Điều 331 và 333 BLTTHS 2015: Quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo bản án hình sự | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 331 và 333 BLTTHS 2015: Quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo bản án hình sự

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 331. Người có quyền kháng cáo 1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. 2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa. 3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ. 5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ. 6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 331 và 333 BLTTHS 2015

Điều 331. Quyền kháng cáo

  • Bị cáo, bị hại, đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm.
  • Người đại diện hợp pháp của bị cáo chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo.
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo vì lợi ích bị cáo chưa thành niên, người có nhược điểm tâm thần/thể chất.
  • Viện kiểm sát cùng cấp, cấp trên có quyền kháng cáo.
  • Thời hạn kháng cáo: bản án sơ thẩm — 15 ngày kể từ ngày tuyên án; quyết định sơ thẩm — 07 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc giao/nhận quyết định.

Điều 333. Thời hạn kháng cáo

  • Bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  • Quyết định sơ thẩm: 07 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc giao/nhận quyết định.
  • Đương sự vắng mặt: tính từ ngày nhận bản án/quyết định hoặc ngày niêm yết.
  • Kháng cáo quá hạn do bất khả kháng/trở ngại khách quan: Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, có thể chấp nhận.

Phân tích, ví dụ

Điều 331 xác định chủ thể có quyền kháng cáo; Điều 333 ấn định mốc thời gian. Hai điều gắn kết: đúng chủ thể nhưng quá hạn thì kháng cáo không hợp lệ, trừ trường hợp bất khả kháng.

Ví dụ: A bị tuyên 3 năm tù ngày 01/3. A kháng cáo ngày 20/3 — quá 15 ngày, không hợp lệ. Ngược lại, bị hại vắng mặt, nhận bản án ngày 10/3, kháng cáo ngày 20/3 — còn hạn.

Lưu ý: Điều 332 quy định nội dung đơn kháng cáo. Kháng cáo phải gửi Tòa án đã xử sơ thẩm (Điều 334).

2. Ai có quyền kháng cáo bản án hình sự

Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH), chủ thể có quyền kháng cáo bản án hình sự gồm:

  • Bị cáo — kháng cáo toàn bộ hoặc một phần bản án.
  • Người đại diện hợp pháp của bị cáo — khi bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
  • Người bào chữa — kháng cáo vì lợi ích bị cáo.
  • Bị hại, đại diện hợp pháp của bị hại — nếu bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm tâm thần/thể chất, hoặc bị hại chết.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, đại diện hợp pháp của họ — kháng cáo phần dân sự trong bản án.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đại diện hợp pháp của họ — kháng cáo phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan — kháng cáo vì lợi ích của người mình bảo vệ.

Ngoài ra, Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án (Điều 336 BLTTHS 2015). Người kháng cáo phải làm đơn theo Điều 332 và gửi trong thời hạn quy định tại Điều 333: 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với bị cáo tại phiên tòa; 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án đối với bị cáo vắng mặt; 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với bị hại, đương sự có mặt; 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết đối với người vắng mặt.

Ví dụ thực tiễn: A bị tuyên 3 năm tù về tội trộm cắp tài sản; bị hại B không đồng ý mức hình phạt, làm đơn kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu B vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn tính từ ngày B nhận được bản án. Quá hạn, đơn kháng cáo bị coi là không hợp lệ, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo Điều 334.

3. Thời hạn kháng cáo trong vụ án hình sự

Căn cứ: Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH).

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Thời hạn kháng cáo quyết định sơ thẩm: 07 ngày kể từ ngày tuyên quyết định. Trường hợp người có quyền kháng cáo vắng mặt, tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc ngày niêm yết.

Phân tích: Thời hạn kháng cáo là thời hiệu tố tụng — hết hạn, quyền kháng cáo mất hiệu lực, bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật. Điểm mấu chốt: mốc khởi tính khác nhau giữa người có mặt và người vắng mặt tại phiên tòa. Điều này bảo đảm quyền kháng cáo (Điều 331) không bị tước đoạt vì lý do khách quan.

Ví dụ thực tiễn: Bị cáo A vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm ngày 01/3, nhận bản án ngày 10/3. Thời hạn kháng cáo của A tính từ 10/3, kết thúc ngày 25/3. Ngược lại, bị cáo B có mặt tại phiên tòa cùng ngày 01/3 thì thời hạn kết thúc ngày 16/3. Nếu A nộp đơn ngày 20/3, đơn vẫn hợp lệ; nếu B nộp ngày 20/3, đơn quá hạn.

Lưu ý thực tiễn: Đơn kháng cáo phải làm theo Điều 332 (nội dung, người gửi, chữ ký). Ngày xác định thời hạn căn cứ dấu bưu chính (nếu gửi qua bưu điện) hoặc ngày cơ quan nhận được (nếu nộp trực tiếp). Trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thời hạn có thể được xem xét theo quy định chung về thời hiệu tố tụng.

Hệ quả: Kháng cáo trong hạn làm phát sinh thủ tục phúc thẩm. Quá hạn, bản án sơ thẩm có hiệu lực, không còn kháng cáo theo thủ tục thông thường.

4. Cách tính thời hạn kháng cáo

Căn cứ: Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH).

Điều 333 quy định thời hạn kháng cáo:

  • 15 ngày kể từ ngày tuyên án — đối với bản án sơ thẩm.
  • 07 ngày kể từ ngày tuyên án — đối với quyết định sơ thẩm.
  • Đối với người vắng mặt tại phiên tòa: tính từ ngày nhận được bản án hoặc quyết định, hoặc ngày bản án, quyết định được niêm yết.

Cách xác định ngày bắt đầu: Ngày tuyên án (hoặc ngày nhận/niêm yết) không tính vào thời hạn; ngày tiếp theo là ngày đầu tiên. Ngày cuối cùng là ngày thứ 15 (bản án) hoặc thứ 07 (quyết định).

Ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ: Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ theo quy định (thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ), thời hạn kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo. Đây là nguyên tắc chung về tính thời hạn tố tụng.

Ví dụ: Tòa tuyên án sơ thẩm ngày 01/4/2026 (thứ Tư). Thời hạn kháng cáo 15 ngày. Ngày đầu: 02/4. Ngày cuối: 16/4/2026. Nếu 16/4 là ngày nghỉ, hạn chót chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

Trường hợp vắng mặt: Bị cáo vắng mặt tại phiên tòa, nhận bản án ngày 05/4/2026. Thời hạn 15 ngày tính từ 06/4, hết ngày 20/4/2026.

Lưu ý thực tiễn: Người kháng cáo phải nộp đơn theo Điều 332 trong thời hạn nêu trên. Kháng cáo quá hạn chỉ được chấp nhận nếu có lý do chính đáng theo quy định. Ngày xác định "tuyên án" là ngày Tòa công bố bản án tại phiên tòa, không phải ngày ghi trên bản án.

5. Kháng cáo quá hạn và thủ tục xem xét

Kháng cáo quá hạn: kháng cáo sau khi hết thời hạn tại Điều 333. Người kháng cáo phải gửi kèm lý do chính đáng (ốm đau, thiên tai, công tác xa, không biết bản án...).

Thủ tục xem xét (Điều 335 BLTTHS 2015):

  • Tòa án cấp sơ thẩm nhận đơn, chuyển Tòa án cấp phúc thẩm.
  • Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng 3 Thẩm phán xem xét.
  • Hội đồng xét tính chính đáng của lý do; nghe ý kiến Viện kiểm sát cùng cấp.
  • Chấp nhận: xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung. Không chấp nhận: ra quyết định không chấp nhận, không xét xử phúc thẩm.

Ví dụ thực tiễn: Bị cáo A bị tuyên 3 năm tù ngày 10/3. Thời hạn kháng cáo 15 ngày, hết ngày 25/3. Ngày 28/3 A nộp đơn kháng cáo, trình bày bị tai nạn giao thông phải nhập viện từ 20-27/3, kèm giấy ra viện. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xem xét; lý do chính đáng được chấp nhận, vụ án được đưa ra xét xử phúc thẩm.

Lưu ý: Đơn kháng cáo quá hạn phải lập theo Điều 332 (nội dung, người kháng cáo ký tên). Không có lý do chính đáng hoặc lý do không được xác minh → Hội đồng không chấp nhận, bản án sơ thẩm có hiệu lực.

Việc xem xét kháng cáo quá hạn không làm phát sinh thủ tục tố tụng độc lập; đây là bước tiền tố tụng để xác định quyền kháng cáo tại Điều 331 còn được thực hiện hay không.

6. Lưu ý khi làm đơn kháng cáo bản án hình sự

Đơn kháng cáo phải lập theo Điều 332 BLTTHS 2015. Người kháng cáo gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự nộp đơn; nếu vắng mặt tại phiên tòa thì 10 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án (Điều 333).

Lưu ý quan trọng:

  • Đúng chủ thể: Chỉ bị cáo, người đại diện, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan mới có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến mình (Điều 331). Viện kiểm sát kháng nghị theo thẩm quyền.
  • Đúng thời hạn: Quá hạn coi như không kháng cáo, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được Tòa án chấp nhận.
  • Đúng nội dung: Nêu rõ lý do kháng cáo, phần bản án bị kháng cáo, yêu cầu cụ thể. Đơn phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
  • Đúng hình thức: Có thể viết tay hoặc đánh máy; ghi rõ ngày, tháng, năm; kèm bản án sơ thẩm nếu có.

Ví dụ thực tiễn: Bị cáo A bị tuyên 3 năm tù về tội trộm cắp, cho rằng mức hình phạt nặng. A phải làm đơn kháng cáo trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án, gửi Tòa án cấp sơ thẩm. Nếu A vắng mặt, thời hạn tính từ ngày A nhận được bản án. Đơn cần ghi rõ: "Kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị giảm nhẹ hình phạt" kèm chữ ký.

Nộp đơn đúng hạn, đúng chủ thể, đúng nội dung là điều kiện để Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý theo Điều 331, 332, 333 BLTTHS 2015.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH) - Điều 331 về quyền kháng cáo
  • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH) - Điều 333 về thời hạn kháng cáo
  • Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (VBHN 17/2026/VBHN-VPQH) - Điều 332 về đơn kháng cáo
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp