Trưng dụng đất trong Luật Đất đai 2024: điều kiện, thủ tục và bồi thường | Công ty Luật Minh Bạch

Trưng dụng đất trong Luật Đất đai 2024: điều kiện, thủ tục và bồi thường

dat-dai · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

1. Trường hợp được trưng dụng đất theo Điều 90 Luật Đất đai 2024

Trưng dụng đất là hình thức Nhà nước tạm thời chiếm hữu, sử dụng đất của tổ chức, cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ công ích trong trường hợp khẩn cấp, khi không thể thực hiện bằng cách giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng hay thu hồi đất. Khác với thu hồi đất, trưng dụng đất mang tính chỉ tạm thời, không xác lập quyền sử dụng đất lâu dài cho người được trưng dụng; khi hết lý do, diện tích đất phải được hoàn trả và bồi thường thiệt hại.

Căn cứ pháp lý trực tiếp của chế độ này là Điều 90 Luật Đất đai số 50/2024/QH15 ban hành ngày 01/8/2024, hiệu lực từ ngày 01/8/2025 (sau khi hợp nhất với Luật Đất đai 2012 và sửa đổi 2013, 2022). Theo đó, trưng dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp khẩn cấp được luật định đích danh, gắn với nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho tính mạng và công trình công ích của cộng đồng.

Điều 90. Trưng dụng đất 1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. 2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành. Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói và có hiệu lực thi hành ngay; người có thẩm quyền quyết định trưng dụng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất tại thời điểm trưng dụng và trao cho người có đất trưng dụng. Chậm nhất là 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất không được ủy quyền. 4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà m

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Điểm cần lưu ý về cấu trúc quy định: Điều 90 nằm trong nhóm chính sách, chế độ sử dụng đất, song song với hình thức “tạm thời sử dụng đất” quy định tong điều kế tiếp. Hai hình thức này thường bị nhầm lẫn nhưng có bản chất khác nhau: tạm thời sử dụng đất thường áp dụng cho đất chưa giao, chưa cho thuê, thuộc công quỹ đất của Nhà nước hoặc đất do Nhà nước quản lý, thường có thuê đất trả tiền hằng năm; trưng dụng đất áp dụng cho đất đã có người sử dụng, đang được sử dụng theo quyết định giao hoặc hợp đồng thuê.

Điều kiện cốt lõi để áp dụng Điều 90 gồm ba tầng. Thứ nhất, về nghĩa vụ pháp lý, phải rơi vào một trong các nhiệm vụ khẩn cấp được luật định — không được mở rộng do tùy tiện suy diễn hay vì lợi ích kinh tế của cơ quan có thẩm quyền. Thứ hai, về khả năng sử dụng đất khác, phải chứng minh rằng không còn đất trống hoặc không thể thu hồi, giao, cho thuê đất vì lý do thuộc diện được thực hiện. Thứ ba, về tính tạm thời, thời hạn trưng dụng phải tương xứng với thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ; không có chuyện “trưng dụng thường trự”.

Ngoài luật, trình tự này còn được chi tiết hóa bởi các văn bản dưới luật của từng địa phương, thường là quy chế, quy định của Ủy ban nhân dân các cấp về trưng dụng, tạm thời sử dụng đất. Do đó, khi xử lý hồ sơ cụ thể, cần tra cứu đồng thời văn bản quy phạm tỉnh, thành phố có hiệu lực tại địa điểm của thửa đất.

2. Thẩm quyền quyết định trưng dụng đất

Trưng dụng đất là hành vi chiếm hữu tạm thời tài sản của tổ chức, cá nhân, có tính chất xâm lấn quyền sở hữu và quyền sử dụng đã được Nhà nước xác lập. Vì vậy, quyết định trưng dụng không thể do cơ quan đang sử dụng đất trưng dụng hay cơ quan chuyên môn tự ý ban hành. Nhà nước giao thẩm quyền quyết định cho Ủy ban nhân dân các cấp theo phạm vi quản lý địa giới hành chính.

Điều 90. (đoạn liên quan đến thẩm quyền)
Việc trưng dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đối với đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý; việc trưng dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp thuộc quy định của pháp luật và văn bản của Chính phủ quy định. Quyết định trưng dụng đất phải được công khai và gửi cho người sử dụng đất bị trưng dụng trong thời hạn quy định.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Nguyên tắc có giá trị thực tiễn: quyết định trưng dụng đất phải bằng văn bản, có số, ngày, thẩm quyền ban hành và nội dung rõ ràng về diện tích, mục đích, thời hạn. Quyết định này là cơ sở pháp lý để cơ quan chuyên môn, chủ đầu tư tiến hành hoạt động và cũng là căn cứ để giải quyết bồi thường sau khi hoàn trả đất. Trước khi ban hành quyết định, cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, xác định rõ đối tượng bị trưng dụng, diện tích và phương án bồi thường; đồng thời thông báo tới chủ sử dụng đất để chuẩn bị tài liệu cần thiết.

Trong một số trường hợp đặc biệt, tình huống có thể xảy ra trước khi ban hành quyết định chính thức — chẳng hạn khi thi công trình giao thông hoặc công trình phòng chống thiên tai cần chiếm dụng đất gấp. Khi đó, chính quy định về việc ưu tiên, xử lý thu hồi gấp và trưng dụng trong các tình huống khẩn cấp sẽ điều chỉnh trình tự; tuy nhiên hậu quả pháp lý và trách nhiệm bồi thường vẫn phải được giải quyết theo quy trình chính thức sau đó.

3. Thủ tục trưng dụng đất và hồ sơ pháp lý

Trình tự trưng dụng đất được thiết kế theo mô hình ba bước: xác định nhu cầu khẩn cấp, hình thức đơn kiện xin trưng dụng và quyết định của cơ quan thẩm quyền, sau đó hoàn trả đất. Hồ sơ thường do cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thực hiện công trình, dự án lập, sử dụng biểu mẫu theo quy định.

Phụ lục II. Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và cho thuê rừng
1. Người đề nghị: ………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ………………
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email…): ………………
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã…, tỉnh…): ………………
5. Diện tích đất (m2): ………………
6. Để sử dụng vào mục đích: ………………
7. Thời hạn sử dụng đất: ………………
8. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa…
9. Tài liệu gửi kèm (nếu có): ………………
Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Biểu mẫu nêu trên được sử dụng cho đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất; mẫu tờ trình của cơ quan quản lý đất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân kèm dự thảo quyết định; mẫu quyết định giao đất, cho thuê đất; và các biểu mẫu liên quan đến điều chỉnh, chuyển hình thức, gia hạn. Trong trường hợp trưng dụng, cơ quan có thẩm quyền vận dụng các mẫu này theo quy định của quy chế địa phương, bổ sung nội dung thể hiện tính chất khẩn cấp, thời hạn, diện tích, tình trạng tài sản gắn liền với đất và phương án bồi thường.

Hồ sơ thực tế thường bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu trưng dụng nêu rõ mục đích khẩn cấp, thời hạn cần thiết, vị trí và diện tích cần chiếm dụng.
  • Bản đồ, hình ảnh hiện trạng thửa đất; hồ sơ kỹ thuật của công trình, dự án sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của chủ sử dụng hiện hữu; hồ sơ đăng ký đất đai, biến động nếu có.
  • Hồ sơ về tình trạng tài sản gắn liền với đất nhà, công trình, cây cối cần tháo dỡ, di dời.
  • Phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ; ý kiến của cơ quan quản lý đất và cơ quan chuyên môn liên quan.

Sau khi có quyết định, người bị trưng dụng có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng trong thời hạn quy định. Khi công trình, nhiệm vụ hoàn thành hoặc không còn lý do khẩn cấp, đất phải được hoàn trả nguyên trạng; cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức trả lại mặt bằng, đồng thời tiến hành bồi thường theo pháp luật.

4. Chế độ bồi thường, hỗ trợ khi trưng dụng đất

Nguyên tắc cốt lõi: trưng dụng đất không đánh đồng với việc Nhà nước từ bỏ chức năng quản lý, nhưng cũng không được vô tội. Người sử dụng đất bị trưng dụng có quyền được bồi thường thiệt hại thực tế, thiệt hại do mất quyền sử dụng đất trong thời gian bị trưng dụng, cùng các khoản hỗ trợ, và thù lao công sức lao động khi phải di dời, tháo dỡ tài sản gắn liền với đất.

Điều 90. (nguyên tắc bồi thường)
Việc trưng dụng đất không làm mất đi quyền của người sử dụng đất đối với thửa đất đã bị trưng dụng; sau khi hết thời hạn trưng dụng, thửa đất được hoàn trả cho người sử dụng. Nhà nước bồi thường thiệt hại cho người bị trưng dụng và hỗ trợ thêm trong trường hợp thuộc diện quy định của pháp luật.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thành phần bồi thường thường gồm: giá trị quyền sử dụng đất trong suốt thời gian bị chiếm dụng; chi phí tháo dỡ, di dời, xây dựng lại công trình nếu được chấp thuận; giá trị tài sản gắn liền với đất bị hư hại; các chi phí hợp lý phát sinh do việc bàn giao, và thù lao công sức lao động. Thời điểm xác định mức bồi thường cần bám theo quy định về định giá đất và giá đất tại thời điểm ban hành quyết định trưng dụng, đồng thời điều chỉnh nếu có biến động trong thời gian hoàn trả đất.

Ngoài bồi thường, một số đối tượng còn được xem xét hỗ trợ như đất bị lấn chiếm còn lại sau khi hoàn trả thu hẹp, đất nông nghiệp bị mất đi khả năng canh tác, hoặc trường hợp chủ sử dụng là hộ gia đình nghèo, hộ có số lượng lao động thấp. Mức hỗ trợ do cơ quan có thẩm quyền xét động, căn cứ quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất và các quy định chuyên ngành.

Thực tiễn cho thấy phần lớn tranh chấp phát sinh không phải ở việc có bồi thường hay không, mà ở mức bồi thường và thời điểm chi trả. Vì vậy, khi có quyết định trưng dụng, chủ sử dụng đất nên yêu cầu cơ quan thẩm quyền lập văn bản xác định rõ phương án bồi thường, lịch trình chi trả, và tiến hành lập biên bản hiện trạng thửa đất trước khi bàn giao. Biên bản này là chứng cứ quan trọng nhất trong tranh chấp về mức bồi thường sau này.

5. Một số vướng mắc thực tiễn thường gặp

Thứ nhất, lấn chiếm diện tích vượt quyết định. Công trình được triển khai vượt ra ngoài phạm vi thửa đất trưng dụng thì phần diện tích vượt quá không thuộc phạm vi được trưng dụng. Cách xử lý phụ thuộc vào tính chất công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành, có thể dẫn tới thu hồi đất hoặc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.

Thứ hai, người sử dụng đất thế hệ sau. Bồi thường cho chủ sử dụng đất trực tiếp chỉ cần biên bản hoặc chứng cứ chứng minh quyền sử dụng; với người thừa kế hoặc bên thừa kế, cần có giấy chứng nhận, sổ địa chính và hồ sơ thừa kế hợp pháp. Thiếu hồ sơ này là nguyên nhân phổ biến khiến việc giải quyết bồi thường kéo dài.

Thứ ba, đất không đăng ký, không có giấ

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp