Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan | Công ty Luật Minh Bạch

Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan

so-huu-tri-tue · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Điều kiện làm tổ chức dịch vụ đại diện theo Điều 57 Luật Sở hữu trí tuệ
  2. Phạm vi dịch vụ đại diện
  3. Hợp đồng dịch vụ với chủ sở hữu quyền
  4. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ đại diện
  5. Lưu ý khi áp dụng

Quyền tác giả và các quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và các đối tượng bảo hộ khác của tác giả là tài sản trí tuệ thuộc sở hữu của chủ thể quyền tác giả, chủ thể quyền liên quan. Vì nhiều lý do, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan — đặc biệt là cá nhân tác giả hoặc tổ chức ở nước ngoài — không thể hoặc không muốn tự mình thực hiện các thủ tục trước Cơ quan Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Luật Sở hữu trí tuệ lần đầu tiên dành riêng một điều luật cho mô hình tổ chức dịch vụ đại diện, mở ra kênh pháp lý để bảo vệ quyền lợi của tác giả khi bị xâm phạm tại Việt Nam. Bài viết phân tích điều kiện, phạm vi, hợp đồng và trách nhiệm của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan theo Điều 57 Luật Sở hữu trí tuệ, đồng thời đối chiếu với hệ thống đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.

1. Điều kiện làm tổ chức dịch vụ đại diện theo Điều 57

Điều 57 Luật Sở hữu trí tuệ quy định điều kiện để tổ chức được thành lập và hoạt động với tư cách là tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan. Điều luật đặt ra bốn điều kiện: (i) là doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực hoạt động dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan; (ii) có trụ sở ở Việt Nam; (iii) có hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan; (iv) được Cơ quan Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan.

Điều 57. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan123 1. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan124 được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan 125 thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan: a) Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo uỷ quyền; c) Tham gia các quan hệ pháp luật khác về quyền tác giả, quyền liên quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo uỷ quyền. Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm e khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được thay thế bằng cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” theo quy định tại điểm e khoản 71 Điều 1 của Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. Cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” được

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Điểm cần lưu ý là Luật Sở hữu trí tuệ chỉ quy định điều kiện về tư cách và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, còn điều kiện, thủ tục cấp và thu hồi đượcủy quyền cho Chính phủ. Do đó, việc đánh giá một tổ chức có đủ điều kiện làm tổ chức dịch vụ đại diện hay không phải xem xét kết hợp khung điều luật của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản dưới luật như Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN mới được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2026, công báo tại Công báo số 231 ngày 19/4/2026, hiệu lực từ ngày 01/8/2026. Thông tư định nghĩa rõ các loại thủ tục mà tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể thay mặt chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp thực hiện, đồng thời hướng dẫn về công báo sở hữu công nghiệp, sổ đăng ký quốc gia và đại diện sở hữu công nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP:
a) Ủy quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Công báo sở hữu công nghiệp, sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp;
c) Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Mô hình của Điều 57 — tổ chức dịch vụ đại diện có đủ năng lực, có trụ sở tại Việt Nam, được cơ quan quản lý cấp giấy chứng nhận — về bản chất được xây dựng theo lối tương tự mô hình tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Sự tương đồng này có ý nghĩa thực tiễn: tổ chức đã đủ năng lực đại diện cho chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp về cơ bản có nền tảng nhân sự, hạ tầng, kinh nghiệm thủ tục tương tự để mở rộng sang đại diện quyền tác giả, quyền liên quan. Tuy nhiên, giấy chứng nhận của hai lĩnh vực không tự động thay thế nhau; tổ chức phải đápứng điều kiện tại Điều 57 và đăng ký lại trong lĩnh vực quyền tác giả.

Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, tổ chức dịch vụ đại diện theo ủy quyền là hình thức đại diện hợp pháp duy nhất để thực hiện thủ tục trước Cơ quan Sở hữu trí tuệ. Đây là lý do nhiều chủ sở hữu quyền tác giả nước ngoài buộc phải tìm đối tác là tổ chức dịch vụ tại Việt Nam.

2. Phạm vi dịch vụ đại diện

Phạm vi công việc của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan được xác định theo nội dung ủy quyền của chủ sở hữu quyền. Ở mức tối thiểu, các công việc thường bao gồm: tiếp nhận thông tin, tư vấn pháp lý và tư vấn chiến lược bảo hộ quyền tác giả; soạn thảo, nộp đăng ký và duy trì hiệu lực bảo hộ cho tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đăng ký quyền sử dụng tên tác giả, nghệ danh, bút danh và tên gọi tố thương của tổ chức; gửi thông báo và xử lý yêu cầu bảo đảm thông tin sở hữu trí tuệ; hỗ trợ hoặc đại diện trong việc thương lượng, ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng, hợp đồng cấu quyền; hỗ trợ hoặc đại diện khởi kiện trong các vụ việc liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan; và tư vấn chuyển giao quyền sở hữu.

Ranh giới giữa việc tư vấn và việc đại diện theo ủy quyền là điểm cần thống nhất bằng văn bản. Nếu chủ sở hữu quyền chỉ thuê tổ chức dịch vụ tư vấn mà không ủy quyền thực hiện thủ tục, tổ chức đó không có tư cách đại diện hợp pháp trước Cơ quan Sở hữu trí tuệ. Nguyên tắc chung của Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ được vận dụng cho cả hai lĩnh vực: việc thực hiện thủ tục có thể do người nộp đơn tự thực hiện hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 89. Nộp đơn yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, duy trì hiệu lực văn bằng bảo vệ

1. Người Việt Nam, tổ chức có trụ sở ở Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, duy trì hiệu lực văn bằng bảo vệ theo quy định của Điều này.

4. Người nước ngoài, tổ chức nước ngoài nộp đơn yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, duy trì hiệu lực văn bằng bảo vệ phải thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Đối với tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN thu hẹp rõ các chủ thể được coi là đại diện hợp pháp, trong đó tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền đóng vai trò là một dạng đại diện hợp pháp được công nhận.

Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại

2. Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Với dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, các lĩnh vực đặc thù cần lưu ý gồm: quyền nhân danh tác giả; quyền đặt tên tác giả, nghệ danh, bút danh; quyền bảo vệ toàn vẹn tác phẩm; quyền công bố tác phẩm; quyền thu tiền nhuận bút và quyền thụ hưởng từ bản sao; quyền phân phối, cho thuê, thời gian, không gian, truyền dẫn, phát sóng tác phẩm điện ảnh, xuất bản bản ghi âm, phim, mạch truyền dữ liệu, chương trình máy tính, phim hoạt hình, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; quyền nhận tiền từ bán, cho thuê bản sao tác phẩm và giấy phép xuất bản tác phẩm âm nhạc, phim. Tranh chấp về tác phẩm chưa được bảo hộ nhưng là nội dung thuộc quyền sở hữu của tác giả vẫn thuộc phạm vi thực hiện thủ tục giao dịch của tổ chức dịch vụ đại diện.

3. Hợp đồng với chủ sở hữu quyền

Quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu của tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và tồn tại lâu dài hơn nhiều so với văn bằng bảo hộ, kể cả khi quyền tài sản đã hết hiệu lực. Quyền bảo hộ của tác giả theo tuổi thọ tiêu tắc: đối với các tác phẩm thuộc loại khác thời hạn bảo hộ là suốt thời gian tác giả còn sống và năm mươi (50) năm sau thời điểm tác giả tử thân; riêng quyền nhân danh, quyền bảo vệ toàn vẹn tác phẩm và quyền thu tiền nhuận bút được bảo vộ vô thời hạn, kể cả sau khi tác giả tử thân.

Điều 27. Thời hạn bảo hộ đối với tác phẩm

2. Bảo hộ quyền nhân danh tác giả, quyền bảo vệ toàn vẹn tác phẩm, quyền thu tiền nhuận bút và quyền thụ hưởng từ lợi ích của tổ chức quản lý tài sản trí tuệ theo quy định tại Điều 49, Điều 50 và Điều 51 Luật này thì không xác định thời hạn, kể cả sau khi tác giả tử thân.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Hệ quả là mối quan hệ giữa tổ chức dịch vụ đại diện và chủ sở hữu quyền có tính chất dài hạn, khác rõ với mô hình đại diện sở hữu công nghiệp thường gắn với từng văn bằng bảo hộ cụ thể. Do đó, hợp đồng dịch vụ giữa hai bên nên được soạn thảo thận trọng, tối thiểu bao gồm các nội dung sau.

Chủ thể và năng lực. Ghi rõ giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức, gồm số, ngày cấp, cơ quan cấp. Bên giao dịch cần kiểm tra hiệu lực giấy chứng nhận còn hiệu lực tại thời điểm ký kết, vì giấy chứng nhận có thể bị thu hồi.

Phạm vi ủy quyền. Liệt kê rõ các quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền và các công việc cụ thể được nhờ thực hiện: đăng ký, duy trì, thay đổi, chuyển nhượng, ký kết hợp đồng, khởi kiện, đàm phán. Nên quy định rõ các quyền được ủy quyền không bao gồm (thường là không bao gồm việc thỏa thuận giải quyết lợi ích tài chính, không bao gồm quyền nhượng lại quyền tác giả) và các quyền cần cóủy quyền riêng từng lần.

Phí, thù lao và chi phí. Phân biệt rõ phí nhà nước, lệ phí nộp đơn và thù lao dịch vụ của tổ chức; quy định ai hoàn trả, thời điểm thanh toán, và việc tổ chức được quyền ủy quyền thu hồi các khoản này từ chủ sở hữu quyền.

Thời hạn và chấm dứt. Ủy quyền nên có thời hạn xác định, phù hợp với thời hạn bảo hộ của tác phẩm và với thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận của tổ chức. Cần có điều khoản về cơ chế chấm dứt sớm, quyền rút lại ủy quyền và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt.

Bảo mật và xử lý thông tin. Tác phẩm chưa công bố là thông tin nhạy cảm; hợp đồng cần quy định nghĩa vụ bảo mật, chế độ lưu giữ hồ sơ, quyền tiếp cận hồ sơ khi chấm dứt.

Giải quyết tranh chấp. Chọn cơ chế thương lượng, trọng tài thương mại hoặc tòa án có thẩm quyền phù hợp, xác định luật áp dụng và diễn đàn giải quyết.

Về mặt hình thức, hợp đồng dịch vụ này là hợp đồng dân sự thông thường, không phải văn bản công chứng, không phải hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Bản thân việc giao kết hợp đồng dịch vụ không làm thay đổi tư cách chủ sở hữu quyền, cũng không tạo ra bất kỳ quyền tài sản nào cho tổ chức dịch vụ. Tổ chức dịch vụ là người thay mặt, không phải bên sở hữu quyền.

4. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ đại diện

Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện trách nhiệm trên ba phương diện: với Cơ quan Sở hữu trí tuệ, với chủ sở hữu quyền và với bên thứ ba.

Với Cơ quan Sở hữu trí tuệ. Tổ chức dịch vụ đại diện có nghĩa vụ nộp đơn và thực hiện thủ tục đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, bảo đảm tính chính xác và trung thực của thông tin trong hồ sơ. Việc cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo giấy tờ, chứng cứ là căn cứ để cơ quan quản lý từ chối thủ tục, yêu cầu bổ sung, thậm chí xử lý trách nhiệm theo quy định pháp luật về thủ tục sở hữu trí tuệ. Nguyên tắc này càng trọng yếu vì Cơ quan Sở hữu trí tuệ chỉ giao dịch với đại diện hợp pháp và bên thứ ba bị từ chối giao dịch khi Cơ quan Sở hữu trí tuệ từ chối giao dịch với họ.

Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại

6. Khi tiến hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định của Điều này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Điều khoản nêu trên là bài học rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn: chỉ cần một vụ việc tổ chức dịch vụ không phát hiện được vi phạm nghiêm trọng thì các thông báo, yêu cầu của Cơ quan Sở hữu trí tuệ gửi đến chủ sở hữu quyền cũng không đến được, khiến toàn bộ hồ sơ đình trệ. Vì vậy, nghĩa vụ theo dõi hồ sơ và phản hồi thông báo là nghĩa vụ cốt lõi, không phải việc làm thêm.

Đối với các bên liên quan, Luật Sở hữu trí tuệ xác định các hành vi mà mọi cá nhân, tổ chức đều phải chịu trách nhiệm, không phân biệt có hay không thông qua tổ chức dịch vụ đại diện.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Quyền tác giả, quyền liên quan tôn trọng quyền nhân thân tác giả và các quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm do họ sở hữu.

2. Quyền tác

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp