Thương lượng và hoà giải trong tố tụng trọng tài thương mại | Công ty Luật Minh Bạch

Thương lượng và hoà giải trong tố tụng trọng tài thương mại

Tranh chấp kinh doanh, thương mại · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Nguyên tắc thương lượng theo Điều 4
  2. Thương lượng, hoà giải trước khi trọng tài thụ lý theo Điều 9
  3. Thương lượng trong tố tụng trọng tài theo Điều 38
  4. Hiệu lực thoả thuận thương lượng

Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan 1. Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan. 3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nguyên tắc thương lượng theo Điều 4

Nguyên tắc thương lượng theo Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010

Điền 4 quy định nguyên tắc cơ bản áp dụng trong trọng tài thương mại Việt Nam.

1. Tôn trọng tự do ý chí các bên (khoản 1 Điều 4)

Các bên được tự do thương lượng, lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp. Bên không được ép buộc. Thỏa thuận trọng tài phải thể hiện ý chí tự nguyện. Vi phạm nguyên tắc này dẫn đến phán quyết có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 38.

2. Bình đẳng giữa các bên (khoản 2 Điều 4)

Các bên bình đẳng về quyền, nghĩa vụ. Trọng tài viên không thiên vị. Mỗi bên được quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Ví dụ: hợp đồng đa quốc gia, bên Việt Nam và bên nước ngoài đều được quyền đề nghị xét xử công bằng.

3. Công khai, minh bạch (khoản 3 Điều 4)

Phiên tòa trọng tài công khai trừ trường hợp các bên thỏa thuận không công khai hoặc liên quan bí mật kinh doanh. Nguyên tắc này đảm bảo tính minh bạch, tạo niềm tin cho các bên tham gia.

4. Phán quyết cuối cùng (khoản 4 Điều 4)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực cuối cùng. Các bên phải tự nguyện thi hành. Không khởi kiện lại trước tòa án về cùng tranh chấp đã giải quyết. Trừ trường hợp phán quyết bị tuyên vô hiệu theo Điều 38.

5. Áp dụng thủ tục trọng tài (Điều 9)

Các bên thương lượng lựa chọn thủ tục phù hợp. Trọng tài viên tổ chức theo quy trình đã thỏa thuận hoặc theo quy chế của trung tâm trọng tài. Thỏa thuận thủ tục có giá trị ràng buộc.

6. Hiệu lực phán quyết (Điều 38)

Phán quyết có hiệu lực pháp luật khi được ban hành. Các bên phải thi hành. Từ chối thi hành, bên kia được quyền yêu cầu tòa án công nhận, thi hành. Phán quyết vi phạm nguyên tắc cơ bản pháp luật Việt Nam bị tuyên vô hiệu.

Nguyên tắc thương lượng theo Điều 4 đảm bảo tính tự nguyện, công bằng, hiệu quả trong giải quyết tranh chấp thương mại qua trọng tài.

2. Thương lượng, hoà giải trước khi trọng tài thụ lý theo Điều 9

Điều 9 Luật Trọng tài thươơng mại 2010 quy định nguyên tắc giải quyết tranh chấp trước khi trọng tài thụ lý. Các bên phải thương lượng, hoà giải trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng. Trọng tài chỉ thụ lý khi không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ hoặc thỏa thuận đó vô hiệu.

Thương lượng trước trọng tài thể hiện quyền tự do ý chí của các bên theo Điều 4. Bên có quyền đề nghị đàm phán trực tiếp hoặc qua đại diện. Ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hoá có tranh chấp về chất lượng, bên mua gửi thư đề nghị bên bán giảm giá 10%. Nếu thống nhất, các bên ký biên bản thương lượng, không khởi kiện.

Hoà giải trước trọng tài có thể do cơ quan hoà giải công việc hoặc tổ chức hoà giải thương mại thực hiện. Theo Điều 38, thời hiệu khởi kiện trọng tài là 2 năm kể từ ngày quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm. Thương lượng, hoà giải không làm đình chỉ thời hiệu trừ khi có thỏa thuận khác.

Thất bại thương lượng, các bên nộp đơn yêu cầu trọng tài. Trọng tài kiểm tra thỏa thuận trọng tài trước khi thụ lý. Không có thỏa thuận hợp lệ, trọng tài từ chối thụ lý, chuyển ra tòa án nếu thuộc thẩm quyền.

3. Thương lượng trong tố tụng trọng tài theo Điều 38

Điều 38 Luật Trọng tài thương mại 2010 (08/2010/QH12) ghi nhận thương lượng là nguyên tắc nền tảng của tố tụng trọng tài. Theo đó, hội đồng trọng tài khuyến khích các bên thương lượng hoặc hòa giải để giải quyết tranh chấp; nếu các bên đạt được thỏa thuận, hội đồng lập biên bản ghi nhận và ra phán quyết trọng tài theo thỏa thuận đó.

Thương lượng được đặt cạnh hòa giải nhưng có bản chất khác. Thương lượng là quá trình đàm phán trực tiếp giữa các bên để tự tìm giải pháp, không cần sự tham gia của trung gian. Hòa giải có thể có sự tham gia của hòa giải viên. Cả hai đều hướng tới mục tiêu chấm dứt tranh chấp mà không cần một phán quyết phân xử đầy đủ.

Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 xác định tố tụng trọng tài được tiến hành theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên. Quyền tự định đoạt này bao gồm quyền tự nguyện thương lượng, thỏa thuận nội dung giải quyết tranh chấp và quyền yêu cầu hội đồng trọng tài ghi nhận thỏa thuận thành phán quyết.

Điều 9 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định hội đồng trọng tài có trách nhiệm giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận của các bên. Trách nhiệm này tạo cơ sở để hội đồng khuyến khích thương lượng, đồng thời bảo đảm thỏa thuận đạt được giữa các bên được ghi nhận đầy đủ.

Ví dụ thực tiễn: trong tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có thể thương lượng về khối lượng công việc còn lại, tiến độ hoàn thành và mức bồi thường. Khi đạt được thỏa thuận, hội đồng trọng tài lập biên bản và ra phán quyết theo thỏa thuận, rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp và giảm chi phí tố tụng.

Thương lượng trong tố tụng trọng tài không phải là thủ tục bắt buộc, nhưng được khuyến khích nhằm bảo đảm giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm và bảo toàn quan hệ thương mại giữa các bên.

4. Hiệu lực thoả thuận thương lượng

Hiệu lực thoả thuận thương lượng được xác lập trên cơ sở tự nguyện của các bên. Theo Điều 9 Luật Trọng tài thương mại 2010, các bên có quyền tự do thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải hoặc trọng tài. Thỏa thuận thương lượng không bị pháp luật cấm và có giá trị ràng buộc đối với các bên đã tham gia.

Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 ghi nhận nguyên tắc các bên được tự do thỏa thuận, trong đó có thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận thương lượng được coi là một phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng, không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của tố tụng trọng tài nhưng có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa phát sinh tranh chấp hoặc thu hẹp phạm vi tranh chấp trước khi đưa ra trọng tài.

Về hiệu lực, thỏa thuận thương lượng có giá trị như một cam kết giữa các bên về việc cùng trao đổi, thương lượng để đạt được giải pháp tự nguyện. Nếu các bên đạt được thỏa thuận cuối cùng, thỏa thuận đó có giá trị như một hợp đồng dân sự và phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng. Trường hợp một bên từ chối tham gia thương lượng mà không có lý do chính đáng, bên còn lại có thể yêu cầu Tòa án hoặc trọng tài xem xét, coi đó là hành vi vi phạm nghĩa vụ thiện chí trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Trong thực tiễn, nhiều tranh chấp thương mại quốc tế được giải quyết thông qua thương lượng trước khi đưa ra trọng tài. Ví dụ, các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường thương lượng về vấn đề chậm giao hàng, chất lượng hàng hóa trước khi khởi kiện ra trọng tài. Nếu thương lượng thành công, các bên có thể lập biên bản thỏa thuận, tránh được thời gian và chi phí tố tụng.

Điều 38 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về hòa giải viên trọng tài, trong đó nhấn mạnh vai trò của hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận thương lượng ban đầu có thể tạo tiền đề cho việc hòa giải chính thức sau đó, đặc biệt khi các bên đã thống nhất về nguyên tắc giải quyết tranh chấp.

Như vậy, thỏa thuận thương lượng có hiệu lực binding đối với các bên tham gia, tạo cơ sở pháp lý cho quá trình thương lượng thiện chí và có thể chuyển hóa thành thỏa thuận có giá trị thực thi nếu các bên đạt được đồng thuận.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Trọng tài thương mại 2010 (08/2010/QH12) - Điều 4, 9, 38
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp