Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: các trường hợp và thẩm quyền | Công ty Luật Minh Bạch

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: các trường hợp và thẩm quyền

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm theo Điều 81
  2. Thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 83
  3. Xử lý tài sản gắn liền với đất
  4. Trình tự, thủ tục thu hồi

Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm. 2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm. 3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền. 4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này. 5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất. 6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. 7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; 8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm theo Điều 81

Điều 81 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) quy định các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, gồm: (1) thu hồi toàn bộ diện tích đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, đất được chuyển mục đích sử dụng trái pháp luật; (2) thu hồi diện tích đất vi phạm đối với trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, ranh giới, diện tích, điều kiện được giao, cho thuê, công nhận, chuyển mục đích; (3) thu hồi đất do người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Phạm vi áp dụng bao gồm hành vi lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích, đất được giao nhưng để hoang hóa, đất thuê không nộp tiền theo quy định. Ví dụ thực tiễn: tổ chức được giao đất sản xuất kinh doanh nhưng chuyển sang xây dựng nhà ở không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cá nhân nhận đất nông nghiệp nhưng để đất bỏ hoang nhiều năm liền; doanh nghiệp thuê đất nhưng không sử dụng đúng mục đích thuê.

Điều 83 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền cấp huyện. Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, cơ quan quản lý đất đai lập hồ sơ, Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định thu hồi sau khi có kết luận thanh tra, kiểm tra.

Điều kiện thực hiện: phải có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Điều 84 và các điều liên quan. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính.

2. Thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 83

Điều 83 Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) quy định thẩm quyền thu hồi đất cụ thể như sau:

  • Thẩm quyền chung: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 81 cùng Luật. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối vớiđất đai thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo phân cấp; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất chuyển mục đích sử dụng của xã theo quy hoạch.
  • Điều kiện thực hiện: Việc thu hồi đất phải được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính về đất đai (Điều 81) và quyết định đã được thi hành nhưng người sử dụng đất vẫn không khắc phục hậu quả; trường hợp vi phạm nghiêm trọng về sử dụng đất, thu hồi đất thực hiện đồng thời với việc xử lý vi phạm.
  • Thủ tục: Ủy ban nhân dân quyết định thu hồi đất phải lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi ban hành quyết định thu hồi.

Ví dụ thực tiễn: Hộ gia đình tự ý chuyển 500 m² đất trồng lúa tại huyện sang làm bãi đậu xe khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục nguyên trạng; nếu hộ gia đình không chấp hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đất trồng lúa thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh) ban hành quyết định thu hồi đất theo Điều 81 và thực hiện theo thẩm quyền tại Điều 83.

Lưu ý phân cấp: Việc xác định đúng thẩm quyền quyết định thu hồi đất bảo đảm tính hợp pháp của quyết định, tránh trường hợp quyết định bị hủy do không đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai và Luật Phòng, chống tham nhũng tiêu cực.

3. Xử lý tài sản gắn liền với đất

Xử lý tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất do người sử dụng đất vi phạm pháp luật, việc xử lý tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024. Căn cứ pháp lý này, tài sản gắn liền với đất bao gồm công trình xây dựng, cây cối, vật kiến trúc trên đất. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Nhà nước áp dụng các phương án xử lý khác nhau.

Trường hợp thu hồi đất do không thực hiện nghĩa vụ tài chính: Nếu người sử dụng đất không nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc các khoản thu khác theo quy định, Nhà nước thu hồi đất và không bồi thường về giá trị tài sản gắn liền. Ví dụ: Hộ gia đình A được giao đất ở tại đô thị nhưng không nộp tiền sử dụng đất trong 03 năm liên tiếp. Cơ quan thu hồi đất không bồi thường nhà ở, vườn cây trên thửa đất đó.

Trường hợp thu hồi đất do sử dụng sai mục đích: Khi người sử dụng đất chuyển đổi mục đích sử dụng không phép, Nhà nước thu hồi đất. Tài sản gắn liền được xử lý theo quy định tại Điều 83. Cụ thể, nếu tài sản gắn liền hợp pháp và không vi phạm quy hoạch, chủ sở hữu được tháo dời hoặc bán cho người khác trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định. Nếu không thể tháo dời, Nhà nước tiến hành thanh lý và thu ngân sách.

Trường hợp đặc biệt: Đối với đất nông nghiệp thu hồi do không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, cây cối lâu năm được bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi. Công trình phụ trợ sản xuất nông nghiệp được xử lý tương tự như tài sản gắn liền trên đất ở.

Việc xử lý tài sản gắn liền phải được lập biên bản, thông báo công khai và tạo điều kiện cho chủ sở hữu thực hiện quyền của mình trước khi thu hồi đất chính thức.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi

Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo Điều 81, Điều 83 Luật Đất đai 2024:

1. Quyết định thu hồi: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất. Quyết định ghi rõ: căn cứ pháp lý, diện tích, vị trí thửa đất, lý do thu hồi, thời điểm thu hồi, chế độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).

2. Thông báo, công khai: Cơ quan thu hồi thông báo công khai quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, gửi thông báo đến người sử dụng đất. Thời hạn thi hành quyết định: 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực (trừ trường hợp khẩn cấp theo Điều 81 khoản 2).

3. Tổ chức thi hành: Người sử dụng đất tự giao đất, tháo dỡ công trình trên đất trước thời hạn. Nếu không tự giao, UBND cấp huyện tổ chức cưỡng chế theo quy định.

4. Bồi thường, hỗ trợ: Hội đồng bồi thường cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phương án được công khai, lấy ý kiến người bị thu hồi trong 15 ngày. UBND cấp huyện phê duyệt phương án, tổ chức thanh toán.

5. Giao đất: Sau khi người sử dụng đất giao đất, cơ quan thu hồi bàn giao đất cho đơn vị được giao, cho thuê đất theo quyết định thu hồi.

Ví dụ: Công ty A sử dụng đất sản xuất không đúng mục đích đã được quy hoạch, bị UBND tỉnh quyết định thu hồi 5.000m². Công ty A được bồi thường chi phí đầu tư còn lại trên đất, không được bồi thường về đất vì đất thuộc diện thu hồi do vi phạm pháp luật (Điều 83 khoản 1).

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (50/2024/QH15) - Điều 81, 83
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp