Điều 45. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này. Mục 4. GIÁM HỘ
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất) quy định nguyên tắc chung về chuyển nhượng quyền tác giả: chỉ quyền tài sản liên quan đến quyền tác giả mới được chuyển nhượng, trừ quyền liên quan đến quyền nhân thân.
Phân tích: cấu trúc quyền tác giả gồm hai nhóm – quyền nhân thân (điều 19, 20) và quyền tài sản (điều 20). Quyền nhân thân gắn liền với chủ thể, không thể chuyển nhượng theo quy định tại Điều 19. Ngược lại, quyền tài sản như quyền sao chép, quyền biểu diễn, quyền phát sóng, quyền làm tác phẩm phái sinh (Điều 20) có thể được chủ sở hữu chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế, thế chấp, góp vốn.
Ví dụ thực tiễn: tác giả ký hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tác phẩm cho nhà xuất bản – hợp đồng chỉ có hiệu lực đối với quyền tài sản (quyền in ấn, phát hành), không làm mất quyền nhân thân như quyền đứng tên tác giả, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.
Điều 46 bổ sung hình thức: chuyển nhượng quyền tác giả phải lập hợp đồng bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền tác giả dưới hình thức tặng cho. Hợp đồng phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, thời hạn, giá và các nghĩa vụ liên quan.
Áp dụng: khi soạn thảo hợp đồng, cần tách bạch phạm vi quyền tài sản được chuyển nhượng, không được gán ghép quyền nhân thân vào đối tượng chuyển nhượng để tránh vô hiệu một phần hợp đồng theo Điều 12 Bộ luật dân sự.
Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, còn Điều 45 xác lập nguyên tắc chung. Theo Điều 45, các bên có quyền tự do thỏa thuận, ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, trừ những quyền không được phép chuyển nhượng: quyền công bố tác phẩm, quyền đặt tên tác giả và quyền bảo vệ toàn vẹn tác phẩm. Việc chuyển nhượng quyền tác giả phải có văn bản, kể cả trường hợp không thỏa thuận bằng văn bản thì vẫn phải lập văn bản. Nguyên tắc này phù hợp với Điều 3, khoản 2 Bộ luật dân sự: các bên xác lập quyền, nghĩa vụ trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết; hợp đồng có nội dung trái pháp luật thì vô hiệu.
Nội dung hợp đồng theo Điều 46 phải xác định: tên tác giả được thừa kế quyền tác giả; phạm vi các quyền được chuyển nhượng (bao gồm quyền tài sản và quyền lợi ích tinh thần được phép chuyển nhượng); thời hạn chuyển nhượng; phương thức, giá và các khoản phí, lợi ích do hợp đồng tạo ra; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.
Ví dụ thực tiễn: nhà xuất bản ký với tác giả hợp đồng chuyển nhượng quyền xuất bản một cuốn sách, phạm vi thời hạn 5 năm, phí thùng việc chia theo lợi nhuận, đồng thời giữ lại quyền công bố và quyền bảo vệ toàn vẹn tác phẩm. Hợp đồng văn bản là phương tiện chứng minh, tránh tranh chấp khi tác giả tiếp tục sử dụng tác phẩm.
1. Nguyên tắc xác lập hợp đồng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả và hợp đồng chuyển nhượng quyền liên quan là hợp đồng chuyển nhượng tài sản (quyền tài sản), được xác lập trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận của các chủ thể. Như quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự, cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng; các bên chịu trách nhiệm về việc thực hiện, chấm dứt nghĩa vụ dân sự của mình.
2. Hình thức của hợp đồng. Vì hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan thường chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn, gắn với tài sản trí tuệ lâu dài, nên hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản; không thể thỏa thuận bằng lời nói đơn thuần. Văn bản là phương tiện bảo đảm khả năng chứng minh quyền sở hữu tài sản trí tuệ mới của bên nhận chuyển nhượng trước Cục Bản quản lý tài sản trí tuệ và trước cơ quan có thẩm quyền khi có tranh chấp.
3. Nội dung bắt buộc của văn bản. Theo cách thể hiện của các điều khoản điều chỉnh tại Điều 45 và Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng phải xác định rõ: các quyền liên quan được chuyển nhượng (bao gồm cả các quyền tài sản trí tuệ nào thuộc nhóm tài sản), phạm vi chuyển nhượng, thời hạn chuyển nhượng, phương thức thanh toán, và các điều kiện, trách nhiệm pháp lý phát sinh khi vi phạm. Các nội dung này là tối thiểu pháp lý để hợp đồng có hiệu lực thực hiện.
4. Ví dụ thực tiễn. Một tác giả bán toàn bộ quyền tác giả về một cuốn sách cho nhà xuất bản bằng văn bản thỏa thuận, trong đó ghi rõ nhà xuất bản được chuyển nhượng quyền xuất bản trong thời hạn 5 năm, phí chuyển nhượng và quyền tác giả còn lại thuộc về tác giả. Ngược lại, nếu hai bên chỉ trao đổi lời, không có văn bản, thì việc chuyển nhượng khó được chứng minh; tranh chấp phát sinh, bên nhận chuyển nhượng rủi ro bị yêu cầu hoàn trả hoặc bồi thường.
5. Kết luận. Văn bản là hình thức bắt buộc trong giao dị chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan; văn bản thiếu nội dung bắt buộc thì vi phạm nguyên tắc tự do thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm của chủ thể trong quan hệ dân sự.
Chuyển nhượng quyền tác giả kể từ thời điểm nào
Quyền tác giả phát sinh từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và cố định dưới hình thức nào đó, không phụ thuộc việc đăng ký hay công bố (Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ). Chuyển nhượng quyền tác giả có hiệu lực kể từ thời điểm các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 46 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải ghi rõ: thời điểm có hiệu lực, phạm vi chuyển nhượng, thời hạn, giá cả, nghĩa vụ các bên. Thời điểm này do các bên tự thỏa thuận, thường là ngày ký hợp đồng hoặc ngày bàn giao tác phẩm.
Ví dụ: Tác giả A chuyển nhượng quyền phát hành sách cho B từ 01/06/2024. Hợp đồng ghi rõ ngày có hiệu lực 01/06/2024. Từ ngày này B được phép phát hành tác phẩm.
Lưu ý: Quyền nhân thân (tên tác giả, tác phẩm không bị biến tấu) không chuyển nhượng được. Chỉ chuyển nhượng quyền tài sản. Hợp đồng vi phạm điều cấm luật, trái đạo đức xã hội vô hiệu (Điều 3 Bộ luật Dân sự).
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.