Thủ tục đăng ký cơ quan đăng ký việc từ chối nhận di sản | Công ty Luật Minh Bạch

Thủ tục đăng ký cơ quan đăng ký việc từ chối nhận di sản

Thừa kế & di chúc · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Điều kiện từ chối nhận di sản
  2. Hồ sơ đăng ký
  3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký
  4. Thời hạn và hệ quả

Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại 1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. 3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Điều kiện từ chối nhận di sản

Điều kiện từ chối nhận di sản

Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, người hưởng thừa kế có quyền từ chối nhận di sản. Việc từ chối phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được di chúc định đoạt hoặc theo pháp luật (Điều 651). Người không thuộc diện hưởng thừa kế không có quyền từ chối vì không phát sinh quyền nhận.
  • Phải do tự nguyện, tự nguyện là nguyên tắc cơ bản theo Điều 3 khoản 2 Bộ luật Dân sự; từ chối vì bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì vô hiệu.
  • Phải bằng văn bản hoặc bằng lời nói có người làm chứng, gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác hoặc UBND cấp xã nơi mở thừa kế (Điều 615 khoản 1).
  • Phải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày biết mình là người thừa kế (Điều 615 khoản 2). Quá thời hạn mà không từ chối được coi là chấp nhận nhận di sản.
  • Không được từ chối một phần di sản để trốn tránh nghĩa vụ nợ của người chết; từ chối chỉ áp dụng cho toàn bộ phần di sản được hưởng.

Điều 1130 bổ sung điều kiện quan trọng: người thừa kế từ chối nhận di sản vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản đã nhận nếu từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ nợ. Trường hợp di sản chưa phân ch mà người thừa kế từ chối, phần di sản đó được chia cho những người thừa kế khác theo pháp luật.

Ví dụ thực tiễn: Ông A chết để lại di chúc định đoạt toàn bộ nhà cho con là B. B biết mình là người thừa kế từ ngày 01/3/2024. Trước ngày 01/9/2024, B làm đơn từ chối nhận di sản bằng văn bản gửi UBND nơi mở thừa kế. Quá thời hạn mà B không từ chối, B được coi là chấp nhận nhận nhà. Nếu ông A còn nợ ngân hàng 500 triệu đồng, B vẫn phải dùng giá trị di sản đã nhận để thanh toán nợ (Điều 615).

Lưu ý: từ chối nhận di sản là quyền, không phải nghĩa vụ; nhưng việc thực hiện phải thiện chí, trung thực theo Điều 3 khoản 3 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký việc từ chối nhận di sản

Căn cứ Điều 615 và Điều 1130 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), người thừa kế tuyên bố từ chối nhận di sản phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký việc từ chối nhận di sản, ghi rõ họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú, mối quan hệ với người để lại di sản, lý do từ chối.
  • Văn bản tuyên bố từ chối nhận di sản, lập thành văn bản, không được từ chối một phần hoặc có điều kiện (khoản 1 Điều 615).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/hộ chiếu), bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh tư cách người thừa kế.
  • Giấy chứng nhận quyền thừa kế hoặc tài liệu chứng minh quyền thừa kế theo pháp luật (nếu có).
  • Giấy tờ liên quan đến di sản (sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, v.v.) – nếu có.

Phân tích: Theo khoản 1 Điều 615, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản bằng văn bản, không được từ chối một phần hoặc có điều kiện. Thời hạn tuyên bố là 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế (người thừa kế theo pháp luật) hoặc 30 ngày (người thừa kế theo di chúc). Điều 1130 quy định thủ tục đăng ký: văn bản từ chối phải được gửi đến cơ quan đăng ký việc từ chối nhận di sản (cơ quan đăng ký hành chính cấp xã nơi mở thừa kế). Cơ quan này kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc từ chối và cấp giấy chứng nhận từ chối nhận di sản.

Ví dụ thực tiễn: Ông A để lại di sản là căn hộ tại quận 1, TP.HCM. Con trai ông A là bà B, có quyền thừa kế theo pháp luật. Bà B không muốn nhận di sản vì lý do cá nhân. Bà B lập văn bản tuyên bố từ chối nhận di sản, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã/phường nơi mở thừa kế (nơi ông A có địa chỉ thường trú cuối cùng). Cơ quan đăng ký xác nhận, cấp giấy chứng nhận từ chối. Di sản chuyển sang người thừa kế khác theo pháp luật.

3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc từ chối nhận di sản là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có địa chỉ thường trú của người từ chối nhận di sản. Căn cứ khoản 1 Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc từ chối nhận di sản phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký tại nơi cư trú của người từ chối nhận di sản. Do người từ chối nhận di sản có thể là người cư trú tại nhiều nơi, Điều 615 quy định: trường hợp người từ chối nhận di sản có nhiều nơi cư trú thì có thể đăng ký tại một trong các nơi cư trú; cơ quan đăng ký việc từ chối nhận di sản phải thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền đăng ký tại các nơi cư trú khác của người từ chối nhận di sản.

Việc xác định cơ quan đăng ký còn phải phân biệt với cơ quan thừa kế. Khi có người từ chối nhận di sản thừa kế, quyền nhận di sản thuộc về cơ quan thừa kế, tài sản được xử lý theo quy trình của Luật Kế thừa, nên việc đăng ký từ chối nhận di sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi thỏa thuận về thừa kế hoặc nơi có di sản. Còn đối với di sản không thuộc tài sản thừa kế, người thừa kế là cơ quan thực thi quyền tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc đăng ký từ chối nhận di sản cũng do UBND cấp xã nơi cư trú của người từ chối thực hiện.

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm lập sổ đăng ký việc từ chối nhận di sản, ghi rõ họ tên, địa chỉ, thời điểm đăng ký và bản tóm tắt nội dung từ chối; đồng thời gửi thông báo cho các cơ quan liên quan.

Ví dụ thực tiễn: Bà Nguyễn Thị B đăng ký từ chối nhận di sản thừa kế của cha tại UBND phường X, nơi bà cư trú. Vì bà còn cư trú tại một địa phương khác trong thời gian ngắn, UBND phường X có trách nhiệm thông báo cho UBND địa phương nơi bà đang tạm trú để tránh trường hợp nhiều cơ quan cùng đăng ký, gây khó khăn cho việc tổ chức thừa kế. Mục đích của cơ chế này bảo đảm việc thống nhất quyền từ chối, tránh tranh chấp về tư cách người thừa kế. Việc từ chối nhận di sản không làm mất quyền thừa kế của những người thừa kế khác và cũng không cản trở việc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn và hệ quả

Thời hạn và hệ quả

Thời hạn từ chối nhận di sản được quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015: người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản nhưng phải lập văn bản từ chối và thông báo cho người đang quản lý di sản, những người thừa kế khác cùng biết. Trường hợp không biết về việc mở thừa kế thì thời hạn từ chối là 06 tháng kể từ ngày biết mình có quyền thừa kế. Trường hợp di sản chưa được chia mà người thừa kế từ chối thì thời hạn được tính từ ngày mở thừa kế.

Hệ quả pháp lý của việc từ chối:

  • Phần di sản mà người thừa kế từ chối được chia cho những người thừa kế khác theo pháp luật hoặc theo di chúc, trừ trường hợp di chúc chỉ định người thừa kế khác nhận phần đó (Điều 615).
  • Việc từ chối chỉ có hiệu lực đối với phần di sản từ chối; người thừa kế không bị mất quyền thừa kế đối với phần di sản còn lại nếu có nhiều phần di sản khác nhau.
  • Nếu từ chối sau thời hạn quy định mà không có lý do chính đáng, phần di sản được xử lý như di sản không có người thừa kế (Điều 613).

Ví dụ thực tiễn: Ông A mất ngày 01/02/2023, để lại căn nhà và thửa đất. Người con thứ hai B biết mình có quyền thừa kế từ ngày 02/02/2023 nhưng không lập văn bản từ chối và không thông báo cho người đang quản lý di sản. Đến ngày 15/08/2023 (sau 06 tháng), B muốn từ chối. Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ không công nhận việc từ chối của B vì đã quá thời hạn mà không có lý do chính đáng; phần di sản của B được xử lý theo quy định về di sản không có người thừa kế.

Lưu ý quan trọng: Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và thông báo cho người đang quản lý di sản, những người thừa kế khác cùng biết. Việc từ chối nhận di sản không được nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người khác (Điều 615).

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 615, Điều 1130
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp