Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | Công ty Luật Minh Bạch

Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Điều kiện yêu cầu bồi thường
  2. Thiệt hại vật chất
  3. Cách thức tính bồi thường
  4. Lưu ý chứng cứ

Điều 205. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 1.361 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây: a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất; b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện; Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019. c) Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật; d)362 Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án quyết định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá một tỷ đồng. 2.363 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Điều kiện yêu cầu bồi thường

Điều kiện yêu cầu bồi thường

Theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH), chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Để yêu cầu được chấp nhận, phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp đang hiệu lực: quyền tác giả, quyền liên quan, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh hoặc giống cây trồng.
  • Có hành vi xâm phạm: thực hiện hành vi xâm phạm quy định tại Điều 123 (bản quyền), Điều 127 (quyền liên quan), Điều 129 (nhãn hiệu), Điều 131 (chỉ dẫn địa lý), Điều 134 (kiểu dáng công nghiệp), Điều 136 (thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn), Điều 138 (bí mật kinh doanh), Điều 141 (giống cây trồng) mà không được chủ sở hữu cho phép hoặc không thuộc trường hợp tự do sử dụng.
  • Có thiệt hại thực tế: thiệt hại về tài sản hoặc tổn thất khác xác định được.
  • Có mối quan hệ nhân quả: thiệt hại phát sinh trực tiếp từ hành vi xâm phạm.
  • Người gây thiệt hại có lỗi: lỗi cố ý hoặc vô ý, trừ trường hợp pháp luật liên quan quy định trách nhiệm không phụ thuộc lỗi.

Phân tích: cấu thành bồi thường gồm bốn yếu tố cấu thành — quyền hợp pháp, hành vi vi phạm, thiệt hại, nhân quả — gánh nặng chứng minh thuộc chủ sở hữu. Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp sản xuất hàng hóa gắn nhãn hiệu trùng với nhãn hiệu đã đăng ký, gây mất doanh thu cho chủ nhãn hiệu; chủ nhãn hiệu phải chứng minh giá trị đơn hàng bị mất, mối liên hệ trực tiếp giữa việc gắn nhãn trái phép và thiệt hại.

Lưu ý: thiệt hại được xác định theo khoản 2 Điều 205 — theo thiệt hại thực tế của chủ sở hữu, theo lợi nhuận mà người xâm phạm thu được, hoặc cả hai. Thời hiệu yêu cầu bồi thường áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp không xác định được thiệt hại thực tế, tòa án có thể xem xét lợi nhuận bất hợp pháp của bên xâm phạm làm căn cứ tính toán.

2. Thiệt hại vật chất

Thiệt hại vật chất theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 bao gồm thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, được xác định trên nguyên tắc bồi thường toàn bộ thiệt hại chứng minh được.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 205 khoản 1: "Thiệt hại vật chất bao gồm thiệt hại thực tế phát sinh do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả thiệt hại về tài sản, thu nhập, lợi ích kinh tế hợp pháp bị mất hoặc giảm sút."
  • Điều 205 khoản 2 quy định trách nhiệm chứng minh thiệt hại thuộc vên người bị xâm phạn.

Phân tích các yếu tố cấu thành thiệt hại vật chất:

  • Thiệt hại tài sản trực tiếp: Giá trị tài sản bị tiêu hao, hư hỏng, mất mát trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm vi phạm. Ví dụ: Chi phí sản xuất hàng giả, hàng nhái bị tiêu hủy theo quyết định xử lý vi phạm.
  • Thiệt hại giảm thu nhập: Doanh thu, lợi nhuận hợp pháp bị mất hoặc giảm sút do đối thủ cạnh tranh sử dụng trái phép đối tượng sở hữu trí tuệ. Ví dụ: Doanh thu giảm 30% trong 6 tháng do hàng nhái tràn thị trường.
  • Chi phí khắc phục hậu quả: Chi phí khắc phục hậu quả do hành vi xâm phạm gây ra, bao gồm chi phí thuê luật sư, giám định, điều tra, thu thập chứng cứ.

Phương pháp xác định thiệt hại vật chất:

  • Phương pháp so sánh: So sánh tình hình kinh doanh trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm để xác định mức giảm thu nhập, lợi nhuận.
  • Phương pháp tính toán trên cơ sở lợi ích bất chính: Xác định lợi ích bất chính mà người xâm phạm thu được từ hành vi vi phạm.
  • Phương pháp tính toán dựa trên tiền cấp phép: Xác định mức bồi thường bằng tiền cấp phép sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp người xâm phạm không chứng minh được thiệt hại thực tế.

Ví dụ thực tiễn: Công ty A sản xuất sản phẩm thương hiệu X, phát hiện Công ty B sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhái thương hiệu X. Công ty A chứng minh được doanh thu giảm 500 triệu đồng trong 3 tháng do hàng nhái cạnh tranh, chi phí thuê luật sư, giám định 50 triệu đồng. Tổng thiệt hại vật chất được xác định: 550 triệu đồng.

Người bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất khi chứng minh được: (i) Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; (ii) Thiệt hại vật chất thực tế phát sinh; (iii) Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm và thiệt hại.

3. Cách thức tính bồi thường

Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ quy định bồi thường thiệt hại là biện pháp bảo vệ quyền lợi của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ khi quyền đã bị xâm phạm. Theo đó, tổng thiệt hại gồm bốn thành phần, mỗi thành phần là một cấu phần không tách rời của mức bồi thường:

  • Giá trị tổn thất tài sản: được xác định theo giá thị trường của tài sản, dịch vụ bị xâm phạm tại thời điểm xảy ra vi phạm, có thể bao gồm cả khoản lỗ hứa hẹn bị mất và các khoản chi hợp lý đã bỏ ra.
  • Lợi ích bị thụt lợi: số lợi ích người bị thiệt hại thực tế không thể thu được trong thời gian từ khi xâm phạm xảy ra cho đến ngày tòa án có quyết định, trên cơ sở dữ liệu tài chính, kế toán, thống kê và các bằng chứng hợp lệ khác.
  • Chi phí ngăn ngừa, khắc phục thiệt hại: các chi phí hợp lý phát sinh để ngăn ngừa thiệt hại phát tán và khắc phục hậu quả, có căn cứ chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ.
  • Thiệt hại tinh thần: thường khó chứng minh khi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mang tính tài sản thuần túy; thực tế áp dụng khi xâm phạm gắn với quyền nhân thân của tác giả, chủ sở hữu như danh dự, uy tín nghề nghiệp.

Cách thức xác định mức bồi thường như sau: trước tiên các bên thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện; khi không thỏa thuận được, tòa án quyết định dựa trên chứng cứ do các bên cung cấp. Người yêu cầu bồi thường cần chứng minh thiệt hại thực tế, không được yêu cầu vượt quá mức thiệt hại và cần thể hiện quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại.

Ví dụ thực tế: chủ sở hữu nhãn hiệu bị sản xuất, lưu hành hàng giả gây thiệt hại. Ngoài giá trị tổn thất tài sản (giá bán lẻ của hàng giả), chủ sở hữu có thể yêu cầu lợi ích bị thụt lợi do mất thị phần, cộng chi phí thuê quảng cáo, phí ký kết hợp đồng tiêu chuẩn hàng, chi phí gửi thông báo yêu cầu ngừng vi phạm. Trong tranh chấp về lợi ích bị thụt lợi, tòa án thường áp dụng phương pháp tính theo sản lượng bán được và tỷ lệ lợi nhuận bình quân trên doanh thu của doanh nghiệp trong giai đoạn trước khi xâm phạm.

4. Lưu ý chứng cứ

Lưu ý chứng cứ

Theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026), mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo một trong các căn cứ: (i) thiệt hại thực tế mà chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc chủ sở hữu quyền liên quan phải gánh chịu; (ii) khoản lợi nhuận mà người xâm phạm đã thu được do hành vi xâm phạm; (iii) mức phí mà người xâm phạm phải trả để được phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ trong điều kiện bình thường.

Chứng cứ thiệt hại thực tế. Chủ sở hữu quyền phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi xâm phạm và thiệt hại phát sinh. Chứng cứ thường gồm: hợp đồng mua bán bị hủy hoặc giảm sút do sản phẩm xâm phạm tràn lan; báo cáo tài chính thể hiện doanh thu giảm; hóa đơn, chứng từ chi phí xử lý hàng hóa vi phạm; chứng từ chứng minh chi phí thuê luật sư, giám định, lưu mẫu sản phẩm. Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có nhãn hiệu chứng minh doanh thu quý giảm 30% sau thời điểm hàng giả xuất hiện, kèm báo cáo kiểm toán độc lập — cơ sở xác định thiệt hại thực tế.

Chứng cứ lợi nhuận của người xâm phạm. Đây là căn cứ thường được áp dụng khi thiệt hại thực tế khó chứng minh. Người bị thiệt hại cần thu thập: báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hóa đơn đầu ra của người xâm phạm; dữ liệu giao dịch, lưu lượng truy cập, số lượng sản phẩm bán ra. Trong thực tiễn, tòa án có thể ước tính lợi nhuận dựa trên số lượng sản phẩm xâm phạm nhân với lợi nhuận bình quân trên mỗi sản phẩm cùng loại.

Chứng cứ phí sử dụng quyền. Áp dụng khi xác định khoản phí mà người xâm phạm phải trả để được sử dụng quyền trong điều kiện bình thường. Chứng cứ gồm: bảng giá cấp phép sử dụng nhãn hiệu, sáng chế của chủ sở hữu hoặc của bên thứ ba trên thị trường; hợp đồng cấp phép độc quyền hoặc không độc quyền; báo cáo thẩm định giá. Đây là căn cứ hữu ích khi chủ sở hữu quyền không bị thiệt hại trực tiếp nhưng hành vi xâm phạm vẫn xảy ra.

Lưu ý quan trọng. Người bị thiệt hại có quyền lựa chọn một trong ba căn cứ nêu trên, không buộc phải chứng minh đồng thời cả ba. Tuy nhiên, cần lưu ý thời hiệu khởi kiện và nghĩa vụ thu thập, bảo quản chứng cứ kịp thời, vì nhiều chứng cứ (dữ liệu điện tử, sổ sách kế toán) có nguy cơ bị xóa hoặc thay đổi.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 - Điều 205
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp