Thẩm quyền của Tòa án kinh doanh thương mại | Công ty Luật Minh Bạch

Thẩm quyền của Tòa án kinh doanh thương mại

tranh-chap-kd-tm · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Tòa án cấp huyện
  2. Tòa án cấp tỉnh
  3. Tòa án cấp cao
  4. Tiêu chí phân công thẩm quyền
  5. Lưu ý khi áp dụng

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án là vấn đề đầu tiên phải xác định khi một tranh chấp kinh doanh, thương mại phát sinh. Xác định sai thẩm quyền dẫn đến việc Tòa án không thụ lý, kéo dài thời gian, thậm chí bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện. Bài viết của Công ty Luật Minh Bạch phân tích thẩm quyền của Tòa án kinh doanh thương mại theo bốn cấp độ và các tiêu chí phân công, căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 23. Thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực 1. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này mà giá trị tài sản tranh chấp từ 05 tỷ đồng trở xuống; b) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này; c) Yêu cầu về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài về tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của Bộ luật này; d) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc hủy bỏ, thay đổi quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc nhận con nuôi; đ) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc ly hôn; e) Yêu cầu công nhận người có công với cách mạng; g) Yêu cầu xác định dân sự; h) Yêu cầu tuyên bố người mất tích, tuyên bố người chết; i) Các vụ việc khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục rút gọn trong trường hợp quy định tại Điều 317 của Bộ luật này. 3. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục sơ thẩm, trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực theo quy định của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Tòa án cấp huyện

Tòa án nhân dân cấp huyện là cấp xét xử đầu tiên, giải quyết phần lớn tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Việt Nam. Theo Công ty Luật Minh Bạch, điểm mấu chốt là ngưỡng giá trị tài sản tranh chấp: từ 05 tỷ đồng trở xuống thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện. Đây là ngưỡng phân định cơ bản giữa Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại. Trong trường hợp tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cụ thể, Tòa án nơi có trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của bị đơn cũng có thể được xem xét. Nguyên tắc chung là thuận tiện cho việc triệu tập, lấy lời khai và thi hành án.

Điều 26. Thẩm quyền theo nội dung của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực 1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này mà giá trị tài sản tranh chấp trên 05 tỷ đồng; b) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài về tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực theo quy định của Bộ luật này; c) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc hủy bỏ, thay đổi quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc nhận con nuôi; d) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc ly hôn; đ) Yêu cầu công nhận người có công với cách mạng; e) Yêu cầu xác định dân sự; g) Yêu cầu tuyên bố người mất tích, tuyên bố người chết; h) Các vụ việc khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục rút gọn trong trường hợp quy định tại Điều 317 của Bộ luật này. 3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục sơ thẩm, trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

2. Tòa án cấp tỉnh

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá trị tài sản tranh chấp trên 05 tỷ đồng. Đây là ngưỡng tương ứng với ngưỡng của Tòa án cấp huyện, tạo thành một hệ thống phân công rõ ràng: từ 05 tỷ đồng trở xuống thuộc cấp huyện, trên 05 tỷ đồng thuộc cấp tỉnh.

Ngoài ra, Tòa án cấp tỉnh còn có thẩm quyền giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc phạm vi lãnh thổ tỉnh mình, cũng như các vụ việc khác mà pháp luật quy định. Trong thực tiễn, các tranh chấp lớn giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng liên doanh có giá trị lớn thường rơi vào thẩm quyền này.

Một điểm quan trọng khác là thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án cấp tỉnh: tranh chấp được giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở chính. Nếu bị đơn là pháp nhân, Tòa án nơi có trụ sở chính của pháp nhân đó có thẩm quyền. Việc xác định đúng trụ sở chính đặc biệt quan trọng trong các tập đoàn đa ngành, nơi nhiều công ty con cùng hoạt động.

Điều 27. Thẩm quyền theo nội dung của Tòa án nhân dân cấp cao 1. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật này mà giá trị tài sản tranh chấp từ 05 tỷ đồng trở lên; b) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài về tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của Bộ luật này; c) Các vụ việc khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục rút gọn trong trường hợp quy định tại Điều 317 của Bộ luật này. 3. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục sơ thẩm.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

3. Tòa án cấp cao

Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá trị tài sản tranh chấp từ 05 tỷ đồng trở lên. Theo Công ty Luật Minh Bạch, cần lưu ý sự khác biệt về cách diễn đạt giữa Điều 26 và Điều 27: Điều 26 nói "trên 05 tỷ đồng", còn Điều 27 nói "từ 05 tỷ đồng trở lên". Sự khác biệt này tạo ra một vùng chồng lấn ở ngưỡng đúng 05 tỷ đồng, và trong thực tiễn áp dụng, Tòa án cần cân nhắc căn cứ vào phân công nội bộ của hệ thống Tòa án để xác định thẩm quyền.

Thẩm quyền của Tòa án cấp cao được tổ chức theo cơ cấu khu vực, không theo tỉnh. Mỗi Tòa án nhân dân cấp cao phụ trách một khu vực gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, khi xác định Tòa án cấp cao có thẩm quyền, cần xác định khu vực mà vụ việc thuộc về.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, Tòa án cấp cao giải quyết tranh chấp tại nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở, thuộc khu vực mà Tòa án cấp cao đó phụ trách. Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý vì nguyên đơn có thể nhầm lẫn giữa Tòa án cấp cao và Tòa án cấp tỉnh khi nộp đơn khởi kiện.

Điều 28. Thẩm quyền theo nội dung của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực 1. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này mà giá trị tài sản tranh chấp từ 05 tỷ đồng trở xuống; b) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này; c) Yêu cầu về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài về tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của Bộ luật này; d) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc hủy bỏ, thay đổi quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc nhận con nuôi; đ) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc ly hôn; e) Yêu cầu công nhận người có công với cách mạng; g) Yêu cầu xác định dân sự; h) Yêu cầu tuyên bố người mất tích, tuyên bố người chết; i) Các vụ việc khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục rút gọn trong trường hợp quy định tại Điều 317 của Bộ luật này. 3. Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này theo thủ tục sơ thẩm, trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp khu vực theo quy định của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

4. Tiêu chí phân công thẩm quyền

Việc phân công thẩm quyền giữa các cấp Tòa án dựa trên bốn tiêu chí chính:

Thứ nhất, giá trị tài sản tranh chấp. Đây là tiêu chí quan trọng nhất. Ngưỡng 05 tỷ đồng phân định giữa Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh. Khi tính giá trị tài sản tranh chấp, cần tính tổng giá trị các yêu cầu của nguyên đơn đối với một bị đơn trong cùng một tranh chấp, không tách nhỏ để lách thẩm quyền.

Thứ hai, loại tranh chấp. Pháp luật phân biệt tranh chấp kinh doanh, thương mại với tranh chấp dân sự thông thường. Tranh chấp kinh doanh, thương mại phát sinh từ hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận giữa các chủ thể kinh doanh, hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh. Việc xác định đúng loại tranh chấp ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm quyền.

Thứ ba, yếu tố nước ngoài. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài (nguyên đơn hoặc bị đơn là người nước ngoài, trụ sở ở nước ngoài, hợp đồng được ký kết hoặc thực hiện ở nước ngoài...) có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh hoặc Tòa án cấp cao, bất kể giá trị tài sản tranh chấp.

Thứ tư, thẩm quyền theo lãnh thổ. Ngoài thẩm quyền theo nội dung, cần xác định thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở. Đây là nguyên tắc chung, trừ khi luật có quy định khác.

Ngoài ra, các tiêu chí phụ bao gồm: tính chất phức tạp của vụ việc, việc có cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hay không, và việc phân công theo chuyên môn của Thẩm phán. Các vụ việc về phá sản, tranh chấp sở hữu trí tuệ có thể được phân công cho bộ phận chuyên trách.

Lưu ý khi áp dụng

Khi khởi kiện tranh chấp kinh doanh, thương mại, cần lưu ý các điểm sau:

Thứ nhất, xác định chính xác giá trị tài sản tranh chấp. Nếu không thể xác định ngay, cần ước tính hợp lý dựa trên các tài liệu, chứng cứ có sẵn. Việc xác định sai giá trị có thể dẫn đến việc Tòa án không thụ lý hoặc phải chuyển hồ sơ sang Tòa án có thẩm quyền, kéo dài thời gian giải quyết.

Thứ hai, lưu ý đến vùng chồng lấn ở ngưỡng 05 tỷ đồng. Khi giá trị tài sản tranh chấp đúng bằng 05 tỷ đồng, cần tham khảo thực tiễn phân công của Tòa án nơi nộp đơn để tránh phải nộp lại đơn.

Thứ ba, trong trường hợp có nhiều bị đơn ở nhiều nơi khác nhau, cần xác định thẩm quyền theo nguyên tắc chung: Tòa án nơi có bị đơn đầu tiên cư trú, làm việc hoặc có trụ sở. Nếu các bị đơn ở nhiều tỉnh khác nhau, việc xác định thẩm quyền cần được thực hiện cẩn thận.

Thứ tư, lưu ý thời hiệu khởi kiện. Theo Bộ luật Dân sự, thời hiệu khởi kiện tranh chấp kinh doanh, thương mại là 02 năm kể từ thời điểm quyền lợi bị xâm phạm. Việc xác định thẩm quyền không được làm chậm trễ quá trình khởi kiện.

Thứ năm, trong trường hợp không chắc chắn về thẩm quyền, có thể gửi đơn đến Tòa án nơi dự kiến nộp đơn để được hướng dẫn. Tòa án có trách nhiệm hướng dẫn nguyên đơn về thẩm quyền nếu nhận thấy mình không có thẩm quyền giải quyết.

Với kinh nghiệm tư vấn nhiều vụ tranh chấp kinh doanh, thương mại, Công ty Luật Minh Bạch khuyến nghị khách hàng nên tham vấn pháp lý trước khi nộp đơn khởi kiện, đặc biệt đối với các tranh chấp có giá trị lớn, có yếu tố nước ngoài hoặc có nhiều bị đơn ở nhiều địa phương khác nhau. Xác định đúng thẩm quyền là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Mỗi vụ việc có hoàn cảnh cụ thể khác nhau, việc áp dụng pháp luật cần được xem xét dựa trên hồ sơ và tài liệu thực tế. Vui lòng liên hệ Công ty Luật Minh Bạch để được tư vấn trực tiếp.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp