Phụ cấp là một phần cấu thành tiền lương, được người sử dụng lao động trả cho người lao động để bù đắp những điều kiện lao động đặc biệt, bao gồm: phụ cấp độc hại, phụ cấp nặng nhọc, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác. Trong thực tế, hai vấn đề phát sinh nhiều tranh chấp nhất liên quan đến phụ cấp là: (i) việc không hoàn thành công việc có dẫn đến bị trừ hoặc không được hưởng phụ cấp hay không; và (ii) mức phụ cấp khi làm thêm giờ được tính như thế nào. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Minh Bạch phân tích hai vấn đề này trên cơ sở Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Điều lệ công ty (hoặc Điều lệ doanh nghiệp) là văn bản quy định cơ cấu tổ chức, quản lý, hoạt động và quan hệ giữa công ty với các bên liên quan. Trong đó, điều lệ có thể quy định về chế độ phụ cấp cho người lao động, bao gồm các loại phụ cấp như: phụ cấp quản lý, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công việc và các phụ cấp khác. Tuy nhiên, điều lệ công ty không được trái với quy định của pháp luật lao động, đặc biệt là các quy định về tiền lương và phụ cấp trong Bộ luật Lao động.
Theo Bộ luật Lao động 2019, tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh và phụ cấp. Phụ cấp là khoản tiền trả thêm cho người lao động để bù đắp những điều kiện lao động đặc biệt, bao gồm: phụ cấp độc hại, phụ cấp nặng nhọc, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác.
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
2. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh và phụ cấp. Mức lương do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
3. Người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Khi điều lệ công ty quy định về phụ cấp, cần lưu ý các nguyên tắc sau:
Trong trường hợp điều lệ công ty quy định về phụ cấp, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả phụ cấp cho người lao động theo quy định của điều lệ công ty. Nếu người sử dụng lao động không trả phụ cấp cho người lao động theo quy định của điều lệ công ty, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả phụ cấp và có quyền khởi kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình.
Pháp luật lao động không quy định mức phụ cấp tối thiểu cho người lao động. Mức phụ cấp do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động hoặc điều lệ công ty. Tuy nhiên, pháp luật lao động có quy định về mức lương tối thiểu vùng, đây là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.
Theo Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định và được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Mức lương tối thiểu vùng được xác định trên cơ sở mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và quan hệ cung - cầu lao động.
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm đời sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
2. Mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định và công bố công khai.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Trong trường hợp người sử dụng lao động không trả phụ cấp cho người lao động theo quy định của điều lệ công ty hoặc hợp đồng lao động, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả phụ cấp và có quyền khởi kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình. Tòa án sẽ xem xét và giải quyết tranh chấp dựa trên cơ sở pháp luật lao động và các thỏa thuận giữa hai bên.
Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật lao động. Người lao động làm thêm giờ được hưởng phụ cấp làm thêm giờ theo quy định của pháp luật lao động.
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được hưởng tiền làm thêm giờ theo tỷ lệ: đối với ngày làm việc bình thường, ít nhất bằng 150% tiền lương của giờ làm việc bình thường; đối với ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200% tiền lương của giờ làm việc bình thường; đối với ngày nghỉ lễ, tết, ít nhất bằng 300% tiền lương của giờ làm việc bình thường.
Điều 98. Làm thêm giờ, làm việc ban đêm
1. Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật lao động.
2. Làm việc ban đêm là thời gian làm việc từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
3. Người lao động làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm theo quy định của pháp luật lao động.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Để được hưởng phụ cấp làm thêm giờ, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
Trong trường hợp người sử dụng lao động không trả phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động trả phụ cấp làm thêm giờ và có quyền khởi kiện ra tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình.
Để áp dụng các quy định về phụ cấp và làm thêm giờ, cần căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:
Khi áp dụng các quy định về phụ cấp và làm thêm giờ, cần lưu ý các nguyên tắc sau:
Khi áp dụng các quy định về phụ cấp và làm thêm giờ, cần lưu ý các vấn đề sau:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.