Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 | Công ty Luật Minh Bạch

Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020

Hợp đồng · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Điều kiện hợp đồng trước ĐKDN
  2. Trách nhiệm người thành lập
  3. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho DN
  4. Lưu ý thực tiễn

Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Điều kiện hợp đồng trước ĐKDN

Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp: cá nhân, tổ chức có thể ký hợp đồng bằng văn bản để chuẩn bị thành lập doanh nghiệp; trong hợp đồng ghi rõ doanh nghiệp sẽ được thành lập và thông tin người ký thay mặt doanh nghiệp tương lai.

Điều kiện có hiệu lực:

  • Hợp đồng phải được ký trước ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 18.1).
  • Phải có người ký thay mặt doanh nghiệp tương lai, được ghi rõ trong hợp đồng (Điều 18.1).
  • Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội — theo nguyên tắc tại Điều 3.2 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Hợp đồng phải được lập bằng văn bản (Điều 18.1).

Phân tích: Hợp đồng trước ĐKDN không phải là giao dịch dân sự thông thường vì chủ thể tương lai chưa tồn tại. Do đó, hiệu lực bị treo, chờ sự kiện pháp lý là việc cấp GCN ĐKDN. Theo Điều 18.2, khi doanh nghiệp được thành lập, hợp đồng có hiệu lực đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người ký thay mặt không chịu trách nhiệm cá nhân nếu hành vi nằm trong phạm vi thẩm quyền được ghi trong hợp đồng.

Ví dụ thực tiễn: Ông A ký hợp đồng thuê mặt bằng ngày 01/3/2025 để mở nhà hàng, ghi rõ "bên B là Công ty TNHH XYZ tương lai, người ký thay mặt là ông A". Ngày 15/3/2025, doanh nghiệp được cấp GCN ĐKDN. Hợp đồng tự động có hiệu lực đối với công ty, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp không được thành lập, hợp đồng không có hiệu lực; người ký thay mặt có thể bị truy cứu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Trách nhiệm người thành lập

Người thành lập doanh nghiệp góp vốn thành lập và các thành viên góp vốn khác chịu trách nhiệm tài chính pháp lý về toàn bộ số vốn đã cam kết góp. Trách nhiệm này được quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và gắn với bản chất của hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp, vốn được xác lập trước khi doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

Theo khoản 3 Điều 18, người thành lập doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tài chính pháp lý về số vốn góp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đến ngày hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ. Đây là cơ chế ràng buộc chịu trách nhiệm nhằm bảo vệ tính nghiêm trọng của việc đăng ký doanh nghiệp, tránh tình trạng tuyên bố góp vốn trên giấy tờ nhưng không thực hiện. Hậu quả pháp lý khi không góp đủ là bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan.

Khoản 4 Điều 18 xác định rõ: người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm tài chính pháp lý về các hợp đồng do người đó ký trước quá trình xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp không hình thành, các hợp đồng này phải được giải quyết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Như vậy, người thành lập không thể đẩy trách nhiệm sang một “doanh nghiệp chưa tồn tại”; trách nhiệm thuộc về chính người ký.

Khoản 5 Điều 18 yêu cầu hoàn trả lại tài sản đã góp và giá trị lợi ích nhậ được trong trường hợp tài sản góp là tài sản thu hồi của Nhà nước hoặc của doanh nghiệp khác; người thành lập còn chịu trách nhiệm pháp lý về thiệt hại phát sinh.

Thực tiễn cho thấy các vụ vi phạm tập trung ở chỗ góp vốn bằng công trình hoặc bất động sản chưa hoàn thiện thủ tục đăng ký, hoặc góp bằng tài sản không hợp pháp, dẫn tới tranh chấp giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và cơ quan đăng ký. Do đó, khi soạn thảo hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp, cần ghi rõ các cam kết góp vốn, thời hạn góp và phương thức xử lý khi doanh nghiệp không được thành lập, tránh rủi ro phát sinh trách nhiệm tài chính pháp lý về sau.

3. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho DN

Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hợp đồng được ký trước khi đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực đối với doanh nghiệp từ khi doanh nghiệp được đăng ký. Khoản 2 Điều 18 là cơ sở chuyển giao quyền, nghĩa vụ: người đã ký hợp đồng nhân danh doanh nghiệp trước đăng ký phải thực hiện hợp đồng; mọi quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng chuyển sang doanh nghiệp kể từ thời điểm đăng ký.

Về bản chất, đây là hình thức chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo khoản 1 Điều 314 Bộ luật Dân sự 2015 (chuyển giao hợp đồng), nhưng chủ thể nhận chuyển giao là pháp nhân chưa tồn tại tại thời điểm giao kết. Pháp luật cho phép "treo" quan hệcho đến khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bảo đảm giao dịch không bị vô hiệu chỉ vì lý do thủ tục.

Phạm vi chuyển giao gồm toàn bộ quyền, nghĩa vụ đã phát sinh và chưa phát sinh từ hợp đồng: quyền yêu cầu giao hàng, nghĩa vụ thanh toán, quyền sở hữu trí tuệ, nghĩa vụ bảo hành. Ví dụ: ông A ký hợp đồng thuê trụ sở với thời hạn 5 năm nhân danh "Công ty TNHH X" chưa đăng ký. Sau khi đăng ký, Công ty X trở thành bên thuê, tự chịu trách nhiệm trả tiền thuê, trong khi ông A không còn nghĩa vụ nào nếu đã được chuyển giao đầy đủ.

Điều kiện thực hiện: (i) hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự; (ii) người ký có thẩm quyền đại diện theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Dân sự; (iii) doanh nghiệp được đăng ký hợp lệ. Nếu đăng ký bị từ chối, người ký tiếp tục tự chịu trách nhiệm theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Dân sự.

Lưu ý thực tiễn: nên ghi rõ trong hợp đồng điều khoản về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho doanh nghiệp sau đăng ký, kèm điều khoản tạm hoãn hiệu lực. Tranh chấp phát sinh nếu doanh nghiệp từ chối nhận nghĩa vụ nợ lớn; tòa án thường xem xét ý chí các bên và công văn xác nhận của người đại diện để xác định trách nhiệm cuối cùng.

4. Lưu ý thực tiễn

Lưu ý thực tiễn

Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 thừa nhận hiệu lực của hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức thỏa thuận thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ thành lập doanh nghiệp; hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm doanh nghiệp được đăng ký, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Khoản 2 xác định người ký hợp đồng trước đăng ký phải tự chịu trách nhiệm về hợp đồng đó nếu doanh nghiệp không được thành lập.

Phân tích thực tiễn:

  • Thời điểm có hiệu lực: mặc định gắn với ngày đăng ký doanh nghiệp. Trừ khi hợp đồng ghi rõ hiệu lực khác (ví dụ: hiệu lực ngay khi ký). Do đó, nhà đầu tư cần chủ động thỏa thuận thời điểm hiệu lực nếu muốn ràng buộc sớm.
  • Trách nhiệm trước đăng ký: nếu hồ sơ đăng ký bị từ chối, người ký phải tự gánh toàn bộ nghĩa vụ. Ví dụ: cá nhân A ký hợp đồng thuê mặt bằng mở nhà máy trước khi nộp hồ sơ; doanh nghiệp không được cấp giấy chứng nhận đăng ký; A vẫn phải trả tiền thuê theo hợp đồng.
  • Pháp nhân chưa tồn tại không thể là chủ thể giao dịch. Do đó, người ký hành động nhân danh doanh nghiệp tương lai phải ghi rõ tên người ký, tên doanh nghiệp dự kiến và điều kiện hiệu lực gắn với việc đăng ký thành công.
  • Áp dụng pháp luật: quan hệ hợp đồng trước đăng ký được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020; phần chưa được luật chuyên ngành điều chỉnh thì áp dụng Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 thừa nhận hiệu lực của cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; khoản 5 cùng Điều đặt nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đây là cơ sở pháp lý cho việc người ký tự chịu trách nhiệm theo khoản 2 Điều 18.
  • Khuyến nghị thực tiễn: nên lập phụ lục xác nhận lại hợp đồng ngay sau khi doanh nghiệp được đăng ký, để chốt tư cách chủ thể và xóa bỏ tranh chấp về tư cách người ký.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 18
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp