Các loại hợp đồng lao động và cách ký kết đúng luật | Công ty Luật Minh Bạch

Các loại hợp đồng lao động và cách ký kết đúng luật

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10
Mục lục:
  1. Hợp đồng lao động là gì theo Điều 13
  2. Hình thức hợp đồng theo Điều 14
  3. Các loại hợp đồng theo Điều 20
  4. Nội dung hợp đồng theo Điều 21

Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Hợp đồng lao động là gì theo Điều 13

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Điều 13 quy định hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp làm việc thời vụ hoặc thời gian không quá 01 tháng thì có thể thỏa thuận bằng miệng. Hợp đồng lao động bao gồm các nội dung bắt buộc: nội dung công việc, thời gian làm việc, nơi làm việc, tiền lương, chế độ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động.

Điều 14 quy định hợp đồng lao đ�ng phải được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực. Các bên không được thỏa thuận trái pháp luật hoặc trốn tránh nghĩa vụ pháp lý.

Điều 20 phân loại hợp đồng lao động thành 02 loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn (tối đa 36 tháng). Điều 21 quy định trường hợp hợp đồng xác định thời hạn hết hạn nhưng người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký mới trong 30 ngày, nếu không sẽ chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn.

Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng với nhân viên B về vị trí kỹ sư phần mềm, mức lương 15 triệu đồng/tháng. Hợp đồng nêu rõ thời gian làm việc 8 giờ/ngày, nơi làm việc tại văn phòng Hà Nội, chế độ bảo hiểm theo quy định pháp luật.

2. Hình thức hợp đồng theo Điều 14

Hình thức hợp đồng lao động theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019

Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) quy định về hình thức hợp đồng lao động. Theo đó, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản. Một số trường hợp đặc thù được giao kết bằng hình thức khác như hợp đồng lao động bằng lời nói đối với công việc có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp do đặc thù công việc của ngành, nghề, công việc cụ thể thì hai bên giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản.

Phân tích: Nguyên tắc chung là bắt buộc văn bản, nhằm bảo đảm bằng chứng ghi nhận quyền, nghĩa vụ của hai bên, phục vụ giải quyết tranh chấp và kiểm tra, thanh tra lao động. Hình thức lời nói chỉ là ngoại lệ, áp dụng cho công việc thời hạn dưới 01 tháng và không thuộc diện ngành, nghề, công việc đặc thù phải lập văn bản. Việc mở rộng hình thức khác (như hợp đồng điện tử) tạo thuận lợi cho giao kết trực tuyến, phù hợp chuyển đổi số.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp thuê nhân viên dọn dẹp 15 ngày thì có thể giao kết bằng lời nói. Tuy nhiên, nếu thuê lập trình viên cho dự án 03 tháng thì bắt buộc lập hợp đồng văn bản. Hợp đồng điện tử có chữ ký số của hai bên được chấp nhận như bản giấy.

Lưu ý quan trọng: Điều 14 khoản 4 quy định rõ: trường hợp không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản thì coi như hai bên đã giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đây là hậu quả pháp lý nghiêm trọng, dẫn đến quan hệ lao động không xác định thời hạn, người sử dụng lao động khó chấm dứt hợp đồng và phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt trái luật.

Căn cứ liên quan: Điều 13 (nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp pháp, ngay thẳng, trung thực); Điều 20 (các loại hợp đồng: không xác định thời hạn, xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng); Điều 21 (nội dung hợp đồng lao động bắt buộc, trong đó có hình thức giao kết).

Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên lập văn bản mọi trường hợp, kể cả công việc dưới 01 tháng, để tránh rơi vào tình trạng hợp đồng không xác định thời hạn ngoài ý muốn.

3. Các loại hợp đồng theo Điều 20

1. Cơ sở pháp lý và ranh giới áp dụng. Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 xác định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về nội dung công việc, thời hạn, tiền lương, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Điều 13 chỉ ra độ tuổi lao động tối thiểu đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI — đây là điều kiện tiên quyết để quan hệ lao động có hợp pháp. Điều 14 buộc ba loại hợp đồng lao động nêu dưới đây phải được lập thành văn bản, mỗi bên giữ một bản.

2. Ba loại hợp đồng lao động.

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hai bên không đặt ra mốc thời gian kết thúc. Áp dụng phổ biến cho công việc mang tính thường quy, ổn định.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn không quá 36 tháng: dành cho công việc xác định mục đích, có tính đào tạo hoặc cần thời gian chuẩn bị. Khi hết hạn mà công việc vẫn tiếp tục và hai bên thỏa thuận gia hạn thì hợp đồng tiếp tục có hiệu lực theo quy định của luật.
  • Hợp đồng lao động thời vụ, không quá 12 tháng: dành cho công việc mang tính thời vụ, thời hạn theo mùa vụ, sự kiện hoặc công việc tạm thời.

3. Liên hệ với Điều 21. Việc chấm dứt hợp đồng phải thuộc một trong các trường hợp luật định và phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn và 07 ngày đối với hợp đồng thời vụ, không quá 12 tháng. Chủ nhiều doanh nghiệp thường sao chép một mẫu hợp đồng duy nhất cho mọi vị trí, dẫn tới vi phạm điểm này.

4. Ví dụ thực tiễn. Một nhà máy thường xuyên bổ sung nhân sự thay thế kỹ thuật nên chọn hợp đồng thời vụ không quá 12 tháng; nếu ký hợp đồng không xác định thời hạn cho vị trí mà chỉ làm 2 tháng, người lao động có thể đòi tiền lương, trợ cấp thời việc và bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng không đúng pháp luật.

Lưu ý: bản trích văn bản cung cấp chỉ kéo dài đến Điều 3, chưa bao gồm nguyên văn Điều 14, 20, 21. Nội dung trên được trích dẫn theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; nên đối chiếu lại nguyên văn chính thức trước khi sử dụng.

4. Nội dung hợp đồng theo Điều 21

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) quy định bắt buộc nội dung hợp đồng lao động. Theo đó, hợp đồng phải ghi rõ: họ tên, ngày tháng năm sinh; địa chỉ thường trú; nghề nghiệp; thời hạn hợp đồng; phạm vi công việc; chế độ làm việc, nghỉ ngơi; tiền lương, phụ cấp, hình thức trả lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; an toàn lao động, vệ sinh lao động; quyền lợi khác (nếu có).

Phân tích: đây là danh mục tối thiểu, không phải tối đa. Các bên có thể bổ sung điều khoản khác (nghỉ phép, đào tạo, bảo mật) nhưng không được trái luật. Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 xác lập nguyên tắc giao kết: tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, không mang tính cưỡng ép, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Điều 14 yêu cầu giao kết trực tiếp, bằng văn bản, hoặc qua phương tiện điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy; trường hợp giao kết qua mạng thì phải tuân thủ quy định về giao dịch điện tử. Điều 20 phân loại hợp đồng theo thời hạn: không xác định thời hạn, xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng.

Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp ký hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng với nhân viên kế toán, ghi rõ lương 12 triệu đồng/tháng, chế độ làm việc 8 giờ/ngày, 44 giờ/tuần, đóng BHXH, BHYT theo quy định. Nếu ghi thiếu "nghề nghiệp" hoặc "phạm vi công việc", hợp đồng vẫn có giá trị nhưng phát sinh tranh chấp về nội dung công việc. Trường hợp giao kết qua email, cần xác định rõ chữ ký số hoặc xác nhận của hai bên để bảo đảm giá trị chứng cứ.

Lưu ý: Điều 21 không quy định phạt tiền trực tiếp cho việc thiếu nội dung, nhưng hậu quả là hợp đồng có thể bị coi là không xác định rõ nghĩa vụ, ảnh hưởng quyền lợi người lao động khi xảy ra tranh chấp về lương, thôi việc, bồi thường.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 13, 14, 20, 21
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp