Điều 157 BLTTDS 2015: Hòa giải và rút đơn khởi kiện | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 157 BLTTDS 2015: Hòa giải và rút đơn khởi kiện

to-tung · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 157 BLTTDS 2015
  2. Quyền rút đơn khởi kiện
  3. Hòa giải trước khi xét xử
  4. Điều kiện rút đơn hợp lệ
  5. Hậu quả khi rút đơn
  6. Lưu ý thực tiễn

1. Nội dung Điều 157 BLTTDS 2015

Điều 157 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 là một trong những quy định quan trọng nhất liên quan đến quyền tự định đoạt của đương sự trong quá trình tố tụng dân sự. Điều luật này quy định về quyền rút đơn khởi kiện và việc hòa giải giữa các bên, thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí tự nguyện của đương sự trong việc giải quyết tranh chấp.

Điều 157. Hòa giải và rút đơn khởi kiện 1. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. 2. Trước khi Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ, họp các đương sự, nguyên đơn có quyền rút đơn khởi kiện. Trường hợp này Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. 3. Sau khi Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ, họp các đương sự, nguyên đơn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Trường hợp này Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu đã rút. 4. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có trách nhiệm tổ chức hòa giải giữa các đương sự theo quy định của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Điều 157 BLTTDS 2015 thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho hai hoạt động quan trọng: quyền rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và trách nhiệm tổ chức hòa giải của Tòa án. Quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự mà còn góp phần giảm tải cho hệ thống tư pháp, khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp bằng thỏa thuận.

2. Quyền rút đơn khởi kiện

Quyền rút đơn khởi kiện là quyền cơ bản của nguyên đơn trong tố tụng dân sự, được pháp luật bảo đảm nhằm thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí tự nguyện. Theo Điều 157 BLTTDS 2015, nguyên đơn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án.

Về thời điểm rút đơn, pháp luật phân biệt hai giai đoạn:

Giai đoạn trước khi Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ, họp các đương sự: Nguyên đơn có quyền rút toàn bộ đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 217 BLTTDS 2015.

Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án 1. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp sau đây: a) Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ...

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Giai đoạn sau khi Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ, họp các đương sự: Nguyên đơn vẫn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Tuy nhiên, việc rút đơn trong giai đoạn này chỉ dẫn đến việc đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu đã rút, chứ không đình chỉ toàn bộ vụ án nếu còn các yêu cầu khác chưa được giải quyết.

Quyền rút đơn khởi kiện không bị giới hạn bởi thời gian cụ thể mà phụ thuộc vào giai đoạn tố tụng. Nguyên đơn có thể rút đơn tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi nộp đơn khởi kiện cho đến trước khi Tòa án ra bản án, quyết định cuối cùng.

3. Hòa giải trước khi xét xử

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp truyền thống và hiệu quả trong tố tụng dân sự Việt Nam. Theo Điều 157 BLTTDS 2015, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có trách nhiệm tổ chức hòa giải giữa các đương sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Quy định về hòa giải trước khi xét xử được cụ thể hóa tại các Điều 205 đến Điều 212 BLTTDS 2015. Theo đó, Tòa án phải tổ chức hòa giải sau khi đã hoàn thành việc xác định tranh chấp, thu thập chứng cứ và trước khi mở phiên tòa.

Điều 205. Hòa giải 1. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trước ngày mở phiên tòa, Tòa án phải tổ chức hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. 2. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Trong quá trình hòa giải, Tòa án có trách nhiệm hướng dẫn các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, giúp các bên tìm ra giải pháp thỏa đáng nhất. Việc hòa giải phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không ai được ép buộc bên kia phải chấp nhận thỏa thuận.

Đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình, việc hòa giải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải đặc biệt quan tâm đến việc hòa giải, tạo điều kiện cho vợ chồng hàn gắn mối quan hệ, bảo vệ quyền lợi của con cái.

4. Điều kiện rút đơn hợp lệ

Để việc rút đơn khởi kiện được coi là hợp lệ và có hiệu lực pháp lý, nguyên đơn phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

Thứ nhất, việc rút đơn phải được thực hiện tự nguyện. Nguyên đơn rút đơn phải xuất phát từ ý chí tự nguyện, không bị ép buộc, đe dọa hoặc lừa dối từ bất kỳ bên nào. Nếu có chứng cứ cho thấy việc rút đơn không phải là tự nguyện, Tòa án có thể không chấp nhận việc rút đơn.

Thứ hai, việc rút đơn phải được thực hiện bằng văn bản. Nguyên đơn phải nộp đơn rút đơn khởi kiện bằng văn bản cho Tòa án, trong đó nêu rõ lý do rút đơn và phạm vi rút (một phần hoặc toàn bộ).

Thứ ba, việc rút đơn không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc rút đơn có thể bị từ chối nếu Tòa án nhận thấy việc rút đơn nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ pháp lý hoặc vi phạm quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba.

Thứ tư, việc rút đơn phải phù hợp với giai đoạn tố tụng. Tùy thuộc vào thời điểm rút đơn, Tòa án sẽ áp dụng quy định tương ứng về việc đình chỉ giải quyết vụ án hoặc phần yêu cầu đã rút.

5. Hậu quả khi rút đơn

Khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện, hậu quả pháp lý phát sinh tùy thuộc vào phạm vi rút đơn và giai đoạn tố tụng:

Trường hợp rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ: Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết toàn bộ vụ án. Quyết định này có hiệu lực pháp lý ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 218 BLTTDS 2015.

Điều 218. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án 1. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án phải được giao cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp có người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự, người đại diện theo pháp luật, người giám hộ, người quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án thì phải giao cho người đó. 2. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án có hiệu lực pháp lý ngay sau khi được ban hành.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Trường hợp rút một phần yêu cầu hoặc rút toàn bộ yêu cầu sau khi mở phiên họp kiểm tra việc giao chứng cứ: Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu đã rút. Các yêu cầu còn lại vẫn được Tòa án giải quyết theo quy định.

Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện trước khi Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm thì nguyên đơn được miễn án phí. Trường hợp rút một phần yêu cầu thì nguyên đơn vẫn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu còn lại.

Về hiệu lực của việc rút đơn: Việc rút đơn khởi kiện là quyết định có tính chất dứt khoát. Sau khi Tòa án chấp nhận việc rút đơn, nguyên đơn không được phép thay đổi ý định và nộp lại đơn khởi kiện với cùng một nội dung tranh chấp, trừ trường hợp có tình tiết mới phát sinh.

6. Lưu ý thực tiễn

Trong thực tiễn áp dụng Điều 157 BLTTDS 2015, có một số vấn đề cần lưu ý:

Về việc rút đơn trong vụ án ly hôn: Trong vụ án ly hôn, việc rút đơn khởi kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, Tòa án phải tạo điều kiện cho vợ chồng hòa giải, hàn gắn mối quan hệ. Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện ly hôn có thể là dấu hiệu cho thấy hai bên đã tìm được tiếng nói chung và muốn tiếp tục duy trì hôn nhân.

Về việc hòa giải trong vụ án hôn nhân và gia đình: Tòa án phải đặc biệt quan tâm đến việc hòa giải, đặc biệt khi có con chưa thành niên. Việc hòa giải cần tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của con, đảm bảo con được sống trong môi trường gia đình ổn định.

Điều 208. Lấy ý kiến của con chưa thành niên 1. Trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Tòa án phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi trở lên về việc con mong muốn ở với cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác. 2. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên phải được thực hiện trong thời gian sớm nhất có thể, bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành của con.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Về việc rút đơn và quyền lợi của bên thứ ba: Trong một số trường hợp, việc rút đơn khởi kiện có thể ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba. Ví dụ, trong vụ án tranh chấp tài sản chung của vợ chồng, việc nguyên đơn rút đơn có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của con chưa thành niên. Trong trường hợp này, Tòa án cần xem xét kỹ lưỡng trước khi chấp nhận việc rút đơn.

Về việc rút đơn và thỏa thuận ngoài tòa án: Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp ngoài tòa án trong quá trình tố tụng. Nếu các bên đạt được thỏa thuận, nguyên đơn có thể rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, thỏa thuận phải được lập thành văn bản và có xác nhận của các bên.

Về việc rút đơn và kháng cáo: Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 218 BLTTDS 2015. Tuy nhiên, nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án cấp lại bản sao quyết định đình chỉ nếu cần thiết.

Về việc rút đơn và thi hành án: Trong trường hợp đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng nguyên đơn yêu cầu thi hành án rồi sau đó rút đơn yêu cầu thi hành án, việc này được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Để được tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể của quý vị, vui lòng liên hệ Công ty Luật Minh Bạch qua hotline hoặc đặt lịch hẹn tư vấn trực tiếp. Các luật sư của chúng tôi sẽ hỗ trợ quý vị giải quyết mọi vấn đề pháp lý liên quan đến tố tụng dân sự, đặc biệt là các vấn đề về hòa giải và rút đơn khởi kiện.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp