Nội dung chuyển nhượng quyền tác giả và quyền liên quan | Công ty Luật Minh Bạch

Nội dung chuyển nhượng quyền tác giả và quyền liên quan

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; b) Căn cứ chuyển nhượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Mục 2 CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khái niệm chuyển nhượng quyền

Chuyển nhượng quyền tác giả và quyền liên quan là hình thức chuyển giao quyền tài sản thuộc sở hữu trí tuệ từ chủ sở hữu hợp pháp (tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, người được chuyển nhượng hợp pháp) cho tổ chức, cá nhân khác, không bao gồm quyền nhân thân vì quyền nhân thân gắn liền với nhân thân của tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định pháp luật.

Căn cứ Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền tài sản thuộc về mình cho tổ chức, cá nhân khác. Hợp đồng chuyển nhượng phải lập thành văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương văn bản, có nội dung rõ ràng về phạm vi quyền được chuyển nhượng, phạm vi sử dụng, thời hạn, địa lý, giá cả và trách nhiệm của các bên, không được trái quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Chuyển nhượng quyền chỉ có hiệu lực đối với quyền tài sản, không ảnh hưởng đến quyền nhân thân của tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. Ví dụ thực tiễn: Tác giả viết cuốn tiểu thuyết lịch sử, chuyển nhượng toàn bộ quyền xuất bản trong phạm vi Việt Nam trong 7 năm cho nhà xuất bản A theo hợp đồng văn bản đã đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, nhà xuất bản A có quyền in ấn, phát hành cuốn tiểu thuyết, trả nhuận bút cho tác giả theo tỷ lệ doanh thu đã thỏa thuận. Hoặc ca sĩ B chuyển nhượng quyền liên quan về biểu diễn và sản xuất băng ghi âm cho công ty giải trí C, công ty C có quyền sử dụng hình ảnh, biểu diễn của ca sĩ B trong các sản phẩm thương mại, trả thù lao cố định hàng tháng theo hợp đồng.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác về phạm vi quyền chuyển nhượng thì mặc định quyền được chuyển nhượng bao gồm quyền sử dụng thông thường, không bao gồm quyền sửa đổi tác phẩm, sản phẩm hoặc cho phép bên thứ ba sử dụng quyền liên quan mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu quyền gốc.

2. Nội dung bắt buộc của hợp đồng

3. Thời điểm có hiệu lực

Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026) xác định thời điểm có hiệu lực của việc chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

  • Nguyên tắc chung: Quyền tác giả, quyền liên quan được chuyển nhượng khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực, trừ trường hợp luật có quy định khác. Thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận, áp dụng theo Bộ luật Dân sự về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
  • Đối tượng chuyển nhượng: Chỉ quyền tài sản (quyền được hưởng lợi ích vật chất từ tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình) mới chuyển nhượng được. Quyền nhân thân (quyền đặt tên tác phẩm, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm...) không chuyển nhượng, theo tinh thần Điều 19 và Điều 46.
  • Hình thức: Hợp đồng chuyển nhượng phải lập thành văn bản; nếu luật yêu cầu công chứng, chứng thực thì phải tuân thủ.

Phân tích thực tiễn: Thời điểm có hiệu lực quyết định việc bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu quyền tài sản để thực hiện các quyền như sao chép, phân phối, biểu diễn, truyền đưa tác phẩm. Ví dụ: Công ty A chuyển nhượng quyền khai thác 10 bài hát cho Công ty B, hợp đồng ghi hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Từ ngày này, Công ty B độc quyền khai thác; trước đó mọi quyền lợi phát sinh từ bài hát vẫn thuộc Công ty A.

Lưu ý: Việc chuyển nhượng không làm chấm dứt quyền nhân thân của tác giả. Tác giả vẫn giữ quyền đứng tên, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm kể cả sau khi đã chuyển nhượng toàn bộ quyền tài sản. Các bên cần ghi rõ phạm vi, thời hạn, lĩnh vực khai thác trong hợp đồng để tránh tranh chấp về thời điểm và giới hạn hiệu lực.

4. Lưu ý thực tiễn

Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 quy định nội dung chuyển nhượng quyền tác giả và quyền liên quan. Thực tiễn áp dụng cần lưu ý các điểm sau.

Phạm vi quyền được chuyển nhượng. Theo Điều 46, bên chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng các quyền mà mình có. Quyền nhân thân gắn liền với tác giả không thể chuyển nhượng. Ví dụ: tác giả nhạc phẩm có thể chuyển nhượng quyền khai thác kinh tế (quyền sao chép, biểu diễn, phân phối) nhưng không thể chuyển nhượng quyềnký tên (được ghi tên) hoặc quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

Hình thức chuyển nhượng. Điều 46 yêu cầu việc chuyển nhượng phải được lập thành văn bản. Thực tế, nhiều hợp đồng chuyển nhượng chỉ thỏa thuận miệng hoặc qua email, gây tranh cãi về phạm vi quyền được chuyển nhượng. Ví dụ: nhạc sĩ A đồng ý cho công ty B sử dụng nhạc phẩm trong quảng cáo, nhưng không có văn bản rõ ràng về phạm vi (quốc tế hay trong nước, thời hạn bao lâu). Khi công ty B khai thác ở nước ngoài, nhạc sĩ A kiện vì cho rằng vượt phạm vi.

Phạm vi quyền khai thác. Điều 46 quy định rõ việc chuyển nhượng phải xác định cụ thể: phạm vi quyền khai thác, thời hạn, địa phương, hình thức khai thác. Nếu hợp đồng không xác định rõ, theo nguyên tắc giải thích hợp đồng, phạm vi được hiểu là hạn chế tối đa có lợi cho bên không phải soạn thảo hợp đồng. Ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng hình ảnh người mẫu không ghi rõ thời hạn, thì thời hạn được hiểu là ngắn hạn, không phải vĩnh viễn.

Quyền được hưởng sau chuyển nhượng. Theo Điều 46, bên nhận chuyển nhượng có quyền khai thác tác phẩm trong phạm vi hợp đồng. Tuy nhiên, tác giả vẫn giữ quyền nhân thân. Ví dụ: sau khi chuyển nhượng quyền xuất bản sách cho nhà xuất bản, tác giả vẫn có quyền yêu cầu sửa đổi nội dung nếu thấy vi phạm danh dự, nhân phẩm.

Lời khuyên thực tiễn. Khi soạn hợp đồng chuyển nhượng, cần liệt kê cụ thể từng quyền được chuyển nhượng, thời hạn, địa phương, hình thức khai thác. Nên có điều khoản về quyền tác giả giữ lại (đặc biệt quyền nhân thân). Tham khảo mẫu hợp đồng chuẩn từ Cục Sở hữu trí tuệ hoặc luật sư chuyên ngành để tránh tranh chấp.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 - Điều 46
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp