Thừa kế theo pháp luật: trường hợp, người thừa kế và thứ tự hàng thừa kế | Công ty Luật Minh Bạch

Thừa kế theo pháp luật: trường hợp, người thừa kế và thứ tự hàng thừa kế

Thừa kế & di chúc · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Khi nào được thừa kế theo pháp luật
  2. Người thừa kế theo pháp luật và thứ tự hàng thừa kế
  3. Nguyên tắc phân chia di sản
  4. Hạn chế phân chia di sản

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khi nào được thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là phương thức xác lập quan hệ thừa kế khi người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc di chúc hợp pháp nhưng chỉ định người thừa kế trong trường hợp không thuộc diện được thừa kế theo pháp luật (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015). Đây là phương thức được áp dụng khi ý chí của người để lại di sản không được thể hiện hoặc không có hiệu lực pháp lý.

Theo Điều 650, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di chúc; người thừa kế không còn quyền thừa kế hoặc từ chối quyền thừa kế; phần di chúc không có hiệu lực; phần di chúc chỉ định người thừa kế không thuộc diện được thừa kế.

Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra trong vòng 300 ngày tính từ thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai khi người để lại di sản chết (Điều 651). Trường hợp thừa kế thế vị, cháu nội, cháu ngoại của người chết mà người con đã chết trước được thừa kế.

Thứ tự hàng thừa kế theo pháp luật: hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; hàng thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột của người chết và cha, mẹ của vợ, chồng; hàng thứ ba gồm ông bà ngoại, ông bà nội, cô, dì, chú, bác ruột và cháu ruột của vợ, chồng.

Ví dụ thực tiễn: ông A chết không để lại di chúc, có vợ và hai con. Toàn bộ di sản được chia cho ba người này theo hàng thừa kế thứ nhất. Nếu con ông A chết trước ông A nhưng có con cháu thì cháu được thừa kế thế vị theo khoản 2 Điều 651.

Điều 660 quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Thời điểm này xác định người thừa kế, di sản và nơi mở thừa kế. Điều 661 xác định di sản bao gồm tài sản riêng, phần tài sản trong khối tài sản chung của người chết với người khác.

2. Người thừa kế theo pháp luật và thứ tự hàng thừa kế

Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân, pháp nhân có quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng với người chết, không có di chúc hợp lệ hoặc được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015). Thứ tự hàng thừa kế được quy định rõ tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó người thừa kế hàng sau chỉ được hưởng thừa kế khi không có người thừa kế hàng trước, hoặc người hàng trước từ chối, bị tước quyền thừa kế (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Hàng 1: vợ chồng, con ruột, con nuôi, cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi của người chết. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A chết không để di chúc, có vợ, 2 con trai và cha mẹ đẻ còn sống → tất cả các đối tượng này thuộc hàng 1, cùng chia tài sản thừa kế theo tỷ lệ bằng nhau.
  • Hàng 2: anh chị em ruột, ông bà nội ngoại của người chết, chỉ thừa kế khi không có người thuộc hàng 1. Ví dụ: Ông Trần Văn B chết không có vợ, con, cha mẹ đẻ, có 1 anh trai và ông nội còn sống → cả hai thuộc hàng 2, cùng chia tài sản thừa kế.
  • Hàng 3: ông bà cố nội cố ngoại, cô cậu, chú bác ruột của người chết, chỉ thừa kế khi không có người thuộc hàng 1 và hàng 2. Ví dụ: Bà Lê Thị C chết không có người thân hàng 1, hàng 2, có chú ruột và bà cố ngoại còn sống → cả hai thuộc hàng 3, cùng hưởng thừa kế.

Ngoài ra, thai nhi được hưởng quyền thừa kế nếu được sinh ra sống (Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015); người bị tước quyền thừa kế do hành vi vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng, làm di chúc giả mạo, không được thừa kế theo pháp luật (Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015).

3. Nguyên tắc phân chia di sản

Nội dung đang được biên soạn.

4. Hạn chế phân chia di sản

Hạn chế phân chia di sản là trường hợp pháp luật không cho phép phân chia di sản thành từng phần riêng cho người thừa kế, mà toàn bộ di sản thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất của những người thừa kế theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015, di sản chưa được chia là di sản mà những người thừa kế chưa có thỏa thuận về việc phân chia. Di sản này được giao cho một người thừa kế quản lý. Người quản lý di sản có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015: định đoạt di sản theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế; bảo quản di sản; thực hiện nghĩa vụ về thuế, nợ của người chết để lại theo quy định của pháp luật. Trường hợp người quản lý di sản chết thì di sản được giao cho người thừa kế của người đó quản lý; nếu người quản lý di sản là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì di sản được giao cho người thừa kế của người đó quản lý.

Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 xác định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; thời điểm này cũng là thời điểm xác định người thừa kế, di sản, phần di sản mà mỗi người thừa kế được hưởng. Do đó, kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu chưa có thỏa thuận phân chia thì di sản vẫn ở trạng thái chia chưa.

Ví dụ thực tiễn: Ông A mất để lại căn nhà tại Hà Nội, có ba người con là thừa kế duy nhất. Cả ba chưa lập di chúc và chưa thỏa thuận phân chia. Căn nhà thuộc quyền sở hữu chung hợp nhất của ba người con; một người con không được tự ý bán căn nhà mà phải có thỏa thuận của cả ba. Nếu một người muốn bán phần quyền của mình cho người ngoài thì hai người còn lại có quyền ưu tiên mua theo quy định của pháp luật về sở hữu chung.

Như vậy, hạn chế phân chia di sản bảo vệ quyền lợi của toàn bộ người thừa kế, tránh việc định đoạt di sản khi chưa có sự đồng thuận, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ thuế, nợ của người chết để lại được thực hiện đầy đủ trước khi phân chia.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 649, 650, 651, 660, 661
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp