Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên. 4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên. 5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Căn cứ quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh bao gồm các thành phần sau:
Các bản sao giấy tờ phải đáp ứng định nghĩa về "bản sao" quy định tại Điều 4 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020, tức là được sao từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính. Ví dụ thực tiễn: hai thành viên hợp danh là cá nhân muốn thành lập công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ tư vấn với vốn góp 1 tỷ đồng, trụ sở tại Hà Nội, cần nộp đầy đủ 6 thành phần hồ sơ trên, trong đó bản sao căn cước công dân của hai thành viên phải còn giá trị sử dụng, biên bản nhận vốn phải có chữ ký xác nhận của cả hai thành viên. Hiện nay hồ sơ đăng ký được nộp chủ yếu qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều lệ công ty hợp danh là văn bản quy định nội bộ, thể hiện ý chí chung của các hợp danh và hợp danh góp vốn. Theo Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ phải được tất cả thành viên ký bằng văn bản trước khi đăng ký thành lập.
Nội dung bắt buộc bao gồm: tên và trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh; tổng số vốn điều lệ; thông tin cá nhân/hợp pháp của từng thành viên; phần vốn góp; quyền, nghĩa vụ từng loại thành viên; nguyên tắc phân chia lợi nhuận, bồi thường thiệt hại; cơ cấu tổ chức quản lý; điều kiện, thủ tục sửa đổi điều lệ; nguyên tắc giải thể; tranh chấp giữa thành viên và công ty.
Ví dụ thực tiễn: Khi thành lập công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ tư vấn pháp luật, điều lệ cần ghi rõ vốn điều lệ (ví dụ 2 tỷ đồng), phần vốn góp cụ thể của hợp danh A (1 tỷ đồng) và hợp danh góp vốn B (1 tỷ đồng), quy định hợp danh A chịu trách nhiệm vô hạn, hợp danh góp vốn B chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Điều lệ có hiệu lực từ ngày được tất cả thành viên ký và có giá trị pháp lý ràng buộc. Trường hợp điều lệ trái luật, quy định pháp luật được áp dụng. Điều lệ có thể sửa đổi theo nguyên tắc đa số (trên 75% tổng số phiếu biểu quyết) trừ trường hợp luật另有规定.
Lưu ý: Điều lệ phải nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Văn bản phải rõ ràng, đầy đủ, tránh mâu thuẫn với Luật Doanh nghiệp 2020 và các luật liên quan.
Danh sách thành viên là bộ phận cấu thành bắt buộc trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14). Theo đó, công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên là cá nhân, trừ trường hợp luật khác có quy định khác.
Về nội dung, danh sách thành viên phải bao gồm các thông tin cơ bản: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân (như CMND, CCCD hoặc hộ chiếu) và phần vốn góp của từng thành viên. Trường hợp thành viên là tổ chức, cần ghi rõ tên tổ chức, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính và phần vốn góp.
Ví dụ thực tiễn, khi hai cá nhân A và B muốn thành lập công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ tư vấn pháp lý, họ phải lập danh sách thành viên ghi rõ: A (CCCD số..., cư trú tại..., phần vốn góp 60%) và B (CCCD số..., cư trú tại..., phần vốn góp 40%). Danh sách này phải được ký tên xác nhận bởi tất cả thành viên và nộp kèm các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng, phần vốn góp của mỗi thành viên phải được thể hiện bằng đồng Việt Nam và phải phù hợp với tỷ lệ phần vốn góp cam kết. Danh sách thành viên có giá trị pháp lý làm căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của từng thành viên trong công ty hợp danh, đặc biệt trong việc chia lợi nhuận, chịu trách nhiệm nợ và tham gia quản lý theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020.
Đăng ký công ty hợp danh có nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020. Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện theo luật có liên quan.
Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ: "Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan." Luật khác bao gồm Luật Đầu tư 2020, Luật Thương mại và các Nghị định hướng dẫn.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh có nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên hợp danh; Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài; Giấy tờ chứng minh vốn đầu tư; và các tài liệu khác theo quy định.
Ví dụ thực tiễn: Nhà đầu tư Nhật Bản muốn thành lập công ty hợp danh tại Việt Nam phải chuẩn bị bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Nhật Bản. Tài liệu phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc apostille theo quy định.
Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 cũng yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 trước khi đăng ký doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi nộp hồ sơ đăng ký công ty hợp danh.
Việc đăng ký công ty hợp danh có nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ tương đương nhà đầu tư trong nước trừ trường hợp luật có quy định hạn chế.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.