Góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại đất đai | Công ty Luật Minh Bạch

Góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại đất đai

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Góp quyền sử dụng đất là gì
  2. Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  3. Hợp đồng góp vốn
  4. Lưu ý pháp lý

Điều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai 1. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là phương thức sắp xếp lại đất đai trong một khu vực đất nhất định trên cơ sở sự đồng thuận của người sử dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất; b) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn; c) Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị. 3. Điều kiện để thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai quy định như sau: a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Có phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được người sử dụng đất thuộc khu vực dự kiến thực hiện đồng thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải thể hiện các nội dung sau đây: a) Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực cần điều chỉnh lại và các bên g

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Góp quyền sử dụng đất là gì

Góp quyền sử dụng đất là việc nhiều người cùng góp tài sản (bao gồm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) để thành lập pháp nhân mới hoặc góp vào pháp nhân hiện có, theo đó quyền sử dụng đất trở thành tài sản của pháp nhân đó. Đây là một trong các hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Luật Đất đai 2024 ghi nhận tại Điều 219.

Căn cứ Điều 219 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15), góp quyền sử dụng đất thuộc trường hợp chuyển quyền sử dụng đất. Theo đó, khi thực hiện góp quyền, người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 180 Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, đồng thời phải đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai theo Điều 214 Luật Đất đai 2024.

Ví dụ thực tiễn: A, B, C là ba cá nhân mỗi người sở hữu một thửa đất nông nghiệp liền kề. Ba người thỏa thuận góp quyền sử dụng ba thửa đất này để thành lập công ty TNHH nông nghiệp công nghệ cao. Sau khi hoàn tất thủ tục, ba thửa đất trở thành tài sản của công ty, công ty được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới và được phép sử dụng đất theo mục đích sản xuất kinh doanh.

Điều kiện thực hiện góp quyền sử dụng đất bao gồm: đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp pháp luật cho phép); đất không đang bị tranh chấp; đất không bị kê biên để thi hành án; đất còn thời hạn sử dụng. Ngoài ra, việc góp quyền phải được lập thành hợp đồng công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Quy trình thực hiện gồm các bước: lập hợp đồng góp quyền sử dụng đất; công chứng hoặc chứng thực hợp đồng; đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho pháp nhân nhận góp.

2. Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Theo Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15), Điều 219, quyền sử dụng đất được phép góp vốn bằng hình thức góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Đây là một trong các quyền của người sử dụng đất được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Điều kiện cụ thể để thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Người góp vốn phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 219 khoản 1).
  • Đất không thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng: Đất không đang bị kê biên để thi hành án, không đang có tranh chấp, không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Mục đích sử dụng đất phù hợp: Đất được góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mục đích sử dụng đất đã được xác định trong Giấy chứng nhận.
  • Thỏa thuận bằng văn bản: Việc góp vốn phải được lập thành văn bản, có sự thỏa thuận rõ ràng về giá trị quyền sử dụng đất, tỷ lệ góp vốn và quyền lợi của các bên.

Ví dụ thực tiễn: Công ty A muốn thực hiện dự án xây dựng khu dân cư. Ông B có thửa đất nông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông B có thể góp quyền sử dụng đất thửa đất này vào Công ty A để thực hiện dự án, với điều kiện thửa đất không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Lưu ý quan trọng: Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Người góp vốn và bên nhận góp vốn cần thực hiện đăng ký biến động đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.

3. Hợp đồng góp vốn

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất được điều chỉnh bởi Điều 219 Luật Đất đai 2024, quy định quyền sử dụng đất là tài sản hợp pháp của người sử dụng đất, có thể góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hợp tác sản xuất theo thỏa thuận giữa các bên.

Hợp đồng góp vốn phải ghi rõ thông tin thửa đất (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất), giá trị quyền sử dụng đất góp vốn, tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện chuyển quyền sử dụng đất cho đơn vị nhận góp vốn. Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật, đồng thời hoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại cơ quan quản lý đất đai cấp huyện để hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

Ví dụ thực tiễn: Ông Nguyễn Văn A có thửa đất ở đô thị diện tích 120m2, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tranh chấp, góp vào Công ty TNHH X để thành lập doanh nghiệp. Hai bên thỏa thuận giá trị quyền sử dụng đất là 2,4 tỷ đồng, tỷ lệ góp vốn 40%. Sau khi hợp đồng được công chứng, ông A làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty, công ty cấp cổ phần cho ông A tương ứng 40% vốn điều lệ.

Lưu ý: Người góp vốn phải đảm bảo quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị hạn chế chuyển quyền theo quy định pháp luật. Nếu quyền sử dụng đất góp vốn có tranh chấp, hợp đồng góp vốn có thể bị tuyên vô hiệu theo quy định pháp luật dân sự.

4. Lưu ý pháp lý

Nội dung đang được biên soạn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 219
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp