Điều 260 BLHS 2015: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 260 BLHS 2015: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 260 BLHS 2015
  2. Dấu hiệu cấu thành tội phạm
  3. Hậu quả thiệt hại làm căn cứ truy cứu
  4. Các tình tiết định khung hình phạt
  5. Khung hình phạt cụ thể
  6. Lưu ý về bồi thường dân sự trong vụ án giao thông

Điều 260. Bản án 1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản án phải có chữ ký của tất cả thành viên Hội đồng xét xử. 2. Bản án sơ thẩm phải ghi rõ: a) Tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số của bản án và ngày tuyên án; họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc, tiền án, tiền sự của bị cáo; ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người đại diện của họ; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử; b) Số, ngày, tháng, năm của bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố; tên Viện kiểm sát truy tố; hành vi của bị cáo theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự và mức hình phạt, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo; xử lý vật chứng; c) Ý kiến của người bào chữa, bị hại, đương sự, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; d) Nhận định của Hội đồng xét xử phải phân tích những chứng cứ xác định có

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 260 BLHS 2015

Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ, áp dụng đối với người tham gia giao thông đường bộ vi phạm các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác. Cụ thể, khung hình phạt được quy định theo các khoản sau:

Khoản 1: Hành vi vi phạm gây thiệt hại về sức khỏe, tài sản của người khác bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Khoản 2: Nếu hành vi gây thiệt hại cho tính mạng người khác, người phạm tội bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Khoản 3: Trường hợp gây chết người cho 02 người trở lên, khung hình phạt tăng lên từ 07 năm đến 15 năm tù.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 260 BLHS 2015. Hành vi vi phạm được xác định dựa trên các quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) về tốc độ, nồng độ cồn, vượt đèn tín hiệu, đội mũ bảo hiểm, chở quá tải... Ví dụ thực tiễn, người điều khiển xe máy vượt đèn đỏ tông vào người đi bộ gây thương tích 58% tỷ lệ thương tật bị xử lý theo khoản 1 Điều 260 BLHS 2015, đồng thời phải bồi thường chi phí điều trị, thu nhập bị mất cho nạn nhân theo Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu hành vi gây chết 01 người thì áp dụng khoản 2, khung hình phạt 3-10 năm tù.

2. Dấu hiệu cấu thành tội phạm

Dấu hiệu cấu thành tội phạm quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) bao gồm bốn yếu tố bắt buộc:

1. Khách thể: Quan hệ xã hội được bảo vệ là trật tự an toàn giao thông đường bộ và sức khỏe, tính mạng của công dân. Hành vi xâm phạm trực tiếp đến quy tắc giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông.

2. Mặt khách quan: Hành vi thực hiện dưới một trong các hình thức: điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định; điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy; bỏ trốn sau khi gây tai nạn; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người đang làm nhiệm vụ điều khiển giao thông; chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; đi ngược chiều trên đường một chiều, đường cao tốc; vượt đèn đỏ; lùi xe, quay đầu xe trên đường cao tốc; đi vào đường dành riêng cho xe cơ giới; không chấp hành biển báo hiệu, vạch kẻ đường; sử dụng điện thoại di động khi điều khiển xe; không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy; chở quá số người quy định; không chấp hành quy định về nhường đường; điều khiển xe không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không phù hợp; điều khiển xe không gắn biển số hoặc gắn biển số không đúng quy định; điều khiển xe không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật hoặc hết hạn; điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xy lanh từ 125 cm³ trở lên mà không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

3. Mặt chủ quan: Hành vi được thực hiện với lỗi vô ý do cẩu thả hoặc quá tự tin. Người phạm tội không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng do thiếu cẩn trọng hoặc tin rằng hậu quả sẽ không xảy ra.

4. Chủ thể: Chủ thể của tội phạm là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, từ đủ 16 tuổi trở lên, đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo quy định.

Ví dụ thực tiễn: A điều khiển xe ô tô trên đường cao tốc với tốc độ 130 km/h, trong khi quy định tối đa là 120 km/h. A vượt đèn đỏ tại giao lộ, gây tai nạn làm B bị thương. A có nồng độ cồn trong hơi thở là 0,4 mg/lít khí thở (vượt quy định 0,25 mg/lít). Hành vi của A cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 BLHS 2015.

Cơ sở pháp lý: Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017); Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 về bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm; Luật Giao thông đường bộ 2008 (sửa đổi, bổ sung).

3. Hậu quả thiệt hại làm căn cứ truy cứu

Nội dung đang được biên soạn.

4. Các tình tiết định khung hình phạt

Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định 02 khung hình phạt chính, phân định dựa trên mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

Khung cơ bản (Khoản 1 Điều 260 BLHS): Áp dụng khi người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp: chết người; gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. Mức phạt tù áp dụng là từ 01 năm đến 05 năm.

Khung tăng nặng (Khoản 2 Điều 260 BLHS): Áp dụng khi hành vi vi phạm gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn, bao gồm: chết 02 người trở lên; gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 121% trở lên; gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên. Mức phạt tù áp dụng là từ 03 năm đến 10 năm.

Ví dụ thực tiễn: Người điều khiển xe ô tô sử dụng rượu bia, vượt đèn đỏ, đâm vào xe máy làm người điều khiển xe máy chết tại chỗ. Hành vi này thuộc Khoản 1 Điều 260 BLHS vì gây chết người. Trường hợp xe ô tô đâm vào đoàn xe mô tô du lịch làm 03 người chết, hành vi thuộc Khoản 2 Điều 260 BLHS.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 3 Điều 260 BLHS). Về trách nhiệm dân sự, ngoài trách nhiệm hình sự, người phạm tội phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm chi phí cứu chữa, bồi thường tổn thất tinh thần và mất thu nhập thực tế.

5. Khung hình phạt cụ thể

Khung hình phạt cụ thể của Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) được chia thành hai mức:

  • Khung cơ bản (khoản 1): phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; phạm tội trong trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 89 của Bộ luật này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Khung tăng nặng (khoản 2): phạm tội gây hậu quả chết người hoặc từ 02 người trở lên bị thương tật từ 61% trở lên, phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
  • Điểm chung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Phân tích: Điều kiện cấu thành là người tham gia giao thông đường bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác. Mức độ nghiêm trọng của hậu quả quyết định khung hình phạt: hậu quả thông thường áp dụng khung cơ bản; hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (chết người, thương tật 61% trở lên từ 02 người) áp dụng khung tăng nặng.

Ví dụ thực tiễn: Người lái xe ô tô chạy quá tốc độ, lấn làn, đâm xe máy làm nạn nhân tử vong. Cơ quan điều tra xác định lỗi chính thuộc về người lái ô tô, đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 260. Tòa án xem xét khung hình phạt từ 05 năm đến 15 năm (khoản 2), đồng thời xem xét các tình tiết giảm nhẹ (thuê đơn, tự nguyện bồi thường) để quyết định mức án phù hợp.

Về trách nhiệm dân sự: Song song với trách nhiệm hình sự, người phạm tội còn phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), bao gồm chi phí chữa trị, thu nhập thực tế bị mất, khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần (tối đa 50 lần mức lương cơ sở) và các chi phí hợp lý khác.

6. Lưu ý về bồi thường dân sự trong vụ án giao thông

Trong vụ án hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS 2015, sửa đổi 2017), bồi thường dân sự là vấn đề thường phát sinh, cần tách biệt với trách nhiệm hình sự.

1. Nguyên tắc giải quyết. Theo Điều 132 BLHS 2015, Tòa án nhân dân có trách nhiệm giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại. Theo Điều 21 BLHS 2015, người có hành vi phạm tội còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự. Người phạm tội không chỉ chịu trách nhiệm hình sự mà còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra.

2. Căn cứ bồi thường thiệt hại về sức khỏe. Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: chi phí hợp lý điều trị, bồi thường mất mát sức khỏe (tính theo tỷ lệ phần trăm tổn thất sức khỏe do giám định pháp y xác định), thu nhập thực tế bị mất. Ví dụ: nạn nhân bị gãy xương đùi, tỷ lệ tổn thất sức khỏe 30%, Tòa án buộc bồi thường chi phí phẫu thuật 80 triệu đồng, thu nhập bị mất 6 tháng (15 triệu đồng/tháng) và tiền bồi thường tổn thất sức khỏe theo tỷ lệ đã xác định.

3. Trách nhiệm chủ thể. Theo Điều 592 BLDS 2015, nếu người trực tiếp gây thiệt hại là người làm công cho người khác thì chủ thể bồi thường là người sử dụng lao động (trừ trường hợp lỗi cố ý hoặc vượt quá phạm vi công việc được giao). Trường hợp xe cơ giới tham gia giao thông gây tai nạn, chủ xe (nếu không phải người lái) cũng có thể phải liên đới bồi thường theo quy định về bồi thường thiệt hại do xe cơ giới gây ra (Điều 584, 585 BLDS 2015).

4. Lưu ý thực tiễn. (i) Người bị hại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường ngay trong vụ án hình sự hoặc khởi kiện riêng ra Tòa án dân sự; (ii) Khi vụ việc được miễn trách nhiệm hình sự (Điều 29 BLHS 2015) hoặc không khởi tố vì hành vi không cấu thành tội phạm, trách nhiệm bồi thường dân sự vẫn được giải quyết theo thủ tục dân sự; (iii) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (theo Luật Giao thông đường bộ 2008) là nguồn bồi thường ưu tiên, công ty bảo hiểm chi trả trong hạn mức trách nhiệm bảo hiểm.

5. Khuyến nghị. Người bị hại nên thu thập chứng cứ y tế, hóa đơn điều trị, chứng minh thu nhập; yêu cầu giám định tỷ lệ tổn thất sức khỏe để xác định mức bồi thường phù hợp với Điều 590 BLDS 2015.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 260 về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
  • Luật Giao thông đường bộ 2008 (sửa đổi, bổ sung)
  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 590 về bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp