Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020 | Công ty Luật Minh Bạch

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Thành phần hồ sơ
  2. Giấy đề nghị đăng ký
  3. Giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ DNTN
  4. Thủ tục nộp hồ sơ

Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Thành phần hồ sơ

Theo quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm các thành phần bắt buộc sau đây:

  • Tờ khai đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo mẫu quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ghi đầy đủ thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và thông tin cá nhân của chủ doanh nghiệp;
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ tùy thân của chủ doanh nghiệp: đối với cá nhân Việt Nam là bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu, đối với cá nhân nước ngoài là bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật (nếu có).

Tờ khai đăng ký là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện thành lập doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, là cơ sở để cơ quan đăng ký doanh nghiệp xác minh tính hợp lệ của hồ sơ. Giấy tờ tùy thân dùng để xác nhận danh tính, quốc tịch của chủ doanh nghiệp, đảm bảo người nộp hồ sơ đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân theo Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 (có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp). Đối với các ngành nghề như y tế, giáo dục, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật, chủ doanh nghiệp phải nộp thêm giấy tờ chứng minh đủ điều kiện chuyên môn, nếu không hồ sơ sẽ bị từ chối cấp đăng ký.

Ví dụ thực tiễn: Ông Nguyễn Văn A, cá nhân Việt Nam, muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh dịch vụ thiết kế đồ họa (ngành nghề không có điều kiện), chỉ cần nộp tờ khai đăng ký và bản sao căn cước công dân. Nếu ông A muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh, ngoài 2 giấy tờ trên còn phải nộp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động khám chữa bệnh do Bộ Y tế cấp.

Lưu ý: Tất cả bản sao giấy tờ phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc đối chiếu với bản chính tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh nơi đặt trụ sở doanh nghiệp hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Giấy đề nghị đăng ký

Theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp nộp gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Đây là căn cứ pháp lý đầu tiên và bắt buộc: không có giấy đề nghị hợp lệ thì cơ quan đăng ký kinh doanh không tiếp nhận hồ sơ, dù các giấy tờ khác đã đầy đủ.

Giấy đề nghị thể hiện toàn bộ ý chí chủ thể của chủ doanh nghiệp: tên doanh nghiệp dự kiến, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, quy mô vốn đầu tư và mục đích hoạt động. Theo khoản 1 Điều 19, doanh nghiệp tư nhân phải có số vốn đầu tư tối thiểu là 1 tỷ đồng; con số này ghi trên giấy đề nghị phải khớp với chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh vướng lỗi hình thức khi trả kết quả.

Ví dụ thực tiễn: chủ doanh nghiệp Nguyễn Văn A nộp giấy đề nghị ghi ngành "Phân phối ô tô", trong khi hồ sơ kèm bản sao CMND quy mô vốn 1,5 tỷ đồng. Sau khi Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Điều 4 khoản 8) đối chiếu, Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện tên doanh nghiệp trùng với doanh nghiệp đã đăng ký và yêu cầu bổ sung. Nếu giấy đề nghị ban đầu đã dự phòng dự kiến tên dự phòng, việc này có thể xử lý ngay tại bộ phận một cửa mà không phải rút hồ sơ.

Ngoài hình thức, giấy đề nghị phải do chính chủ doanh nghiệp ký tên; không thể ủy quyền cho bên thứ ba ký trong phần ký tên. Người ký cần đúng người đại diện theo giấy tờ nhân thân, vì chữ ký sai chủ thể là lý do bị từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Khuyến nghị thực tiễn: nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thời gian nhận và xử lý được rút ngắn; người nộp nên khai ngành nghề theo mã ngành thuộc hệ thống ngành kinh tế quốc gia và kiểm tra trùng lặp tên trước khi nộp, để hồ sơ được xử lý một lần đúng quy định.

3. Giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ DNTN

1. Yêu cầu pháp lý về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ DNTN

Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân (bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu), kèm theo bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên hộ gia đình làm nội trú cùng doanh nghiệp tư nhân hoặc có hỗ trợ thành lập, quản lý doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ; do đó giấy tờ pháp lý của chủ DNTN là giấy tờ chứng minh danh tính, là nền tảng để cơ quan đăng ký kinh doanh xác minh đối tượng đứng đằng sau thành lập doanh nghiệp.

2. Giá trị pháp lý và yêu cầu hình thức

Theo Điều 4 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020, bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, hoặc đã được đối chiếu với bản chính. Như vậy, hồ sơ không bắt buộc phải là bản chính; bản sao có chứng thực hoặc đã đối chiếu với bản chính là hợp lệ. Hộ chiếu có giá trị tương đương với Căn cước công dân trong bản đảm nhiệm vai trò chủ DNTN.

3. Ví dụ thực tiễn và thẩm quyền xác minh

Ví dụ: ông Nguyễn Văn A dùng Căn cước công dân gắn chip làm chủ DNTN khi nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp huyện. Trong quá trình xác minh, cán bộ đăng ký kinh doanh đối chiếu giấy tờ với dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bị trả lại khi bản sao không có dấu chứng thực hoặc không có chữ ký xác nhận của người nộp, hoặc giấy tờ đã hết hạn hiệu lực mà chủ DNTN không kịp thay thế. Nếu chủ DNTN là người chưa đủ tuổi thành niên, hồ sơ phải có giấy tờ pháp lý của người đại diện theo quy định — cần chuẩn bị từ sớm để tránh chậm tiến độ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Lưu ý thực hành

Nên nộp bản sao có chứng thực, kiểm tra hiệu lực giấy tờ trước khi nộp, và bảo đảm thông tin trên giấy tờ khớp với tên doanh nghiệp dự kiến và địa chỉ trụ sở để tránh phải sửa hồ sơ.

4. Thủ tục nộp hồ sơ

Thủ tục nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14). Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cách thức nộp: Cá nhân thành lập doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nộp qua mạng phải có chữ ký số công cộng hoặc tài khoản giao dịch điện tử theo quy định.

Thời hạn xử lý: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ trong ngày làm việc. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nêu lý do. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Ví dụ thực tiễn: Ông Nguyễn Văn A muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng tại Hà Nội. Ông chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao CMND/CCCD, bản sao hợp đồng thuê trụ sở. Ông nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội hoặc nộp online qua Cổng thông tin quốc gia. Sau 03 ngày làm việc, ông nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng: Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện thông tin sai lệch, cơ quan có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 19
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp