Di chúc có công chứng hoặc chứng thực: hình thức và thủ tục lập di chúc | Công ty Luật Minh Bạch

Di chúc có công chứng hoặc chứng thực: hình thức và thủ tục lập di chúc

Thừa kế & di chúc · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Các hình thức di chúc theo pháp luật
  2. Điều kiện lập di chúc có công chứng
  3. Thủ tục công chứng, chứng thực di chúc
  4. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Các hình thức di chúc theo pháp luật

Pháp luật dân sự công nhận ba hình thức di chúc, đồng thời quy định hình thức pháp lý đặc biệt đối với di chúc có công chứng hoặc chứng thực nhằm bảo đảm tính chính danh, chống gian lận, giả mạo.

Thứ nhất, di chúc bằng văn bản được quy định tại Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc phải có nội dung và các chữ ký của người làm chúc, người thừa kế, người thời sự và người làm chứng. Hai chữ ký còn lại được người lập di chúc, công chứng viên hoặc người thừa ký phải ký trước mặt công chứng viên; điều này bảo đảm di chúc có giá trị pháp lý ngay khi các chữ ký được đủ và hình thức hợp lệ, không phụ thuộc vào việc công chứng, chứng thực.

Thứ hai, di chúc bằng miệng (Điều 636) chỉ được lập trong trường hợp người làm chúc đang bị bệnh tật nguy hiểm đến tính mạng, gặp tai nạn hoặc hành động giao thông làm nguy cơ tử vong, không thể viết; có người thừa ký từ đủ khả năng nhìn, nghe, nói nhận thức; và có hai người làm chứng từ đủ năng lực hành vi. Vì chỉ dựa trên lời khai vào các thời điểm khác nhau nên di chúc bằng miệng rất dễ bị tranh chấp, từ đó dẫn đến yêu cầu lập biên bản, xác nhận của người thừa ký theo quy định về bằng chứng.

Thứ ba, di chúc bằng hành vi (Điều 637) được áp dụng khi người làm chúc không thể viết, không thể nói, không thể làm chữ; gồm di chúc bằng nét vẽ theo quy ước và di chúc bằng dấu, nét vẽ, thư tự cá nhân. Yêu cầu nét vẽ phải thể hiện được ý chí rõ ràng của người làm chúc và có hai người làm chứng từ đủ năng lực chứng kiến việc người thừa ký, báo chững và diễn đạt ý chí ấy.

Đối với di chúc có công chứng hoặc chứng thực, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên lập và công chứng, hoặc yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản (Văn phòng đăng ký đất đai) chứng thực. Cách thực hiện phụ thuộc vào loại tài sản trong di chúc: chứng thực chủ yếu áp dụng cho bất động sản, xe, tài sản gắn liền với bất động sản. Di chúc công chứng có giá trị chống chấp, giảm rủi ro tranh chấp; nếu di chúc đã công chứng, chứng thực mà vẫn có công chứng, chứng thực thì di chúc đó vẫn có giá trị. Như vậy, lựa chọn hình thức công chứng, chứng thực hay không là thao tác tự nguyện của người lập di chúc, nhằm củng cố hiệu lực chứng minh của di chúc.

2. Điều kiện lập di chúc có công chứng

Điều kiện lập di chúc có công chứng được quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc phải đáp ứng đủ điều kiện về hình thức và nội dung theo đúng quy định pháp luật.

Về điều kiện hình thức: Di chúc có công chứng phải được lập thành văn bản, có chữ ký hoặc vân tay của người lập di chúc. Theo Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải trực tiếp yêu cầu công chứng; không được ủy quyền cho người khác thực hiện việc công chứng di chúc. Tại tổ chức hành nghề công chứng, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của di chúc trước mặt công chứng viên. Công chứng viên chứng nhận di chúc bằng cách ghi lời chứng, ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Về điều kiện chủ thể: Người lập di chúc phải đủ từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cũng được lập di chúc nhưng phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Về nội dung bắt buộc: Theo Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc phải ghi rõ: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; phần di sản được hưởng cho từng người; việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của người thừa kế; người được ủy quyền quản lý di sản, điều kiện quản lý và phân chia di sản.

Ví dụ thực tiễn: Ông A (70 tuổi, đủ năng lực hành vi) đến tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu lập di chúc để lại nhà đất cho con gái. Ông trực tiếp ký từng trang di chúc trước mặt công chứng viên. Di chúc ghi rõ ngày lập, thông tin cá nhân, di sản cụ thể và phần hưởng của người thừa kế. Công chứng viên chứng nhận và đóng dấu. Di chúc hợp lệ về mọi điều kiện.

Lưu ý: Di chúc không đáp ứng đúng hình thức hoặc thiếu điều kiện về chủ thể, nội dung sẽ bị xem là vô hiệu theo quy định pháp luật.

3. Thủ tục công chứng, chứng thực di chúc

Thủ tục lập di chúc được công chứng, chứng thực được quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực. Di chúc được công chứng theo thủ tục công chứng; di chúc được chứng thực theo thủ tục chứng thực chữ ký trong bản di chúc do người lập di chúc tự viết hoặc đánh máy, in.

Điều 635 quy định thủ tục công chứng di chúc: người lập di chúc xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ có ảnh khác); công chứng viên trực tiếp đọc lại toàn bộ nội dung di chúc, giải thích ý nghĩa, hậu quả pháp lý của việc lập di chúc; sau đó người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc. Trường hợp người lập di chúc không tự viết được thì công chứng viên ghi rõ lý do tại biên bản làm việc và đọc cho người lập di chúc nghe trước khi ký.

Điều 636 quy định thủ tục chứng thực di chúc: người yêu cầu xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân; người lập di chúc tự đọc lại nội dung di chúc hoặc yêu cầu người khác đọc cho mình nghe; nếu tự viết thì ký vào cuối bản di chúc; người có thẩm quyền chứng thực ghi lời chứng, ký, đóng dấu xác nhận chữ ký là đúng. Ví dụ thực tiễn: một người cao tuổi tự tay viết di chúc để lại nhà cho con gái, mang đến UBND cấp xã yêu cầu chứng thực; công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra giấy tờ, đối chiếu chữ ký, ghi lời chứng và đóng dấu là hoàn thành thủ tục.

Điều 637 quy định việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan có thẩm quyền chứng thực trong trường hợp người lập di chúc không tự viết được di chúc hoặc do khuyết tật, bệnh tật. Người lập di chúc có thể nhờ người khác viết thay, nhưng phải tự ký hoặc điểm chỉ; công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải lập biên bản ghi rõ lý do nhờ viết thay, đọc cho người lập di chúc nghe trước khi ký.

Lưu ý: di chúc công chứng, chứng thực vẫn có thể bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ nếu vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, hoặc người lập di chúc mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm lập (Điều 627, 635, 636, 637 Bộ luật Dân sự 2015).

4. Người không được công chứng, chứng thực di chúc

Quy định về người không được công chứng, chứng thực di chúc được quy định tại Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015, nhằm đảm bảo tính khách quan, trung thực của hành vi công chứng, chứng thực, tránh xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến nội dung thực tế của di chúc. Các nhóm người bị cấm công chứng, chứng thực di chúc bao gồm: nhóm người có chức vụ, quyền hạn liên quan đến công tác tư pháp, hộ tịch, đăng ký đất đai, thi hành án như công chứng viên, thư ký tòa án, thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, cán bộ thi hành án, cán bộ đăng ký đất đai, cán bộ hộ tịch, người làm chứng viên; nhóm người có lợi ích trực tiếp liên quan đến nội dung di chúc như người thừa kế trực tiếp của người lập di chúc, người có quyền, nghĩa vụ trực tiếp về tài sản thừa kế theo nội dung di chúc, người đang giữ di chúc của người lập di chúc; nhóm người không có năng lực hành vi dân sự bao gồm người không đủ năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Theo quy định tại Điều 636 BLDS 2015, di chúc được công chứng, chứng thực bởi người thuộc các trường hợp trên sẽ bị tuyên bố vô hiệu. Ví dụ thực tiễn: Ông B lập di chúc để lại toàn bộ tài sản là căn nhà đất cho con gái cả, nhưng con gái cả là cán bộ đăng ký đất đai, đã thực hiện chứng thực di chúc cho ông B. Khi ông B qua đời, các con khác của ông B kiện yêu cầu tuyên bố di chúc vô hiệu. Tòa án sẽ áp dụng Điều 635 và Điều 636 BLDS 2015 để tuyên bố di chúc vô hiệu vì người chứng thực di chúc thuộc nhóm người bị cấm thực hiện hành vi này. Lưu ý, theo Điều 637 BLDS 2015, nếu người lập di chúc thuộc các trường hợp bị cấm công chứng, chứng thực mà tự lập di chúc viết tay, có đủ các điều kiện về hình thức, nội dung theo quy định pháp luật thì di chúc vẫn có hiệu lực pháp lý.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 627, 635, 636, 637
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp