Điều 70 BLHS 2015: Đương nhiên được xóa án tích | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015: Đương nhiên được xóa án tích

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Xóa án tích là chế định thể hiện tính nhân đạo của pháp luật hình sự, cho phép người bị kết án được coi như chưa bị kết án sau khi đáp ứng các điều kiện luật định. Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích — trường hợp phổ biến và tự động nhất. Bài viết phân tích điều kiện, thời hạn, cách tính và hậu quả pháp lý của việc đương nhiên được xóa án tích.

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Nguồn: Toàn văn Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 — Luật Minh Bạch

1. Khái niệm đương nhiên được xóa án tích

Đương nhiên được xóa án tích là việc người bị kết án được coi như chưa bị kết án mà không cần Tòa án ra quyết định, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện luật định. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 Bộ luật Hình sự) — trường hợp phải có quyết định của Tòa án theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự.

Khoản 1 Điều 70 xác định phạm vi áp dụng: đương nhiên được xóa án tích áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII (các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh) của Bộ luật Hình sự. Với các tội thuộc hai chương này, việc xóa án tích phải theo quyết định của Tòa án.

Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích khi đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án, đồng thời đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 và khoản 3 Điều 70.

2. Thời hạn xóa án tích theo từng loại hình phạt

Khoản 2 Điều 70 quy định các mức thời hạn xóa án tích khác nhau tùy theo loại và mức hình phạt đã tuyên. Mức ngắn nhất là 01 năm áp dụng cho trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo. Đây là các hình phạt nhẹ, thể hiện mức độ nguy hiểm thấp của hành vi phạm tội.

Mức 02 năm áp dụng cho trường hợp bị phạt tù đến 05 năm. Mức 03 năm áp dụng cho trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm. Mức 05 năm áp dụng cho trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Các mức thời hạn này phản ánh mức độ nghiêm trọng của hình phạt đã tuyên.

Có một quy định đặc thù trong điểm d khoản 2: trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Điều kiện khác để được xóa án tích

Ngoài thời hạn không phạm tội mới, khoản 2 Điều 70 còn yêu cầu người bị kết án phải chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án. Điều này có nghĩa là việc chưa hoàn thành các nghĩa vụ như nộp phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí, chấp hành hình phạt bổ sung sẽ làm chậm thời điểm được xóa án tích.

Khoản 3 Điều 70 quy định thêm trường hợp đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2. Trường hợp này áp dụng khi bản án đã hết thời hiệu thi hành mà người bị kết án không thực hiện hành vi phạm tội mới.

Cần lưu ý điều kiện "không thực hiện hành vi phạm tội mới". Nếu trong thời hạn xóa án tích, người bị kết án phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật, thời hạn xóa án tích đối với bản án trước được tính lại từ thời điểm chấp hành xong bản án mới.

4. Cách tính thời hạn xóa án tích

Theo Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015, thời hạn để xóa án tích được tính từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ ngày hết thời gian thử thách án treo. Đối với hình phạt bổ sung, thời hạn xóa án tích được tính từ ngày chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Ngày chấp hành xong hình phạt tù là ngày người bị kết án được trả tự do do chấp hành xong hình phạt tù. Ngày hết thời gian thử thách án treo là ngày cuối cùng của thời gian thử thách theo bản án. Đối với hình phạt tiền, ngày chấp hành xong là ngày nộp đủ số tiền theo bản án.

Việc xác định chính xác ngày bắt đầu và kết thúc thời hạn xóa án tích có ý nghĩa quan trọng để xác định thời điểm người bị kết án được coi như chưa bị kết án. Trong thực tiễn, cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích và cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích khi đủ điều kiện.

5. Hậu quả pháp lý khi được xóa án tích

Khi được xóa án tích, người bị kết án được coi như chưa bị kết án. Điều này có nghĩa là họ không bị coi là có án tích trong các quan hệ pháp lý liên quan, có thể được xác nhận không có án tích trên phiếu lý lịch tư pháp, và không bị hạn chế quyền do tình trạng án tích gây ra.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa xóa án tích và việc bản án được xóa bỏ. Việc xóa án tích không làm thay đổi sự thật là người đó đã bị kết án và chấp hành hình phạt; nó chỉ loại bỏ hậu quả pháp lý của tình trạng án tích về sau. Thông tin về việc đã bị kết án vẫn có thể được lưu giữ trong hồ sơ nhưng không còn được coi là án tích theo quy định.

Việc được xóa án tích có ảnh hưởng quan trọng đến các quan hệ xã hội: người được xóa án tích có thể tham gia các vị trí công việc đòi hỏi lý lịch sạch, hoạt động trong các ngành nghề có điều kiện về nhân thân, và không bị coi là tái phạm trong trường hợp phạm tội mới. Đây là ý nghĩa nhân đạo sâu sắc của chế định xóa án tích.

6. Phân biệt với xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 quy định xóa án tích theo quyết định của Tòa án. Theo đó, Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh, hoặc các tội khác khi Tòa án thấy có đủ các điều kiện luật định.

Điểm khác biệt giữa hai chế định là ở tính chất tự động và cơ chế thực hiện. Đương nhiên được xóa án tích diễn ra tự động, không cần quyết định của Tòa án. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án đòi hỏi phải có văn bản đề nghị và quyết định của Tòa án, thường áp dụng cho các trường hợp nghiêm trọng hơn.

Thời hạn để xóa án tích theo quyết định của Tòa án cũng dài hơn. Theo Điều 71, người bị kết án có thể được Tòa án quyết định xóa án tích khi đáp ứng điều kiện về thời hạn 01 năm, 03 năm hoặc 05 năm trong trường hợp đặc biệt, và không phạm tội mới. Điều kiện xóa án tích theo quyết định cũng yêu cầu người bị kết án phải chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 70 về đương nhiên được xóa án tích
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 71 về xóa án tích theo quyết định của Tòa án, Điều 73 về cách tính thời hạn xóa án tích
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp