Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế | Công ty Luật Minh Bạch

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Thừa kế · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09

Thời hiệu thừa kế là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với người thừa kế muốn yêu cầu chia di sản hoặc xác nhận quyền thừa kế. Bộ luật Dân sự 2015 quy định các mốc thời hiệu khác nhau tùy theo loại tài sản và nội dung yêu cầu. Việc xác định đúng thời hiệu giúp người thừa kế bảo vệ quyền lợi kịp thời, tránh mất quyền do hết thời hiệu.

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nguồn: Toàn văn Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 — Luật Minh Bạch

1. Khái niệm thời hiệu thừa kế

Thời hiệu thừa kế là thời hạn mà trong đó người thừa kế, người có quyền lợi liên quan được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề về thừa kế. Hết thời hạn này, người có quyền mất quyền yêu cầu giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời điểm mở thừa kế theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định theo quy định.

Điều 623 quy định ba loại thời hiệu với các mốc thời gian khác nhau ứng với từng nội dung yêu cầu: thời hiệu yêu cầu chia di sản, thời hiệu yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế, và thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại. Việc phân biệt đúng loại thời hiệu có ý nghĩa quan trọng vì áp dụng sai sẽ dẫn đến việc yêu cầu bị bác bỏ hoặc mất quyền.

2. Thời hiệu yêu cầu chia di sản

Khoản 1 Điều 623 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Đây là thời hiệu dài, phản ánh đặc thù của quan hệ thừa kế thường gắn với tài sản có giá trị lớn và kéo dài qua nhiều thế hệ.

Sự phân biệt giữa bất động sản và động sản xuất phát từ tính chất pháp lý và giá trị của tài sản. Bất động sản (nhà ở, quyền sử dụng đất) có giá trị lớn, việc dịch chuyển và xác định quyền sở hữu phức tạp nên cần thời hiệu dài hơn. Động sản (tiền, vàng, xe cộ, tài sản khác) có thể chuyển dịch và tiêu hao nhanh nên thời hiệu ngắn hơn.

Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu, hoặc thuộc về Nhà nước nếu không có người chiếm hữu.

Cần lưu ý rằng quy định về thời hiệu chia di sản tại khoản 1 Điều 623 được áp dụng theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Theo đó, sau khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế, người đang quản lý di sản có quyền yêu cầu Tòa án xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với di sản đó.

3. Thời hiệu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế

Khoản 2 Điều 623 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Đây là thời hiệu áp dụng khi có tranh chấp về tư cách người thừa kế, ví dụ một người cho rằng mình là người thừa kế hợp pháp nhưng bị loại trừ, hoặc yêu cầu bác bỏ tư cách thừa kế của người khác do người đó không đủ điều kiện.

Thời hiệu này ngắn hơn thời hiệu chia di sản đối với bất động sản và có ý nghĩa ổn định quan hệ thừa kế. Việc yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế thường phát sinh trong các trường hợp: người thừa kế bị tuyên bố mất quyền thừa kế, người thừa kế không được nhận di sản, hoặc tranh chấp về mối quan hệ huyết thống làm phát sinh quyền thừa kế.

Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế khác với yêu cầu chia di sản. Người yêu cầu xác nhận quyền thừa kế trước hết phải được Tòa án xác định tư cách người thừa kế, sau đó mới có thể yêu cầu chia di sản. Trong thực tiễn, Tòa án có thể xem xét yêu cầu xác nhận và chia di sản trong cùng một vụ án nếu có liên quan.

4. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết

Khoản 3 Điều 623 quy định thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Đây là thời hiệu áp dụng cho quan hệ giữa chủ nợ và người thừa kế, khi người chết còn nợ các khoản tài sản như tiền vay, tiền bồi thường, nghĩa vụ theo hợp đồng.

Nghĩa vụ về tài sản của người chết được thực hiện từ di sản thừa kế. Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Chủ nợ có quyền yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ này trong thời hiệu 03 năm.

Hết thời hạn 03 năm, chủ nợ mất quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết, mặc dù về nguyên tắc quan hệ nợ vẫn tồn tại. Quy định này nhằm bảo đảm sự ổn định của quan hệ thừa kế và tránh tình trạng các khoản nợ kéo dài quá lâu.

5. Cách tính thời hiệu

Thời hiệu thừa kế được tính từ thời điểm mở thừa kế. Theo Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 về các trường hợp không áp dụng thời hiệu và Điều 149 về bắt đầu thời hiệu, thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Đối với thừa kế, mốc thời gian được xác định cụ thể theo khoản 1 Điều 623.

Thời hiệu thừa kế không áp dụng tương tự thời hiệu khởi kiện đối với các quyền, lợi ích hợp pháp có thời hiệu 02 năm hoặc 03 năm khác. Mỗi loại yêu cầu có thời hiệu riêng, và Tòa án có trách nhiệm xác định đúng loại thời hiệu để áp dụng.

Trường hợp có sự kiện làm gián đoạn hoặc bắt đầu lại thời hiệu, pháp luật về thời hiệu nói chung được áp dụng. Tuy nhiên, với đặc thù của quan hệ thừa kế, việc xác định thời hiệu thường gắn với việc xác định thời điểm mở thừa kế và tình trạng quản lý di sản.

6. Lưu ý thực tiễn

Thứ nhất, người thừa kế cần xác định ngay thời điểm mở thừa kế và loại tài sản (bất động sản hay động sản) để xác định đúng thời hiệu yêu cầu chia di sản. Việc chậm trễ có thể dẫn đến mất quyền yêu cầu chia di sản, đặc biệt với động sản có thời hiệu chỉ 10 năm.

Thứ hai, khi có tranh chấp về tư cách người thừa kế, cần thực hiện yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế trong thời hạn 10 năm. Việc để quá thời hạn có thể làm mất quyền yêu cầu xác nhận, ảnh hưởng gián tiếp đến quyền được chia di sản.

Thứ ba, đối với chủ nợ, cần yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Việc chậm trễ có thể dẫn đến mất quyền yêu cầu, dù khoản nợ vẫn còn.

Thứ tư, cần lưu ý các quy định hướng dẫn thi hành và án lệ liên quan đến thời hiệu thừa kế, nhất là trường hợp di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở đã được chuyển dịch qua nhiều đời. Việc tham khảo ý kiến luật sư giúp xác định đúng thời hiệu và phương án giải quyết.

7. Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bao lâu? 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu chia di sản thì tài sản thuộc về ai? Thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; nếu không có người quản lý thì tùy trường hợp thuộc về người đang chiếm hữu theo Điều 236 hoặc thuộc Nhà nước.

Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế là bao lâu? 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Chủ nợ có bao lâu để yêu cầu người thừa kế trả nợ? 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 623 về thời hiệu thừa kế
  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) - Điều 611 về thời điểm mở thừa kế, Điều 615 về thực hiện nghĩa vụ tài sản
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp