Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động | Công ty Luật Minh Bạch

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Người lao động đơn phương chấm dứt
  2. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt
  3. Trường hợp bị coi là đơn phương trái pháp luật
  4. Cảnh báo trước khi chấm dứt
  5. Hậu quả pháp lý
  6. Giải quyết tranh chấp

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Người lao động đơn phương chấm dứt

Người lao động đơn phương chấm dứt

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước:

  • Ít nhất 45 ngày — hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 30 ngày — hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc — hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.
  • Hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định dưới 12 tháng: quy định tại khoản 2 Điều 35.

Một số ngành, nghề đặc thù (khoản 3 Điều 35) do Chính phủ quy định thời hạn báo trước riêng.

Không cần báo trước — Điều 35 khoản 2 — khi thuộc các trường hợp:

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc đã thỏa thuận.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động.
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục (khoản 2 Điều 35).
  • Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Ví dụ thực tiễn: Anh A ký hợp đồng không xác định thời hạn, muốn nghỉ việc. Anh phải gửi thông báo trước ít nhất 45 ngày. Nếu công ty chậm lương 02 tháng, anh được chấm dứt ngay, không cần báo trước, theo điểm b khoản 2 Điều 35.

Hậu quả pháp lý: Chấm dứt đúng luật — Điều 36 — người lao động được trả trợ cấp thôi việc (Điều 46) nếu đủ điều kiện, được xác nhận thời gian làm việc và thanh toán các khoản còn lại trong 14 ngày làm việc. Chấm dứt trái luật — không báo trước đủ thời hạn — người lao động không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường theo Điều 40.

Lưu ý: thời hạn báo trước tính bằng ngày, không tính ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ theo khoản 1 Điều 35. Người lao động nên lập thông báo bằng văn bản, giữ chứng cứ giao nhận để tránh tranh chấp về sau.

2. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục (hợp đồng không xác định thời hạn) hoặc 06 tháng liên tục (hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng) mà khả năng lao động chưa hồi phục;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất theo yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169;
  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.

Khi đơn phương chấm dứt, người sử dụng lao động phải báo trước: ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn; 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng; 03 ngày với hợp đồng dưới 12 tháng (trường hợp ốm đau, tai nạn) và một số trường hợp đặc biệt khác.

Ví dụ thực tiễn: Công ty X ký hợp đồng không xác định thời hạn với anh A. Anh A tự ý nghỉ 07 ngày cộng dồn trong 30 ngày không có lý do chính đáng. Công ty X có căn cứ đơn phương chấm dứt theo điểm e khoản 1 Điều 36, nhưng phải báo trước 45 ngày. Nếu chấm dứt trái luật, công ty phải nhận người lao động trở lại, trả tiền lương và bồi thường theo Điều 41.

Lưu ý: các trường hợp tại khoản 1 Điều 36 là căn cứ duy nhất; người sử dụng lao động không được chấm dứt vì lý do ngoài luật định.

3. Trường hợp bị coi là đơn phương trái pháp luật

Nội dung đang được biên soạn.

4. Cảnh báo trước khi chấm dứt

Căn cứ: Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước:

  • Ít nhất 45 ngày — hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 30 ngày — hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc — hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc — một số ngành, nghề, công việc đặc thù theo quy định Chính phủ.

Không cần báo trước trong các trường hợp Điều 35 khoản 2: không được bố trí đúng công việc, địa điểm; không được trả đủ lương, trả đúng hạn; bị ngược đãi, quấy rối tình dục; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định; đủ tuổi nghỉ hưu; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực ảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng.

Ví dụ: Anh A ký hợp đồng không xác định thời hạn, muốn nghỉ từ 01/7. Phải gửi thông báo chậm nhất 17/5 (đủ 45 ngày). Nghỉ ngang không lý do thuộc Điều 35 khoản 2 → chấm dứt trái pháp luật, mất trợ cấp thôi việc, phải bồi thường theo Điều 40.

Lưu ý: Điều 36 quy định quyền đơn phương của người sử dụng lao động, gồm các mốc báo trước 45/30/03 ngày tương ứng loại hợp đồng. Báo trước đúng hạn là điều kiện để chấm dứt hợp pháp.

5. Hậu quả pháp lý

Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phụ thuộc vào tính hợp pháp của hành vi chấm dứt. Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt của người lao động, Điều 36 quy định quyền của người sử dụng lao động. Khi chấm dứt trái pháp luật, bên vi phạm phải gánh chịu các hệ quả sau:

  • Đối với người sử dụng lao động: Phải nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho những ngày người lao động không được làm việc, cộng khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Trường hợp người lao động không muốn quay lại, ngoài các khoản trên còn phải trả trợ cấp thôi việc. Nếu vi phạm thời hạn báo trước, phải trả một khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước.
  • Đối với người lao động: Không được trợ cấp thôi việc; phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng; nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải trả một khoản tiền tương ứng với số ngày không báo trước.

Ví dụ thực tiễn: Công ty X sa thải nhân viên A ngay lập tức mà không có căn cứ theo Điều 36 và không báo trước 45 ngày. Hành vi này trái pháp luật. Công ty phải nhận A trở lại, trả lương các ngày nghỉ việc, cộng ít nhất 02 tháng tiền lương và khoản tiền cho số ngày không báo trước. Nếu A từ chối quay lại, công ty còn phải trả trợ cấp thôi việc.

Ngoài trách nhiệm dân sự, hành vi chấm dứt trái pháp luật còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về lao động. Việc xác định đúng căn cứ và tuân thủ thời hạn báo trước theo Điều 35, Điều 36 là điều kiện then chốt để tránh các hậu quả nêu trên.

6. Giải quyết tranh chấp

Nội dung đang được biên soạn.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 35-36
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp