Điều 55 BLHS 2015: Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 55 BLHS 2015: Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Hình sự · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 55 BLHS 2015
  2. Nguyên tắc tổng hợp hình phạt
  3. Tổng hợp hình phạt cùng loại
  4. Tổng hợp hình phạt khác loại
  5. Giới hạn tối đa của hình phạt tổng hợp
  6. Lưu ý trong thực tiễn áp dụng

Điều 55. Người tham gia tố tụng 1. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. 2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố. 3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp. 4. Người bị bắt. 5. Người bị tạm giữ. 6. Bị can. 7. Bị cáo. 8. Bị hại. 9. Nguyên đơn dân sự. 10. Bị đơn dân sự. 11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. 12. Người làm chứng. 13. Người chứng kiến. 14. Người giám định. 15. Người định giá tài sản. 16. Người phiên dịch, người dịch thuật. 17. Người bào chữa. 18. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 19. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố. 20. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 55 BLHS 2015

Điều 55 BLHS 2015 quy định quyết định hình phạt khi một người phạm nhiều tội trong cùng một bản án.

Nội dung: khi xét xử một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt cho từng tội theo Điều 50 BLHS 2015 (căn cứ quyết định hình phạt), sau đó tổng hợp thành hình phạt chung.

  • Khoản 1: hình phạt chung trong giới hạn loại hình phạt đã tuyên; nếu là hình phạt tù có thời hạn thì không quá 30 năm; nếu là hình phạt tiền thì cộng lại thành hình phạt chung.
  • Khoản 2: nếu các hình phạt đã tuyên cùng là tù có thời hạn, cộng lại; mức cao nhất 30 năm.
  • Khoản 3: nếu có hình phạt tử hình, tù chung thân và tù có thời hạn, thì hình phạt chung là tử hình hoặc tù chung thân; nếu là tù chung thân và tù có thời hạn, hình phạt chung là tù chung thân.
  • Khoản 4: nếu hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, trục xuất, quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền thì tổng hợp thành hình phạt chung theo từng loại; riêng hình phạt tiền không áp dụng với tội không quy định hình phạt tiền.

Ví dụ: A phạm tội trộm cắp tài sản (Điều 173), bị tuyên 3 năm tù; phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), bị tuyên 5 năm tù. Tổng hợp theo khoản 2 Điều 55: hình phạt chung 8 năm tù.

Phân biệt với Điều 56 BLHS 2015 (tổng hợp hình phạt của nhiều bản án): Điều 55 áp dụng khi nhiều tội xét xử trong cùng một bản án; Điều 56 áp dụng khi một người đang chấp hành một bản án lại bị xét xử về tội đã phạm trước hoặc sau bản án đó.

2. Nguyên tắc tổng hợp hình phạt

Nguyên tắc tổng hợp hình phạt được quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cụ thể hóa nguyên tắc chung tại Điều 50 về căn cứ quyết định hình phạt. Khi một người bị kết án về nhiều tội trong cùng một bản án, Tòa án quyết định hình phạt cho từng tội, sau đó tổng hợp thành hình phạt chung.

Đối với hình phạt chính, nguyên tắc tổng hợp như sau:

  • Nếu các hình phạt cùng là tù có thời hạn: cộng các hình phạt lại, nhưng không quá 30 năm.
  • Nếu có tù chung thân và tù có thời hạn: hình phạt chung là tù chung thân.
  • Nếu có tử hình cùng tội khác: hình phạt chung là tử hình.
  • Nếu các hình phạt khác loại: áp dụng hình phạt nặng nhất trong số các tội đã phạm.
  • Nếu cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cảnh cáo: cộng lại, cải tạo không giam giữ không quá 3 năm.

Đối với hình phạt bổ sung, Tòa án quyết định hình phạt bổ sung cho từng tội, sau đó tổng hợp thành hình phạt bổ sung chung, áp dụng theo loại hình phạt bổ sung tương ứng.

Ví dụ thực tiễn: A phạm tội trộm cắp tài sản (Điều 173) bị phạt 3 năm tù và tội cố ý gây thương tích (Điều 134) bị phạt 5 năm tù. Tòa tổng hợp hình phạt chung là 3 + 5 = 8 năm tù, không vượt mức 30 năm theo Điều 55.

Điều 56 quy định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án (khi bản án sau phạm tội trước khi bản án trước có hiệu lực), cũng áp dụng nguyên tắc cộng hình phạt với giới hạn tương tự. Nguyên tắc tổng hợp hình phạt thể hiện chính sách nghiêm trị người phạm nhiều tội, đồng thời bảo đảm tính nhân đạo và giới hạn hợp lý của hình phạt.

3. Tổng hợp hình phạt cùng loại

Căn cứ: Điều 55 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017); Điều 56 BLHS; Điều 50 BLHS.

Nguyên tắc: Khi xét xử một người phạm nhiều tội trong cùng một bản án, Tòa án quyết định hình phạt cho từng tội (Điều 50), sau đó tổng hợp thành hình phạt chung. Với hình phạt cùng loại, áp dụng phương pháp cộng theo Điều 55.

  • Hình phạt chính cùng loại: cộng các hình phạt đã tuyên.
  • Hình phạt bổ sung cùng loại: cộng, nhưng không vượt mức luật quy định cho loại hình phạt đó.
  • Hình phạt tiền: cộng thành tổng mức tiền.

Giới hạn tổng hợp:

  • Tù có thời hạn: không quá 30 năm.
  • Chung thân hoặc tử hình: hình phạt chung là chung thân hoặc tử hình.
  • Nhiều tù có thời hạn: tổng không quá 30 năm.
  • Cải tạo không giam giữ: không quá 03 năm.

Ví dụ: A phạm tội trộm cắp (Điều 173, 03 năm tù) và tội cố ý gây thương tích (Điều 134, 05 năm tù). Tổng hợp: 03 + 05 = 08 năm tù. Nếu tổng vượt 30 năm, Tòa tuyên mức tối đa 30 năm.

Phân biệt với Điều 56: Điều 55 áp dụng khi nhiều tội xét xử trong cùng một bản án; Điều 56 áp dụng khi tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đã có hiệu lực. Cả hai đều dùng phương pháp cộng, cùng giới hạn tối đa.

Lưu ý thực tiễn: Tòa phải tuyên hình phạt riêng cho từng tội trước, rồi mới tổng hợp. Không gộp chung khi tuyên để bảo đảm quyền kháng cáo từng tội và thi hành án chính xác.

4. Tổng hợp hình phạt khác loại

Tổng hợp hình phạt khác loại là trường hợp một người bị kết án về nhiều tội mà các tội đó có hình phạt không cùng loại (ví dụ: một tội bị phạt tù, một tội bị phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ). Theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), khi xét xử một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội, sau đó tổng hợp thành hình phạt chung. Đối với hình phạt khác loại, nguyên tắc tổng hợp là cộng cả các hình phạt lại với nhau, không được quy đổi từ hình phạt này sang hình phạt khác.

Cụ thể, khoản 1 Điều 55 quy định: nếu các hình phạt đã tuyên cùng là hình phạt chính thì hình phạt chung được tổng hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 55; nếu các hình phạt khác loại thì buộc phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên. Điều này có nghĩa người bị kết án phải thi hành đồng thời từng loại hình phạt độc lập, ví dụ vừa phải chấp hành hình phạt tù, vừa phải nộp phạt tiền.

Ví dụ thực tiễn: A phạm tội trộm cắp tài sản, bị phạt 3 năm tù; đồng thời phạm tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, bị phạt 200 triệu đồng. Tòa án tuyên A phải chấp hành hình phạt chung là 3 năm tù và 200 triệu đồng tiền phạt. Hai hình phạt này không quy đổi, không thay thế nhau.

Việc tổng hợp hình phạt khác loại còn được vận dụng khi tổng hợp hình phạt của nhiều bản án theo Điều 56 Bộ luật Hình sự 2015. Khi đó, Tòa án căn cứ Điều 50 về căn cứ quyết định hình phạt để bảo đảm tính tương xứng giữa mức độ nguy hiểm của hành vi và nhân thân người phạm tội. Điểm cần lưu ý: không được cộng gộp hoặc chuyển đổi giữa các loại hình phạt, mà phải tuyên buộc chấp hành đầy đủ từng hình phạt.

5. Giới hạn tối đa của hình phạt tổng hợp

Nội dung đang được biên soạn.

6. Lưu ý trong thực tiễn áp dụng

Lưu ý trong thực tiễn áp dụng

Thứ nhất, phân biệt rõ phạm nhiều tội (Điều 55) với tổng hợp hình phạt của nhiều bản án (Điều 56). Điều 55 áp dụng khi một người bị xét xử một lần về nhiều tội trong cùng một bản án. Điều 56 áp dụng khi người đang chấp hành một bản án lại bị xét xử về tội đã phạm trước hoặc sau bản án đó. Nhầm lẫn hai điều dẫn tới tổng hợp sai, xâm phạm quyền của bị cáo.

Thứ hai, khi các tội đều là tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng, Tòa án quyết định hình phạt từng tội, tổng hợp thành hình phạt chung nhưng không vượt quá 03 năm đối với tội ít nghiêm trọng, không quá 30 năm đối với các tội còn lại. Khi có tội đặc biệt nghiêm trọng, tổng hợp chung không quá 30 năm tù; nếu các tội đều là tội đặc biệt nghiêm trọng, mức cao nhất là chung thân hoặc tử hình.

Thứ ba, với hình phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, Tòa án tổng hợp theo từng loại hình phạt; hình phạt tiền cộng lại thành mức chung. Lưu ý không được tổng hợp hình phạt tiền với hình phạt tù để thay thế.

Ví dụ thực tiễn: bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản (03 năm tù) và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (07 năm tù), cả hai đều nghiêm trọng. Hình phạt chung không quá 30 năm, cụ thể Tòa tuyên 10 năm tù. Nếu bị cáo đang chấp hành bản án 05 năm tù về tội khác, phải áp dụng Điều 56 để tổng hợp, không dùng Điều 55.

Thứ tư, khi quyết định hình phạt từng tội, Tòa án phải căn cứ Điều 50 BLHS về tính chất, mức độ nguy hiểm, nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Không được cộng gộp tình tiết tăng nặng của tội này để tăng nặng cho tội kia.

Thứ năm, cần kiểm tra thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, các tội độc lập có thể có thời hiệu khác nhau; tội nào hết thời hiệu thì không tổng hợp vào hình phạt chung.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 55 về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 56 về tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) - Điều 50 về căn cứ quyết định hình phạt
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp