Tiền lương và nguyên tắc trả lương cho người lao động | Công ty Luật Minh Bạch

Tiền lương và nguyên tắc trả lương cho người lao động

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Khái niệm tiền lương
  2. Mức lương tối thiểu vùng
  3. Hình thức trả lương
  4. Kỳ hạn trả lương
  5. Các khoản khấu trừ lương
  6. Trả lương khi làm thêm giờ

Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khái niệm tiền lương

Nội dung đang được biên soạn.

2. Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở trả lương cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), mức lương tối thiểu được xác định theo vùng, theo ngành, theo giờ; Chính phủ quy định và công bố sau khi tham khảo Hội đồng Tiền lương quốc gia.

Điều 90 BLLĐ 2019 nêu nguyên tắc: mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, cụ thể hóa việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn doanh nghiệp hoạt động.

Thực tiễn, mức lương tối thiểu vùng được chia thành 4 vùng (I, II, III, IV) theo mức giảm dần. Ví dụ, doanh nghiệp đặt tại quận nội thành Hà Nội, TP.HCM thuộc vùng I; huyện ngoại thành thuộc vùng II; tỉnh trung du thuộc vùng III; vùng nông thôn, miền núi xa thuộc vùng IV. Khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh khác vùng, áp dụng mức tương ứng nơi người lao động làm việc.

Hệ quả pháp lý: trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng là vi phạm. Người sử dụng lao động phải trả đủ phần chênh lệch và có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định xử phạt lĩnh vực lao động. Mức lương tối thiểu còn là mốc tính các khoản phụ cấp, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trợ cấp thôi việc, mất việc.

Lưu ý: mức lương tối thiểu vùng không bao gồm phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác và tiền thưởng theo Điều 90, 104 BLLĐ 2019. Doanh nghiệp cần rà soát thang lương, bảng lương định kỳ để bảo đảm tuân thủ khi Chính phủ điều chỉnh mức tối thiểu.

3. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương được quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14). Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc theo khoán. Đây là ba hình thức trả lương hợp pháp, phản ánh cách thức xác định và chi trả tiền lương dựa trên thời gian làm việc, kết quả sản phẩm hoặc khối lượng công việc giao khoán.

Về phương thức chi trả, khoản 2 Điều 96 quy định lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản, người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản. Khoản 3 Điều 96 nhấn mạnh: khi trả lương qua tài khoản, người sử dụng lao động phải trả đầy đủ các khoản phí liên quan đến việc mở tài khoản và các chi phí khác cho người lao động.

Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp lựa chọn trả lương qua tài khoản ngân hàng để thuận tiện, minh bạch. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tự ý trừ phí chuyển khoản, phí duy trì tài khoản vào lương của người lao động thì vi phạm khoản 3 Điều 96. Ví dụ, công ty A trả lương qua thẻ ATM nhưng trừ 5.000 đồng/tháng phí quản lý tài khoản của người lao động — hành vi này trái luật, buộc phải hoàn trả.

Ngoài ra, Điều 94 BLLĐ 2019 yêu cầu người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động; trường hợp trả qua người khác phải được người lao động đồng ý. Việc lựa chọn hình thức trả lương cần được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể để bảo đảm quyền lợi các bên.

4. Kỳ hạn trả lương

Nội dung đang được biên soạn.

5. Các khoản khấu trừ lương

Căn cứ: Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14); Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nguyên tắc chung: Người sử dụng lao động (NSDLĐ) chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động (NLĐ) để bồi thường thiệt hại do làm hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ theo quy định tại Điều 129 BLLĐ 2019. Mọi khấu trừ khác phải có căn cứ pháp luật hoặc thỏa thuận hợp pháp.

Giới hạn khấu trừ: Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của NLĐ (khoản 3 Điều 102). Đây là giới hạn bắt buộc, NSDLĐ không được thỏa thuận vượt.

Các khoản khấu trừ hợp pháp khác:

  • Thuế thu nhập cá nhân — theo Luật Thuế TNCN.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp — phần NLĐ đóng theo Luật BHXH, Luật BHYT, Luật Việc làm.
  • Khấu trừ theo bản án, quyết định của Tòa án (cấp dưỡng, thi hành án).
  • Khoản bồi thường thiệt hại theo Điều 129 BLLĐ 2019.

Ví dụ thực tiễn: NLĐ làm hỏng máy trị giá 30 triệu đồng, lỗi vừa phải. Theo Điều 129, mức bồi thường tối đa bằng 03 tháng tiền lương theo hợp đồng. Nếu lương thực trả hằng tháng 10 triệu đồng, mỗi tháng NSDLĐ chỉ được khấu trừ tối đa 3 triệu đồng (30%) cho đến khi đủ mức bồi thường. Khấu trừ 5 triệu/tháng là trái luật.

Lưu ý: Khấu trừ tiền lương khác với bồi thường thiệt hại (Điều 129) và xử lý kỷ luật (Điều 122–128). NSDLĐ không được dùng khấu trừ lương thay thế hình thức kỷ luật. Mọi thỏa thuận khấu trừ vượt 30% hoặc không có căn cứ đều vô hiệu.

6. Trả lương khi làm thêm giờ

Pháp luật lao động buộc người sử dụng lao động trả lương làm thêm giờ theo mức cao hơn giờ làm việc bình thường, nhằm bù đắp hao tổn sức lao động và hạn chế việc lạm dụng tăng giờ. Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, cụ thể:

  • Vào ngày thường: ít nhất 150%;
  • Vào ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%;
  • Vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 06 giờ hôm sau) còn được trả thêm 20% theo đơn giá tiền lương của công việc làm vào ban ngày. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, mức trả được cộng thêm 20% của đơn giá ban ngày vào mức 300% nêu trên, theo hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Ví dụ: anh A có tiền lương ngày thường là 200.000 đồng/ngày (8 giờ). Nếu làm thêm 2 giờ vào ngày thường, tiền lương giờ làm thêm ít nhất là 200.000 ÷ 8 × 150% = 37.500 đồng/giờ, tổng 75.000 đồng cho 2 giờ. Nếu làm thêm vào ngày lễ, mức tối thiểu là 200.000 ÷ 8 × 300% = 75.000 đồng/giờ.

Lưu ý: mức 150%, 200%, 300% là mức sàn, các bên có thể thỏa thuận cao hơn trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Việc không trả đủ lương làm thêm giờ là hành vi vi phạm, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính và buộc trả đủ số tiền còn thiếu.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 90-98
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp