Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông 1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty. 2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần. 3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông. 4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông. 5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Nội dung đang được biên soạn.
Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) quy định hai trường hợp phát hành cổ phiếu tại Điều 123 và Điều 124: phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phần để huy động thêm vốn.
1. Phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ (Điều 123)
2. Phát hành cổ phần để huy động thêm vốn (Điều 124)
Hội đồng quản trị quyết định phát hành cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi trong các trường hợp: chào bán cho nhà đầu tư không phải cổ đông hiện hữu; chào bán cho người lao động; phát hành để chuyển đổi trái phiếu; phát hành theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Thẩm quyền thuộc Hội đồng quản trị, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.
Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần A muốn tăng vốn từ 100 tỷ lên 150 tỷ. Công ty phát hành 5 triệu cổ phần phổ thông chào bán cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 (Điều 123 khoản 1 điểm a). Nếu chào bán cho nhà đầu tư ngoài, áp dụng Điều 124, Hội đồng quản trị quyết định sau khi có phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Lưu ý: Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu còn phải tuân thủ Luật Chứng khoán 2019 (chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thẩm quyền quyết định phát hành cổ phiếu thuộc về Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) — cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần. Căn cứ Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 (quy định quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ), ĐHĐCĐ quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định phát hành cổ phần mới.
Thẩm quyền này được cụ thể hóa tại Điều 122, 123, 124, 125 Luật Doanh nghiệp 2020 về chào bán cổ phần:
Hội đồng quản trị (HĐQT) chỉ có thẩm quyền triển khai, tổ chức thực hiện phương án đã được ĐHĐCĐ thông qua, không được tự quyết định phát hành. Nghị quyết ĐHĐCĐ về phát hành cổ phần phải được thông qua bằng hình thức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
Đối với công ty đại chúng, ngoài Luật Doanh nghiệp 2020, còn áp dụng Luật Chứng khoán 2019. Việc chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; ĐHĐCĐ vẫn là cấp quyết định chủ trương, nhưng phải tuân thủ điều kiện chào bán, hồ sơ, trình tự theo Luật Chứng khoán.
Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần A muốn phát hành thêm 1.000.000 cổ phần cho cổ đông hiện hữu. HĐQT không thể tự quyết; phải trình ĐHĐCĐ thông qua phương án tăng vốn, tỷ lệ chào bán. Nếu A là công ty đại chúng, sau nghị quyết ĐHĐCĐ còn phải đăng ký chào bán với cơ quan quản lý chứng khoán trước khi thực hiện.
Tóm lại: ĐHĐCĐ quyết định, HĐQT thực hiện; công ty đại chúng tuân thủ thêm Luật Chứng khoán 2019.
Nội dung đang được biên soạn.
Phát hành cho cổ đông hiện hữu là phương thức tăng vốn điều lệ phổ biến, bảo toàn tỷ lệ sở hữu của cổ đông hiện tại.
Căn cứ: Điều 122-125 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14); Luật Chứng khoán 2019 nếu công ty đại chúng.
Nội dung:
Ví dụ: Công ty cổ phần X vốn điều lệ 100 tỷ, 10 triệu cổ phần. Đại hội đồng cổ đông thông qua phát hành thêm 2 triệu cổ phần cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 5:1. Cổ đông A nắm 1 triệu cổ phần (10%) được quyền mua 200.000 cổ phần. Nếu không mua, tỷ lệ sở hữu giảm còn 8,33%.
Lưu ý công ty đại chúng: Phải tuân Luật Chứng khoán 2019 — đăng ký chào bán với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công bố thông tin theo quy định trước khi phát hành.
Thủ tục: Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án (Điều 138) → HĐQT triển khai → thông báo cổ đông → đăng ký mua → nộp tiền → cấp cổ phần mới → đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Phát hành cổ phiếu làm tăng vốn điều lệ, do đó công ty phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ Điều 122, Điều 123 và Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần thực hiện theo trình tự sau.
Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ gồm:
Thủ tục: Trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, công ty gửi hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong 03 ngày làm việc (Điều 123, Điều 124).
Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần X có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, phát hành thêm 5 tỷ đồng cổ phần phổ thông cho cổ đông hiện hữu. Sau khi thu đủ tiền, X nộp thông báo kèm nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và xác nhận ngân hàng; Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật vốn điều lệ lên 15 tỷ đồng. Nếu chậm nộp quá hạn, công ty bị xử phạt hành chính.
Lưu ý công ty đại chúng: Theo Luật Chứng khoán 2019, công ty đại chúng phát hành cổ phiếu phải tuân thủ thêm quy định về chào bán, đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện, đồng thời công bố thông tin theo quy định.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.