Kết hôn trái pháp luật: xử lý và hậu quả pháp lý | Công ty Luật Minh Bạch

Kết hôn trái pháp luật: xử lý và hậu quả pháp lý

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Thế nào là kết hôn trái pháp luật
  2. Thẩm quyền xử lý
  3. Hậu quả khi hủy kết hôn trái pháp luật
  4. Quyền lợi của con và tài sản

Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Thế nào là kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ kết hôn với nhau nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. Khái niệm này được định nghĩa trực tiếp tại khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13): "Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này."

Theo Điều 8, điều kiện kết hôn gồm: (i) nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (ii) việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; (iii) không bị mất năng lực hành vi dân sự; (iv) không thuộc các trường hợp cấm kết hôn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 5 (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn, người đang có vợ hoặc có chồng, kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng).

Điều 11 quy định về việc xử lý kết hôn trái pháp luật: khi phát hiện hai bên kết hôn trái pháp luật, Tòa án nhân dân đang thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật; nếu có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 10 thì Tòa án xem xét, quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Điều 12 quy định hậu quả pháp lý: quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con, quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 12 và các điều liên quan.

Ví dụ thực tiễn: A (nam, 19 tuổi) và B (nữ, 17 tuổi) đăng ký kết hôn tại UBND xã. Do A chưa đủ 20 tuổi, B chưa đủ 18 tuổi, việc kết hôn vi phạm điều kiện về độ tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 8, nên đây là kết hôn trái pháp luật và có thể bị Tòa án hủy theo Điều 11.

2. Thẩm quyền xử lý

Nội dung đang được biên soạn.

3. Hậu quả khi hủy kết hôn trái pháp luật

Căn cứ: Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13).

Điều 11 quy định xử lý việc kết hôn trái pháp luật: khi có yêu cầu, Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản án cho cơ quan đăng ký hộ tịch để xóa đăng ký kết hôn. Hai bên phải chấm dứt quan hệ vợ chồng.

Điều 12 quy định hậu quả pháp lý cụ thể:

  • Quan hệ vợ chồng: chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quan hệ cha mẹ – con: vẫn được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con; quyền lợi của con không bị ảnh hưởng.
  • Tài sản: giải quyết theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, có xét đến công sức đóng góp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bên ngay tình và phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ.
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng: vẫn phát sinh theo quy định chung nếu có căn cứ.

Ví dụ thực tiễn: A kết hôn với B khi A đang có vợ (C). Tòa án hủy kết hôn A–B. Quan hệ A–B chấm dứt; con chung của A và B vẫn được A cấp dưỡng, thừa kế như con hợp pháp. Tài sản tạo lập trong thời gian chung sống chia theo công sức; nếu B ngay tình (không biết A có vợ), B được bảo vệ quyền lợi.

Lưu ý: hủy kết hôn trái pháp luật không làm mất quyền của con; chỉ chấm dứt tư cách vợ chồng. Đăng ký kết hôn bị xóa tại cơ quan hộ tịch.

4. Quyền lợi của con và tài sản

Khi hôn nhân bị tuyên bố trái pháp luật, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định hai hệ quả tách biệt: quan hệ vợ chồng chấm dứt, nhưng quyền lợi của con không bị ảnh hưởng. Cụ thể, khoản 2 Điều 11 khẳng định: "Quyền lợi của con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn." Nghĩa là con vẫn được xác định cha, mẹ; vẫn được cấp dưỡng, chăm sóc, giáo dục; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 82. Con sinh ra trong quan hệ trái pháp luật vẫn có đầy đủ quyền thừa kế, quyền nhân thân theo Điều 81 và không bị phân biệt đối xử (khoản 3 Điều 2).

Về tài sản, khoản 3 Điều 11 quy định: "Tài sản được giải quyết theo quy định tại Điều 12 của Luật này." Điều 12 xác lập cơ chế chia tài sản theo thỏa thuận trước; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, áp dụng nguyên tắc chia đôi nhưng có xét đến công sức đóng góp, hoàn cảnh của mỗi bên và bảo vệ quyền lợi chính đáng của con. Điểm khác biệt căn bản so với ly hôn: tài sản không được coi là tài sản chung của vợ chồng hợp pháp, mà giải quyết theo tính chất góp công, góp của thực tế.

Ví dụ thực tiễn: A và B kết hôn khi A đang có vợ. Sau khi bị tuyên bố kết hôn trái pháp luật, con chung C vẫn được A cấp dưỡng hàng tháng; căn nhà do B bỏ tiền mua và A góp công sức sửa chữa được Tòa chia theo tỷ lệ đóng góp, không mặc nhiên chia đôi. Như vậy, pháp luật bảo vệ tối đa lợi ích của con, đồng thời giải quyết tài sản trên cơ sở công bằng thực chất.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - Điều 11, 12
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp