Kiểm soát hàng giả, hàng nhái xâm phạm SHTT tại cửa khẩu, biên giới | Công ty Luật Minh Bạch

Kiểm soát hàng giả, hàng nhái xâm phạm SHTT tại cửa khẩu, biên giới

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Vai trò của hải quan trong kiểm soát SHTT
  2. Điều kiện yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan
  3. Hồ sơ và thủ tục yêu cầu
  4. Thời hạn tạm dừng và gia hạn
  5. Nghĩa vụ tài sản bảo đảm của người yêu cầu
  6. Xử lý hàng hóa sau khi tạm dừng

Điều 216. Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ 1. Các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ bao gồm: a) Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; b) Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 2.374 Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; b) Cơ quan hải quan chủ động thực hiện nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ. 3. Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 80 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. hữu trí tuệ là biện pháp được

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Vai trò của hải quan trong kiểm soát SHTT

Hải quan là lực lượng tuyến đầu, trực tiếp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu, biên giới. Vai trò này được xác lập tại Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH, theo đó hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan hải quan. Hải quan có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn hàng giả, hàng nhái xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ngay từ khâu thông quan, trước khi hàng hóa xâm nhập thị trường nội địa hoặc xuất ra nước ngoài.

Vai trò này được cụ thể hóa qua hai cơ chế chính. Thứ nhất, theo Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH, hải quan áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan khi có yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, nhằm thu thập thông tin, xác minh tình trạng xâm phạm trước khi quyết định cho thông quan hay xử lý. Thứ hai, theo Điều 65 Luật Hải quan 2014, hải quan chủ động kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kể cả khi chưa có đơn yêu cầu từ chủ thể quyền, qua đó phát hiện dấu hiệu xâm phạm trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa.

Trong thực tiễn, vai trò của hải quan thể hiện rõ tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, nơi hàng giả, hàng nhái thường được vận chuyển thành từng lô nhỏ, khai báo sai tên hàng hoặc trà trộn với hàng thật. Việc hải quan phối hợp với chủ thể quyền để đối chiếu mẫu mã, bao bì, tem nhãn là biện pháp hiệu quả nhằm xác định hàng hóa xâm phạm ngay tại khâu thông quan, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

2. Điều kiện yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan

Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2026 quy định các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, trong đó có biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Để yêu cầu áp dụng biện pháp này, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất và Điều 65 Luật Hải quan năm 2014.

Thứ nhất, về chủ thể yêu cầu. Người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ thể quyền, bao gồm chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan, chủ sở hữu nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý hoặc người được chuyển giao quyền hợp pháp.

Thứ hai, về căn cứ chứng minh. Người yêu cầu phải cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp và có căn cứ để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Tài liệu thường gồm văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hợp đồng chuyển nhượng quyền và thông tin mô tả hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm.

Thứ ba, về nghĩa vụ tài chính. Người yêu cầu phải nộp một khoản tiền bảo đảm theo quy định để bồi thường thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp tạm dừng nếu yêu cầu không đúng. Khoản tiền này nhằm cân bằng lợi ích giữa chủ thể quyền và chủ hàng hóa, tránh lạm dụng biện pháp tạm dừng gây thiệt hại cho hoạt động thương mại hợp pháp.

Thứ tư, về hình thức yêu cầu. Yêu cầu tạm dừng phải được lập thành văn bản gửi đến cơ quan hải quan có thẩm quyền, kèm đầy đủ tài liệu, chứng cứ và chứng từ nộp tiền bảo đảm. Cơ quan hải quan chỉ ra quyết định tạm dừng khi hồ sơ yêu cầu hợp lệ và đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Ví dụ thực tiễn: một doanh nghiệp Việt Nam sở hữu nhãn hiệu giày dép đã đăng ký bảo hộ phát hiện lô hàng giày gắn nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn chuẩn bị nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn. Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu tạm dừng kèm giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hình ảnh so sánh sản phẩm và khoản tiền bảo đảm theo quy định. Cơ quan hải quan xem xét hồ sơ và ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng trong thời hạn luật định để xử lý theo quy định.

3. Hồ sơ và thủ tục yêu cầu

Để yêu cầu cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 216 và Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2026, kết hợp với Điều 65 Luật Hải quan năm 2014.

Thành phần hồ sơ yêu cầu bao gồm: đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan hoặc đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan; bằng chứng về quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp (văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan); bản mô tả chi tiết về hàng hóa nghi ngờ xâm phạm; thông tin về lô hàng, tuyến đường vận chuyển, thời gian dự kiến xuất nhập khẩu; và chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.

Thủ tục yêu cầu được thực hiện theo hai hình thức. Thứ nhất, yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan thường xuyên theo Điều 65 Luật Hải quan 2014: chủ thể quyền nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát trong thời hạn tối đa 01 năm, được gia hạn thêm 01 năm. Thứ hai, yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan theo Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ: khi phát hiện lô hàng cụ thể có dấu hiệu xâm phạm, chủ thể quyền nộp đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng đó. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng, người yêu cầu phải khởi kiện ra Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; nếu không thực hiện, cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục cho lô hàng.

Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu giày dép đã đăng ký bảo hộ tại Việt Nam phát hiện lô hàng giày gắn nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn chuẩn bị nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn. Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan kèm văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và mô tả dấu hiệu phân biệt hàng thật, hàng giả. Khi lô hàng về đến cửa khẩu, cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu xâm phạm, ra quyết định tạm dừng làm thủ tục và thông báo cho doanh nghiệp. Trong thời hạn luật định, doanh nghiệp phải khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi, tránh việc lô hàng được thông quan.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác và tuân thủ đúng thời hạn là điều kiện tiên quyết để biện pháp kiểm soát tại cửa khẩu, biên giới phát huy hiệu quả trong thực tiễn chống hàng giả, hàng nhái xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

4. Thời hạn tạm dừng và gia hạn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026, thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu nhận được thông báo của cơ quan hải quan về việc áp dụng biện pháp tạm dừng. Trường hợp người yêu cầu hoặc người nộp đơn có lý do chính đáng, thời hạn này có thể được gia hạn, nhưng không quá 20 ngày làm việc, với điều kiện người yêu cầu phải nộp thêm khoản bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 218.

Việc gia hạn chỉ được thực hiện khi có đề nghị bằng văn bản nêu rõ lý do và được cơ quan hải quan chấp thuận trước khi thời hạn tạm dừng ban đầu kết thúc. Trong thời gian tạm dừng hoặc gia hạn, nếu người yêu cầu không khởi kiện ra Tòa án hoặc không đề nghị cơ quan hải quan xử lý theo thủ tục hành chính đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm, cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng theo quy định tại Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 và Điều 65 Luật Hải quan 2014.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp A phát hiện lô hàng giày thể thao mang nhãn hiệu giả mạo nhãn hiệu đã đăng ký của mình đang làm thủ tục xuất khẩu tại cửa khẩu quốc tế Lạng Sơn. Ngày 01/6, cơ quan hải quan ra thông báo tạm dừng. Doanh nghiệp A có 10 ngày làm việc (đến ngày 15/6) để khởi kiện ra Tòa án. Do cần bổ sung chứng cứ giám định, ngày 12/6 doanh nghiệp A đề nghị gia hạn thêm 10 ngày làm việc và nộp bổ sung khoản bảo đảm tương ứng. Nếu được chấp thuận, thời hạn tạm dừng kéo dài đến ngày 29/6. Quá thời hạn này mà không có quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền, lô hàng được tiếp tục thông quan.

5. Nghĩa vụ tài sản bảo đảm của người yêu cầu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2026, người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan có nghĩa vụ nộp một khoản tiền bảo đảm nhằm bồi thường thiệt hại có thể xảy ra cho người bị áp dụng biện pháp này trong trường hợp yêu cầu đó không đúng. Đây là nghĩa vụ tài sản bắt buộc, được đặt ra nhằm cân bằng lợi ích giữa chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và chủ hàng hóa, ngăn ngừa việc lạm dụng cơ chế kiểm soát biên giới để gây cản trở hoạt động thương mại hợp pháp.

Khoản tiền bảo đảm được thực hiện theo một trong các hình thức: nộp một khoản tiền bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừng, tối thiểu không thấp hơn 20 triệu đồng; hoặc nộp chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác có chức năng bảo lãnh. Quy định này tạo sự linh hoạt cho người yêu cầu, đồng thời bảo đảm khả năng chi trả bồi thường khi phát sinh thiệt hại thực tế.

Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp A phát hiện lô hàng giày thể thao mang nhãn hiệu trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ của mình đang làm thủ tục xuất khẩu qua cửa khẩu. Để yêu cầu hải quan tạm dừng thông quan, doanh nghiệp A phải nộp khoản bảo đảm tương ứng 20% giá trị lô hàng. Nếu sau đó cơ quan có thẩm quyền kết luận lô hàng không xâm phạm quyền, khoản tiền này được dùng để bồi thường thiệt hại cho chủ lô hàng do việc chậm trễ gây ra.

Nghĩa vụ tài sản bảo đảm còn được đặt trong mối liên hệ với Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất và Điều 65 Luật Hải quan 2014, theo đó cơ quan hải quan chỉ thực hiện việc tạm dừng làm thủ tục khi người yêu cầu đã hoàn thành nghĩa vụ nộp khoản bảo đảm theo quy định. Việc không thực hiện nghĩa vụ này dẫn đến hậu quả yêu cầu không được chấp nhận hoặc biện pháp tạm dừng bị chấm dứt.

6. Xử lý hàng hóa sau khi tạm dừng

Sau khi cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, việc xử lý lô hàng được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2026. Thời hạn tạm dừng là 10 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu nhận được thông báo; thời hạn này có thể gia hạn thêm tối đa 10 ngày làm việc nếu người yêu cầu nộp thêm khoản bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

Trong thời hạn tạm dừng, các bên liên quan có thể lựa chọn một trong các hướng xử lý sau. Thứ nhất, nếu người yêu cầu không khởi kiện ra Tòa án hoặc không đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính, cơ quan hải quan buộc phải tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Thứ hai, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu tạm dừng, cơ quan hải quan chấm dứt việc tạm dừng và giải phóng hàng. Thứ ba, nếu có quyết định của Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan hải quan thực hiện theo quyết định đó.

Khoản 4 Điều 218 quy định rõ: trường hợp người yêu cầu tạm dừng không khởi kiện hoặc không yêu cầu xử lý hành chính mà gây thiệt hại cho chủ hàng, người yêu cầu phải bồi thường thiệt hạn theo quy định của pháp luật dân sự. Quy định này nhằm ngăn chặn việc lạm dụng cơ chế tạm dừng để cản trở hoạt động thương mại hợp pháp của đối thủ cạnh tranh.

Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp A nộp đơn yêu cầu tạm dừng lô giày thể thao nhập khẩu từ Trung Quốc do nghi ngờ giả nhãn hiệu của mình. Trong 10 ngày tạm dừng, doanh nghiệp A không khởi kiện ra Tòa án vì thiếu chứng cứ. Hết thời hạn, cơ quan hải quan tiếp tục thông quan lô hàng theo quy định tại Điều 65 Luật Hải quan 2014. Doanh nghiệp A sau đó phải bồi thường chi phí lưu kho, lưu bãi cho chủ hàng do việc tạm dừng không có căn cứ.

Đối với hàng hóa bị xác định là hàng giả, hàng nhái xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, việc xử lý được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm các biện pháp như buộc loại bỏ yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối vào mục đích phi thương mại đối với hàng hóa không thể loại bỏ yếu tố vi phạm.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 - Điều 216 về kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
  • Luật Sở hữu trí tuệ hợp nhất 67/VBHN-VPQH 2026 - Điều 218 về thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan
  • Luật Hải quan 2014 - Điều 65 về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp