Thuế và lệ phí khi nhận thừa kế: ai được miễn thuế | Công ty Luật Minh Bạch

Thuế và lệ phí khi nhận thừa kế: ai được miễn thuế

Thừa kế & di chúc · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nhận thừa kế có phải nộp thuế TNCN không
  2. Trường hợp được miễn thuế thu nhập từ thừa kế
  3. Chứng minh quan hệ để được miễn thuế
  4. Lệ phí trước bạ nhà đất nhận thừa kế
  5. Thừa kế giữa người không phải ruột thịt
  6. Hồ sơ, quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế

Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự 1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự. 2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. 3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng. 4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nhận thừa kế có phải nộp thuế TNCN không

Nguyên tắc chung: thu nhập từ thừa kế thuộc diện chịu thuế TNCN. Khoản 9 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014) quy định thu nhập từ nhận thừa kế là một trong các khoản thu nhập chịu thuế, gồm thừa kế chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Ngoại lệ miễn thuế: thừa kế giữa những người thân theo quan hệ huyết thống, hôn nhân, gia đình. Điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 quy định thu nhập từ nhận thừa kế giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau được miễn thuế TNCN.

Phân tích thực tiễn: con ruột nhận thừa kế căn nhà từ cha mẹ thì không phải nộp thuế TNCN. Ngược lại, cháu ruột nhận thừa kế từ cô, dì, chú, bác (không thuộc quan hệ ông bà – cháu) thì phải nộp thuế TNCN đối với giá trị bất động sản được thừa kế. Tương tự, người nhận thừa kế từ bạn bè, người không có quan hệ hôn nhân, huyết thống đều thuộc diện chịu thuế.

Lưu ý về lệ phí trước bạ: việc miễn thuế TNCN không đồng nghĩa miễn lệ phí trước bạ. Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà, đất nhận thừa kế thuộc diện chịu lệ phí trước bạ với mức thu là 0,5% giá trị tài sản, trừ trường hợp được miễn theo quy định riêng. Do đó, người thừa kế cần phân biệt rõ hai nghĩa vụ tài chính độc lập này khi làm thủ tục khai nhận di sản.

2. Trường hợp được miễn thuế thu nhập từ thừa kế

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012 và 2014), thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, các trường hợp được miễn thuế bao gồm: nhận thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Quy định này xuất phát từ chính sách khuyến khích sự chuyển dịch tài sản trong nội bộ gia đình, dòng tộc, tránh đánh thuế trùng lên tài sản vốn đã được tạo lập từ thu nhập đã chịu thuế của người để lại di sản. Phạm vi miễn thuế chỉ giới hạn đối với bất động sản, bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối với thừa kế là động sản hoặc tài sản khác không thuộc diện nêu trên, thu nhập từ thừa kế vẫn thuộc diện chịu thuế theo khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, với thuế suất 10% trên phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng.

Ví dụ thực tiễn: Ông A qua đời để lại cho con trai là anh B một căn nhà và một ô tô. Đối với căn nhà, do là bất động sản thừa kế giữa cha đẻ và con đẻ nên anh B được miễn toàn bộ thuế thu nhập cá nhân. Đối với ô tô, đây là động sản nên anh B phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Cần lưu ý, việc miễn thuế thu nhập cá nhân không đồng nghĩa với miễn lệ phí trước bạ. Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người nhận thừa kế nhà, đất vẫn phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 0,5% trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ, trừ trường hợp được miễn theo quy định riêng.

3. Chứng minh quan hệ để được miễn thuế

Để được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế, người nhận thừa kế phải chứng minh được quan hệ với người để lại di sản thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và năm 2014). Theo đó, thu nhập từ nhận thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Việc chứng minh quan hệ được thực hiện thông qua các giấy tờ tùy thân và giấy tờ hộ tịch có giá trị pháp lý. Cụ thể, người nhận thừa kế cần cung cấp giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận quan hệ nhân thân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp quan hệ nuôi dưỡng, cần có quyết định công nhận việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi. Trường hợp quan hệ giữa cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ vợ với con rể, giấy chứng nhận kết hôn của người con là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan hệ này.

Ví dụ thực tiễn: Ông A qua đời để lại một căn nhà cho con trai là anh B. Khi làm thủ tục khai nhận di sản, anh B xuất trình giấy khai sinh thể hiện ông A là cha đẻ. Căn cứ vào giấy khai sinh này, cơ quan thuế xác định anh B thuộc trường hợp con đẻ nhận thừa kế từ cha đẻ nên được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu anh B không xuất trình được giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, thu nhập từ thừa kế sẽ thuộc diện chịu thuế theo khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 với thuế suất 10% trên phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng.

Về lệ phí trước bạ, theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà đất nhận thừa kế thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ không phân biệt quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế. Do đó, việc chứng minh quan hệ chỉ đặt ra đối với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, còn nghĩa vụ lệ phí trước bạ được miễn cho mọi trường hợp nhận thừa kế nhà đất.

4. Lệ phí trước bạ nhà đất nhận thừa kế

Khác với thuế thu nhập cá nhân, khi nhận thừa kế nhà đất, người thừa kế phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Đây là khoản nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định hiện hành, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất nhận thừa kế được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai, không căn cứ vào giá trị ghi trong di chúc hay thỏa thuận phân chia di sản.

Ví dụ: Ông A được thừa kế một căn nhà và quyền sử dụng đất tại quận B. Giá đất theo bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnh là 2 tỷ đồng, giá nhà được xác định là 500 triệu đồng. Tổng giá trị tính lệ phí trước bạ là 2,5 tỷ đồng. Lệ phí trước bạ ông A phải nộp là 0,5% × 2,5 tỷ = 12,5 triệu đồng.

Cần lưu ý, lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính độc lập với thuế thu nhập cá nhân. Việc được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014) không đồng nghĩa với việc được miễn lệ phí trước bạ. Người thừa kế phải kê khai và nộp đủ lệ phí trước bạ trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ là cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản. Trường hợp chậm nộp, người thừa kế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật. Do đó, người thừa kế cần chủ động kê khai đầy đủ, trung thực và nộp lệ phí đúng hạn để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.

5. Thừa kế giữa người không phải ruột thịt

Khác với thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, thừa kế giữa những người không có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân trực tiếp — chẳng hạn giữa cô dì, chú bác với cháu, giữa anh chị em nuôi, giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo di chúc nhưng không thuộc diện được miễn thuế — không đương nhiên được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014), thu nhập từ nhận thừa kế là thu nhập chịu thuế, bao gồm thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Điều 4 của Luật này chỉ miễn thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Người không thuộc các trường hợp nêu trên, dù có quan hệ thân thiết về tình cảm hay được chỉ định trong di chúc, vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần di sản được nhận.

Ví dụ: Ông A lập di chúc để lại một căn nhà cho cháu họ là B (con của em họ ông A). B không thuộc diện được miễn thuế theo Điều 4 nêu trên. Khi nhận thừa kế, B phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 10% trên phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận. Đồng thời, khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, B còn phải nộp lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, với mức thu là 0,5% tính trên giá trị tài sản.

Như vậy, người nhận thừa kế không phải ruột thịt phải chịu cả thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Việc xác định đúng diện miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân là căn cứ tiên quyết để tính nghĩa vụ tài chính khi nhận di sản.

6. Hồ sơ, quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế

Việc thực hiện nghĩa vụ thuế khi nhận thừa kế phụ thuộc trước hết vào việc xác định người nhận thừa kế có thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân hay không. Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014), thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng, mẹ chồng với con dâu, cha vợ, mẹ vợ với con rể, ông bà nội với cháu nội, ông bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau được miễn thuế. Trường hợp ngoài các quan hệ nêu trên, thu nhập từ thừa kế thuộc diện chịu thuế theo Điều 3 của Luật này.

Đối với trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân, người nhận thừa kế có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định. Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu, bản sao giấy tờ chứng minh quyền nhận thừa kế như di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản và các giấy tờ xác định giá trị tài sản thừa kế. Người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú theo hướng dẫn của cơ quan thuế, sau đó nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo thông báo.

Song song với nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, người nhận thừa kế còn phải thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ đối với tài sản là bất động sản theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm tờ khai lệ phí trước bạ, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và giấy tờ chứng minh quan hệ được miễn lệ phí trước bạ nếu thuộc diện miễn. Ví dụ, con đẻ nhận thừa kế nhà đất từ cha mẹ đẻ được miễn cả thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ; trong khi cháu ruột nhận thừa kế từ cô, dì, chú, bác không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân và vẫn phải nộp lệ phí trước bạ theo mức quy định.

Như vậy, người nhận thừa kế cần xác định đúng quan hệ nhân thân với người để lại di sản để áp dụng chính xác diện miễn thuế, tránh kê khai sai dẫn đến chậm trễ trong việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12, sửa đổi bổ sung 2012, 2014) - Điều 4 về thu nhập được miễn thuế
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 - Điều 3 về thu nhập chịu thuế
  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP - về lệ phí trước bạ
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp