Tài sản mã hóa: mức xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP | Công ty Luật Minh Bạch

Tài sản mã hóa: mức xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 09/2026
Tài sản mã hóa: mức xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP
Mục lục:
  1. Tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
  2. Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh
  3. Mức phạt tối đa và nguyên tắc xác định mức phạt
  4. Các nhóm hành vi vi phạm và mức xử phạt
  5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
  6. Thời hiệu xử phạt và thẩm quyền xử phạt
  7. Lưu ý đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư

1. Tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

Tài sản mã hóa là tài sản được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được tạo lập, lưu trữ và xác thực trên nền tảng công nghệ chuỗi khối (blockchain) hoặc công nghệ tương tự. Trong giai đoạn thí điểm, Việt Nam quản lý hoạt động này theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa.

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP đặt ra khuôn khổ thí điểm có kiểm soát: chỉ những tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa mới được phép tổ chức thị trường, và nhà đầu tư trong nước phải giao dịch thông qua tổ chức được cấp phép.

Để bảo đảm khuôn khổ đó có chế tài, ngày 16/7/2026 Chính phủ ban hành Nghị định số 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.

Trước Nghị định 284/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến tài sản mã hóa chỉ có thể bị xử lý rải rác theo quy định về chứng khoán, phòng chống rửa tiền hoặc công nghệ thông tin. Nghị định mới tạo cơ sở pháp lý trực tiếp, đầy đủ hơn cho hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt trên thị trường này.

2. Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh bao gồm các nhóm hành vi vi phạm hành chính sau:

  • Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin;
  • Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

Về đối tượng áp dụng, Điều 2 Nghị định xác định gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm; tổ chức phát hành tài sản mã hóa; tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; tổ chức tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam; cùng các tổ chức khác có liên quan.

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khác có liên quan đến tài sản mã hóa nhưng không được quy định tại Nghị định này sẽ áp dụng quy định xử phạt của lĩnh vực tương ứng (khoản 3 Điều 1).

3. Mức phạt tối đa và nguyên tắc xác định mức phạt

Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định khung phạt tiền tối đa và nguyên tắc áp dụng mức phạt, đây là quy định nền tảng để xác định mức phạt cho từng hành vi cụ thể:

“1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”

Nguồn: Toàn văn Nghị định 284/2026/NĐ-CP — Công ty Luật Minh Bạch

Như vậy, các mức phạt nêu tại Chương II Nghị định được hiểu là mức áp dụng cho tổ chức. Khi cá nhân thực hiện hành vi vi phạm có cùng tính chất như hành vi của tổ chức, mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt của tổ chức. Đây là nguyên tắc kế thừa từ Luật Xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm sự tương xứng giữa mức độ vi phạm và chủ thể thực hiện.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 4 quy định tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại khoản 4 Điều 8 và khoản 3 Điều 10 Nghị định thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần”.

4. Các nhóm hành vi vi phạm và mức xử phạt

4.1. Chào bán, phát hành tài sản mã hóa (Điều 6)

Điều 6 Nghị định quy định ba khung phạt chính đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa:

  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa;
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng khi cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa hoặc nhà đầu tư;
  • Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng khi chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định; chào bán, phát hành khi không đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP; không công bố thông tin Bản cáo bạch và tài liệu liên quan; hoặc không thực hiện đúng thông tin đã công bố tại Bản cáo bạch.

Hình thức xử phạt bổ sung gồm đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa từ 03 đến 06 tháng hoặc từ 06 đến 12 tháng tùy hành vi. Về khắc phục hậu quả, tổ chức có thể bị buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, hoặc buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành và trả lại toàn bộ số tiền thu được.

4.2. Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa (Điều 7)

Điều 7 quy định mức phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ không công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp Giấy phép; từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức bị thu hồi Giấy phép mà không chấm dứt hoạt động, không thông báo trên báo, không tất toán tài sản khách hàng hoặc không báo cáo Bộ Tài chính; và từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một số hành vi như không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép khi có thay đổi về tên công ty, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật.

4.3. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (Điều 8)

Đây là nhóm quy định chi tiết nhất, với các khung phạt tăng dần:

  • Cảnh cáo: không thực hiện trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư;
  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: không đăng tải quy trình, báo cáo tài chính kiểm toán theo thời hạn; tự ban hành quy trình sửa đổi khi chưa có ý kiến Bộ Tài chính; không báo cáo tình hình phát hành, giao dịch; không công khai biểu giá dịch vụ;
  • Phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: không thực hiện xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản; chậm công bố thông tin dưới 15 ngày;
  • Phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên; không báo cáo theo yêu cầu cơ quan quản lý; không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm;
  • Phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng: không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng; không giám sát hoạt động giao dịch; không báo cáo các trường hợp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi nhà đầu tư; không lưu trữ thông tin trên máy chủ tại Việt Nam; không bảo đảm phòng ngừa xung đột lợi ích; không bảo đảm bên thứ ba đáp ứng tiêu chuẩn an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, phòng chống rửa tiền;
  • Phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng: không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của Bản cáo bạch khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành; không bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ và mở tài khoản theo nguyên tắc; không bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ nộp cơ quan quản lý; không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin và bảo vệ tài sản khách hàng.

Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa từ 01 đến 03 tháng (khoản 6) hoặc từ 03 đến 06 tháng (khoản 7).

4.4. Giao dịch tài sản mã hóa (Điều 9)

Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính cấp phép bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trường hợp giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài, mức phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

4.5. Chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài (Điều 10)

Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4.6. Dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa (Điều 11)

Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa bị phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, kèm hình thức bổ sung đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa từ 01 đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

4.7. Cản trở thanh tra, kiểm tra (Điều 12)

Phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp không đúng hạn, không đầy đủ, không chính xác; chống đối, cản trở, trốn tránh thanh tra, kiểm tra; cố ý trì hoãn, không thi hành quyết định hành chính. Mức phạt từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng áp dụng khi che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra.

4.8. Phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố (Điều 13)

Điều 13 quy định mức phạt từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tùy hành vi, bao gồm: không nhận biết khách hàng hoặc nhận biết không đúng quy định; không cập nhật danh sách đen; không đánh giá, cập nhật rủi ro rửa tiền; không ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; không giám sát giao dịch đặc biệt; vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả

Theo Điều 3 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, ngoài hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa từ 01 tháng đến 12 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa từ 01 tháng đến 06 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa từ 01 tháng đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Biện pháp khắc phục hậu quả gồm: buộc hủy bỏ, cải chính thông tin, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và trang thiết bị sử dụng để vi phạm; buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành và trả lại toàn bộ số tiền thu được; buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

Việc áp dụng đồng thời hình thức bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả có ý nghĩa quan trọng: mức phạt tiền chỉ là một phần chế tài, trong khi việc đình chỉ hoạt động hoặc buộc hoàn trả tiền thu được có thể gây hệ quả lớn hơn nhiều đối với doanh nghiệp.

6. Thời hiệu xử phạt và thẩm quyền xử phạt

Theo Điều 5 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm. Trường hợp xử phạt đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến, thời hiệu được kéo dài thêm 01 năm. Nếu tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở.

Nghị định cũng quy định cụ thể thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu đối với một số nhóm hành vi, như hành vi công bố, thông báo, đăng tải, công khai thông tin; hành vi liên quan đến báo cáo; hành vi không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép; hành vi không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng.

Về thẩm quyền xử phạt (Điều 14), Nghị định phân định thẩm quyền cho nhiều chủ thể: Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước hoặc Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập; Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; các trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế và Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân.

Việc phân định thẩm quyền theo nhiều cơ quan cho thấy tính chất liên ngành của thị trường tài sản mã hóa: vừa thuộc quản lý tài chính – chứng khoán, vừa liên quan an ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao.

7. Lưu ý đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư

Thứ nhất, Nghị định 284/2026/NĐ-CP áp dụng trong thời gian thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Khi Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực, việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi thực hiện sau thời điểm đó sẽ theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó (Điều 22).

Thứ hai, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài sản mã hóa cần rà soát ngay các nghĩa vụ công bố thông tin, xác minh danh tính nhà đầu tư, quản lý tách biệt tài sản khách hàng, lưu trữ dữ liệu trên máy chủ tại Việt Nam và hệ thống phòng, chống rửa tiền. Đây là những nhóm nghĩa vụ có mức phạt cao và kèm hình thức đình chỉ hoạt động.

Thứ ba, nhà đầu tư trong nước cần lưu ý chỉ giao dịch tài sản mã hóa thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ do Bộ Tài chính cấp phép, đây vừa là yêu cầu pháp lý vừa là biện pháp tự bảo vệ trước rủi ro bị xử phạt.

Thứ tư, hành vi vi phạm có thể bị xử phạt trên môi trường điện tử. Việc cản trở thanh tra, kiểm tra cũng bị chế tài riêng với mức phạt không nhỏ, do đó doanh nghiệp cần chủ động hợp tác khi được yêu cầu cung cấp thông tin.

Việc xác định chính xác hành vi vi phạm, khung phạt và thẩm quyền xử phạt trong từng vụ việc cụ thể cần được đánh giá trên hồ sơ thực tế. Doanh nghiệp và nhà đầu tư nên trao đổi với luật sư trước khi tự đánh giá hoặc xử lý hậu quả.

Lưu ý khi áp dụng

Nội dung bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Nghị định số 284/2026/NĐ-CP ngày 16/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa (hiệu lực từ 01/9/2026);
  • Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính (nguyên tắc chung về xử phạt vi phạm hành chính).
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp