Điều 153. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. 2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty; đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này; e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật; g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này; i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hội đồng quản trị (HĐQT) — cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ). Theo khoản 1 Điều 153, HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên; nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Khoản 2 liệt kê các quyền và nghĩa vụ chủ yếu của HĐQT, gồm: quyết định chiến lược phát triển, phương án kinh doanh hằng năm; quyết định cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc; kiến nghị mức cổ tức; quyết định giá chào bán cổ phần; trình báo cáo tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ; giám sát hoạt động quản lý điều hành. Ví dụ thực tiễn: công ty cổ phần niêm yết muốn phát hành thêm cổ phần tăng vốn phải được HĐQT thông qua nghị quyết về phương án chào bán trước khi trình ĐHĐCĐ phê duyệt theo điểm d khoản 2 Điều 153.
Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cuộc họp HĐQT. Theo khoản 1, Chủ tịch HĐQT triệu tập cuộc họp; cuộc họp hợp lệ khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Nghị quyết được thông qua khi đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch HĐQT (khoản 3). Điều 157 còn cho phép lấy ý kiến bằng văn bản; nghị quyết được thông qua nếu đa số tổng số thành viên HĐQT tán thành. Ví dụ: HĐQT có 05 thành viên, cuộc họp cần tối thiểu 04 người dự; nghị quyết về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc cần ít nhất 03 phiếu tán thành trong số thành viên dự họp. Quy định này liên hệ chặt chẽ với Điều 162 về Giám đốc, Tổng giám đốc — người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày, do HĐQT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước HĐQT. Như vậy, Điều 153 xác lập thẩm quyền quản trị, Điều 157 bảo đảm cơ chế ra quyết định hợp pháp của HĐQT, còn Điều 162 phân định vai trò điều hành giữa HĐQT và người quản lý trực tiếp.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14). Với vị trí này, Hội đồng quản trị giữ vai trò trung tâm trong cơ cấu quản trị công ty cổ phần, là cầu nối giữa Đại hội đồng cổ đông và bộ máy điều hành do Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đứng đầu.
Thẩm quyền của Hội đồng quản trị được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 153, bao gồm: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định phương án đầu tư và giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản trị nội bộ; kiến nghị mức cổ tức trả hằng năm; và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Như vậy, Hội đồng quản trị không chỉ định hướng chiến lược mà còn trực tiếp giám sát hoạt động điều hành của Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020.
Để thực hiện chức năng quản lý, Hội đồng quản trị hoạt động thông qua các cuộc họp theo quy định tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp; nghị quyết, quyết định được thông qua khi được đa số thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ cao hơn. Ví dụ thực tiễn: một công ty cổ phần có 5 thành viên Hội đồng quản trị muốn thông qua nghị quyết bổ nhiệm Tổng giám đốc mới thì cuộc họp phải có ít nhất 4 thành viên tham dự, và nghị quyết được thông qua khi có ít nhất 3 trong số các thành viên dự họp tán thành. Quy định này bảo đảm tính hợp lệ và giá trị pháp lý của các quyết định quản lý do Hội đồng quản trị ban hành.
Tóm lại, với nền tảng pháp lý tại Điều 153 và Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có thẩm quyền rộng rãi, hoạt động theo nguyên tắc tập thể, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về toàn bộ hoạt động quản lý công ty cổ phần.
Thẩm quyền của Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần được quy định tập trung tại khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Đây là nguyên tắc thẩm quyền mang tính loại trừ: những gì không thuộc Đại hội đồng cổ đông thì đương nhiên thuộc Hội đồng quản trị.
Các nhóm thẩm quyền chủ yếu bao gồm: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh hằng năm; quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác theo quy định tại Điều lệ công ty; quyết định mức lương, thù lao của người quản lý; trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông; kiến nghị mức cổ tức trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức; quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu trong phạm vi được ủy quyền; quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133; quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền; giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày.
Ví dụ thực tiễn: một công ty cổ phần sản xuất muốn đầu tư dây chuyền mới trị giá 30 tỷ đồng. Nếu Điều lệ công ty không yêu cầu phải trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt thì Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định phương án đầu tư này, đồng thời chỉ đạo Tổng giám đốc triển khai thực hiện theo khoản 2 Điều 153 và Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020.
Về hình thức thực hiện thẩm quyền, Điều 157 quy định Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua khi được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Như vậy, thẩm quyền của Hội đồng quản trị không chỉ được xác định về nội dung mà còn được bảo đảm thực thi thông qua cơ chế họp và biểu quyết chặt chẽ theo luật định.
Thành phần Hội đồng quản trị. Theo khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có từ 03 đến 11 thành viên; Điều lệ công ty quy định số lượng cụ thể. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác. Thực tiễn cho thấy nhiều công ty cổ phần lựa chọn từ 05 đến 07 thành viên nhằm bảo đảm tính đại diện của các nhóm cổ đông và hiệu quả ra quyết định. Ví dụ, một công ty cổ phần có ba nhóm cổ đông lớn thường bố trí mỗi nhóm một đại diện trong Hội đồng quản trị, đồng thời bổ sung thành viên độc lập để cân bằng lợi ích.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Khoản 2 Điều 153 quy định nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp tất cả thành viên cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên tiếp tục đảm nhiệm chức vụ cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc. Quy định này bảo đảm tính liên tục trong quản trị, tránh khoảng trống điều hành. Ví dụ, nếu nhiệm kỳ Hội đồng quản trị kết thúc vào ngày 30 tháng 6 nhưng Đại hội đồng cổ đông thường niên chưa họp, các thành viên cũ vẫn có thẩm quyền triệu tập và điều hành công việc cho đến khi bầu được Hội đồng quản trị mới.
Mối liên hệ với nhiệm kỳ của người quản lý khác. Khoản 1 Điều 162 quy định Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên hoặc người khác làm Giám đốc, Tổng giám đốc; nhiệm kỳ của Giám đốc, Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Như vậy, nhiệm kỳ của Giám đốc, Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định nhưng không được vượt quá thời hạn tối đa 05 năm. Trên thực tế, công ty thường đồng bộ nhiệm kỳ của Giám đốc với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị để thuận tiện cho việc đánh giá hiệu quả quản lý và tổ chức bầu, bổ nhiệm lại.
Cuộc họp và điều kiện tiến hành. Khoản 1 Điều 157 quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp; cuộc họp được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Quy định về tỷ lệ dự họp tối thiểu này nhằm bảo đảm quyết định của Hội đồng quản trị phản ánh ý chí của đa số thành viên, hạn chế tình trạng một nhóm nhỏ thành viên thao túng quyết định quản trị công ty.
Theo quy định tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020, cuộc họp Hội đồng quản trị (HĐQT) của công ty cổ phần phải tuân thủ chặt chẽ về điều kiện triệu tập, thể thức tiến hành và điều kiện thông qua nghị quyết. Chủ tịch HĐQT có trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ thì ủy quyền cho một thành viên khác thực hiện. Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp; nghị quyết, quyết định của HĐQT được thông qua khi được đa số thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ cao hơn.
Điểm đáng lưu ý là Luật Doanh nghiệp 2020 cho phép lấy ý kiến bằng văn bản thay cho việc tổ chức họp trực tiếp. Theo khoản 1 Điều 157, Chủ tịch HĐQT có thể quyết định lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản nếu xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty. Nghị quyết được thông qua theo hình thức này khi có đa số thành viên HĐQT tán thành. Quy định này tạo sự linh hoạt cho doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thành viên HĐQT ở nhiều địa điểm khác nhau hoặc cần quyết định gấp các vấn đề phát sinh ngoài kỳ họp định kỳ.
Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần X có 5 thành viên HĐQT. Để thông qua phương án vay vốn ngân hàng, Chủ tịch HĐQT triệu tập cuộc họp với sự tham dự của 4 thành viên (đạt tỷ lệ 4/5, cao hơn mức tối thiểu 3/4 theo luật định). Nghị quyết được thông qua khi có ít nhất 3 trong số 4 thành viên dự họp tán thành. Trường hợp chỉ có 3 thành viên xác nhận tham dự thì cuộc họp không đủ điều kiện tiến hành và phải triệu tập lại theo quy định.
Biên bản họp HĐQT phải được lập và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp, ghi rõ các nội dung theo khoản 2 Điều 157, bao gồm thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung biểu quyết và kết quả biểu quyết. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản. Nghị quyết HĐQT có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc theo thời điểm do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích hợp pháp của công ty và cổ đông. Đây là nguyên tắc nền tảng xuyên suốt các quy định tại Điều 153, Điều 157 và Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020.
Thứ nhất, trách nhiệm cá nhân trong biểu quyết. Theo khoản 3 Điều 153, thành viên Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của Hội đồng quản trị nếu biểu quyết thông qua nghị quyết trái pháp luật hoặc trái Điều lệ công ty gây thiệt hại, trừ trường hợp có ý kiến phản đối bằng văn bản. Ví dụ: Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết phê duyệt hợp đồng vay vốn vượt thẩm quyền, gây thất thoát tài sản công ty. Thành viên đã biểu quyết tán thành phải liên đới bồi thường; thành viên có ý kiến phản đối được ghi nhận trong biên bản họp thì được miễn trách nhiệm.
Thứ hai, trách nhiệm tham dự và điều hành họp. Điều 157 quy định chặt chẽ về triệu tập, điều kiện tiến hành họp và thể thức thông qua nghị quyết. Thành viên không được ủy quyền tùy tiện; việc ủy quyền phải bằng văn bản và tuân thủ giới hạn luật định. Việc vắng mặt không có lý do chính đáng có thể bị coi là không hoàn thành trách nhiệm quản trị, làm phát sinh trách nhiệm bồi thường nếu quyết định được thông qua gây thiệt hại.
Thứ ba, trách nhiệm giám sát người điều hành. Theo Điều 162, Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, giám sát Giám đốc, Tổng giám đốc. Thành viên Hội đồng quản trị phải chủ động kiểm tra hoạt động điều hành, không được khoán trắng cho người quản lý. Trường hợp Giám đốc lạm quyền ký kết hợp đồng gây thiệt hại, nếu Hội đồng quản trị buông lỏng giám sát thì thành viên có thể bị xem xét trách nhiệm liên đới.
Thứ tư, nghĩa vụ trung thành và tránh xung đột lợi ích. Thành viên phải kê khai lợi ích liên quan, không được sử dụng cơ hội kinh doanh của công ty cho mục đích cá nhân. Vi phạm nghĩa vụ này là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật dân sự.
Tóm lại, trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị không chỉ giới hạn ở việc tham dự họp mà còn bao gồm nghĩa vụ giám sát, trung thành, cẩn trọng và chịu trách nhiệm cá nhân đối với từng quyết định biểu quyết.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:
Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.