Điều 79 Luật Đất đai 2024: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 79 Luật Đất đai 2024: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội

Đất đai & nhà ở · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 79 Luật Đất đai 2024
  2. Các dự án thuộc diện thu hồi đất
  3. Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật
  4. Dự án xây dựng công trình công cộng
  5. Dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn
  6. Quyền khiếu nại của người bị thu hồi đất

Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp sau đây: 1. Xây dựng công trình giao thông, bao gồm: đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; công trình hàng không; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải; 2. Xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm: đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 79 Luật Đất đai 2024

Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất khi triển khai các dự án phục vụ mục tiêu phát triển chung, không nhằm mục đích thương mại thuần túy của nhà đầu tư.

Khoản 1 Điều 79 liệt kê các dự án thuộc diện thu hồi đất, bao gồm: xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, năng lượng, chiếu sáng công cộng, hạ tầng bưu chính viễn thông, chợ, khu vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, trụ sở cơ quan nhà nước, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung, dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các dự án khác theo quy định của Chính phủ.

Điểm đáng chú ý là Luật Đất đai 2024 đã mở rộng phạm vi thu hồi so với Luật Đất đai 2013 khi bổ sung trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nhà ở xã hội. Ví dụ thực tiễn: khi Nhà nước triển khai dự án đường vành đai, khu tái định cư hoặc khu công nghiệp tại một địa phương, các hộ gia đình có đất nằm trong phạm vi quy hoạch sẽ bị thu hồi đất theo Điều 79.

Tuy nhiên, việc thu hồi đất theo Điều 79 không được thực hiện tùy tiện. Điều 80 Luật Đất đai 2024 yêu cầu việc thu hồi phải có căn cứ là dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 79, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, người có đất thu hồi được bồi thường theo nguyên tắc tại Điều 91: bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi.

Như vậy, Điều 79 tạo hành lang pháp lý cân bằng giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm việc thu hồi đất chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết vì lợi ích chung và có cơ chế bồi thường thỏa đáng.

2. Các dự án thuộc diện thu hồi đất

Điều 79 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Đây là nhóm thu hồi đất có phạm vi rộng, bao gồm các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.

Các dự án thuộc diện thu hồi đất được liệt kê cụ thể tại khoản 1 đến khoản 32 Điều 79, bao gồm các nhóm chính sau:

  • Dự án xây dựng công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, năng lượng, chiếu sáng công cộng, viễn thông, hạ tầng phòng cháy chữa cháy.
  • Dự án xây dựng công trình xã hội: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ, khu vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, nhà tang lễ.
  • Dự án phát triển đô thị, khu dân cư: khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn, chỉnh trang đô thị, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang.
  • Dự án sản xuất kinh doanh: khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, dự án khai thác khoáng sản đã được cấp phép.
  • Dự án bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học.

Ví dụ thực tiễn: Dự án xây dựng đường vành đai, cao tốc, sân bay, bệnh viện công lập, trường học công lập, khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng đều thuộc diện thu hồi đất theo Điều 79. Đối với dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, Luật Đất đai 2024 quy định chỉ thu hồi đất khi dự án thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở.

Việc thu hồi đất theo Điều 79 phải đáp ứng căn cứ, điều kiện tại Điều 80: dự án thuộc diện thu hồi, đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đã có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Người có đất thu hồi được bồi thường theo nguyên tắc tại Điều 91: bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi.

3. Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Theo quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. Đây là nhóm dự án thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Hạ tầng kỹ thuật được hiểu là hệ thống công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất và đời sống dân sinh, bao gồm: công trình giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy. Các dự án này có tính chất nền tảng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.

Ví dụ thực tiễn: Dự án xây dựng tuyến đường vành đai kết nối khu công nghiệp với cảng biển, dự án nhà máy xử lý nước thải tập trung cho khu đô thị, hay dự án đường dây truyền tải điện phục vụ vùng sâu, vùng xa. Khi triển khai các dự án này, Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất của người đang sử dụng để giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án.

Việc thu hồi đất phải đáp ứng đầy đủ căn cứ và điều kiện theo Điều 80 Luật Đất đai 2024: dự án phải thuộc trường hợp quy định tại Điều 79, phải có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được phê duyệt, và phải có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người có đất thu hồi được bồi thường theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2024: bồi thường bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm thu hồi. Việc bồi thường phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng pháp luật, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người có đất thu hồi và nhà đầu tư.

Như vậy, thu hồi đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật là công cụ pháp lý quan trọng giúp Nhà nước chủ động tạo quỹ đất sạch cho các dự án nền tảng, đồng thời đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về trình tự, thủ tục và bồi thường nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

4. Dự án xây dựng công trình công cộng

Điểm a khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 quy định Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng công trình công cộng. Đây là một trong những trường hợp thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng, thể hiện rõ vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân của Nhà nước đối với đất đai.

Công trình công cộng trong trường hợp này được hiểu là các công trình phục vụ trực tiếp nhu cầu chung của cộng đồng, không nhằm mục đích kinh doanh, thương mại. Ví dụ thực tiễn bao gồm: công viên, quảng trường, bãi đỗ xe công cộng, nhà văn hóa, trung tâm sinh hoạt cộng đồng, nghĩa trang, cơ sở hạ tầng kỹ thuật dùng chung. Việc thu hồi đất cho các dự án này nhằm bảo đảm không gian công cộng, nâng cao chất lượng sống và đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.

Về căn cứ và điều kiện thu hồi, khoản 1 Điều 80 Luật Đất đai năm 2024 yêu cầu dự án phải thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 và phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, không phải mọi dự án công trình công cộng đều đương nhiên được thu hồi đất; dự án phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, bảo đảm tính công khai, minh bạch và kiểm soát được việc thu hồi.

Khi thu hồi đất để xây dựng công trình công cộng, người có đất thu hồi được bồi thường theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 Luật Đất đai năm 2024. Cụ thể, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm thu hồi. Nguyên tắc này bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tránh tình trạng thu hồi tùy tiện, thiếu cơ sở pháp lý.

Như vậy, thu hồi đất để xây dựng công trình công cộng là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm cân bằng giữa lợi ích chung của xã hội và quyền lợi của người sử dụng đất, đồng thời đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện.

5. Dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn

Dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn là một trong những trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 79 Luật Đất đai 2024. Theo đó, Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm môi trường sống bền vững cho cộng đồng.

Việc thu hồi đất trong trường hợp này phải đáp ứng đầy đủ căn cứ, điều kiện theo Điều 80 Luật Đất đai 2024. Cụ thể, dự án phải thuộc trường hợp quy định tại Điều 79, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt, có quyết định đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật. Đối với dự án chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tổ chức lấy ý kiến người dân trong khu vực dự án về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi quyết định thu hồi đất.

Về bồi thường, Điều 91 Luật Đất đai 2024 xác định nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi. Việc bồi thường phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng pháp luật, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người có đất thu hồi và nhà đầu tư.

Ví dụ thực tiễn: Dự án cải tạo, chỉnh trang khu dân cư cũ tại quận nội thành Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh, nơi hạ tầng xuống cấp, mật độ xây dựng cao, thiếu không gian công cộng. Nhà nước thu hồi đất của các hộ dân trong phạm vi dự án để xây dựng lại hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước, công viên, trường học. Người dân được bồi thường bằng tiền hoặc bố trí tái định cư tại chỗ theo phương án được phê duyệt. Trường hợp dự án chỉnh trang khu dân cư nông thôn, Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường giao thông nông thôn, nhà văn hóa thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng, góp phần nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

6. Quyền khiếu nại của người bị thu hồi đất

Người có đất bị thu hồi theo Điều 79 Luật Đất đai 2024 có quyền khiếu nại khi cho rằng quyết định thu hồi đất hoặc quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Quyền này được bảo đảm trên cơ sở các quy định về căn cứ, điều kiện thu hồi đất tại Điều 80 và nguyên tắc bồi thường tại Điều 91 của Luật Đất đai 2024.

Về phạm vi khiếu nại, người bị thu hồi đất có thể khiếu nại đối với: (i) quyết định thu hồi đất ban hành không đúng thẩm quyền, không đúng căn cứ quy định tại Điều 80; (ii) quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không bảo đảm nguyên tắc bồi thường theo Điều 91, như bồi thường không đúng giá đất, không đúng diện tích, không đúng loại đất; (iii) hành vi hành chính trong quá trình tổ chức thực hiện thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất.

Ví dụ thực tiễn: Hộ gia đình ông A có 500 m² đất ở tại huyện B bị thu hồi để thực hiện dự án khu đô thị theo Điều 79. Phương án bồi thường áp giá đất thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi, không bảo đảm nguyên tắc "bồi thường theo giá đất cụ thể" quy định tại Điều 91. Ông A có quyền khiếu nại quyết định phê duyệt phương án bồi thường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định đó. Việc khiếu nại không làm đình chỉ việc thực hiện quyết định thu hồi đất, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất có quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thu hồi và bồi thường; có quyền ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện thực hiện khiếu nại.

Như vậy, quyền khiếu nại là công cụ pháp lý quan trọng để người bị thu hồi đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp, bảo đảm việc thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện đúng pháp luật, công khai, minh bạch và công bằng.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 79 về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội
  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 80 về căn cứ, điều kiện thu hồi đất
  • Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) - Điều 91 về nguyên tắc bồi thường
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp