Điều 74 và 76 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty TNHH một thành viên | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 74 và 76 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty TNHH một thành viên

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 74 và 76 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Khái niệm công ty TNHH một thành viên
  3. Quyền của chủ sở hữu công ty
  4. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
  5. Cơ cấu tổ chức quản lý
  6. Lưu ý về trách nhiệm tài chính

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 74 và 76 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Theo đó, chủ sở hữu có các quyền cơ bản sau: quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty; quyết định dự án đầu tư có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất, hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Ví dụ thực tiễn: một cá nhân thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn điều lệ 5 tỷ đồng để kinh doanh bất động sản. Khi công ty phát sinh khoản nợ 8 tỷ đồng, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi 5 tỷ đồng vốn điều lệ đã cam kết góp, không phải dùng tài sản cá nhân để thanh toán phần nợ còn lại. Trong quá trình hoạt động, chủ sở hữu có toàn quyền quyết định bổ nhiệm Giám đốc, thông qua hợp đồng vay vốn ngân hàng có giá trị lớn, hoặc quyết định tăng vốn điều lệ mà không cần thông qua Hội đồng thành viên như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Quyền của chủ sở hữu tại Điều 76 phải được thực hiện gắn liền với nghĩa vụ tương ứng tại Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm nghĩa vụ góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ, tuân thủ Điều lệ công ty, xác định tách biệt tài sản của chủ sở hữu với tài sản của công ty, tuân thủ quy định pháp luật về hợp đồng và các nghĩa vụ khác. Việc tách bạch tài sản là nguyên tắc quan trọng nhằm bảo đảm chế độ trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu, tránh trường hợp lạm dụng tư cách pháp nhân để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

2. Khái niệm công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.” Như vậy, bản chất pháp lý của loại hình này thể hiện ở hai đặc điểm cốt lõi: tính duy nhất của chủ sở hữuchế độ trách nhiệm hữu hạn.

Về tính duy nhất, công ty chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Điều này phân biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần, nơi có từ hai chủ thể góp vốn trở lên. Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định các vấn đề của công ty theo quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm quyền quyết định nội dung Điều lệ, tổ chức bộ máy quản lý, định hướng phát triển và các giao dịch lớn của công ty.

Về chế độ trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp vào công ty, không phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. Đây là điểm khác biệt căn bản so với doanh nghiệp tư nhân, nơi chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

Ví dụ thực tiễn: Ông A thành lập Công ty TNHH một thành viên B với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Khi công ty B gặp khó khăn tài chính và phát sinh khoản nợ 8 tỷ đồng, ông A chỉ phải chịu trách nhiệm tối đa trong phạm vi 5 tỷ đồng vốn điều lệ đã góp. Phần tài sản cá nhân còn lại của ông A không bị sử dụng để thanh toán khoản nợ vượt quá của công ty, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bên cạnh quyền hạn, chủ sở hữu công ty cũng phải tuân thủ các nghĩa vụ theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020, như góp vốn đầy đủ và đúng hạn, tuân thủ Điều lệ công ty, bảo đảm tách bạch tài sản của chủ sở hữu với tài sản của công ty. Việc không tách bạch tài sản có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng, làm mất đi ưu thế của chế độ trách nhiệm hữu hạn.

3. Quyền của chủ sở hữu công ty

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có các quyền cơ bản sau đây: quyết định nội dung Điều lệ công ty và sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý và Kiểm soát viên của công ty; quyết định các dự án đầu tư có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.

Điểm đặc thù của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, do đó quyền quyết định tập trung tuyệt đối vào một chủ thể duy nhất. Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải triệu tập Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể trực tiếp thực hiện quyền của mình mà không cần thông qua cơ chế biểu quyết tập thể. Ví dụ thực tiễn: một cá nhân là chủ sở hữu duy nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh thương mại điện tử có thể tự mình quyết định tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng để mở rộng kho hàng, chỉ cần ban hành quyết định bằng văn bản và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 76.

Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, quyền của chủ sở hữu được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền phải được chỉ định bằng văn bản, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Quy định này bảo đảm quyền của chủ sở hữu vẫn được thực thi đầy đủ ngay cả khi chủ sở hữu là pháp nhân không thể trực tiếp điều hành công ty. Song song với quyền, chủ sở hữu phải tuân thủ các nghĩa vụ tương ứng tại Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 như góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ, tuân thủ Điều lệ công ty, xác định tách bạch tài sản của chủ sở hữu với tài sản của công ty.

4. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Theo quy định tại Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có các nghĩa vụ cơ bản sau đây:

Thứ nhất, nghĩa vụ góp vốn đầy đủ và đúng hạn. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Ví dụ, một cá nhân đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn điều lệ 5 tỷ đồng nhưng chỉ góp được 3 tỷ đồng trong 90 ngày, thì phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ xuống 3 tỷ đồng.

Thứ hai, nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải thực hiện đúng các quy định trong Điều lệ, bao gồm cơ cấu tổ chức quản lý, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, thẩm quyền quyết định các vấn đề của công ty.

Thứ ba, nghĩa vụ xác định và tách bạch tài sản. Chủ sở hữu phải phân định rõ tài sản của mình với tài sản của công ty. Đối với chủ sở hữu là cá nhân, phải tách bạch chi tiêu cá nhân và gia đình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Thứ tư, nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về hợp đồng và các quy định pháp luật có liên quan. Chủ sở hữu phải bảo đảm hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật về đầu tư, lao động, thuế, kế toán, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực chuyên ngành khác.

Thứ năm, nghĩa vụ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp vào công ty, trừ trường hợp có hành vi vi phạm dẫn đến trách nhiệm cá nhân theo quy định pháp luật.

Việc tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ nêu trên là điều kiện để chủ sở hữu thực hiện các quyền quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và an toàn pháp lý trong hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

5. Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có cơ cấu tổ chức quản lý đặc thù, xuất phát từ bản chất chỉ có một chủ sở hữu duy nhất. Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Về mô hình tổ chức quản lý, Luật Doanh nghiệp 2020 thiết kế hai dạng cơ cấu tương ứng với hai loại chủ sở hữu. Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, công ty được tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân, công ty có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu là cá nhân đồng thời là Chủ tịch công ty, có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Điểm đặc trưng của cơ cấu này là quyền lực tập trung cao độ vào chủ sở hữu. Theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty có quyền quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm; quyết định tăng, giảm vốn điều lệ; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý; quyết định dự án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.

Đối trọng với quyền hạn rộng lớn đó, Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; tuân thủ Điều lệ công ty; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu với tài sản của công ty; tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

Ví dụ thực tiễn: một cá nhân thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nhà hàng, đồng thời là Chủ tịch công ty và thuê một Giám đốc điều hành. Chủ tịch công ty có toàn quyền quyết định chiến lược, tài chính, nhân sự cấp cao; Giám đốc chỉ điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày theo ủy quyền. Mô hình này giúp quyết định nhanh, gọn nhưng đòi hỏi chủ sở hữu phải tự giác tuân thủ nghĩa vụ tách bạch tài sản để tránh rủi ro pháp lý về trách nhiệm tài sản.

6. Lưu ý về trách nhiệm tài chính

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp vào công ty. Đây là nguyên tắc tách bạch tài sản giữa chủ sở hữu và công ty, được ghi nhận tại khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trách nhiệm tài chính của chủ sở hữu phát sinh chủ yếu ở nghĩa vụ góp vốn đầy đủ và đúng hạn. Theo điểm a khoản 1 Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Nếu không thực hiện, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước thời điểm đăng ký thay đổi.

Ví dụ thực tiễn: Chủ sở hữu đăng ký vốn điều lệ 10 tỷ đồng nhưng chỉ góp 4 tỷ đồng. Nếu công ty phát sinh khoản nợ 6 tỷ đồng trước khi đăng ký giảm vốn, chủ sở hữu phải dùng tài sản cá nhân thanh toán phần chênh lệch 6 tỷ đồng chưa góp, không chỉ giới hạn ở 4 tỷ đồng đã góp.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu có quyền thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản. Quyền này chỉ được thực hiện sau khi công ty đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác. Chủ sở hữu không được rút vốn trực tiếp dưới hình thức chuyển nhượng phần vốn góp như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mà chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng toàn bộ công ty hoặc thông qua quyết định giảm vốn điều lệ theo đúng trình tự pháp luật quy định.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 74 về công ty TNHH một thành viên
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 76 về quyền của chủ sở hữu
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 77 về nghĩa vụ của chủ sở hữu
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp