Điều 68 và 87 Luật Doanh nghiệp 2020: Tăng, giảm vốn điều lệ công ty | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 68 và 87 Luật Doanh nghiệp 2020: Tăng, giảm vốn điều lệ công ty

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 68 và 87 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Tăng vốn điều lệ công ty TNHH
  3. Giảm vốn điều lệ công ty TNHH
  4. Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần
  5. Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
  6. Lưu ý về thủ tục đăng ký thay đổi vốn

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ 1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Tăng vốn góp của thành viên; b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. 2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác. 3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này. 4. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 68 và 87 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tăng, giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Theo khoản 1 Điều 68, công ty có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. Việc tăng vốn góp của thành viên được thực hiện bằng cách phân chia phần vốn góp tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên trong vốn điều lệ công ty, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Về giảm vốn điều lệ, khoản 3 Điều 68 quy định công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho thành viên; hoặc mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 51 của Luật này; hoặc giảm vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty trong trường hợp công ty không hoàn trả hoặc không mua lại phần vốn góp theo quy định.

Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020 điều chỉnh việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Khoản 1 Điều 87 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác; trường hợp huy động thêm vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ. Khoản 2 Điều 87 quy định công ty giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH hai thành viên A và B có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, A góp 60%, B góp 40%. Công ty muốn tăng vốn lên 15 tỷ đồng. Theo khoản 1 Điều 68, nếu tăng vốn góp của thành viên hiện hữu, A góp thêm 3 tỷ, B góp thêm 2 tỷ theo đúng tỷ lệ 60/40, trừ khi A và B có thỏa thuận khác. Nếu công ty muốn giảm vốn xuống 8 tỷ đồng bằng cách hoàn trả vốn góp, công ty phải đáp ứng điều kiện đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và sau khi hoàn trả vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo khoản 3 Điều 68.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hai điều luật: Điều 68 áp dụng cho công ty TNHH hai thành viên trở lên với cơ chế quyết định tập thể của Hội đồng thành viên; Điều 87 áp dụng cho công ty TNHH một thành viên với quyền quyết định thuộc về chủ sở hữu công ty. Khi công ty TNHH một thành viên huy động thêm vốn góp của người khác, loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi sang TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, đây là điểm đặc thù không có ở Điều 68.

2. Tăng vốn điều lệ công ty TNHH

Tăng vốn điều lệ là một trong những biện pháp quan trọng giúp công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bổ sung nguồn lực tài chính để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Pháp luật hiện hành quy định cơ chế tăng vốn riêng biệt cho từng loại hình công ty TNHH, cụ thể tại Điều 68 đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và Điều 87 đối với công ty TNHH một thành viên của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định công ty có thể tăng vốn điều lệ thông qua các hình thức: tăng vốn góp của thành viên; tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. Việc tăng vốn góp của thành viên được thực hiện bằng cách phân chia phần vốn góp tăng thêm theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên trong vốn điều lệ công ty. Trường hợp thành viên không góp thêm vốn thì phần vốn góp đó được chào bán cho thành viên khác hoặc người ngoài theo quyết định của Hội đồng thành viên. Ví dụ, Công ty TNHH ABC có ba thành viên với tổng vốn điều lệ 3 tỷ đồng; Hội đồng thành viên quyết định tăng vốn lên 5 tỷ đồng. Mỗi thành viên được quyền góp thêm tương ứng với tỷ lệ sở hữu hiện tại; nếu một thành viên từ chối góp thêm, phần vốn còn lại được chào bán cho các thành viên khác hoặc bên thứ ba theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Đối với công ty TNHH một thành viên, khoản 1 Điều 87 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định chủ sở hữu công ty có quyền tăng vốn điều lệ bằng việc góp thêm vốn của chính chủ sở hữu hoặc huy động thêm vốn góp từ người khác. Trường hợp huy động thêm vốn góp từ người khác, công ty phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc góp vốn, trừ trường hợp chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho người khác. Ví dụ, Công ty TNHH một thành viên XYZ do ông A làm chủ sở hữu muốn tăng vốn từ 10 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng. Nếu ông A tự góp thêm 5 tỷ đồng thì công ty vẫn giữ nguyên loại hình; nếu ông A huy động vốn từ bà B thì công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên trong thời hạn luật định.

Sau khi hoàn thành việc tăng vốn, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tăng vốn không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của hoạt động góp vốn mà còn bảo vệ quyền lợi của các thành viên, chủ sở hữu và bên thứ ba có liên quan.

3. Giảm vốn điều lệ công ty TNHH

Giảm vốn điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty chỉ được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau: (i) hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; (ii) mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020; (iii) vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH ABC có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, gồm 02 thành viên A (60%) và B (40%). Sau 03 năm hoạt động, công ty có lợi nhuận tích lũy và dòng tiền dư thừa. Hội đồng thành viên quyết định hoàn trả 02 tỷ đồng vốn góp theo tỷ lệ: A nhận 1,2 tỷ đồng, B nhận 0,8 tỷ đồng. Vốn điều lệ giảm còn 08 tỷ đồng. Điều kiện bắt buộc: công ty đã hoạt động liên tục trên 02 năm, sau khi hoàn trả vẫn thanh toán đủ nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Quyết định giảm vốn phải được Hội đồng thành viên thông qua và công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giảm vốn.

Giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên được quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020. Chủ sở hữu công ty chỉ được giảm vốn điều lệ trong các trường hợp: (i) hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu; (ii) vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH một thành viên XYZ có vốn điều lệ 05 tỷ đồng. Chủ sở hữu đăng ký góp 05 tỷ đồng nhưng chỉ góp được 03 tỷ đồng trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ xuống 03 tỷ đồng bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Trường hợp hoàn trả vốn góp, chủ sở hữu phải bảo đảm sau khi hoàn trả, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

Lưu ý: Công ty TNHH không được giảm vốn điều lệ xuống dưới mức vốn pháp định đối với ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định. Việc giảm vốn điều lệ làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020.

4. Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Tăng vốn điều lệ công ty cổ phần được thực hiện thông qua việc chào bán thêm cổ phần. Theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được bán. Vì vậy, tăng vốn điều lệ đồng nghĩa với việc phát hành thêm cổ phần để huy động vốn từ cổ đông hiện hữu hoặc nhà đầu tư mới.

Công ty cổ phần có ba phương thức tăng vốn điều lệ phổ biến. Thứ nhất, chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo quy định tại Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020. Thứ hai, chào bán cổ phần riêng lẻ theo Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020. Thứ ba, chào bán cổ phần ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào quy mô huy động, đối tượng nhà đầu tư và điều kiện đáp ứng của công ty.

Về thẩm quyền quyết định, Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định phương án chào bán cổ phần trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất.

Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần ABC có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tương ứng 2 triệu cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng. Để mở rộng nhà máy, Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán thêm 1 triệu cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1. Sau khi hoàn tất đợt chào bán và cổ đông thanh toán đủ tiền mua cổ phần, vốn điều lệ tăng lên 30 tỷ đồng. Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc bán cổ phần.

Lưu ý, việc tăng vốn điều lệ chỉ được ghi nhận sau khi cổ đông thực sự thanh toán tiền mua cổ phần, không phải tại thời điểm thông qua nghị quyết. Công ty không được tăng vốn điều lệ bằng cách tự ghi nhận giá trị tài sản tăng lên mà không thông qua phát hành cổ phần tương ứng.

5. Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn, Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định trực tiếp tại một điều khoản riêng về trình tự, thủ tục giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần. Căn cứ pháp lý chủ yếu được xác định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 về vốn của công ty cổ phần, trong đó khoản 5 quy định: công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc thu hồi, hủy bỏ một số cổ phần theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này, hoặc thông qua việc mua lại cổ phần đã phát hành theo quy định tại Điều 132 và Điều 133.

Như vậy, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần được thực hiện theo hai phương thức chính. Thứ nhất, công ty thu hồi và hủy bỏ cổ phần của cổ đông không thanh toán đủ tiền mua cổ phần đã đăng ký mua khi hết thời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 113, hoặc hủy bỏ cổ phần được mua lại theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Thứ hai, công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông theo Điều 132, hoặc mua lại cổ phần theo quyết định của công ty theo Điều 133. Sau khi mua lại, nếu công ty không bán lại số cổ phần này trong thời hạn luật định thì phải thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần bị hủy bỏ.

Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần A có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tương ứng 2 triệu cổ phần mệnh giá 10.000 đồng. Đại hội đồng cổ đông quyết định mua lại 200.000 cổ phần làm cổ phiếu quỹ. Sau 03 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua lại, công ty không bán được số cổ phần này. Theo quy định, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng xuống 18 tỷ đồng, tương ứng với việc hủy bỏ 200.000 cổ phần đã mua.

Điều kiện tiên quyết để giảm vốn là công ty phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Việc giảm vốn điều lệ phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua và công ty phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giảm vốn theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này.

6. Lưu ý về thủ tục đăng ký thay đổi vốn

Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ phát sinh nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 68 và khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn. Việc xác định đúng thời điểm "hoàn thành" có ý nghĩa quyết định đến tính hợp lệ của hồ sơ và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thời điểm hoàn thành tăng vốn là thời điểm các thành viên đã góp đủ phần vốn cam kết; đối với giảm vốn là thời điểm hoàn tất việc hoàn trả phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thời điểm này là khi chủ sở hữu đã góp đủ vốn tăng thêm hoặc đã hoàn tất việc rút một phần vốn góp. Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH hai thành viên A và B quyết định tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 8 tỷ đồng vào ngày 01/3. Nếu đến ngày 10/3 các thành viên mới góp đủ phần vốn cam kết thì thời hạn 10 ngày đăng ký thay đổi vốn bắt đầu tính từ ngày 10/3, không phải từ ngày 01/3. Việc nhầm lẫn thời điểm này dẫn đến nộp hồ sơ sớm hoặc muộn so với quy định, đều có thể bị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu bổ sung, điều chỉnh hoặc xử phạt.

Đối với công ty cổ phần, Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định trực tiếp nghĩa vụ đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày như hai loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, khi công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ hoặc giảm vốn điều lệ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn phải thực hiện theo quy định chung về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn bao gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ, cùng các tài liệu chứng minh việc góp vốn hoặc hoàn trả vốn đã hoàn tất.

Lưu ý quan trọng khác: trường hợp giảm vốn điều lệ làm cho tổng tài sản của công ty không đủ thanh toán các khoản nợ đến hạn, công ty không được thực hiện việc giảm vốn. Đồng thời, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, việc tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên mới phải được Hội đồng thành viên thông qua và thành viên mới phải góp đủ số vốn cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 68 về tăng, giảm vốn điều lệ (TNHH)
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 87 về tăng, giảm vốn điều lệ (TNHH 1TV)
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 112 về vốn của công ty cổ phần
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp