Điều 44 và 45 Luật Doanh nghiệp 2020: Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 44 và 45 Luật Doanh nghiệp 2020: Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 44 và 45 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Chi nhánh của doanh nghiệp
  3. Văn phòng đại diện
  4. Địa điểm kinh doanh
  5. Thủ tục đăng ký hoạt động
  6. Lưu ý về nghĩa vụ thuế của chi nhánh

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 44 và 45 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó, không thực hiện chức năng kinh doanh. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, có thể nằm ngoài địa chỉ trụ sở chính.

Về bản chất pháp lý, chi nhánh và văn phòng đại diện đều là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân độc lập. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở phạm vi hoạt động: chi nhánh được thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp, trong khi văn phòng đại diện chỉ giới hạn ở chức năng đại diện, xúc tiến, nghiên cứu thị trường. Ví dụ thực tiễn: một công ty cổ phần có trụ sở chính tại Hà Nội mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh để ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn và thu tiền trực tiếp từ khách hàng; đồng thời mở văn phòng đại diện tại Đà Nẵng chỉ để giới thiệu sản phẩm, tiếp nhận thông tin khách hàng mà không được giao kết hợp đồng hay phát hành hóa đơn.

Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài; có thể đặt một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác trụ sở chính. Khi thành lập, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Đối với địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập.

Điều 45 cần được đọc trong mối liên hệ với Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 về trụ sở chính: trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, là nơi xác định cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Việc phân định rõ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ thuế và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp tại từng địa bàn hoạt động.

2. Chi nhánh của doanh nghiệp

Chi nhánh của doanh nghiệp là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14).

Chi nhánh có hai đặc điểm pháp lý cơ bản. Thứ nhất, chi nhánh không có tư cách pháp nhân độc lập; mọi hoạt động của chi nhánh đều nhân danh doanh nghiệp chủ quản và doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của chi nhánh. Thứ hai, chi nhánh được phép thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp, khác với văn phòng đại diện vốn chỉ thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền mà không được kinh doanh.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH Thương mại ABC có trụ sở chính tại Hà Nội (theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020) mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh để phân phối hàng hóa. Chi nhánh này được ký hợp đồng mua bán, xuất hóa đơn và thu tiền từ khách hàng, nhưng mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đều thuộc về Công ty ABC. Khi chi nhánh phát sinh nợ, chủ nợ có quyền yêu cầu Công ty ABC thanh toán bằng toàn bộ tài sản của công ty.

Về thủ tục, doanh nghiệp phải đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020. Hồ sơ bao gồm thông báo lập chi nhánh, bản sao quyết định thành lập và biên bản họp của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh. Chi nhánh được phép hoạt động sau khi được cấp giấy chứng nhận này.

Tên chi nhánh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”. Doanh nghiệp có thể mở nhiều chi nhánh tại nhiều địa phương khác nhau, kể cả ở nước ngoài, nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại đối với trường hợp mở chi nhánh ở nước ngoài.

3. Văn phòng đại diện

Khái niệm và bản chất pháp lý. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là điểm khác biệt căn bản so với chi nhánh — đơn vị được thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng kinh doanh của doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 44.

Phạm vi hoạt động. Văn phòng đại diện chỉ được thực hiện các hoạt động mang tính xúc tiến, hỗ trợ như: nghiên cứu thị trường, tìm hiểu cơ hội hợp tác, quảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, theo dõi và đôn đốc thực hiện hợp đồng đã ký. Văn phòng đại diện không được trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh doanh thu, không được xuất hóa đơn, không được thu tiền từ hoạt động kinh doanh.

Ví dụ thực tiễn. Công ty TNHH sản xuất nội thất A có trụ sở chính tại Bình Dương, mở văn phòng đại diện tại Hà Nội để giới thiệu sản phẩm với khách hàng miền Bắc, nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng. Văn phòng này được trưng bày sản phẩm mẫu, tư vấn cho khách, nhưng khi khách chốt đơn hàng, hợp đồng phải do trụ sở chính tại Bình Dương ký kết và xuất hóa đơn. Nếu văn phòng Hà Nội trực tiếp bán hàng và thu tiền thì đã vượt quá phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đăng ký hoạt động. Theo Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm thông báo lập văn phòng đại diện, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp của cơ quan có thẩm quyền quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.

Mối quan hệ với trụ sở chính. Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, không phải là trụ sở chính, không có tư cách pháp nhân độc lập. Mọi hoạt động của văn phòng đại diện đều nhân danh doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của văn phòng đại diện.

4. Địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, không phải là trụ sở chính, chi nhánh hay văn phòng đại diện. Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh được xác định là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Về bản chất pháp lý, địa điểm kinh doanh có phạm vi hoạt động hẹp hơn chi nhánh. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Trong khi đó, địa điểm kinh doanh chỉ đơn thuần là nơi diễn ra một hoạt động kinh doanh cụ thể, không có tư cách thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp.

Về thủ tục đăng ký, theo khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh và bản sao quyết định thành lập hoặc biên bản họp về việc thành lập địa điểm kinh doanh.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH A có trụ sở chính tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Công ty mở một cửa hàng bán lẻ sản phẩm tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Cửa hàng này chỉ thực hiện hoạt động bán hàng cụ thể, không có chức năng ký kết hợp đồng hay đại diện theo ủy quyền. Đây là địa điểm kinh doanh, không phải chi nhánh. Công ty phải gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh quận Cầu Giấy trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập.

Cần lưu ý phân biệt với trụ sở chính theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020. Trụ sở chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính, có số điện thoại, số fax, thư điện tử. Địa điểm kinh doanh không đảm nhận chức năng liên lạc chính thức này mà chỉ phục vụ hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.

5. Thủ tục đăng ký hoạt động

Thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo khoản 1 Điều 45, doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài; đồng thời có thể lập địa điểm kinh doanh tại nơi khác ngoài trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện. Việc thành lập này phát sinh nghĩa vụ đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo trình tự luật định.

Khoản 2 Điều 45 quy định doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh. Hồ sơ đăng ký hoạt động được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH A có trụ sở chính tại Hà Nội muốn mở chi nhánh tại Đà Nẵng để mở rộng thị trường miền Trung. Công ty A phải nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng. Hồ sơ gồm thông báo lập chi nhánh, quyết định thành lập, bản sao giấy tờ pháp lý của người đứng đầu chi nhánh. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chi nhánh mới được phép hoạt động kinh doanh dưới danh nghĩa của Công ty A.

Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 phân biệt rõ bản chất pháp lý của từng loại đơn vị phụ thuộc: chi nhánh là đơn vị phụ thuộc, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền; văn phòng đại diện chỉ thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền, không thực hiện chức năng kinh doanh; địa điểm kinh doanh là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh cụ thể. Sự phân biệt này quyết định phạm vi hoạt động và nghĩa vụ đăng ký tương ứng của từng loại đơn vị.

Liên hệ Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải nằm trên lãnh thổ Việt Nam. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là các đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động dưới danh nghĩa và chịu trách nhiệm của doanh nghiệp. Do đó, việc đăng ký hoạt động các đơn vị phụ thuộc không làm phát sinh tư cách pháp lý mới mà chỉ ghi nhận sự mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

6. Lưu ý về nghĩa vụ thuế của chi nhánh

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân độc lập. Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Về bản chất pháp lý, chi nhánh không phải là người nộp thuế độc lập mà là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp. Do đó, nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động của chi nhánh thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp chủ quản.

Về đăng ký thuế, chi nhánh phải thực hiện đăng ký thuế riêng và được cấp mã số thuế phụ thuộc (mã số thuế 13 chữ số). Căn cứ Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh chỉ được hoạt động kinh doanh sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc đăng ký thuế cho chi nhánh là hệ quả bắt buộc của thủ tục này nhằm bảo đảm cơ quan thuế quản lý được hoạt động phát sinh doanh thu tại địa bàn chi nhánh.

Về kê khai và nộp thuế, chi nhánh hạch toán phụ thuộc thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế quản lý chi nhánh đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh tại địa bàn chi nhánh. Thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp chủ quản kê khai tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 về trụ sở chính của doanh nghiệp. Trường hợp chi nhánh hạch toán độc lập, chi nhánh kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương nơi chi nhánh đặt trụ sở.

Ví dụ thực tiễn: Công ty TNHH A có trụ sở chính tại Hà Nội, mở chi nhánh tại Đà Nẵng để bán hàng trực tiếp. Chi nhánh Đà Nẵng phải đăng ký thuế riêng, kê khai thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đối với doanh thu bán hàng phát sinh tại chi nhánh. Thuế thu nhập doanh nghiệp do Công ty A kê khai tập trung tại Hà Nội. Nếu chi nhánh không đăng ký hoạt động theo Điều 45, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 44 về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 45 về đăng ký hoạt động
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 42 về trụ sở chính
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp