Điều 37 và 38 Luật Doanh nghiệp 2020: Tên doanh nghiệp | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 37 và 38 Luật Doanh nghiệp 2020: Tên doanh nghiệp

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 37 và 38 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Nguyên tắc đặt tên doanh nghiệp
  3. Cấu trúc tên doanh nghiệp
  4. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
  5. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
  6. Lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Điều 37. Tên doanh nghiệp 1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng. 2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. 3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. 4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 37 và 38 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệptên riêng. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”, “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”, “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”, “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “DNTN”. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Ví dụ: “Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ánh Dương” có loại hình là “Công ty TNHH”, tên riêng là “Thương mại và Dịch vụ Ánh Dương”. Doanh nghiệp phải ghi tên tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu do doanh nghiệp phát hành.

Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp. Theo đó, tên doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Nghiêm cấm sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Ví dụ, không được đặt tên doanh nghiệp là “Công ty TNHH Bộ Công an Việt Nam” khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, hoặc sử dụng tên danh nhân, lãnh tụ để đặt tên doanh nghiệp khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Quy định tại Điều 37 và Điều 38 có mối liên hệ chặt chẽ với Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 về tên trùng và tên gây nhầm lẫn. Cụ thể, tên doanh nghiệp bị coi là trùng khi được viết hoàn toàn giống với tên doanh nghiệp đã đăng ký; tên gây nhầm lẫn bao gồm các trường hợp tên riêng chỉ khác về ký hiệu “&” và “và”, khác về chữ số, ký tự ngay sau tên riêng, hoặc khác về từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung” và các từ ngữ tương tự. Việc tuân thủ các quy định này nhằm bảo đảm tính phân biệt, minh bạch của tên doanh nghiệp trên thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp đã đăng ký trước, đồng thời ngăn ngừa hành vi mạo danh, gây nhầm lẫn cho khách hàng và đối tác trong hoạt động kinh doanh.

2. Nguyên tắc đặt tên doanh nghiệp

Việc đặt tên doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bắt buộc phải bao gồm hai thành tố theo trình tự: loại hình doanh nghiệptên riêng. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Nguyên tắc quan trọng thứ hai là tên doanh nghiệp không được thuộc các trường hợp bị cấm theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký; không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Ngoài ra, tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Về tiêu chí xác định tên trùng và tên gây nhầm lẫn, Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tên doanh nghiệp bị coi là trùng khi tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Ví dụ, doanh nghiệp dự định đặt tên “Công ty TNHH Hòa Bình” sẽ bị coi là trùng nếu đã tồn tại doanh nghiệp có tên tiếng Việt hoàn toàn giống như vậy. Tên gây nhầm lẫn bao gồm các trường hợp tên riêng chỉ khác nhau bởi ký hiệu “&” thay cho chữ “và”, hoặc chỉ khác nhau về số tự nhiên, số thứ tự hoặc chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng. Chẳng hạn, “Công ty TNHH Hòa Bình 1” và “Công ty TNHH Hòa Bình 2” là các tên gây nhầm lẫn với nhau. Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp tránh bị từ chối đăng ký, đồng thời bảo đảm tính phân biệt và nhận diện thương hiệu trên thị trường.

3. Cấu trúc tên doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp được cấu thành từ hai thành tố theo trình tự bắt buộc: loại hình doanh nghiệptên riêng.

Thành tố thứ nhất là loại hình doanh nghiệp, được viết tương ứng với từng loại hình pháp lý. Cụ thể, công ty trách nhiệm hữu hạn ghi là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; công ty cổ phần ghi là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”; công ty hợp danh ghi là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”; doanh nghiệp tư nhân ghi là “doanh nghiệp tư nhân”, “doanh nghiệp TN” hoặc “DNTN”. Việc sử dụng cụm từ viết tắt nêu trên không làm thay đổi bản chất pháp lý của loại hình doanh nghiệp.

Thành tố thứ hai là tên riêng, được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên riêng không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, đồng thời không được thuộc các trường hợp bị cấm quy định tại Điều 38 của Luật này. Ví dụ, tên “Công ty TNHH Minh Phát” có loại hình là “Công ty TNHH” và tên riêng là “Minh Phát”; tên “Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hòa Bình” có loại hình là “Công ty CP” và tên riêng là “Đầu tư Xây dựng Hòa Bình”.

Ngoài tên tiếng Việt, doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong các tiếng nước ngoài tương ứng; khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Các tên này không phải là thành tố bắt buộc nhưng khi sử dụng phải tuân thủ quy định về điều cấm và tránh trùng, gây nhầm lẫn theo các điều luật đã viện dẫn.

4. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các trường hợp bị nghiêm cấm khi đặt tên doanh nghiệp. Thứ nhất, không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Theo khoản 1 Điều 41, tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Ví dụ, doanh nghiệp đã đăng ký tên "Công ty TNHH Minh Phát" thì không thể đăng ký thêm một "Công ty TNHH Minh Phát" khác, dù khác địa bàn hay ngành nghề. Thứ hai, không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Ví dụ, không được đặt tên "Công ty TNHH Bộ Công an" hay "Công ty Cổ phần Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam" khi chưa được chấp thuận. Thứ ba, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Ví dụ, không được đặt tên doanh nghiệp có chứa từ ngữ phản cảm, xúc phạm danh nhân, anh hùng dân tộc hoặc xâm phạm giá trị văn hóa truyền thống. Việc tuân thủ các điều cấm này nhằm bảo đảm tính minh bạch, tránh nhầm lẫn trong hoạt động thương mại, đồng thời bảo vệ uy tín của cơ quan nhà nước và giá trị văn hóa dân tộc. Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc yêu cầu đổi tên theo quy định.

5. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp được coi là trùng khi tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết và đọc hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát đề nghị đăng ký tên “Công ty TNHH Minh Phát” trong khi đã có doanh nghiệp đăng ký tên “Công ty TNHH Minh Phát” thì bị coi là trùng tên.

Khoản 2 Điều 41 liệt kê các trường hợp tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký, bao gồm: tên tiếng Việt được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký; tên viết tắt trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&” thay cho chữ “và” hoặc ngược lại; chỉ khác bởi các từ “tân”, “mới”, “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”; chỉ khác bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng; chỉ khác bởi từ “miền” hoặc từ chỉ phương hướng; chỉ khác bởi dấu thanh trong tiếng Việt.

Ví dụ thực tiễn: “Công ty TNHH Thành Công” và “Công ty TNHH Thành Công Mới” bị coi là gây nhầm lẫn do chỉ khác bởi từ “mới”. Tương tự, “Công ty CP An Bình” và “Công ty CP An Bình 1” cũng bị coi là gây nhầm lẫn vì chỉ khác bởi số tự nhiên ngay sau tên riêng.

Các quy định này nhằm bảo đảm tính phân biệt của tên doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp đã đăng ký trước, đồng thời ngăn ngừa hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông qua việc sử dụng tên tương tự gây nhầm lẫn cho khách hàng, đối tác. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm từ chối đăng ký tên doanh nghiệp thuộc các trường hợp trùng hoặc gây nhầm lẫn nêu trên.

6. Lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Việc đặt tên doanh nghiệp không chỉ là lựa chọn mang tính thương mại mà còn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật. Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp phải được cấu thành từ hai thành tố theo thứ tự bắt buộc: loại hình doanh nghiệptên riêng. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Khi lựa chọn tên riêng, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điều cấm quy định tại Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký; không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Ngoài ra, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Về tên trùng và tên gây nhầm lẫn, Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Ví dụ, doanh nghiệp dự định đặt tên “Công ty TNHH Hòa Bình” trong khi đã tồn tại “Công ty TNHH Hòa Bình” đăng ký trước đó thì bị coi là trùng tên. Tên gây nhầm lẫn bao gồm các trường hợp tên riêng chỉ khác nhau về ký hiệu “&” thay cho chữ “và”; khác nhau về chữ số, số tự nhiên, chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng; khác nhau về từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng; hoặc tên riêng chỉ khác nhau bằng từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung” và các từ ngữ có ý nghĩa tương tự. Ví dụ, “Công ty TNHH Hòa Bình Mới” bị coi là gây nhầm lẫn với “Công ty TNHH Hòa Bình” đã đăng ký trước đó.

Để tránh rủi ro bị từ chối đăng ký, doanh nghiệp nên tra cứu tên dự kiến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ. Việc tuân thủ đúng quy định về đặt tên không chỉ bảo đảm hồ sơ được chấp thuận nhanh chóng mà còn bảo vệ quyền lợi thương hiệu của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 37 về tên doanh nghiệp
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 38 về những điều cấm trong đặt tên
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 41 về tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp