Điều 34 và 35 Luật Doanh nghiệp 2020: Tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu | Công ty Luật Minh Bạch

Điều 34 và 35 Luật Doanh nghiệp 2020: Tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/09
Mục lục:
  1. Nội dung Điều 34 và 35 Luật Doanh nghiệp 2020
  2. Các loại tài sản được góp vốn
  3. Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
  4. Định giá tài sản góp vốn
  5. Trách nhiệm khi góp vốn không đúng cam kết
  6. Lưu ý về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Điều 34. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 34 và 35 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn. Theo khoản 1 Điều này, tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Khoản 2 quy định chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Ví dụ thực tiễn: một kỹ sư phần mềm có thể góp vốn vào công ty cổ phần bằng quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm do mình sáng tạo, nếu phần mềm đó định giá được bằng tiền và được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Khoản 1 Điều này xác định nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định. Cụ thể: đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Ví dụ thực tiễn: khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thành viên phải hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để sang tên cho công ty; nếu góp vốn bằng máy móc, thiết bị không thuộc diện đăng ký quyền sở hữu thì hai bên lập biên bản giao nhận tài sản.

Khoản 2 Điều 35 quy định việc thanh toán trong quá trình hoạt động của công ty: việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Khoản 3 quy định tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. Khoản 4 quy định việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

2. Các loại tài sản được góp vốn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Quy định này thể hiện nguyên tắc mở trong xác định tài sản góp vốn: bất kỳ tài sản nào đáp ứng hai điều kiện là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn và có thể định giá được bằng tiền đều đủ điều kiện góp vốn. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 34.

Về phân loại, tài sản góp vốn được chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là tiền và các tài sản có tính thanh khoản cao như Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng. Nhóm thứ hai là tài sản phi tiền tệ, bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ (sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp), công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản hữu hình khác như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa.

Ví dụ thực tiễn: doanh nghiệp A góp vốn vào công ty B bằng quyền sử dụng thửa đất 500 m² tại khu công nghiệp; nhà sáng chế C góp vốn bằng bằng độc quyền sáng chế một quy trình sản xuất; cá nhân D góp vốn bằng chiếc ô tô tải thuộc sở hữu hợp pháp. Các tài sản này đều phải được định giá theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 và chuyển quyền sở hữu cho công ty theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.

Điểm cần lưu ý là tài sản góp vốn phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người góp vốn; tài sản đang bị kê biên, cầm cố, thế chấp hoặc có tranh chấp không đủ điều kiện góp vốn. Việc xác định đúng loại tài sản và tình trạng pháp lý của tài sản góp vốn là cơ sở để thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu hợp lệ, tránh phát sinh tranh chấp sau khi doanh nghiệp được thành lập.

3. Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo nguyên tắc sau:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu: tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn có ý nghĩa pháp lý quan trọng: tài sản góp vốn chỉ được coi là hoàn tất khi quyền sở hữu hợp pháp đã chuyển sang công ty. Khoản 2 Điều 35 quy định rõ, việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ, tạo thuận lợi cho hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp.

Ví dụ thực tiễn: Ông A góp vốn bằng một căn nhà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Để hoàn tất góp vốn, ông A phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu căn nhà sang tên công ty tại Văn phòng đăng ký đất đai. Ngược lại, nếu ông A góp vốn bằng máy móc, thiết bị không thuộc diện đăng ký quyền sở hữu, hai bên chỉ cần lập biên bản giao nhận tài sản có đầy đủ nội dung theo quy định. Trường hợp góp vốn bằng tiền mặt, việc góp vốn được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của công ty, không cần lập biên bản giao nhận.

Liên quan đến thủ tục này, Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá và được biểu quyết thông qua. Việc định giá đúng giá trị tài sản là tiền đề để xác định chính xác tỷ lệ phần vốn góp, bảo vệ quyền lợi của các bên và ngăn ngừa hành vi khai khống vốn điều lệ.

4. Định giá tài sản góp vốn

Định giá tài sản góp vốn là khâu pháp lý then chốt nhằm xác định giá trị thực tế của tài sản được đưa vào doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ ghi nhận phần vốn góp của thành viên, cổ đông. Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được biểu hiện bằng Đồng Việt Nam.

Về chủ thể định giá, khoản 2 Điều 36 phân định rõ hai trường hợp. Đối với tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, thành viên hoặc cổ đông sáng lập là người định giá theo nguyên tắc đồng thuận. Đối với tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động, việc định giá do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và người góp vốn thỏa thuận thực hiện. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch và phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh.

Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần A khi thành lập có cổ đông sáng lập góp vốn bằng một lô máy móc thiết bị. Các cổ đông sáng lập thống nhất định giá lô máy móc là 3 tỷ đồng. Sau đó, cơ quan thuế qua thanh tra xác định giá trị thực tế chỉ 2,5 tỷ đồng. Theo khoản 3 Điều 36, các cổ đông sáng lập phải liên đới góp bổ sung 500 triệu đồng chênh lệch và chịu trách nhiệm về thiệt hại nếu có. Quy định này nhằm ngăn chặn hành vi khai khống giá trị tài sản góp vốn, bảo vệ quyền lợi chủ nợ và tính minh bạch của vốn điều lệ doanh nghiệp.

Điểm đáng lưu ý là Điều 36 không bắt buộc phải sử dụng tổ chức thẩm định giá độc lập trong mọi trường hợp. Chỉ khi tổ chức thẩm định giá tham gia định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được tổ chức đó xác nhận và chịu trách nhiệm về kết quả định giá. Điều này tạo sự linh hoạt cho doanh nghiệp nhưng đồng thời đặt trách nhiệm pháp lý nặng nề lên người định giá nếu cố ý định giá sai lệch.

5. Trách nhiệm khi góp vốn không đúng cam kết

Khi thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ hoặc không góp đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn quy định, pháp luật doanh nghiệp xác định rõ trách nhiệm pháp lý phát sinh. Theo khoản 3 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông sáng lập công ty cổ phần chỉ được góp vốn bằng loại tài sản đã cam kết; trường hợp thay đổi loại tài sản góp vốn phải được sự đồng ý của các thành viên, cổ đông sáng lập còn lại. Việc tự ý thay đổi tài sản góp vốn mà không được chấp thuận bị coi là vi phạm cam kết góp vốn.

Trách nhiệm trực tiếp và quan trọng nhất được quy định tại khoản 4 Điều 34: thành viên, cổ đông sáng lập chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp chưa góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trước thời điểm công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo phần vốn góp thực tế đã góp. Đây là trách nhiệm vô hạn trong phạm vi phần vốn còn thiếu, không giới hạn ở số vốn đã góp. Ví dụ: thành viên cam kết góp 5 tỷ đồng nhưng mới góp 2 tỷ đồng, công ty phát sinh khoản nợ 4 tỷ đồng trước khi đăng ký giảm vốn; thành viên này phải chịu trách nhiệm tối đa 3 tỷ đồng còn thiếu, không chỉ dừng ở 2 tỷ đồng đã góp.

Liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nghĩa vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp thành viên, cổ đông sáng lập không thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu đúng cam kết, tài sản đó chưa thuộc sở hữu của công ty; người góp vốn vẫn phải chịu trách nhiệm về phần vốn góp chưa được chuyển quyền sở hữu theo cơ chế tại khoản 4 Điều 34 nêu trên.

Ngoài ra, theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, thành viên, cổ đông sáng lập cùng người định giá phải liên đới góp bổ sung phần chênh lệch và chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại do cố ý định giá sai. Ví dụ: tài sản định giá 10 tỷ đồng nhưng giá trị thực tế chỉ 7 tỷ đồng, các bên liên quan phải góp bổ sung 3 tỷ đồng chênh lệch.

Như vậy, trách nhiệm khi góp vốn không đúng cam kết bao gồm: trách nhiệm bổ sung phần vốn còn thiếu, trách nhiệm vô hạn trong phạm vi phần vốn chưa góp đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi đăng ký thay đổi vốn, trách nhiệm liên đới khi định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. Các trách nhiệm này bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và bên thứ ba giao dịch với công ty, đồng thời ràng buộc người góp vốn thực hiện đúng cam kết đã công bố.

6. Lưu ý về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hình thức góp vốn phổ biến nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu các bên không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là quyền sử dụng đất, tuy nhiên chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản đó mới có quyền sử dụng tài sản để góp vốn. Điều này đòi hỏi người góp vốn phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ, không thuộc diện đang bị kê biên, thế chấp hoặc tranh chấp.

Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng, công chứng, chứng thực và đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Chỉ khi hoàn tất thủ tục đăng ký, công ty mới trở thành chủ sử dụng đất hợp pháp.

Ví dụ thực tiễn: Ông A cam kết góp vốn bằng quyền sử dụng thửa đất 500 m² để thành lập Công ty TNHH B. Nếu ông A chỉ bàn giao đất trên thực tế mà không làm thủ tục sang tên cho công ty, thì quyền sử dụng đất vẫn thuộc ông A. Khi xảy ra tranh chấp hoặc ông A dùng thửa đất đó thế chấp vay ngân hàng, Công ty B không có căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi. Do đó, việc đăng ký chuyển quyền tại cơ quan nhà nước là điều kiện bắt buộc để xác lập tư cách chủ sở hữu của công ty.

Ngoài ra, Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu tài sản góp vốn không phải tiền phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá, thể hiện bằng đồng Việt Nam. Đối với quyền sử dụng đất, việc định giá cần căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm góp vốn để tránh tình trạng định giá cao hơn giá trị thực tế, dẫn đến kê khai khống vốn điều lệ và phát sinh trách nhiệm liên đới của các thành viên, cổ đông sáng lập.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 34 về tài sản góp vốn
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 35 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 36 về định giá tài sản góp vốn
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.

Đang gặp tranh chấp đất đai?

Gửi thông tin vụ việc — Luật sư đánh giá và tư vấn hướng xử lý.

Gửi thông tin vụ việc Gọi 0987 892 333
📞 💬 WhatsApp