Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế việt nam - Toàn văn | Công ty Luật Minh Bạch

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành kinh tế việt nam

Cập nhật quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

Cập nhật: 10/08/2026 · Công ty Luật Minh Bạch

Lĩnh vực: Doanh nghiệp · Tài liệu tham khảo nội bộ, toàn văn được lưu giữ dưới dạng văn bản gốc.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 36/2025/QĐ-TTHà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu

thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác

định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế

Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ

quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống ngành kinh tế

Việt Nam.

Điều 2. Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh

tế

1. Mục đích ban hành

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống

nhất trong:

a) Hoạt động thống kê nhà nước;

b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ

liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.

2. Tiêu chí xác định ngành kinh tế

Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống

nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;

b) Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng

để tạo ra sản phẩm;

c) Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.

Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh

đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ

Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành

kinh tế Việt Nam gồm:

a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);

b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).

2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam

Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ

cái lần lượt từ A đến V;

b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng

ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số

bằng hai chữ số từ 01 đến 99;

c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng

ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số

bằng ba chữ số từ 011 đến 990;

d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng

ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số

bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;

đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng

ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số

bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những

hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào

từng bộ phận, trong đó:

a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định

trong ngành kinh tế;

b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác

định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế

khác.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng

11 năm 2025.

2. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018

của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh

tế Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này

có hiệu lực.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính (Cục Thống kê)

a) Xây dựng các tài liệu, sổ tay hướng dẫn áp dụng Hệ

thống ngành kinh tế Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi

cho bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện;

b) Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ

chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định của Quyết

định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng

cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ

quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định

này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b). KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Đức Phớc

PHỤ LỤC I

DANH MỤC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

(Kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm

2025 của Thủ tướng Chính phủ)

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Tên ngành

A         NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

01       Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên

quan

011     Trồng cây hàng năm

0111 01110 Trồng lúa

0112 01120 Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác

0113 01130 Trồng cây lấy củ có chất bột

0114 01140 Trồng cây mía

0115 01150 Trồng cây thuốc lá, thuốc lào

0116 01160 Trồng cây lấy sợi

0117 01170 Trồng cây có hạt chứa dầu

0118   Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa

01181 Trồng rau các loại

01182 Trồng đậu các loại

01183 Trồng hoa hàng năm

0119   Trồng cây hàng năm khác

01191 Trồng cây gia vị hàng năm

01192 Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm

01199 Trồng cây hàng năm khác còn lại

012     Trồng cây lâu năm

0121   Trồng cây ăn quả

01211 Trồng nho

01212 Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới

01213 Trồng cam, quýt và các loại quả có múi

khác

01214 Trồng táo, mận và các loại quả có hạt

như táo

01215 Trồng nhãn, vải, chôm chôm

01219 Trồng cây ăn quả khác

0122 01220 Trồng cây lấy quả chứa dầu

0123 01230 Trồng cây điều

0124 01240 Trồng cây hồ tiêu

0125 01250 Trồng cây cao su

0126 01260 Trồng cây cà phê

0127 01270 Trồng cây chè

0128   Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây

hương liệu lâu năm

01281 Trồng cây gia vị lâu năm

01282 Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm

0129   Trồng cây lâu năm khác

01291 Trồng cây cảnh lâu năm

01299 Trồng cây lâu năm khác còn lại

013 0130   Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp

01301 Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm

01302 Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm

014     Chăn nuôi

0141   Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu,

01411 Sản xuất giống trâu, bò

01412 Chăn nuôi trâu, bò

0142   Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống

ngựa, lừa

01421 Sản xuất giống ngựa, lừa

01422 Chăn nuôi ngựa, lừa, la

0144   Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất

giống dê, cừu, hươu, nai

01441 Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

01442 Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai

0145   Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

01451 Sản xuất giống lợn

01452 Chăn nuôi lợn

0146   Chăn nuôi gia cầm

01461 Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống

gia cầm

01462 Chăn nuôi gà

01463 Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

01469 Chăn nuôi gia cầm khác

0149 01490 Chăn nuôi khác

015 0150 01500 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

016     Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

0161 01610 Hoạt động dịch vụ trồng trọt

0162 01620 Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

0163 01630 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

0164 01640 Xử lý hạt giống để nhân giống

017 0170 01700 Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch

vụ có liên quan

02       Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên

quan

021 0210   Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống

cây lâm nghiệp

02101 Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ

02102 Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre

02103 Trồng rừng và chăm sóc rừng khác

02104 Ươm giống cây lâm nghiệp

022 0220 02200 Khai thác gỗ

023 0230   Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ gỗ

02301 Khai thác lâm sản trừ gỗ

02302 Thu nhặt lâm sản trừ gỗ

024 0240 02400 Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp

03       Khai thác, nuôi trồng thủy sản và hoạt động

dịch vụ có liên quan

031     Khai thác thủy sản

0311 03110 Khai thác thủy sản biển

0312 03120 Khai thác thủy sản nội địa

032     Nuôi trồng thủy sản

0321   Nuôi trồng thủy sản biển

03211 Nuôi cá

03212 Nuôi tôm

03213 Nuôi thủy sản khác

03214 Sản xuất giống thủy sản biển

0322   Nuôi trồng thủy sản nội địa

03221 Nuôi cá

03222 Nuôi tôm

03223 Nuôi thủy sản khác

03224 Sản xuất giống thủy sản nội địa

033     Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác, nuôi

trồng thủy sản

0331 03310 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác

thủy sản

0332 03320 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng

thủy sản

B         KHAI KHOÁNG

05       Khai thác than cứng và than non

051 0510 05100 Khai thác và thu gom than cứng

052 0520 05200 Khai thác và thu gom than non

06       Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên

061 0610 06100 Khai thác dầu thô

062 0620 06200 Khai thác khí đốt tự nhiên

07       Khai thác quặng kim loại

071 0710 07100 Khai thác quặng sắt

072     Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng

kim loại quý hiếm)

0721 07210 Khai thác quặng uranium và quặng thorium

0729   Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

07291 Khai thác quặng bôxít

07299 Khai thác quặng kim loại khác không chứa

sắt chưa được phân vào đâu

073 0730 07300 Khai thác quặng kim loại quý hiếm

08       Khai khoáng khác

081 0810   Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

08101 Khai thác đá

08102 Khai thác cát

08103 Khai thác sỏi

08104 Khai thác đất sét

089     Khai khoáng chưa được phân vào đâu

0891 08910 Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân

bón

0892 08920 Khai thác và thu gom than bùn

0893 08930 Khai thác muối

0899 08990 Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu

09       Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

091 0910 09100 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác

dầu thô và khí tự nhiên

099 0990 09900 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

khác

C         CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

10       Sản xuất, chế biến thực phẩm

101 1010   Chế biến, bảo quản thịt và các sản

phẩm từ thịt

10101 Giết mổ gia súc, gia cầm

10102 Chế biến và bảo quản thịt

10109 Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ

thịt

102 1020   Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

phẩm từ thủy sản

10201 Chế biến và bảo quản thủy sản đông

lạnh

10202 Chế biến và bảo quản thủy sản khô

10203 Chế biến và bảo quản nước mắm

10209 Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác

từ thủy sản

103 1030   Chế biến và bảo quản rau quả

10301 Sản xuất nước ép từ rau quả

10309 Chế biến và bảo quản rau quả khác

104 1040   Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật

10401 Sản xuất dầu, mỡ động vật

10402 Sản xuất dầu, bơ thực vật

105 1050 10500 Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

106     Xay xát và sản xuất bột

1061   Xay xát và sản xuất bột thô

10611 Xay xát

10612 Sản xuất bột thô

1062 10620 Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ

tinh bột

107     Sản xuất thực phẩm khác

1071 10710 Sản xuất các loại bánh từ bột

1072 10720 Sản xuất đường

1073 10730 Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo

1074 10740 Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm

tương tự

1075   Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

10751 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

từ thịt

10752 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

từ thủy sản

10759 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

khác

1076 10760 Sản xuất chè

1077 10770 Sản xuất cà phê

1079 10790 Sản xuất thực phẩm khác chưa được

phân vào đâu

108 1080 10800 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và

thủy sản

11 110     Sản xuất đồ uống

1101 11010 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu

mạnh

1102 11020 Sản xuất rượu vang

1103 11030 Sản xuất bia

1104 11040 Sản xuất mạch nha ủ men bia

1105   Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

11051 Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết

đóng chai

11052 Sản xuất đồ uống không cồn

12 120 1200   Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12001 Sản xuất thuốc lá

12009 Sản xuất thuốc hút khác

13       Dệt

131     Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện

sản phẩm dệt

1311 13110 Sản xuất sợi

1312 13120 Sản xuất vải dệt thoi

1313 13130 Hoàn thiện sản phẩm dệt

139     Sản xuất hàng dệt khác

1391 13910 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và

vải không dệt khác

1392 13920 Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)

1393 13930 Sản xuất thảm, chăn, đệm

1394 13940 Sản xuất các loại dây bện và lưới

1399 13990 Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa

được phân vào đâu

14       Sản xuất trang phục

141 1410 14100 Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ

da lông thú)

142 1420 14200 Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

143 1430 14300 Sản xuất trang phục đan móc

15       Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

151     Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách,

yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú

1511 15110 Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da

lông thú

1512 15120 Sản xuất vali, túi xách và các loại

tương tự, sản xuất yên đệm

152 1520 15200 Sản xuất giày, dép

16       Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ

gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất

sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

161 1610   Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

16101 Cưa, xẻ và bào gỗ

16102 Bảo quản gỗ

162     Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ

giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ

và vật liệu tết bện

1621 16210 Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và

ván mỏng khác

1622 16220 Sản xuất đồ gỗ xây dựng

1623 16230 Sản xuất bao bì bằng gỗ

1629   Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất

sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

16291 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ

16292 Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ

gỗ), cói và vật liệu tết bện

17 170     Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

1701 17010 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

1702   Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ

giấy và bìa

17021 Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa

17022 Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn

1709 17090 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và

bìa chưa được phân vào đâu

18       In, sao chép bản ghi các loại

181     In ấn và dịch vụ liên quan đến in

1811 18110 In ấn

1812 18120 Dịch vụ liên quan đến in

182 1820 18200 Sao chép bản ghi các loại

19       Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh

chế

191 1910 19100 Sản xuất than cốc

192 1920 19200 Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch

20       Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

201     Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón và hợp

chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng

nguyên sinh

2011   Sản xuất hóa chất cơ bản

20111 Sản xuất khí công nghiệp

20112 Sản xuất chất nhuộm và chất màu

20113 Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

20114 Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

20119 Sản xuất hóa chất cơ bản khác

2012 20120 Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

2013   Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng

nguyên sinh

20131 Sản xuất plastic nguyên sinh

20132 Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

202     Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

2021 20210 Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm

hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

2022   Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét

tương tự; sản xuất mực in và ma tít

20221 Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét

tương tự, ma tít

20222 Sản xuất mực in

2023   Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng,

chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20231 Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa

20232 Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm

bóng và chế phẩm vệ sinh

2029 20290 Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa

được phân vào đâu

203 2030 20300 Sản xuất sợi nhân tạo

21       Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

210 2100   Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21001 Sản xuất thuốc các loại

21002 Sản xuất hóa dược, dược liệu

22       Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

221     Sản xuất sản phẩm từ cao su

2211 22110 Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái

chế lốp cao su

2219 22190 Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

222 2220   Sản xuất sản phẩm từ plastic

22201 Sản xuất bao bì từ plastic

22209 Sản xuất sản phẩm khác từ plastic

23       Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại

khác

231 2310   Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy

tinh

23101 Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ

thủy tinh phẳng

23102 Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ

thủy tinh rỗng

23103 Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ

sợi thủy tinh

23109 Sản xuất thủy tinh khác và các sản phẩm

từ thủy tinh

239     Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại

chưa được phân vào đâu

2391 23910 Sản xuất sản phẩm chịu lửa

2392 23920 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất

sét

2393 23930 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác

2394   Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

23941 Sản xuất xi măng

23942 Sản xuất vôi

23943 Sản xuất thạch cao

2395 23950 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ

bê tông, xi măng và thạch cao

2396 23960 Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá

2399 23990 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi

kim loại khác chưa được phân vào đâu

24       Sản xuất kim loại

241 2410 24100 Sản xuất sắt, thép, gang

242 2420   Sản xuất kim loại quý và kim loại màu

24201 Sản xuất kim loại quý

24202 Sản xuất kim loại màu

243     Đúc kim loại

2431 24310 Đúc sắt, thép

2432 24320 Đúc kim loại màu

25       Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

(trừ máy móc, thiết bị)

251     Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể

chứa và nồi hơi

2511 25110 Sản xuất các cấu kiện kim loại

2512 25120 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ

chứa đựng bằng kim loại

2513 25130 Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung

tâm)

252 2520 25200 Sản xuất vũ khí và đạn dược

259     Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các

dịch vụ xử lý, gia công kim loại

2591 25910 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột

kim loại

2592 25920 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim

loại

2593 25930 Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và

đồ kim loại thông dụng

2599   Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa

được phân vào đâu

25991 Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà

bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn

25999 Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim

loại chưa được phân vào đâu

26       Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và

sản phẩm quang học

261     Sản xuất linh kiện điện tử

2611 26110 Sản xuất pin mặt trời, tấm pin mặt

trời và bộ biến tần quang điện

2619 26190 Sản xuất linh kiện điện tử khác

262 2620 26200 Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi

của máy tính

263 2630 26300 Sản xuất thiết bị truyền thông

264 2640 26400 Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng

265     Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra,

định hướng và điều khiển; sản xuất đồng hồ

2651 26510 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra,

định hướng và điều khiển

2652 26520 Sản xuất đồng hồ

266 2660 26600 Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị

điện tử trong y học, điện liệu pháp

267 2670 26700 Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang

học

268 2680 26800 Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang

học

27       Sản xuất thiết bị điện

271 2710   Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế

điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện

27101 Sản xuất mô tơ, máy phát

27102 Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân

phối và điều khiển điện

272 2720 27200 Sản xuất pin và ắc quy

273     Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn

2731 27310 Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học

2732 27320 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử

khác

2733 27330 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các

loại

274 2740 27400 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng

275 2750 27500 Sản xuất đồ điện dân dụng

279 2790 27900 Sản xuất thiết bị điện khác

28       Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân

vào đâu

281     Sản xuất máy thông dụng

2811 28110 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ

máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)

2812 28120 Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng

chiết lưu

2813 28130 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van

khác

2814 28140 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ

phận điều khiển và truyền chuyển động

2815 28150 Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung

2816 28160 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc

xếp

2817 28170 Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng

(trừ máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính)

2818 28180 Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô

tơ hoặc khí nén

2819 28190 Sản xuất máy thông dụng khác

282     Sản xuất máy chuyên dụng

2821 28210 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

2822 28220 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình

kim loại

2823 28230 Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành

luyện kim

2824 28240 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

2825 28250 Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ

uống và thuốc lá

2826 28260 Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da

2829   Sản xuất máy chuyên dụng khác

28291 Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây

dựng

28299 Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được

phân vào đâu

29       Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác

291 2910 29100 Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác

292 2920 29200 Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ

khác, rơ moóc và bán rơ moóc

293 2930 29300 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ

trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác

30       Sản xuất phương tiện vận tải khác

301     Đóng tàu và thuyền

3011 30110 Đóng tàu và cấu kiện nổi

3012 30120 Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí

302 3020 30200 Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa

xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray

303 3030 30300 Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc

liên quan

304 3040 30400 Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng

trong quân đội

309     Sản xuất phương tiện và thiết bị vận

tải chưa được phân vào đâu

3091 30910 Sản xuất mô tô, xe máy

3092 30920 Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết

tật

3099 30990 Sản xuất phương tiện và thiết bị vận

tải khác chưa được phân vào đâu

31 310     Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

3101 31010 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng

gỗ

3102 31020 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng kim

loại

3109 31090 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng

vật liệu khác

32       Công nghiệp chế biến, chế tạo khác

321     Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và

các chi tiết liên quan

3211 32110 Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên

quan

3212 32120 Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết

liên quan

322 3220 32200 Sản xuất nhạc cụ

323 3230 32300 Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao

324 3240 32400 Sản xuất đồ chơi, trò chơi

325 3250   Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha

khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng

32501 Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha

khoa

32502 Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi

chức năng

329 3290 32900 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

33       Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc,

thiết bị

331     Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và

sản phẩm kim loại đúc sẵn

3311 33110 Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim

loại đúc sẵn

3312 33120 Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

3313 33130 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

tử và quang học

3314 33140 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

3315 33150 Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận

tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

3319 33190 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác

332 3320 33200 Lắp đặt máy móc và thiết bị công

nghiệp

D         SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT,

NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

35       Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,

nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

351     Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

3511   Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không

tái tạo

35111 Nhiệt điện than

35112 Nhiệt điện khí

35113 Điện hạt nhân

35119 Sản xuất điện từ nguồn năng lượng

không tái tạo khác

3512   Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái

tạo

35121 Thủy điện

35122 Điện gió

35123 Điện mặt trời

35124 Điện sinh khối

35125 Sản xuất điện hydro từ nguồn năng lượng

tái tạo

35129 Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái

tạo khác

3513   Truyền tải và phân phối điện

35131 Truyền tải điện

35132 Phân phối điện

352 3520   Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu

khí bằng đường ống

35201 Sản xuất khí đốt

35202 Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

353 3530   Sản xuất, phân phối hơi nước, nước

nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá

35301 Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng

và điều hoà không khí

35302 Sản xuất nước đá

354 3540 35400 Hoạt động trung gian hoặc đại lý

điện, khí đốt

E         CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ

RÁC THẢI, NƯỚC THẢI

36 360 3600 36000 Khai thác, xử lý và cung cấp nước

37 370 3700   Thoát nước và xử lý nước thải

37001 Thoát nước

37002 Xử lý nước thải

38       Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác

thải; tái chế phế liệu

381     Thu gom rác thải

3811 38110 Thu gom rác thải không độc hại

3812   Thu gom rác thải độc hại

38121 Thu gom rác thải y tế

38129 Thu gom rác thải độc hại khác

382     Xử lý và tiêu hủy rác thải

3821   Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc

hại

38211 Sản xuất điện từ rác thải

38212 Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc

hại khác (trừ sản xuất điện từ rác thải)

3822   Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

38221 Xử lý và tiêu hủy rác thải y tế

38229 Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

khác

383 3830   Tái chế phế liệu

38301 Tái chế phế liệu kim loại

38302 Tái chế phế liệu phi kim loại

39 390 3900 39000 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý

chất thải khác

F         XÂY DỰNG

41 410     Xây dựng nhà các loại

4101 41010 Xây dựng nhà để ở

4102 41020 Xây dựng nhà không để ở

42       Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

421     Xây dựng công trình đường sắt và đường

bộ

4211 42110 Xây dựng công trình đường sắt

4212 42120 Xây dựng công trình đường bộ

422     Xây dựng công trình công ích

4221 42210 Xây dựng công trình điện

4222 42220 Xây dựng công trình cấp, thoát nước

4223 42230 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin

liên lạc

4229 42290 Xây dựng công trình công ích khác

429     Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

4291 42910 Xây dựng công trình thủy

4292 42920 Xây dựng công trình khai khoáng

4293 42930 Xây dựng công trình chế biến, chế tạo

4299 42990 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

khác

43       Hoạt động xây dựng chuyên dụng

431     Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng

4311 43110 Phá dỡ

4312 43120 Chuẩn bị mặt bằng

432     Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp

thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

4321 43210 Lắp đặt hệ thống điện

4322   Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ

thống sưởi và điều hoà không khí

43221 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước

43222 Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà

không khí

4329 43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

433 4330 43300 Hoàn thiện công trình xây dựng

434 4340 43400 Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây

dựng chuyên dụng

439 4390 43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

G         BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

46       Bán buôn

461 4610   Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

46101 Đại lý bán hàng hóa

46102 Môi giới mua bán hàng hóa

46103 Đấu giá hàng hóa

462 4620   Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ

gỗ, tre, nứa) và động vật sống

46201 Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ

cốc khác

46202 Bán buôn hoa và cây

46203 Bán buôn động vật sống

46204 Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức

ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản

46209 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác

(trừ gỗ, tre, nứa)

463     Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống

và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

4631 46310 Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ

cốc khác, bột mỳ

4632   Bán buôn thực phẩm

46321 Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt

46322 Bán buôn thủy sản

46323 Bán buôn rau, quả

46324 Bán buôn cà phê

46325 Bán buôn chè

46326 Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm

sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc,

bột, tinh bột

46329 Bán buôn thực phẩm khác

4633   Bán buôn đồ uống

46331 Bán buôn đồ uống có cồn

46332 Bán buôn đồ uống không có cồn

4634 46340 Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

464     Bán buôn đồ dùng gia đình

4641   Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép

46411 Bán buôn vải

46412 Bán buôn chăn, màn, rèm, ga trải giường,

gối và hàng dệt khác

46413 Bán buôn hàng may mặc

46414 Bán buôn giày, dép

4642   Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội

thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng; thảm,

đệm và thiết bị chiếu sáng

46421 Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội

thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng

46422 Bán buôn thảm, đệm

46423 Bán buôn thiết bị chiếu sáng

4649   Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

46491 Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả

da khác

46492 Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế

46493 Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế

phẩm vệ sinh

46494 Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh

46495 Bán buôn đồ điện gia dụng

46496 Bán buôn giá sách, kệ và đồ nội thất

tương tự

46497 Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

46498 Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao

46499 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa

được phân vào đâu

465     Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

4651 46510 Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và

phần mềm

4652 46520 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện

tử, viễn thông

4653 46530 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy nông nghiệp

4659   Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

khác

46591 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy khai khoáng, xây dựng

46592 Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật

liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện

và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

46593 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy dệt, may, da giày

46594 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi)

46595 Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

46599 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy khác chưa được phân vào đâu

466     Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ

khác và các bộ phận phụ trợ

4661   Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

46611 Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở

xuống)

46619 Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ

ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác

4662 46620 Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của ô tô và xe có động cơ khác

4663   Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ

phận phụ trợ của mô tô, xe máy

46631 Bán buôn mô tô, xe máy

46632 Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của mô tô, xe máy

467     Bán buôn chuyên doanh khác

4671   Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các

sản phẩm liên quan

46711 Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác

46712 Bán buôn dầu thô

46713 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên

quan

46714 Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên

quan

4672   Bán buôn kim loại và quặng kim loại

46721 Bán buôn quặng kim loại

46722 Bán buôn sắt, thép

46723 Bán buôn kim loại khác

46724 Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác

4673   Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt

khác trong xây dựng

46731 Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

46732 Bán buôn xi măng

46733 Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

46734 Bán buôn kính xây dựng

46735 Bán buôn sơn, véc ni

46736 Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

46737 Bán buôn đồ ngũ kim

46739 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt

khác trong xây dựng

4679   Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân

vào đâu

46791 Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa

chất khác sử dụng trong nông nghiệp

46792 Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng

trong nông nghiệp)

46793 Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh

46794 Bán buôn cao su

46795 Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt

46796 Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép

46797 Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi

kim loại

46799 Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa

được phân vào đâu

469 4690 46900 Bán buôn tổng hợp

47       Bán lẻ

471     Bán lẻ tổng hợp

4711 47110 Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực

phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng

lớn

4719 47190 Bán lẻ tổng hợp khác

472     Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống

hoặc thuốc lá, thuốc lào

4721 47210 Bán lẻ lương thực

4722   Bán lẻ thực phẩm

47221 Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt

47222 Bán lẻ thủy sản

47223 Bán lẻ rau, quả

47224 Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm

sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ

cốc, bột, tinh bột

47229 Bán lẻ thực phẩm khác

4723 47230 Bán lẻ đồ uống

4724 47240 Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

473 4730 47300 Bán lẻ nhiên liệu động cơ

474 4740 47400 Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và

truyền thông

475     Bán lẻ thiết bị gia đình khác

4751   Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng

dệt khác

47511 Bán lẻ vải

47519 Bán lẻ len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt

khác

4752   Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và

thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

47521 Bán lẻ đồ ngũ kim

47522 Bán lẻ sơn, màu, véc ni

47523 Bán lẻ kính xây dựng

47524 Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát

sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác

47525 Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh

47529 Bán lẻ thiết bị lắp đặt khác trong xây

dựng

4753 47530 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật

liệu phủ tường và sàn

4759   Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ,

bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn

điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu

47591 Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ

đèn điện

47592 Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng

nội thất tương tự

47593 Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ,

thủy tinh

47594 Bán lẻ nhạc cụ

47599 Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại

chưa được phân vào đâu

476     Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí

4761 47610 Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng

phẩm

4762 47620 Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục,

thể thao

4763 47630 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi

4769 47690 Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác

chưa phân vào đâu

477     Bán lẻ hàng hóa khác (trừ ô tô, mô tô, xe

máy và các bộ phận phụ trợ)

4771   Bán lẻ hàng may mặc, giày, dép, hàng da và

giả da

47711 Bán lẻ hàng may mặc

47712 Bán lẻ giày, dép

47713 Bán lẻ cặp, túi, ví, hàng da và giả da

khác

4772   Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và

vật phẩm vệ sinh

47721 Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế

47722 Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm

vệ sinh

47723 Bán thuốc đông y, bán thuốc nam

4773   Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô

tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ)

47731 Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh,

vật nuôi cảnh

47732 Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý,

đồ trang sức

47733 Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng

thủ công mỹ nghệ

47734 Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ

thuật khác (trừ đồ cổ)

47735 Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng

cho gia đình

47736 Bán lẻ đồng hồ, kính mắt

47737 Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu

ảnh

47738 Bán lẻ xe đạp và phụ tùng

47739 Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân

vào đâu

4774   Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng

47741 Bán lẻ hàng may mặc đã qua sử dụng

47749 Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng

478     Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ

khác và các bộ phận phụ trợ

4781   Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác

47811 Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở

xuống)

47819 Bán lẻ ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ

ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác

4782 47820 Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của ô tô và xe có động cơ khác

4783   Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ

phận phụ trợ của mô tô, xe máy

47831 Bán lẻ mô tô, xe máy

47832 Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

của mô tô, xe máy

479 4790 47900 Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ

H         VẬN TẢI, KHO BÃI

49       Vận tải đường sắt, đường bộ và vận

tải bằng đường ống

491     Vận tải đường sắt

4911   Vận tải hành khách đường sắt

49111 Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh

49112 Vận tải hành khách bằng hệ thống đường

sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao

4912 49120 Vận tải hàng hóa đường sắt

492     Vận tải hành khách bằng xe buýt

4921 49210 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội

thành

4922 49220 Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa

nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

4929 49290 Vận tải hành khách bằng xe buýt loại

khác

493     Vận tải đường bộ khác

4931   Vận tải hành khách đường bộ trong nội

thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

49311 Vận tải hành khách bằng taxi

49312 Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và

xe có động cơ khác

49319 Vận tải hành khách đường bộ loại khác

trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)

4932   Vận tải hành khách đường bộ khác

49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội

tỉnh, liên tỉnh

49329 Vận tải hành khách đường bộ khác chưa

được phân vào đâu

4933   Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

49331 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

49332 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác

(trừ ô tô chuyên dụng)

49333 Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ

loại khác

49334 Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

49339 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện

đường bộ khác

494 4940 49400 Vận tải đường ống

50       Vận tải đường thủy

501     Vận tải ven biển và viễn dương

5011   Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

50111 Vận tải hành khách ven biển

50112 Vận tải hành khách viễn dương

5012   Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

50121 Vận tải hàng hóa ven biển

50122 Vận tải hàng hóa viễn dương

502     Vận tải đường thủy nội địa

5021   Vận tải hành khách đường thủy nội địa

50211 Vận tải hành khách đường thủy nội địa

bằng phương tiện cơ giới

50212 Vận tải hành khách đường thủy nội địa

bằng phương tiện thô sơ

5022   Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

50221 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

bằng phương tiện cơ giới

50222 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

bằng phương tiện thô sơ

51       Vận tải hàng không

511 5110   Vận tải hành khách hàng không

51101 Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và

lịch trình cố định

51109 Vận tải hành khách hàng không loại khác

512 5120   Vận tải hàng hóa hàng không

51201 Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và

lịch trình cố định

51209 Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

52       Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận

tải

521 5210   Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

52101 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại

quan

52102 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông

lạnh (trừ kho ngoại quan)

52109 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại

khác

522     Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải

5221 52210 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp

cho vận tải đường sắt

5222   Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường thủy

52221 Hoạt động điều hành cảng biển

52222 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan

đến vận tải ven biển và viễn dương

52223 Hoạt động điều hành cảng đường thủy

nội địa

52224 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan

đến vận tải đường thủy nội địa

5223   Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải hàng không

52231 Dịch vụ điều hành bay

52232 Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng

không

52239 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan

đến vận tải hàng không

5224   Bốc xếp hàng hóa

52241 Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt

52242 Bốc xếp hàng hóa đường bộ

52243 Bốc xếp hàng hóa cảng biển

52244 Bốc xếp hàng hóa cảng sông

52245 Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không

52249 Bốc xếp hàng hóa loại khác

5225   Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường bộ

52251 Hoạt động điều hành bến xe

52252 Hoạt động quản lý, điều hành đường cao

tốc, cầu, hầm đường bộ

52253 Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ

phương tiện đường bộ

52259 Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan

đến vận tải đường bộ

5229 52290 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên

quan đến vận tải

523     Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

5231 52310 Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận

tải hàng hóa

5232 52320 Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận

tải hành khách

53       Bưu chính và chuyển phát

531 5310 53100 Bưu chính

532 5320 53200 Chuyển phát

533 5330 53300 Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt

động bưu chính và chuyển phát

I         DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG

55       Dịch vụ lưu trú

551 5510 55100 Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự

552 5520   Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác

55201 Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ

lưu trú ngắn ngày

55202 Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu

trú ngắn ngày

55203 Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú

ngắn ngày tương tự

553 5530 55300 Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch

vụ lưu trú

559 5590   Cơ sở lưu trú khác

55901 Ký túc xá học sinh, sinh viên

55902 Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán,

trại dùng để nghỉ tạm

55909 Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào

đâu

56       Dịch vụ ăn uống

561 5610   Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ

lưu động

56101 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa

hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

56102 Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn

nhanh

56109 Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

562     Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác

5621 56210 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

không thường xuyên với khách hàng

5629 56290 Dịch vụ ăn uống khác

563 5630   Dịch vụ phục vụ đồ uống

56301 Quán rượu, bia, quầy bar

56302 Quán cà phê, giải khát

56309 Dịch vụ phục vụ đồ uống khác

564 5640 56400 Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch

vụ ăn uống

J         HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, PHÁT SÓNG, SẢN XUẤT VÀ

PHÂN PHỐI NỘI DUNG

58       Hoạt động xuất bản

581     Xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và

các hoạt động xuất bản khác

5811 58110 Xuất bản sách

5812 58120 Xuất bản báo

5813 58130 Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định

kỳ

5819 58190 Hoạt động xuất bản khác

582     Xuất bản phần mềm

5821 58210 Xuất bản trò chơi điện tử

5829   Xuất bản phần mềm khác

58291 Xuất bản phần mềm hệ thống

58292 Xuất bản phần mềm ứng dụng

58299 Xuất bản phần mềm khác chưa được phân

vào đâu

59       Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video,

chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc

591     Hoạt động phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình

5911   Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video

và chương trình truyền hình

59111 Hoạt động sản xuất phim điện ảnh

59112 Hoạt động sản xuất video

59113 Hoạt động sản xuất chương trình truyền

hình

5912 59120 Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video

và chương trình truyền hình

5913 59130 Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video

và chương trình truyền hình

5914   Hoạt động chiếu phim

59141 Hoạt động chiếu phim cố định

59142 Hoạt động chiếu phim lưu động

592 5920 59200 Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc

60       Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng,

thông tấn và phân phối nội dung khác

601 6010 60100 Hoạt động phát thanh và phân phối âm

thanh

602 6020   Hoạt động xây dựng chương trình truyền

hình, phát sóng truyền hình và phân phối video

60201 Hoạt động xây dựng chương trình truyền

hình

60202 Hoạt động phát sóng truyền hình

60203 Hoạt động phân phối video

603     Hoạt động thông tấn và hoạt động phân

phối nội dung khác

6031 60310 Hoạt động thông tấn

6039 60390 Hoạt động các trang mạng xã hội và

hoạt động phân phối nội dung khác

K         HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG; LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, TƯ

VẤN, CƠ SỞ HẠ TẦNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN

KHÁC

61       Hoạt động viễn thông

611 6110 61100 Hoạt động viễn thông có dây, không dây

và vệ tinh

612 6120   Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông

và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông

61201 Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông

61202 Dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn

thông

619 6190 61900 Hoạt động viễn thông khác

62       Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các

hoạt động liên quan

621     Lập trình máy tính

6211 62110 Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm

trò chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi

điện tử

6219 62190 Lập trình máy tính khác

622 6220 62200 Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ

tầng máy tính

629 6290 62900 Hoạt động dịch vụ máy tính và công

nghệ thông tin khác

63       Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý

dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác

631 6310 63100 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử

lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan

639 6390   Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch

vụ thông tin khác

63901 Hoạt động cổng tìm kiếm web

63909 Dịch vụ thông tin khác

L         HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM

64       Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo

hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

641     Hoạt động trung gian tiền tệ

6411 64110 Hoạt động Ngân hàng trung ương

6419 64190 Hoạt động trung gian tiền tệ khác

642     Hoạt động công ty nắm giữ tài sản và các

kênh dẫn vốn

6421 64210 Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

6422 64220 Hoạt động của các kênh dẫn vốn

643     Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các

tổ chức tài chính khác

6431 64310 Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ

6432 64320 Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường

tiền tệ

6433 64330 Hoạt động quỹ tín thác, tài sản và tài

khoản đại lý

649     Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ

bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

6491 64910 Hoạt động cho thuê tài chính

6492 64920 Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

6493 64930 Hoạt động bao thanh toán

6494 64940 Hoạt động chứng khoán hóa

6495 64950 Hoạt động cấp tín dụng khác

6499 64990 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa

được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ

hưu trí)

65       Bảo hiểm, tái bảo hiểm và hoạt động quỹ

hưu trí (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)

651     Bảo hiểm

6511 65110 Bảo hiểm nhân thọ

6512 65120 Bảo hiểm phi nhân thọ

6513 65130 Bảo hiểm sức khỏe

652 6520 65200 Tái bảo hiểm

653 6530 65300 Hoạt động quỹ hưu trí

66       Hoạt động tài chính khác

661     Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ

bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

6611 66110 Quản lý thị trường tài chính

6612   Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán

66121 Môi giới hợp đồng hàng hóa

66122 Môi giới chứng khoán

66129 Môi giới khác

6619 66190 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính

chưa được phân vào đâu

662     Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và quỹ hưu

trí

6621 66210 Đánh giá rủi ro và thiệt hại

6622 66220 Hoạt động của đại lý và môi giới

bảo hiểm

6629 66290 Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và

quỹ hưu trí

663 6630 66300 Hoạt động quản lý quỹ

M         HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

68       Hoạt động kinh doanh bất động sản

681 6810   Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng

đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

68101 Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở

68102 Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không

để ở

68103 Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở

68104 Cho thuê và vận hành nhà và đất không để

68109 Kinh doanh bất động sản khác

682     Hoạt động bất động sản trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng

6821 68210 Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất

động sản

6829   Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở

phí hoặc hợp đồng

68291 Hoạt động tư vấn và quản lý nhà ở và

quyền sử dụng đất ở

68292 Hoạt động tư vấn và quản lý nhà và

quyền sử dụng đất không để ở

68293 Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu

giá quyền sử dụng bất động sản

68299 Hoạt động bất động sản khác chưa

được phân vào đâu trên cơ sở phí hoặc hợp đồng

N         HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

69       Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán

691 6910   Hoạt động pháp luật

69101 Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật

69102 Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các

tài liệu pháp lý

69109 Hoạt động pháp luật khác

692 6920   Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm

toán và tư vấn về thuế

69201 Hoạt động liên quan đến kế toán

69202 Hoạt động liên quan đến kiểm toán

69203 Hoạt động liên quan đến tư vấn về thuế

69209 Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm

toán và tư vấn về thuế khác

70       Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt

động tư vấn quản lý

701 7010 70100 Hoạt động của trụ sở văn phòng

702 7020 70200 Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và

hoạt động tư vấn quản lý khác

71       Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích

kỹ thuật

711 7110   Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

có liên quan

71101 Hoạt động kiến trúc

71102 Hoạt động đo đạc và bản đồ

71103 Hoạt động thăm dò địa chất, nước

dưới đất

71109 Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan

khác

712 7120 71200 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

72       Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

721     Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật

7211 72110 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

7212 72120 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ

7213 72130 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học y, dược

7214 72140 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp

722     Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

7221 72210 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội

7222 72220 Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học nhân văn

73       Quảng cáo, nghiên cứu thị trường và quan hệ

công chúng

731 7310 73100 Quảng cáo

732 7320 73200 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư

luận

733 7330 73300 Hoạt động quan hệ công chúng

74       Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

khác

741 7410 74100 Hoạt động thiết kế chuyên dụng

742 7420 74200 Hoạt động nhiếp ảnh

743 7430 74300 Hoạt động phiên dịch

749     Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

khác chưa được phân vào đâu

7491 74910 Hoạt động môi giới và tiếp thị bằng

sáng chế

7499 74990 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công

nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu

75 750 7500 75000 Hoạt động thú y

O         HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ

77       Cho thuê hoạt động

771 7710   Cho thuê xe có động cơ

77101 Cho thuê ô tô

77109 Cho thuê xe có động cơ khác

772     Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình

7721 77210 Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải

trí

7729 77290 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác

773 7730   Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng

hữu hình khác không kèm người điều khiển

77301 Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp

không kèm người điều khiển

77302 Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không

kèm người điều khiển

77303 Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể

cả máy tính) không kèm người điều khiển

77304 Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm

người điều khiển

77305 Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không

kèm người điều khiển

77309 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng

hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được

phân vào đâu

774 7740 77400 Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

775 7750 77500 Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê

đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính

78       Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

781 7810 78100 Hoạt động của các trung tâm giới thiệu

việc làm

782     Cung ứng lao động tạm thời và nguồn nhân

lực khác

7821 78210 Cung ứng lao động tạm thời

7822   Cung ứng nguồn nhân lực khác

78221 Cung ứng nguồn nhân lực khác trong nước

78222 Cung ứng nguồn nhân lực khác làm việc ở

nước ngoài

79       Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh

doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác

791     Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh

doanh tua du lịch

7911 79110 Đại lý lữ hành

7912 79120 Điều hành tua du lịch

799 7990 79900 Hoạt động liên quan đến du lịch khác

80 801     Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn

8011 80110 Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo

vệ tư nhân

8019 80190 Dịch vụ bảo đảm an toàn khác

81       Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công

trình và cảnh quan

811 8110 81100 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

812     Dịch vụ vệ sinh

8121 81210 Vệ sinh chung nhà cửa

8129 81290 Dịch vụ vệ sinh khác

813 8130 81300 Dịch vụ cảnh quan

82       Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và

các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác

821 8210 82100 Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn

phòng

822 8220 82200 Hoạt động dịch vụ liên quan đến các

cuộc gọi

823 8230 82300 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương

mại

824 8240 82400 Hoạt động dịch vụ trung gian cho các

hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân

vào đâu (trừ trung gian tài chính)

829     Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

chưa được phân vào đâu

8291 82910 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán,

tín dụng

8292 82920 Dịch vụ đóng gói

8299 82990 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

khác còn lại chưa được phân vào đâu

P         HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC

CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC

PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

84       Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức

chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc

phòng, đối ngoại; bảo đảm xã hội bắt buộc

841     Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức

chính trị - xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính

sách kinh tế, xã hội, môi trường

8411   Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức

chính trị - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói

chung và kinh tế tổng hợp

84111 Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức

chính trị - xã hội

84112 Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và

kinh tế tổng hợp

8412 84120 Hoạt động quản lý nhà nước trong các

lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã

hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt

buộc)

8413 84130 Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh

vực môi trường

8414 84140 Hoạt động quản lý nhà nước trong các

lĩnh vực kinh tế chuyên ngành

842     Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất

nước

8421 84210 Hoạt động đối ngoại

8422 84220 Hoạt động quốc phòng

8423 84230 Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã

hội

843 8430 84300 Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc

Q         GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

85       Giáo dục và đào tạo

851     Giáo dục mầm non

8511 85110 Giáo dục nhà trẻ

8512 85120 Giáo dục mẫu giáo

852     Giáo dục phổ thông

8521 85210 Giáo dục tiểu học

8522 85220 Giáo dục trung học cơ sở

8523 85230 Giáo dục trung học phổ thông

853     Giáo dục nghề nghiệp

8531 85310 Đào tạo sơ cấp

8532 85320 Đào tạo trung cấp

8533 85330 Đào tạo cao đẳng

854     Giáo dục đại học

8541 85410 Đào tạo đại học

8542 85420 Đào tạo thạc sỹ

8543 85430 Đào tạo tiến sỹ

855     Giáo dục khác

8551 85510 Giáo dục thể thao và giải trí

8552 85520 Giáo dục văn hóa nghệ thuật

8553 85530 Hoạt động đào tạo sử dụng phương

tiện vận tải phi thương mại

8554 85540 Giáo dục dự bị đại học

8559 85590 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

856     Hoạt động hỗ trợ giáo dục

8561 85610 Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa

học và gia sư

8569 85690 Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác

R         Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI

86       Hoạt động y tế

861 8610   Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế

86101 Hoạt động của các bệnh viện

86102 Hoạt động của các trạm y tế

862 8620   Hoạt động của các phòng khám đa khoa,

chuyên khoa và nha khoa

86201 Hoạt động của các phòng khám đa khoa,

chuyên khoa

86202 Hoạt động của các phòng khám nha khoa

869     Hoạt động y tế khác

8691 86910 Hoạt động dịch vụ trung gian cho các

dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác

8692 86920 Hoạt động y tế dự phòng

8693 86930 Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh

hình, phục hồi chức năng

8699 86990 Hoạt động y tế khác chưa được phân

vào đâu

87       Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung

871 8710   Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,

điều dưỡng

87101 Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,

điều dưỡng thương bệnh binh

87109 Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,

điều dưỡng các đối tượng khác

872 8720   Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người

khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người

nghiện

87201 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người

khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần

87202 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện

phục hồi người nghiện

873 8730   Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có

công, người già và người khuyết tật không có khả năng

tự chăm sóc

87301 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có

công (trừ thương bệnh binh)

87302 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già

87303 Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người

khuyết tật

879     Hoạt động chăm sóc tập trung khác

8791 87910 Hoạt động dịch vụ trung gian cho các

hoạt động chăm sóc tập trung

8799   Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa

được phân vào đâu

87991 Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân

phẩm cho đối tượng mại dâm

87999 Hoạt động chăm sóc tập trung khác còn lại

chưa được phân vào đâu

88       Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung

881 8810   Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung đối với người có công, thương bệnh binh, người

già và người khuyết tật

88101 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh)

88102 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung đối với thương bệnh binh

88103 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung đối với người già và người khuyết tật

889 8890 88900 Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung khác

S         NGHỆ THUẬT, THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ

90       Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu

diễn nghệ thuật

901     Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

9011 90110 Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác

âm nhạc

9012 90120 Hoạt động sáng tạo nghệ thuật thị

giác

9019 90190 Hoạt động sáng tạo nghệ thuật khác

902 9020 90200 Hoạt động biểu diễn nghệ thuật

903     Hoạt động hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật và

biểu diễn nghệ thuật

9031 90310 Hoạt động của cơ sở và địa điểm

nghệ thuật

9039 90390 Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo

nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật

91       Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng

và các hoạt động văn hóa khác

911     Hoạt động thư viện và lưu trữ

9111 91110 Hoạt động thư viện

9112 91120 Hoạt động lưu trữ

912     Hoạt động bảo tàng, sưu tập, di tích và di

sản

9121 91210 Hoạt động bảo tàng và sưu tập

9122 91220 Hoạt động di tích lịch sử và di tích

913 9130 91300 Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động

hỗ trợ khác cho di sản văn hóa

914     Hoạt động của các vườn bách thảo, bách

thú và khu bảo tồn thiên nhiên

9141 91410 Hoạt động của các vườn bách thảo và

bách thú

9142 91420 Hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên

92 920 9200   Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

92001 Hoạt động xổ số

92002 Hoạt động cá cược và đánh bạc

93       Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

931     Hoạt động thể thao

9311 93110 Hoạt động của các cơ sở thể thao

9312 93120 Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao

9319 93190 Hoạt động thể thao khác

932     Hoạt động vui chơi giải trí

9321 93210 Hoạt động của các công viên vui chơi và

công viên theo chủ đề

9329 93290 Hoạt động vui chơi giải trí khác

T         HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC

94       Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác

941     Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh,

nghiệp chủ và nghề nghiệp

9411 94110 Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh

và nghiệp chủ

9412 94120 Hoạt động của các hội nghề nghiệp

942 9420 94200 Hoạt động của công đoàn

949     Hoạt động của các tổ chức khác

9491 94910 Hoạt động của các tổ chức tôn giáo

9499 94990 Hoạt động của các tổ chức khác chưa

được phân vào đâu

95       Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá

nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ

khác

951 9510 95100 Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết

bị thông tin và truyền thông

952     Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và

gia đình

9521 95210 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn

điện tử gia dụng

9522 95220 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ

dùng gia đình

9523 95230 Sửa chữa, bảo dưỡng giày, dép, hàng da

và giả da

9524 95240 Sửa chữa, bảo dưỡng giường, tủ, bàn,

ghế và đồ nội thất tương tự

9529 95290 Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng

hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân

vào đâu

953     Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy

và xe có động cơ khác

9531 95310 Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có

động cơ khác

9532 95320 Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy

954 9540 95400 Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa

chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình,

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

96       Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân

961 9610 96100 Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và

lông thú

962     Dịch vụ làm tóc, chăm sóc sắc đẹp, spa và

các hoạt động tương tự

9621 96210 Dịch vụ làm tóc

9622 96220 Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và các hoạt

động làm đẹp khác

9623 96230 Dịch vụ spa và xông hơi

963 9630 96300 Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ

và các dịch vụ liên quan

964 9640 96400 Hoạt động trung gian cho dịch vụ cá nhân

969 9690   Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác

96901 Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ và

các dịch vụ liên quan

96909 Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác

chưa được phân vào đâu

U         HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC

HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ

TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

97 970 9700 97000 Hoạt động làm thuê công việc gia đình

trong các hộ gia đình

98       Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và

dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

981 9810 98100 Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật

chất tự tiêu dùng của hộ gia đình

982 9820 98200 Hoạt động sản xuất các sản phẩm

dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

V         HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC

TẾ

99 990 9900 99000 Hoạt động của các tổ chức và cơ quan

quốc tế

22 87 259 495 743

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

(Kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm

2025 của Thủ tướng Chính phủ)

I. KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VÀ NGÀNH

KINH TẾ

1. Hoạt động kinh tế: Là quá trình sử dụng nguyên vật

liệu, máy móc thiết bị, lao động, công nghệ, mạng thông

tin... nhằm tạo ra các hàng hóa hoặc dịch vụ mới, như

vậy mỗi hoạt động kinh tế có đặc trưng được thể

hiện bằng quy trình sản xuất, nguyên liệu đầu vào và

sản phẩm đầu ra.

2. Ngành kinh tế: Về lý thuyết sẽ là tốt nhất nếu mỗi

hoạt động tạo nên một ngành, do vậy danh mục ngành là

danh mục các hoạt động kinh tế. Tuy nhiên trong thực tế,

danh mục ngành theo chuẩn mực tối ưu này không xác lập

được do sự phong phú, tính phức tạp và hay thay đổi

của các hoạt động kinh tế. Do đó, ngành kinh tế trong

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam là tập hợp các hoạt

động kinh tế giống nhau dựa trên 3 tiêu chí xếp theo thứ

tự ưu tiên dưới đây:

- Quy trình và công nghệ sản xuất của hoạt động kinh

tế;

- Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng

để tạo ra sản phẩm;

- Đặc điểm của sản phẩm sản xuất ra của hoạt động

kinh tế.

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam phân loại các hoạt

động kinh tế dựa trên tính chất của hoạt động kinh

tế, do đó cần lưu ý một số nội dung sau:

- Không căn cứ vào loại hình sở hữu, loại hình tổ

chức, phương thức hay quy mô của hoạt động sản xuất.

Chẳng hạn đối với hoạt động sản xuất giày, dép thì

bất kể hoạt động này thuộc sở hữu tư nhân hay nhà

nước, loại hình tổ chức là doanh nghiệp độc lập hay

phụ thuộc hay cơ sở kinh doanh cá thể, được thực hiện

theo phương thức thủ công hay máy móc, với quy mô sản

xuất lớn hay nhỏ đều được xếp vào ngành: “Sản

xuất giày, dép”, mã số 15200.

- Khái niệm “ngành kinh tế” khác với khái niệm “ngành

quản lý”: Ngành kinh tế trong Hệ thống ngành kinh tế

Việt Nam được hình thành từ các hoạt động kinh tế

diễn ra trong lãnh thổ kinh tế của Việt Nam, bất kể các

hoạt động kinh tế này do ai quản lý; ngược lại ngành

quản lý bao gồm những hoạt động kinh tế thuộc quyền

quản lý của một đơn vị nhất định (bộ, ngành quản

lý nhà nước...), bất kể hoạt động đó thuộc ngành kinh

tế nào. Như vậy ngành quản lý có thể bao gồm một hay

nhiều ngành kinh tế.

- Khái niệm ngành kinh tế cũng cần phân biệt với khái

niệm nghề nghiệp. Ngành kinh tế gắn với đơn vị kinh

tế, tại đó người lao động làm việc với các nghề

nghiệp khác nhau. Lao động theo ngành kinh tế phản ánh

hoạt động kinh tế của mỗi cá nhân trong tổng thể các

hoạt động của đơn vị; nghề nghiệp của người lao

động phản ánh kỹ năng và việc làm cụ thể của họ

tại đơn vị. Ví dụ, một người lao động làm kế toán

trong đơn vị có hoạt động chính “Sản xuất thuốc

lá”, khi đó lao động được xếp vào ngành sản xuất

thuốc lá nhưng nghề của lao động này là kế toán.

II. NỘI DUNG HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

A: NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

Ngành này gồm: Khai thác (sử dụng) tài nguyên động, thực

vật, bao gồm các hoạt động trồng trọt (nông nghiệp),

chăn nuôi và nhân giống động, thực vật, khai thác gỗ và

thu hoạch lâm sản khác, sản xuất các sản phẩm từ

động vật tại trang trại (sữa, trứng, thịt...) hoặc từ

môi trường tự nhiên.

Ngành này cũng gồm: Canh tác hữu cơ (không sử dụng phân

bón tổng hợp hoặc thuốc trừ sâu hóa học), trồng trọt

không cần đất (như thủy canh, trồng cây trong dung dịch

dinh dưỡng), kết hợp nuôi trồng thủy sản và thủy canh,

trồng cây biến đổi gen và chăn nuôi động vật biến

đổi gen.

Loại trừ: Hoạt động sản xuất hàng hóa tự cung tự

cấp của hộ gia đình cho tiêu dùng cá nhân được phân

loại vào nhóm 98100 (Hoạt động sản xuất các sản phẩm

vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình).

01: NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN

Ngành này bao gồm 2 hoạt động cơ bản là sản xuất, sơ

chế các sản phẩm từ thực vật và động vật, bao gồm:

trồng cây trên đồng ruộng trống, dưới mái che (như nhà

kính, nhà lưới) hoặc sử dụng các phương pháp canh tác

không cần đất như thủy canh, kết hợp nuôi trồng thủy

sản và trồng trọt, chăn nuôi các loại vật nuôi để

lấy các sản phẩm khác nhau.

Ngành 015 (Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp) không tuân theo

nguyên tắc thông thường để xác định hoạt động chính

mà căn cứ vào sự tương đối đồng đều giữa hoạt

động gieo trồng và hoạt động chăn nuôi để xếp các

đơn vị có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

vào ngành này hoặc ngành khác.

Ngành này cũng bao gồm các hoạt động dịch vụ liên quan

trực tiếp đến nông nghiệp (ví dụ: bảo trì thiết bị,

tưới tiêu...), cũng như săn bắn, đánh bẫy và các hoạt

động liên quan.

Ngành nông nghiệp không bao gồm những hoạt động chế

biến tiếp theo đối với các sản phẩm nông nghiệp do

những hoạt động này được phân vào ngành 10 (Sản xuất,

chế biến thực phẩm), ngành 11 (Sản xuất đồ uống) và

ngành 12 (Sản xuất sản phẩm thuốc lá). Những hoạt

động chuẩn bị cần thiết cho thị trường sơ cấp (ví

dụ: làm sạch rau, phân loại trái cây...) được xếp vào

ngành nông nghiệp.

Ngành này không bao gồm các hoạt động xây dựng trên

đồng ruộng liên quan đến biến đổi đất đai cho mục

đích nông nghiệp (ví dụ: xây dựng kênh tưới tiêu, làm

ruộng bậc thang, thoát nước, ...) được xếp ngành F (Xây

dựng) và hoạt động thị trường của các thương nhân mua

và các hợp tác xã tham gia vào việc tiếp thị, mua bán

nông sản được xếp vào G (Bán buôn và bán lẻ).

Loại trừ: Hoạt động dịch vụ cảnh quan được phân

loại vào nhóm 81300 (Dịch vụ cảnh quan).

011: Trồng cây hàng năm

Nhóm này gồm các hoạt động gieo trồng các loại cây có

chu kỳ sinh trưởng của cây không kéo dài hơn một năm.

0111 - 01110: Trồng lúa

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng (cấy, sạ) các

loại cây lúa: lúa nước, lúa cạn.

0112 - 01120: Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng ngô và các loại

cây lương thực có hạt khác như: lúa mỳ, lúa mạch, cao

lương, kê.

Loại trừ: Trồng ngô cây làm thức ăn cho gia súc được

phân vào nhóm 0119 (Trồng cây hàng năm khác).

0113 - 01130: Trồng cây lấy củ có chất bột

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây

lấy củ có hàm lượng tinh bột cao như: khoai lang, khoai

tây, sắn, khoai nước, khoai sọ, củ từ, dong riềng,...

0114 - 01140: Trồng cây mía

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây mía để chế

biến đường, mật và để ăn không qua chế biến.

0115 - 01150: Trồng cây thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây thuốc lá, thuốc

lào để cuốn thuốc lá điếu (xì gà) và để chế biến

thuốc lá, thuốc lào.

Loại trừ: Hoạt động chế biến thuốc lá được phân

vào nhóm 1200 (Sản xuất sản phẩm thuốc lá).

0116 - 01160: Trồng cây lấy sợi

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây bông, đay, cói,

gai, lanh và cây lấy sợi khác.

0117 - 01170: Trồng cây có hạt chứa dầu

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây có

hạt chứa dầu như cây đậu tương, cây lạc, cây vừng,

cây thầu dầu, cây cải dầu, cây hoa hướng dương, cây

rum, cây mù tạc và các cây có hạt chứa dầu khác.

0118: Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa

01181: Trồng rau các loại

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng rau các loại:

- Trồng các loại rau lấy lá như: Rau cải, bắp cải, rau

muống, súp lơ, cây bông cải xanh, rau diếp, măng tây, rau

cúc, rau cần ta, rau cần tây và các loại rau lấy lá khác;

- Trồng các loại rau lấy quả như: Dưa hấu, dưa chuột,

bí xanh, bí ngô, cà chua, cây cà, cây ớt, các loại dưa và

rau có quả khác;

- Trồng các loại rau lấy củ, cả rễ, hoặc lấy thân

như: Su hào, cà rốt, cây củ cải, cây hành, cây tỏi ta,

cây tỏi tây, cây mùi, cây hẹ và cây lấy rễ, củ hoặc

thân khác;

- Trồng cây củ cải đường;

- Trồng các loại nấm.

Loại trừ:

- Trồng cây làm gia vị được phân vào nhóm 01281 (Trồng

cây gia vị lâu năm) và nhóm 01282 (Trồng cây dược liệu,

hương liệu lâu năm);

- Thu nhặt hoa quả hoang dại như: Trám, nấm rừng, rau

rừng, quả rừng tự nhiên... được phân vào nhóm 02302 (Thu

nhặt lâm sản trừ gỗ).

- Sản xuất giống nấm được phân vào nhóm 01301 (Nhân và

chăm sóc cây giống hàng năm).

01182: Trồng đậu các loại

Nhóm này gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại đậu

để lấy hạt như: đậu đen, đậu xanh, đậu vàng, đậu

trứng quốc, đậu hà lan...

Loại trừ: Trồng cây đậu tương được phân vào nhóm

01170 (Trồng cây có hạt chứa dầu).

01183: Trồng hoa hàng năm

Nhóm này gồm: Trồng để bán các loại hoa phục vụ nhu

cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi trường, sinh hoạt

văn hóa...

0119: Trồng cây hàng năm khác

01191: Trồng cây gia vị hàng năm

Nhóm này gồm: Trồng các loại cây hàng năm chủ yếu làm

gia vị như cây ớt cay, cây gừng, cây nghệ,...

Loại trừ: Trồng cây gia vị lâu năm được phân vào nhóm

01281 (Trồng cây gia vị lâu năm).

01192: Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm

Nhóm này gồm: Trồng cây để làm thuốc và sản xuất

hương liệu cung cấp cho công nghiệp dược phẩm hoặc làm

thuốc chữa bệnh không qua chế biến (thuốc nam, thuốc

bắc) như: Cây atiso, ngải cứu, cây bạc hà, cà gai leo, cây

xạ đen,... và sản xuất hương liệu.

Loại trừ: Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm

được phân vào nhóm 01282 (Trồng cây dược liệu, hương

liệu lâu năm).

01199: Trồng cây hàng năm khác còn lại

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây nông nghiệp hàng

năm chưa được phân vào các nhóm từ 0111 đến 0119. Gồm:

Các hoạt động trồng cây thức ăn gia súc như: trồng ngô

cây, trồng cỏ, chăm sóc đồng cỏ tự nhiên; trồng cây

làm phân xanh (muồng muồng); trồng cây sen lấy hạt,...

012: Trồng cây lâu năm

Nhóm này bao gồm các hoạt động trồng các loại cây có

chu kỳ sinh trưởng dài hơn một năm hoặc có thời gian sinh

trưởng trong một năm nhưng cho thu hoạch sản phẩm trong

nhiều năm.

0121: Trồng cây ăn quả

01211: Trồng nho

Nhóm này gồm: Trồng nho làm nguyên liệu sản xuất rượu

nho và trồng nho ăn quả.

Loại trừ: Sản xuất rượu nho được phân vào nhóm 11020

(Sản xuất rượu vang).

01212: Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới

Nhóm này gồm: Trồng cây xoài, cây chuối, cây đu đủ, cây

thanh long... và trồng các loại cây ăn quả vùng nhiệt

đới và cận nhiệt đới khác.

01213: Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác

Nhóm này gồm: Trồng cây cam, cây chanh, cây quýt, cây

bưởi, cây quất lấy quả, cây phật thủ và các loại cây

thuộc họ cam, quýt khác.

01214: Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo

Nhóm này gồm: Trồng cây táo, cây mận, cây mơ, cây đào,

cây lê và các loại quả có hạt như táo khác.

01215: Trồng nhãn, vải, chôm chôm

Nhóm này gồm: Trồng cây nhãn, cây vải, cây chôm chôm.

01219: Trồng cây ăn quả khác

Nhóm này gồm: Trồng các loại cây ăn quả chưa được

phân vào các nhóm từ 01211 đến 01215. Gồm: Trồng cây ăn

quả dạng bụi và cây có quả mọng, cây mâm xôi, cây dâu

tây, cây hạt dẻ, cây óc chó,...

Loại trừ: Trồng cây điều được phân vào nhóm 01230

(Trồng cây điều).

0122 - 01220: Trồng cây lấy quả chứa dầu

Nhóm này gồm: Trồng cây dừa, cây ôliu, cây dầu cọ và

cây lấy quả chứa dầu khác.

0123 - 01230: Trồng cây điều

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây điều.

0124 - 01240: Trồng cây hồ tiêu

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây hồ tiêu.

0125 - 01250: Trồng cây cao su

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây cao su, lấy mủ

và sơ chế mủ cao su khô.

0126 - 01260: Trồng cây cà phê

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây cà phê.

0127 - 01270: Trồng cây chè

Nhóm này gồm: Các hoạt động trồng cây chè.

0128: Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu

lâu năm

01281: Trồng cây gia vị lâu năm

Nhóm này gồm: Trồng các loại cây lâu năm chủ yếu làm

gia vị như cây đinh hương, cây vani,...

Loại trừ: Trồng cây hồ tiêu được phân vào nhóm 01240

(Trồng cây hồ tiêu).

01282: Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm

Nhóm này gồm: Trồng cây lâu năm để làm thuốc và sản

xuất hương liệu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

dược phẩm hoặc làm thuốc chữa bệnh không qua chế biến

(thuốc nam, thuốc bắc) như: hoa nhài, hồi, ý dĩ, tam thất,

sâm, sa nhân,...

Loại trừ:

Các hoạt động trồng quế, thảo quả,... được phân vào

nhóm 02103 (Trồng rừng và chăm sóc rừng khác).

0129: Trồng cây lâu năm khác

01291: Trồng cây cảnh lâu năm

Nhóm này gồm: Trồng các cây cảnh phục vụ nhu cầu sinh

hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi trường, sinh hoạt văn hóa

như: cây hoa đào, cây hoa mai, cây quất cảnh, cây sanh, cây

si,...

01299: Trồng cây lâu năm khác còn lại

Nhóm này gồm: Trồng các cây lâu năm khác chưa được phân

vào các nhóm từ 0121 đến 0128. Gồm các cây lâu năm như:

Cây dâu tằm, cây trôm, cây cau, cây trầu không,...

013 - 0130: Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp

01301: Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm

Nhóm này gồm:

Hoạt động sản xuất hạt giống, gieo ươm các loại

giống cây hàng năm như: sản xuất lúa giống; giống cây su

hào, bắp cải, xúp lơ, cà chua, giống nấm...

01302: Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm

Nhóm này gồm:

- Hoạt động sản xuất giống cây lâu năm như giâm cành,

tạo chồi, cấy ghép chồi, tạo cây con để nhân giống

cây trực tiếp hoặc tạo từ các gốc ghép cành thành các

chồi non để cho ra sản phẩm cuối cùng là cây giống.

- Gieo ươm, cấy ghép, cắt cành và giâm cành các loại cây

cảnh.

Loại trừ: Ươm giống cây lâm nghiệp được phân vào nhóm

02104 (Ươm giống cây lâm nghiệp).

014: Chăn nuôi

Nhóm này gồm: Tất cả hoạt động chăn nuôi các động

vật (trừ thủy sản).

Loại trừ:

- Hỗ trợ giống, kiểm dịch, chăm sóc thú y được phân

vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

- Giết thịt, chế biến thịt, ngoài cơ sở chăn nuôi

được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và

các sản phẩm từ thịt);

- Sản xuất da, kéo sợi lông được phân vào nhóm 14200

(Sản xuất sản phẩm từ da lông thú).

0141: Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò

01411: Sản xuất giống trâu, bò

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi trâu, bò để sản xuất giống;

- Sản xuất tinh dịch trâu, bò.

01412: Chăn nuôi trâu, bò

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi trâu, bò thịt, cày kéo;

- Sản xuất sữa nguyên chất từ bò và trâu sữa.

Loại trừ:

- Chế biến sữa ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào

nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

0142: Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa,

lừa

01421: Sản xuất giống ngựa, lừa

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi ngựa, lừa để sản xuất giống (bao gồm cả

sản xuất giống ngựa đua);

- Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa.

01422: Chăn nuôi ngựa, lừa, la

Nhóm này gồm: Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt,

lấy sữa và cày kéo.

Loại trừ: Hoạt động đua ngựa được phân vào nhóm 93190

(Hoạt động thể thao khác).

0144: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê,

cừu, hươu, nai

01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống;

- Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai.

01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt;

- Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa;

- Chăn nuôi cừu để lấy lông.

Loại trừ:

- Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp

đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ

chăn nuôi);

- Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010

(Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

- Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa

và các sản phẩm từ sữa).

0145: Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

01451: Sản xuất giống lợn

Nhóm này gồm:

- Chăn nuôi lợn để sản xuất giống;

- Sản xuất tinh dịch lợn.

01452: Chăn nuôi lợn

Nhóm này gồm: Chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa.

Loại trừ:

- Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được

phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).

- Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn

nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt

và các sản phẩm từ thịt).

0146: Chăn nuôi gia cầm

01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia

cầm để lấy con giống và trứng lộn.

01462: Chăn nuôi gà

Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy

trứng.

01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và

lấy trứng.

01469: Chăn nuôi gia cầm khác

Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim

bồ câu.

0149 - 01490: Chăn nuôi khác

Nhóm này gồm:

- Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con

vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh):

chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng;

- Nuôi ong, nhân giống ong và sản xuất mật ong;

- Nuôi tằm, sản xuất kén tằm;

- Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn

nuôi.

Loại trừ:

- Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại được phân vào

nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

- Sản xuất da, lông của các con vật do săn bắt và đánh

bẫy được phân vào nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và

hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân

vào nhóm 03223 (Nuôi thủy sản khác);

- Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 914

(Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu

bảo tồn thiên nhiên);

- Dịch vụ chăm sóc, trông giữ, huấn luyện thú cưng

được phân vào nhóm 96909 (Hoạt động dịch vụ phục vụ

cá nhân khác chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các trại động vật hoang để chăm sóc

động vật (thú cưng) bị bỏ rơi được phân vào nhóm

96909 (Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa

được phân vào đâu).

015 - 0150 - 01500: Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

Nhóm này gồm: Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc

như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong các đơn

vị trồng trọt mà không có hoạt động nào chiếm 66%

hoặc nhiều hơn giá trị sản xuất của đơn vị.

Loại trừ: Các đơn vị gieo trồng hỗn hợp hoặc chăn

nuôi hỗn hợp được phân loại theo hoạt động chính của

chúng (Hoạt động chính là hoạt động có giá trị sản

xuất từ 66% trở lên).

016: Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

Nhóm này bao gồm các hoạt động liên quan đến sản xuất

nông nghiệp và các hoạt động tương tự như nông nghiệp

nhưng không nhằm mục đích sản xuất (theo nghĩa là thu

hoạch sản phẩm nông nghiệp), thường được thực hiện

trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Nhóm này cũng bao gồm các hoạt động trồng trọt sau thu

hoạch, nhằm chuẩn bị sản phẩm nông nghiệp cho thị

trường sơ cấp.

0161 - 01610: Hoạt động dịch vụ trồng trọt

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa phục vụ cho bên

ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng các công việc sau:

- Chuẩn bị cho trồng trọt, ví dụ như: đào hố,...;

- Trồng cây;

- Xử lý cây trồng;

- Phun thuốc bảo vệ thực vật, phòng chống sâu bệnh cho

cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo hiểm cây trồng;

- Cắt, xén, tỉa cây lâu năm;

- Làm đất, gieo, cấy, sạ...;

- Thu hoạch;

- Kiểm soát loài sinh vật gây hại trên cây trồng;

- Kiểm tra hạt giống, cây giống;

- Cho thuê máy nông nghiệp có người điều khiển;

- Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ trồng trọt.

- Hoạt động duy trì và giữ cho đất luôn trong tình trạng

tốt mà chưa cần sử dụng ngay cho sản xuất nông nghiệp.

Loại trừ:

- Các hoạt động cho cây trồng sau thu hoạch được phân

vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch) và 01640

(Xử lý hạt giống để nhân giống);

- Thoát nước cho đất nông nghiệp được phân vào nhóm

43120 (Chuẩn bị mặt bằng);

- Hoạt động của các nhà nông học và nhà kinh tế nông

nghiệp được phân vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn,

khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào

đâu);

- Làm vườn cảnh, trồng cây cảnh được phân vào nhóm

81300 (Dịch vụ cảnh quan);

- Tổ chức trình diễn hội chợ sản phẩm nông nghiệp

được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc

tiến thương mại);

- Kiến trúc phong cảnh được phân vào nhóm 71101 (Hoạt

động kiến trúc).

0162 - 01620: Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa phục vụ cho bên

ngoài trên cơ sở phí và hợp đồng các công việc sau:

- Hoạt động để thúc đẩy việc nhân giống; tăng

trưởng và sản xuất sản phẩm động vật;

- Kiểm tra vật nuôi, chăn dắt cho ăn, thiến hoạn gia súc,

gia cầm, rửa chuồng trại, lấy phân...;

- Các hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân tạo;

- Cắt, xén lông cừu;

- Các dịch vụ chăn thả, cho thuê đồng cỏ;

- Nuôi dưỡng và thuần dưỡng thú;

- Phân loại và lau sạch trứng gia cầm, lột da súc vật và

các hoạt động có liên quan;

- Soi trứng, phân loại trứng gia cầm;

- Ấp trứng gia cầm tự động;

- Đóng móng ngựa, trông nom ngựa.

Loại trừ:

- Dịch vụ cung cấp không gian chỉ để nuôi nhốt động

vật được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản,

quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê);

- Hoạt động nghiên cứu nông nghiệp được phân vào nhóm

72140 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong

lĩnh vực khoa học nông nghiệp);

- Hoạt động chăm sóc động vật, vật nuôi, kiểm soát

giết mổ động vật, khám chữa bệnh động vật, vật

nuôi được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y);

- Tiêm phòng cho động vật được phân vào nhóm 75000 (Hoạt

động thú y);

- Dịch vụ trông giữ thú cưng được phân vào nhóm 96909

(Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được

phân vào đâu);

- Cho thuê vật nuôi được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy

móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển chưa được phân vào đâu);

- Chăm sóc, nuôi các loại chim, vật nuôi làm cảnh được

phân vào nhóm 914 (Hoạt động của các vườn bách thảo,

bách thú và khu bảo tồn thiên nhiên);

- Hoạt động của các trường nuôi ngựa đua được phân

vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

0163 - 01630: Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

Nhóm này gồm: Nhóm này bao gồm các hoạt động dịch vụ

sau thu hoạch trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

- Các khâu chuẩn bị trước khi bán sản phẩm, như: làm

sạch, cắt tỉa, phân loại, sơ chế, khử trùng, phơi

sấy,...;

- Tỉa hạt bông;

- Sơ chế thô lá thuốc lá, thuốc lào, ví dụ: phơi

nắng,...;

- Sơ chế thô hạt ca cao, ví dụ: tách vỏ,...;

- Phủ sáp cho trái cây;

- Phơi khô trái cây, rau, thảo mộc, gia vị, dược liệu và

thuốc lá dưới điều kiện tự nhiên;

- Phân loại, làm sạch và cắt dược liệu;

- Làm khô hạt;

- Ngâm để tách sợi từ cây chứa sợi thực vật (đay,

lanh, xơ dừa,...) không liên quan đến việc trồng cây lấy

sợi;

- Làm chín nhân tạo trái cây như một dịch vụ, ví dụ:

làm chuối nhanh chín,...

Loại trừ:

- Chuẩn bị sản xuất của nhà sản xuất nông nghiệp,

hoạt động này được phân vào nhóm 011 (Trồng cây hàng

năm), nhóm 012 (Trồng cây lâu năm) hoặc 013 (Nhân và chăm

sóc cây giống nông nghiệp);

- Bảo quản rau, quả, bao gồm việc khử nước bằng

phương pháp nhân tạo được phân vào nhóm 1030 (Chế biến

và bảo quản rau quả);

- Các hoạt động sau thu hoạch nhằm cải thiện chất

lượng nhân giống của hạt giống được phân vào nhóm

01640 (Xử lý hạt giống để nhân giống);

- Cuốn và sấy thuốc lá được phân vào nhóm 1200 (Sản

xuất sản phẩm thuốc lá);

- Hoạt động tiếp thị của các thương nhân và các hợp

tác xã được phân vào nhóm 461 (Đại lý, môi giới, đấu

giá hàng hóa);

- Hoạt động bán buôn sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế

biến được phân vào nhóm 462 (Bán buôn nông, lâm sản

nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống);

- Ươm cây được phân vào nhóm 011 (Trồng cây hàng năm) và

nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);

- Chế biến hạt giống để lấy dầu được phân vào nhóm

1040 (Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật);

- Nghiên cứu để phát triển hoặc cải tiến các loại

hạt giống mới được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự

nhiên và kỹ thuật).

0164 - 01640: Xử lý hạt giống để nhân giống

Nhóm này gồm: Các hoạt động lựa chọn những hạt giống

đủ chất lượng thông qua việc loại bỏ những hạt không

đủ chất lượng bằng cách sàng lọc, chọn một cách kỹ

lưỡng để loại bỏ những hạt bị sâu, những hạt

giống còn non, chưa khô để bảo quản trong kho. Những

hoạt động này bao gồm phơi khô, làm sạch, phân loại và

bảo quản cho đến khi chúng được bán trên thị trường.

Việc xử lí hạt giống biến đổi gen cũng được xếp ở

mã này.

Loại trừ:

- Sản xuất hạt giống các loại được phân vào nhóm 011

(Trồng cây hàng năm) và nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);

- Hoạt động nghiên cứu về di truyền học làm thay đổi

hạt giống phát triển hoặc lai ghép giống mới được

phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công

nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật);

- Chế biến hạt giống để làm dầu thực vật được

phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật).

017 - 0170 - 01700: Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch

vụ có liên quan

Nhóm này gồm:

- Săn bắt và bẫy thú để bán;

- Bắt động vật để làm thực phẩm, lấy lông, lấy da

hoặc để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, nuôi trong

sở thú hay trong gia đình;

- Sản xuất da, lông thú, da bò sát và lông chim từ các

hoạt động săn bắt;

- Bắt động vật có vú ở biển như hà mã và hải cẩu;

- Hoạt động khai thác yến ở hang, xây nhà gọi yến;

- Thuần hóa thú săn được ở các vườn thú;

- Săn bắn để kiểm soát quần thể động vật;

- Săn bắt cáo, chồn, sói để bảo vệ gia súc.

- Bắt cóc, ếch, nhái, ốc sên ngoài thiên nhiên (trừ bắt

dưới nước).

Loại trừ:

- Sản xuất lông, da thú, da bò sát, lông chim từ hoạt

động chăn nuôi được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản

phẩm từ da lông thú);

- Đánh bắt cá voi, cá mập được phân vào nhóm 03110 (Khai

thác thủy sản biển);

- Sản xuất da sống và các loại da của các lò mổ được

phân vào 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);

- Các hoạt động dịch vụ có liên quan đến săn bắt,

thể thao hoặc giải trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt

động thể thao khác);

- Các hoạt động dịch vụ nhằm kích thích sự săn bắt

và đánh bẫy được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của

các tổ chức khác chưa được phân vào đâu).

02: LÂM NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN

Ngành này gồm sản phẩm của hoạt động khai thác gỗ và

lâm sản trừ gỗ phục vụ cho các ngành công nghiệp chế

biến cũng như các hoạt động thu nhặt các sản phẩm lâm

nghiệp từ rừng tự nhiên. Ngoài các hoạt động trên,

kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt

động sơ chế như sản phẩm gỗ tròn, gỗ cành, củi,

đốt than củi hoặc bóc vỏ gỗ. Những hoạt động này

được thực hiện ở trong rừng tự nhiên hoặc rừng

trồng.

021 - 0210: Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây

lâm nghiệp

Nhóm này gồm các hoạt động nhằm phát triển, duy trì và

bảo tồn đa dạng sinh học các loại rừng; gồm hoạt

động trồng rừng tập trung, khoanh nuôi tái sinh kết hợp

trồng rừng, chăm sóc rừng mới trồng chưa đạt tiêu

chuẩn rừng, cắt tỉa cây, dọn thực bì... Các hoạt

động trên được thực hiện ở rừng sản xuất, rừng

phòng hộ và rừng đặc dụng. Nhóm này còn bao gồm các

hoạt động chuyên ươm giống cây lâm nghiệp; trồng cây

lâm nghiệp phân tán có mục đích thương mại tại những

diện tích có quy mô chưa đạt tiêu chuẩn rừng.

Loại trừ:

- Hoạt động trồng, chăm sóc cây tại các công viên, khu

giải trí được phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ cảnh quan);

- Hoạt động của vườn ươm, trừ cây lâm nghiệp được

phân vào nhóm 0130 (Nhân và chăm sóc cây giống nông

nghiệp).

02101: Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ

Nhóm này gồm:

- Trồng rừng và chăm sóc rừng nhằm mục đích lấy gỗ

phục vụ cho xây dựng (làm nhà, cốt pha,...), đóng đồ

mộc gia dụng, gỗ trụ mỏ, tà vẹt đường ray, làm nguyên

liệu giấy, làm ván ép,...

- Khoanh nuôi tái sinh rừng.

02102: Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre

Nhóm này gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng tre, nứa,

luồng, vầu nhằm mục đích phục vụ cho xây dựng, làm

nguyên liệu đan lát vật dụng và hàng thủ công mỹ nghệ,

làm nguyên liệu giấy, làm tấm tre, nứa, luồng, vầu ép,

trồng để lấy măng.

02103: Trồng rừng và chăm sóc rừng khác

Nhóm này gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng khác chưa kể

ở trên.

Cụ thể:

- Rừng hỗn giao (gỗ - tre nứa hoặc tre nứa - gỗ)

- Rừng cau dừa.

- Trồng cây bóng mát, cây lấy củi, cây đặc sản (hạt

dẻ, thông lấy nhựa,...);

- Trồng rừng phòng hộ: Phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ

đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh

thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển,...

- Trồng rừng đặc dụng: Sử dụng vào mục đích nghiên

cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa

dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch

sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,...

02104: Ươm giống cây lâm nghiệp

Nhóm này gồm: Ươm các loại cây giống cây lâm nghiệp

để trồng rừng tập trung và trồng cây lâm nghiệp phân

tán nhằm mục đích phục vụ sản xuất, phòng hộ, đặc

dụng,...

022 - 0220 - 02200: Khai thác gỗ

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khai thác gỗ tròn dùng cho ngành chế biến

lâm sản;

- Hoạt động khai thác gỗ tròn dùng cho làm đồ mộc như

cột nhà, cọc đã được đẽo sơ, tà vẹt đường ray,...

- Đốt than hoa tại rừng bằng phương thức thủ công.

Nhóm này cũng gồm: Thu nhặt và sản xuất các phụ phẩm

từ khai thác gỗ, ví dụ như cành cây, gốc cây, dăm gỗ

từ hoạt động khai thác gỗ.

Loại trừ:

- Trồng cây thông Noel được phân vào nhóm 0129 (Trồng cây

lâu năm khác);

- Thu hoạch cây bụi ngắn ngày làm cây năng lượng, ví dụ

như cây dương và cây liễu, trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ

trồng trọt);

- Trồng cây gỗ đứng, trồng lại, cấy ghép, tỉa thưa và

bảo tồn rừng được phân vào nhóm 0210 (Trồng rừng, chăm

sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp);

- Thu nhặt các sản phẩm rừng mọc hoang, không phải gỗ

được phân vào nhóm 023 (Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ

gỗ)

- Sản xuất dăm gỗ và các hạt gỗ không liên quan đến

hoạt động lâm nghiệp được phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ,

bào gỗ và bảo quản gỗ);

- Sản xuất than củi thông qua chưng cất gỗ được phân

vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản).

023 - 0230: Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ gỗ

02301: Khai thác lâm sản trừ gỗ

Nhóm này gồm:

- Khai thác luồng, vầu, tre, nứa, cây đặc sản, song,

mây,...

- Khai thác sản phẩm khác như cánh kiến, nhựa cây từ cây

lâm nghiệp, cây lâm nghiệp đặc sản...

02302: Thu nhặt lâm sản trừ gỗ

Nhóm này gồm:

- Thu nhặt hoa quả, rau hoang dại như trám, quả mọng, quả

hạch, quả dầu, nấm rừng, rau rừng, quả rừng tự nhiên;

- Thu nhặt các sản phẩm khác từ rừng tự nhiên...

Loại trừ: Trồng nấm, thu nhặt nấm hương, nấm trứng

được phân vào nhóm 01181 (Trồng rau các loại).

024 - 0240 - 02400: Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa trên cơ sở thuê

mướn hoặc hợp đồng các công việc phục vụ lâm

nghiệp.

Cụ thể:

- Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp;

- Hoạt động thầu khoán các công việc lâm nghiệp (đào

hố, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch,...);

- Hoạt động bảo vệ rừng, phòng chống sâu bệnh cho cây

lâm nghiệp;

- Đánh giá, ước lượng số lượng cây trồng, sản

lượng cây trồng;

- Hoạt động quản lý lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy

rừng;

- Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác (cho thuê máy lâm

nghiệp có cả người điều khiển,...);

- Vận chuyển gỗ và lâm sản khai thác đến cửa rừng;

- Hoạt động sơ chế gỗ trong rừng;

- Dịch vụ chăn nuôi, cứu hộ, chăm sóc động, thực vật

rừng.

Loại trừ:

- Hoạt động ươm cây giống để trồng rừng đã phân vào

nhóm 02104 (Ươm giống cây lâm nghiệp);

- Thoát nước cho đất lâm nghiệp được phân vào nhóm

43120 (Chuẩn bị mặt bằng);

- Dọn dẹp mặt bằng xây dựng được phân vào nhóm 43120

(Chuẩn bị mặt bằng).

03: KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH

VỤ CÓ LIÊN QUAN

Ngành này gồm các hoạt động khai thác nuôi trồng thủy

sản từ các môi trường nước mặn, lợ, ngọt và các

hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thủy

sản.

Bao gồm cả các hoạt động được tích hợp trong một quy

trình (ví dụ như nuôi trai trong sản xuất ngọc trai).

Loại trừ các hoạt động:

- Đóng và sửa chữa tàu thuyền được phân vào nhóm 3011

(Đóng tàu và cấu kiện nổi), 3315 (Sửa chữa, bảo dưỡng

phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác));

- Hoạt động câu cá thể thao hoặc giải trí được phân

vào nhóm 9319 (Hoạt động thể thao khác);

- Chế biến cá, động vật giáp xác và động vật thân

mềm (nhuyễn thể) ở nhà máy chế biến trong đất liền

hoặc tàu chế biến được phân vào nhóm 1020 (Chế biến,

bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản).

031: Khai thác thủy sản

0311 - 03110: Khai thác thủy sản biển

Nhóm này gồm:

- Đánh bắt cá;

- Đánh bắt động vật loại giáp xác và động vật thân

mềm dưới biển;

- Đánh bắt cá voi;

- Đánh bắt các động vật khác sống dưới biển như:

rùa, nhím biển...

- Thu nhặt các loại sinh vật biển dùng làm nguyên liệu

như: Ngọc trai tự nhiên, hải miên, san hô và tảo;

- Khai thác giống thủy sản biển tự nhiên;

- Hoạt động bảo quản, sơ chế thủy sản ngay trên tàu

đánh cá.

Loại trừ:

- Đánh bắt thú biển (trừ cá voi) như hà mã, hải cẩu

được phân ở nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt

động dịch vụ có liên quan);

- Hoạt động khai thác yến ở hang đá, xây nhà gọi yến

được phân vào nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt

động dịch vụ có liên quan);

- Chế biến và bảo quản thủy sản trên các tàu hoặc nhà

máy chế biến được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo

quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Cho thuê tàu chở hàng trên biển kèm theo người lái (như

tàu chở cá, tôm...) được phân vào nhóm 50121 (Vận tải

hàng hóa ven biển);

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và bảo vệ đội tàu đánh

bắt trên biển được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an

ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Các hoạt động dịch vụ có liên quan đến môn thể thao

câu cá hoặc câu cá giải trí được phân vào nhóm 93190

(Hoạt động thể thao khác);

- Đan, sửa lưới được phân vào nhóm 13940 (Sản xuất các

loại dây bện và lưới);

- Sửa chữa tàu, thuyền đánh cá được phân vào nhóm 33150

(Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)).

0312 - 03120: Khai thác thủy sản nội địa

Nhóm này bao gồm:

- Đánh bắt cá, tôm, thủy sản khác ở đầm, phá, ao, hồ,

đập, sông, suối, ruộng trong đất liền;

- Thu nhặt các loại sinh vật sống trong môi trường nước

ngọt, lợ trong đất liền dùng làm nguyên liệu.

Loại trừ:

- Các hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu cá

để giải trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể

thao khác);

- Các hoạt động bảo vệ và tuần tra việc đánh bắt

thủy sản được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh,

trật tự an toàn xã hội).

032: Nuôi trồng thủy sản

Bao gồm các hoạt động của quá trình nuôi dưỡng, chăm

sóc, bảo vệ (bao gồm cả thu hoạch) các loài thủy sản

(cá, nhuyễn thể, động vật giáp xác, thực vật, cá sấu

và lưỡng cư). Nhóm này gồm các hoạt động nuôi trồng

thủy sản ở môi trường nước mặn, nước lợ, nước

ngọt; hoạt động ươm nuôi giống thủy sản.

0321: Nuôi trồng thủy sản biển

Nhóm này gồm:

Nuôi trồng các loại thủy sản ở môi trường nước mặn

(bãi triều, ven biển, biển khơi).

Nhóm này bao gồm:

03211: Nuôi cá

Nhóm này bao gồm nuôi các loại cá (cá mú, cá hồi...), bao

gồm cả cá cảnh.

03212: Nuôi tôm

Nhóm này bao gồm nuôi các loại tôm (tôm hùm, tôm sú, tôm

thẻ chân trắng...).

03213: Nuôi thủy sản khác

Nhóm này gồm nuôi động vật giáp xác (cua, ghẹ...),

nhuyễn thể hai mảnh và các động vật thân mềm khác

(hàu, vẹm, ốc hương...) và các loại thủy sản khác (rong

biển, rau câu,...).

03214: Sản xuất giống thủy sản biển

Nhóm này gồm các hoạt động tạo giống, ươm giống và

thuần dưỡng giống các loại thủy sản (cá, tôm, thủy

sản khác) nhằm mục đích bán để nuôi thương phẩm, nuôi

làm cảnh, nuôi giải trí trong các môi trường nước mặn.

Nhóm này cũng bao gồm:

- Nuôi trồng thủy sản trong bể, bồn nước mặn;

- Nuôi giun biển.

Loại trừ: Nuôi ba ba, ếch, cá sấu phân vào nhóm 03224

(Sản xuất giống thủy sản nội địa).

0322: Nuôi trồng thủy sản nội địa

Nhóm này gồm nuôi trồng các loại thủy sản ở khu nước

ngọt như ao, hồ, đập, sông, suối, ruộng... trong đất

liền); nuôi trồng các loại thủy sản khác ở môi trường

nước lợ (đầm, phá, cửa sông) là nơi môi trường nước

dao động giữa nước mặn và nước ngọt do những biến

đổi của thủy triều.

Nhóm này gồm:

03221: Nuôi cá

03222: Nuôi tôm

03223: Nuôi thủy sản khác gồm nuôi các loại thủy sản

giáp xác (cua...); nhuyễn thể hai mảnh và các động vật

thân mềm khác (ốc...) và các loại thủy sản khác.

03224: Sản xuất giống thủy sản nội địa

Nhóm này gồm các hoạt động tạo giống, ươm giống và

thuần dưỡng giống các loại thủy sản (cá, tôm, thủy

sản khác) nhằm mục đích bán để nuôi thương phẩm, nuôi

làm cảnh, nuôi giải trí trong các môi trường nước ngọt,

lợ.

Nhóm này cũng gồm:

- Nuôi cá cảnh;

- Nuôi ba ba, ếch, cá sấu.

033: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác, nuôi trồng

thủy sản

Nhóm này gồm: Các hoạt động được chuyên môn hóa phục

vụ cho bên ngoài trên cơ sở phí và hợp đồng các công

việc sau:

- Các hoạt động dịch vụ liên quan đến hỗ trợ khai

thác, nuôi trồng thủy sản biển hoặc nội địa;

- Các hoạt động bảo quản thủy sản sau khi thu hoạch/khai

thác thủy sản;

- Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác, nuôi trồng

thủy sản, ví dụ như đào ao, chăm sóc, thu hoạch...;

- Các hoạt động bảo vệ ao nuôi khỏi sự săn mồi.

Loại trừ:

- Chế biến các sản phẩm từ việc khai thác và nuôi

trồng thủy sản trên tàu nhà máy hoặc trong các nhà máy

trên bờ được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản

thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Chế biến cá, động vật giáp xác và động vật thân

mềm được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy

sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Phân phối các sản phẩm từ việc khai thác và nuôi

trồng thủy sản được phân vào nhóm 46 (Bán buôn), 47 (Bán

lẻ) hoặc 52 (Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận

tải);

- Các hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu cá

để giải trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể

thao khác);

- Hoạt động của câu lạc bộ câu cá thể thao được

phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

0331 - 03310: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác thủy

sản

Nhóm này gồm:

- Hoạt động dịch vụ liên quan tới cung cấp đá, vật tư

cho tàu khai thác thủy sản;

- Dịch vụ vận chuyển sản phẩm thủy sản đánh bắt;

- Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác thủy sản

khác.

Loại trừ:

- Hoạt động của các khu săn bắt và câu cá thể thao,

được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Hoạt động hỗ trợ cho câu cá và săn bắn mang tính thể

thao hoặc giải trí, được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động

thể thao khác).

- Chế biến và bảo quản thủy sản trên các tàu hoặc nhà

máy chế biến được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo

quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Cho thuê tàu chở hàng trên biển kèm theo người lái (như

tàu chở cá, tôm...) được phân vào nhóm 50121 (Vận tải

hàng hóa ven biển);

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và bảo vệ đội tàu đánh

bắt trên biển được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an

ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Các hoạt động dịch vụ có liên quan đến môn thể thao

câu cá hoặc câu cá giải trí được phân vào nhóm 93190

(Hoạt động thể thao khác);

- Đan, sửa lưới được phân vào nhóm 13940 (Sản xuất các

loại dây bện và lưới);

- Sửa chữa tàu, thuyền đánh cá được phân vào nhóm 33150

(Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)).

0332 - 03320: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng thủy

sản

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ làm đất, cải tạo ao nuôi;

- Dịch vụ xử lý môi trường trước khi nuôi;

- Dịch vụ phòng, chữa bệnh, điều tiết sinh trưởng cho

thủy sản;

- Dịch vụ chăm sóc, chế biến thức ăn, bảo vệ;

- Dịch vụ thu hoạch, phân loại sản phẩm;

- Dịch vụ khác hỗ trợ trực tiếp cho nuôi trồng thủy

sản (bao gồm cả nuôi giống thủy sản).

Loại trừ:

- Chế biến cá, động vật giáp xác và động vật thân

mềm, được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy

sản và các sản phẩm từ thủy sản);

- Phân phối sản phẩm thủy sản và nuôi trồng thủy sản,

được phân vào nhóm 46 (Bán buôn), 47 (Bán lẻ) hoặc 52 (Kho

bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải).

B: KHAI KHOÁNG

Ngành này gồm: Khai thác khoáng tự nhiên ở dạng rắn (than

và quặng), lỏng (dầu thô) hoặc khí (khí tự nhiên) từ

các mỏ, đáy biển và khai thác muối từ nước biển,

nước mặn hoặc nước mặn tự nhiên khác. Khai thác có

thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau như

dưới lòng đất hoặc trên bề mặt, khai thác dưới đáy

biển...

Ngành này cũng gồm:

- Các hoạt động phụ trợ như chuẩn bị các nguyên liệu

thô cho kinh doanh ví dụ nghiền, cắt, rửa sạch, phân

loại, nung quặng, làm giàu và thu gom quặng, hóa lỏng khí.

Các hoạt động này thường được thực hiện bởi các

đơn vị khai thác mỏ và/hoặc các đơn vị khác gần đó;

- Các hoạt động khai thác mỏ được phân vào các nhóm

cấp 2, cấp 3, cấp 4 trên cơ sở các khoáng chất chủ yếu

được sản xuất. Ngành 05, 06 liên quan đến khai thác các

nhiên liệu hóa thạch (than đá, than bùn, dầu mỏ, khí);

ngành 07, 08 đề cập đến quặng kim loại, các khoáng sản

khác và các sản phẩm từ mỏ đá;

Một số hoạt động kỹ thuật của ngành này, cụ thể là

liên quan đến khai thác hydrocacbon, cũng có thể được

thực hiện bởi các đơn vị chuyên môn cung cấp dịch vụ

công nghiệp cho bên thứ 3 được phân vào ngành 09 (Hoạt

động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng).

Loại trừ:

- Chế biến các loại nguyên liệu đã khai thác được phân

vào ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo);

- Sử dụng các quặng được khai thác mà không có sự

chuyển đổi nào thêm cho mục đích xây dựng được phân

vào ngành F (Xây dựng);

- Đóng chai các loại nước khoáng thiên nhiên tại các

suối và giếng được phân vào nhóm 1105 (Sản xuất đồ

uống không cồn, nước khoáng);

- Phục hồi môi trường các khu mỏ được phân vào nhóm

39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải

khác);

- Hoàn thổ và khoanh vùng bảo vệ đất tại các khu mỏ

được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt bằng).

05: KHAI THÁC THAN CỨNG VÀ THAN NON

Ngành này gồm: Các hoạt động khai thác dưới hầm lò

hoặc khai thác lộ thiên các khoáng sản tự nhiên ở dạng

rắn và các hoạt động bao gồm (làm sạch, tuyển chọn,

nén và các bước khác cần thiết cho quá trình vận

chuyển,...) tạo ra các sản phẩm có thể đem bán.

Loại trừ: Việc luyện than cốc được phân vào nhóm 19100

(Sản xuất than cốc), các hoạt động dịch vụ kèm theo

để phục vụ khai thác than đá hoặc khai thác than non

được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

khai khoáng khác) hoặc sản xuất than bánh được phân vào

nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản

xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch).

051 - 0510 - 05100: Khai thác và thu gom than cứng

Nhóm này gồm:

- Khai thác than cứng: Các hoạt động khai thác dưới hầm

lò hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm cả việc khai thác

bằng phương pháp hóa lỏng;

- Các hoạt động làm sạch, sắp xếp, tuyển chọn, phân

loại, nghiền, sàng... và các hoạt động khác làm tăng

thêm phẩm chất của than non và cải tiến chất lượng

hoặc thiết bị vận tải than;

- Khôi phục than đá từ bãi ngầm.

Loại trừ:

- Khai thác than non được phân vào nhóm 05200 (Khai thác và

thu gom than non);

- Khai thác than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm

08920 (Khai thác và thu gom than bùn);

- Khoan thử thăm dò phục vụ khai thác than đá được phân

vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

khác);

- Hoạt động dịch vụ phục vụ khai thác than đá được

phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai

khoáng khác);

- Sản xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than

cứng được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than cốc);

- Sản xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than

non, than bùn được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản

phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu

hóa thạch);

- Các hoạt động tiến hành xây dựng hoặc chuẩn bị cơ

sở vật chất cho việc khai thác than đá được phân vào

nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt bằng).

052 - 0520 - 05200: Khai thác và thu gom than non

Nhóm này gồm:

- Khai thác than non (than nâu): Các hoạt động khai thác

dưới hầm lò hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm cả

việc khai thác nhờ phương pháp hóa lỏng;

- Hoạt động rửa, khử nước, nghiền và các hoạt động

thu gom than non tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo

quản, vận tải than.

Loại trừ:

- Khai thác than cứng được phân vào nhóm 05100 (Khai thác và

thu gom than cứng);

- Khai thác than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm

08920 (Khai thác và thu gom than bùn);

- Khoan thử thăm dò phục vụ khai thác than đá được phân

vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

khác);

- Hoạt động phục vụ khai thác than non được phân vào

nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác);

- Sản xuất than đá có chứa than non, than bùn được phân

vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản

xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Các hoạt động tiến hành xây dựng hoặc chuẩn bị cơ

sở vật chất cho việc khai thác than đá được phân vào

nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt bằng).

06: KHAI THÁC DẦU THÔ VÀ KHÍ ĐỐT TỰ NHIÊN

Ngành này gồm:

- Các hoạt động sản xuất dầu thô, khai thác mỏ và

chiết xuất dầu từ đá phiến dầu và cát dầu, các hoạt

động sản xuất khí đốt tự nhiên và khai thác chất

lỏng hydro các-bon;

- Các hoạt động vận hành và phát triển các bãi khai thác

dầu và khí đốt.

Ngành này cũng gồm: Các dịch vụ đào lớp ngoài, hoàn

thiện, bơm giếng, điều khiển máy khoan, bịt giếng, hủy

giếng, tháo dỡ trang thiết bị, chuẩn bị đường dây

dẫn phục vụ khai thác dầu thô và tất cả các hoạt

động khác chuẩn bị cho chất khí và dầu từ nơi sản

xuất đến nơi vận chuyển.

Loại trừ:

- Dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu và khí trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động

dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Dịch vụ thăm dò giếng dầu và khí được phân vào nhóm

09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và

khí tự nhiên);

- Dịch vụ khoan thử được phân vào nhóm 09100 (Hoạt

động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự

nhiên);

- Tinh chế các sản phẩm dầu mỏ được phân vào nhóm

19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất

sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Khảo sát địa vật lý, địa chất... ở khu vực khai

thác dầu được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc

và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

061 - 0610 - 06100: Khai thác dầu thô

Nhóm này gồm: Hoạt động khai thác dầu mỏ thô.

Nhóm này cũng gồm:

- Khai thác đá phiến bitum hoặc đá phiến dầu hoặc cát

hắc ín;

- Sản xuất dầu thô từ mỏ dầu đá phiến hoặc cát hắc

ín;

- Các hoạt động xử lý để có được dầu thô như:

gạn, chắt, khử muối, khử nước, làm ổn định, khử

tạp chất...

Loại trừ:

- Dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu và khí trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động

dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Dịch vụ thăm dò giếng dầu và khí được phân vào nhóm

09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và

khí tự nhiên);

- Chế biến sản phẩm dầu thô được phân vào nhóm 19200

(Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản

phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Khôi phục khí hóa lỏng đã có trong khai thác dầu khí

được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ

tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên bằng đường

ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Khai thác khí ngưng tụ hoặc khí lỏng được phân vào

nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên).

062 - 0620 - 06200: Khai thác khí đốt tự nhiên

Nhóm này gồm:

- Hoạt động sản xuất khí đốt tự nhiên;

- Khai thác khí đốt tự nhiên hóa lỏng;

- Tách riêng chất lỏng hydro các-bon khỏi khí;

- Khử lưu huỳnh ở khí;

- Khai thác khí mê-tan từ mỏ than.

Nhóm này cũng gồm:

- Khai thác khí lỏng thông qua hóa lỏng và nhiệt phân;

- Khai thác khí than.

Loại trừ:

- Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô, khai

thác khí tự nhiên được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động

dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Các hoạt động dịch vụ thăm dò dầu khí được phân

vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu

thô và khí tự nhiên);

- Sản xuất khí hóa lỏng từ dầu thô và khôi phục khí

hóa lỏng đã có trong khai thác dầu khí được phân vào

nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản

xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Sản xuất các loại khí công nghiệp được phân vào nhóm

20111 (Sản xuất khí công nghiệp);

- Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên bằng đường

ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống).

07: KHAI THÁC QUẶNG KIM LOẠI

Ngành này gồm: Hoạt động khai thác khoáng kim loại (như

quặng sắt), được thực hiện dưới hầm lò, lộ thiên

hay dưới đáy biển...

Ngành này cũng gồm: Các hoạt động làm giàu và tán nhỏ

quặng như: Việc nghiền, đập, rửa, sàng lọc, tách quặng

bằng từ trường, bằng trọng lực, bằng phương pháp ly

tâm hoặc phương pháp khác.

Loại trừ:

- Hoạt động nung pyrit sắt được phân vào nhóm 20119 (Sản

xuất hóa chất cơ bản khác);

- Sản xuất ô xít aluni được phân vào nhóm 24202 (Sản

xuất kim loại màu);

- Hoạt động của lò cao được phân vào ngành 24 (Sản

xuất kim loại).

071 - 0710 - 07100: Khai thác quặng sắt

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động khai thác mỏ quặng chiếm giá trị lớn

về hàm lượng sắt.

- Các hoạt động làm giàu và thu gom quặng có chứa sắt.

Loại trừ:

- Khai thác mỏ và chế pyrit và pyrrhotite (trừ nung) được

phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân

bón);

- Dịch vụ thu gom và cô đặc quặng thực hiện cho bên

thứ ba được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ khai khoáng khác).

072: Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng kim loại

quý hiếm)

Nhóm này gồm: Các hoạt động khai thác các quặng kim loại

màu.

0721 - 07210: Khai thác quặng uranium và quặng thorium

Nhóm này gồm:

- Khai thác quặng có giá trị lớn hàm lượng uranium và

thorium: khoáng chất uranit,...;

- Cô các loại quặng loại đó;

- Cô đặc uranium được bánh vàng (còn gọi là urania).

Loại trừ:

- Làm giàu quặng uranium và thorium được phân vào nhóm 20113

(Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);

- Sản xuất kim loại uranium từ khoáng chất hoặc các loại

quặng khác được phân vào nhóm 24202 (Sản xuất kim loại

màu);

- Nấu chảy và tinh chế kim loại từ uranium được phân

vào nhóm 24202 (Sản xuất kim loại màu).

0729: Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

07291: Khai thác quặng bôxít

Nhóm này gồm: Khai thác và chuẩn bị khai thác quặng

bôxít.

07299: Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Khai thác quặng nhôm, đồng, chì, kẽm,

thiếc, mangan, krôm, ni ken, coban, molypden, tantali, vanadi.

Loại trừ:

- Công việc chuẩn bị cho khai thác quặng uranium và quặng

thorium được phân vào nhóm 07210 (Khai thác quặng uranium và

thorium);

- Sản xuất oxit nhôm, mạ ni ken và đồng được phân vào

nhóm 24202 (Sản xuất kim loại màu).

073 - 0730 - 07300: Khai thác quặng kim loại quý hiếm

Nhóm này gồm: Các hoạt động khai thác và chuẩn bị khai

thác quặng kim loại quý như: Vàng, bạc, bạch kim.

08: KHAI KHOÁNG KHÁC

Ngành này gồm: Các hoạt động khai thác từ quặng, nạo

vét lớp bùn dưới lòng sông, khe đá và cả bãi cát ngầm.

Các sản phẩm này được sử dụng hầu hết trong ngành

xây dựng (như cát, đá), trong ngành chế biến vật liệu

(như thạch cao, đất sét, canxi...) và chế biến hóa

chất...

Ngành này cũng gồm: Khai thác muối từ nước biển, nước

mặn hoặc nước mặn tự nhiên khác.

Loại trừ: Chế biến hóa chất và các sản phẩm hóa

chất, kim loại cơ bản, khoáng sản phi kim loại và các

hoạt động chế biến khoáng sản sau khi khai thác (thường

gọi là chế biến sâu khoáng sản) được phân vào ngành C

(Công nghiệp chế biến, chế tạo).

081 - 0810: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

08101: Khai thác đá

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khai thác mỏ để sản xuất ra các loại đá

phục vụ việc xây dựng, điêu khắc ở dạng thô đã

được đẽo gọt sơ bộ hoặc cưa cắt tại nơi khai thác

đá như: Đá phiến cẩm thạch, đá granit, sa thạch...

- Hoạt động chẻ, đập vỡ đá để làm nguyên liệu thô

cho sản xuất vật liệu xây dựng, làm đường;

- Hoạt động khai thác đá phấn làm vật liệu chịu lửa;

- Hoạt động đập vỡ, nghiền đá.

08102: Khai thác cát

Nhóm này gồm: Hoạt động khai thác cát để phục vụ cho

xây dựng và sản xuất vật liệu.

08103: Khai thác sỏi

Nhóm này gồm: Hoạt động khai thác sỏi để phục vụ cho

xây dựng và sản xuất vật liệu.

08104: Khai thác đất sét

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khai thác đất sét, cao lanh;

- Hoạt động khai thác đất sét làm vật liệu chịu lửa,

làm đồ gốm.

Loại trừ:

- Các hoạt động khai thác cát bitum được phân vào nhóm

06100 (Khai thác dầu thô);

- Khai thác khoáng phân bón và khoáng hóa chất được phân

vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân

bón);

- Sản xuất các khoáng chất nung chảy được phân vào nhóm

2394 (Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao);

- Các hoạt động cắt, xén đá và hoàn thiện đá được

phân vào nhóm 23960 (Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá).

089: Khai khoáng chưa được phân vào đâu

0891 - 08910: Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khai thác muối nitơ, kali hoặc phốt pho tự

nhiên;

- Hoạt động khai thác lưu huỳnh tự nhiên;

- Hoạt động khai thác pirít và chất chủ yếu chứa lưu

huỳnh không kể hoạt động nung chảy;

- Hoạt động khai thác quặng bari cacbonat, bari sunphat

(barít), borat tự nhiên, sunfatmanhe tự nhiên;

- Hoạt động khai thác khoáng chất khác chủ yếu chứa hóa

chất ví dụ như đất màu và fluorit.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động khai thác phân động vật;

- Khai thác bùn khoáng thiên nhiên.

Loại trừ:

- Khai thác muối được phân vào nhóm 08930 (Khai thác muối);

- Nung quặng pirít sắt được phân vào nhóm 20119 (Sản

xuất hóa chất cơ bản khác);

- Sản xuất phân bón tổng hợp và hợp chất nitơ được

phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni

tơ).

0892 - 08920: Khai thác và thu gom than bùn

Nhóm này gồm:

- Khai thác than bùn.

- Thu gom than bùn.

- Sơ chế thô than bùn để nâng cao chất lượng hoặc tạo

thuận lợi cho việc vận chuyển hoặc lưu trữ.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ phụ khai thác than bùn được phân

vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

khác);

- Sản xuất than bánh (than bùn đã đóng thành bánh) được

xếp vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Sản xuất hỗn hợp đất bầu (ví dụ gồm: than bùn,

đất tự nhiên, cát, đất sét, phân bón khoáng) được

phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni

tơ);

- Sản xuất các sản phẩm từ than bùn được phân vào

nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim

loại khác chưa được phân vào đâu).

0893 - 08930: Khai thác muối

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động khai thác muối mỏ, đập vụn muối và

sàng muối;

- Sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặc

nước mặn tự nhiên khác;

- Nghiền, tẩy rửa và tinh chế muối phục vụ cho sản

xuất.

Loại trừ:

- Chế biến các sản phẩm muối, ví dụ muối iốt được

phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất nước dùng trong sinh hoạt từ nước biển

hoặc từ nước suối mặn được phân vào nhóm 36000 (Khai

thác, xử lý và cung cấp nước).

0899 - 08990: Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Khai thác mỏ và khai thác khoáng chất và nguyên liệu khác

chưa được phân vào đâu như:

+ Nguyên liệu làm đá mài, đá quý, các khoáng chất,

graphite tự nhiên và các chất phụ gia khác...;

+ Nhựa đường tự nhiên, asphaltite và đá asphaltic; bitum

rắn tự nhiên;

+ Đá quý, bột thạch anh, mica...

- Khai thác các khoáng chất và vật liệu khác (như lithium)

từ nước muối.

09: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHAI KHOÁNG

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ

chuyên về khai khoáng trên cơ sở phí hoặc hợp đồng. Nó

bao gồm hoạt động dịch vụ thăm dò thông qua phương pháp

truyền thống như: lấy mẫu, thực hiện các quan sát địa

chất về địa điểm khai thác, hoạt động khoan, khoan

thử, khoan lại các giếng dầu, các mỏ khoáng kim loại và

phi kim loại. Các loại hình dịch vụ khác như xây dựng cơ

sở hạ tầng tại nơi đào giếng, gắn xi măng các giếng

dầu, làm sạch và xử lý hóa học axít giếng, dịch vụ

chuyển rời rác tại các mỏ.

091 - 0910 - 09100: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác

dầu thô và khí tự nhiên

Nhóm này gồm:

Hoạt động cung cấp dịch vụ khai thác dầu và khí trên

cơ sở phí và hợp đồng như:

- Các hoạt động cung cấp dịch vụ thăm dò trong khai thác

dầu và khí như: các phương pháp lấy mẫu quặng tìm kiếm

truyền thống, thực hiện quan sát địa chất ở những khu

vực có tiềm năng;

- Khoan định hướng, đào lớp ngoài, xây dựng giàn khoan,

sửa chữa và tháo dỡ trang thiết bị, trát bờ giếng, bơm

giếng, bịt giếng, hủy giếng...

- Sự hóa lỏng và tái khí hóa khí tự nhiên phục vụ cho

mục đích vận chuyển, được thực hiện tại nơi khai

thác mỏ;

- Hoạt động cung cấp dịch vụ bơm và tháo nước trên cơ

sở phí hoặc hợp đồng;

- Khoan thử trong khai thác dầu và khí.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ chữa cháy do khí và dầu.

Loại trừ:

- Những công việc phục vụ cho khai thác dầu, khí do chính

đơn vị tự đảm nhận được phân vào nhóm 06100 (Khai

thác dầu thô) và nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Hoạt động dịch vụ sửa chữa chuyên dụng thiết bị,

máy móc phục vụ khai thác mỏ được phân vào nhóm 33120

(Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì chuyên dụng ngoài khơi

các thiết bị là bộ phận không thể thiếu của giàn nối

được phân vào ngành 43 (Hoạt động xây dựng chuyên

dụng);

- Sự hóa lỏng và tái khí hóa khí tự nhiên phục vụ cho

mục đích vận chuyển, không được thực hiện tại nơi

khai thác mỏ được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch

vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

- Các hoạt động khảo sát địa vật lý, địa chất ở

khu vực khai thác dầu và khí, được phân vào nhóm 7110

(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

099 - 0990 - 09900: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng cho hoạt động khai thác thuộc ngành 05

(Khai thác than cứng và than non), 07 (Khai thác quặng kim

loại) và 08 (Khai khoáng khác);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ thăm dò theo phương pháp

truyền thống và lấy mẫu quặng, thực hiện các quan sát

địa chất tại khu vực có tiềm năng;

- Hoạt động cung cấp dịch vụ bơm và tháo nước trên cơ

sở phí hoặc hợp đồng;

- Hoạt động cung cấp dịch vụ khoan thử và đào thử;

- Dịch vụ thu gom và cô đặc quặng thực hiện cho bên

thứ ba;

- Hoạt động bảo đảm an toàn cho mỏ hầm lò và đường

hầm;

- Phá bỏ và tháo dỡ các cơ sở khai thác mỏ dưới lòng

đất.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ vận hành tại mỏ trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng được phân vào ngành 05 (Khai thác than

cứng và than non), ngành 07 (Khai thác quặng kim loại), ngành

08 (Khai khoáng khác);

- Hoạt động sửa chữa thiết bị, máy móc phục vụ khai

thác mỏ được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng

máy móc, thiết bị);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ khảo sát địa vật lý

trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 7110

(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

C: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO

Chế biến, chế tạo gồm các hoạt động làm biến đổi

về mặt vật lý, hóa học hoặc sinh học của vật liệu,

chất liệu hoặc làm biến đổi các thành phần cấu thành

của nó, để tạo ra sản phẩm mới, mặc dù không phải

là tiêu chí duy nhất để định nghĩa chế biến (xem chế

biến rác thải dưới đây). Vật liệu, chất liệu, hoặc

các thành phần biến đổi là nguyên liệu thô từ các sản

phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai thác mỏ

hoặc quặng cũng như các sản phẩm khác của hoạt động

chế biến. Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi phục

lại hàng hóa cũng được xem là hoạt động chế biến.

Đầu ra của quá trình sản xuất có thể được coi là

hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho tiêu dùng cuối

cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành đầu vào của

hoạt động chế biến tiếp theo, ví dụ: Đầu ra của quá

trình tinh luyện alumina là đầu vào của sơ chế ra aluminum,

sản phẩm aluminum sơ chế là đầu vào của các nhà máy

kéo sợi aluminum, sản phẩm sợi aluminum là đầu vào của

quy trình sản xuất sợi tổng hợp...

Phần này bao gồm các nhà sản xuất hàng hóa không có nhà

máy (FGPs) hoàn toàn thuê ngoài quy trình chế biến nhưng

vẫn kiểm soát quy trình sản xuất và cung cấp các đầu

vào sở hữu trí tuệ quan trọng, bất kể bên chủ sở

hữu có sở hữu nguyên vật liệu đầu vào hay không.

Trường hợp các nhà sản xuất hàng hóa không có nhà máy

tự thực hiện quy trình sản xuất thì được xếp vào các

ngành cấp 4 tương ứng. Tuy nhiên, ngành này không bao gồm

các nhà sản xuất hàng hóa hoàn toàn thuê ngoài quá trình

chế biến nhưng không kiểm soát quy trình sản xuất, không

cung cấp các đầu vào sở hữu trí tuệ quan trọng và cũng

không sở hữu nguyên liệu đầu vào. Các đơn vị này

thực tế đang mua toàn bộ sản phẩm đầu ra từ nhà sản

xuất với mục đích bán lại. Các hoạt động này được

xếp vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ), cụ thể theo loại

hình bán hàng và loại hàng hóa cụ thể được bán.

Hoạt động lắp ráp được coi là chế biến chỉ là

những hoạt động lắp ráp gắn liền với quá trình tạo

ra sản phẩm của ngành chế biến. Ngành này bao gồm lắp

ráp các sản phẩm, bán thành phẩm của nhà máy hoặc các

bộ phận cấu thành.

Sản xuất các bộ phận cấu thành và các chi tiết, phụ

tùng chuyên dụng kèm theo máy móc thiết bị, theo quy tắc

được phân loại vào cùng một nhóm máy móc thiết bị có

chi tiết phụ tùng kèm theo nó. Sản xuất các bộ phận

cấu thành và các chi tiết, phụ tùng không chuyên dụng

của máy móc, thiết bị, ví dụ: Động cơ, pitông, mô tô

điện, lắp ráp điện, van xe đạp, các bộ phận lắp ráp

kèm theo được phân vào các nhóm sản xuất thích hợp mà

không cần xem máy móc, thiết bị mà các linh kiện này lắp

ráp thành. Tuy nhiên, việc sản xuất bộ phận cấu thành

riêng và bộ phận kèm theo bằng cách đúc hoặc đổ vật

liệu nhựa được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm

từ plastic). Hoạt động lắp ráp các bộ phận cấu thành

nên sản phẩm sản xuất được xem là một hoạt động

sản xuất. Nó bao gồm lắp ráp các sản phẩm sản xuất

từ các bộ phận đi mua hoặc tự sản xuất.

Tái chế rác, tức là chế biến rác thành nguyên liệu thô

thứ sinh phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu). Mặc dù,

hoạt động này có thể liên quan đến thay đổi về mặt

vật lý, hóa học và sinh học nhưng nó không được coi là

một phần của hoạt động sản xuất. Mục đích đầu

tiên của các hoạt động này là xử lý hoặc chế biến

rác thải và chúng được phân vào ngành E (Cung cấp nước;

hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải). Tuy

nhiên, sản xuất các sản phẩm mới từ nguyên liệu thô

thứ sinh được phân vào sản xuất ngay cả khi các quá

trình này sử dụng rác thải làm nguyên liệu đầu vào, ví

dụ: Sản xuất bạc từ phim ảnh đã qua sử dụng được

coi là quá trình sản xuất.

Sửa chữa, bảo dưỡng chuyên môn máy móc, thiết bị của

ngành công nghiệp, thương mại và các ngành tương tự phân

vào ngành 33 (Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc,

thiết bị). Tuy nhiên, sửa chữa máy tính, đồ dùng cá

nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác

tại garage được phân vào ngành 95 (Sửa chữa, bảo dưỡng

máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe

máy và xe có động cơ khác).

Lắp đặt máy móc, thiết bị khi được thực hiện như

một hoạt động chuyên môn được phân vào nhóm 33200 (Lắp

đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt các thiết bị là

một phần không thể thiếu của các tòa nhà hoặc công

trình tương tự, chẳng hạn như sửa chữa, bảo dưỡng và

lắp đặt thang cuốn hoặc hệ thống điều hòa không

khí... nếu được thực hiện tại công trường xây dựng

được phân vào ngành F (Xây dựng).

Lưu ý: Ranh giới giữa chế biến và các khu vực khác trong

hệ thống phân ngành kinh tế là không rõ ràng như nguyên

tắc chung, những hoạt động trong phần chế biến này bao

gồm cả chuyển nguyên, vật liệu để tạo ra sản phẩm

mới. Đầu ra là một sản phẩm mới. Tuy nhiên, định

nghĩa cái gì tạo nên một sản phẩm mới có thể là hơi

chủ quan, ví dụ như sản phẩm mới là sản phẩm đã qua

quá trình tái sản xuất.

Khi sàng lọc, những hoạt động sau được coi là công

nghiệp chế biến, chế tạo của bảng phân ngành:

- Đóng chai, làm tiệt trùng sữa được phân vào nhóm 10500

(Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

- Chế biến cá tươi (róc xương, lựa thịt các loài cá)

hoạt động này không thực hiện trên tàu đánh cá được

phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các

sản phẩm từ thủy sản);

- In ấn và hoạt động liên quan được phân vào nhóm 181

(In ấn và dịch vụ liên quan đến in);

- Sản xuất bê tông và trộn bê tông được phân vào nhóm

23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi

măng và thạch cao);

- Thuộc da được phân vào nhóm 15110 (Thuộc, sơ chế da; sơ

chế và nhuộm da lông thú);

- Bảo quản gỗ được phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào

gỗ và bảo quản gỗ);

- Bộ mã điện, hộp số, bộ phận làm nóng kim loại và

đánh bóng được phân vào nhóm 25920 (Gia công cơ khí; xử

lý và tráng phủ kim loại);

- Xây dựng lại hoặc tái tạo máy móc, thiết bị (như

động cơ ô tô) được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô

và xe có động cơ khác);

- Đắp lại lốp xe được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất

săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);

- Nạp sạc bình chữa cháy được phân vào nhóm 95220 (Sửa

chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng gia đình);

- Hoạt động xây các công trình và tòa nhà lắp ghép với

khối lượng công việc xây dựng tại chỗ tối thiểu

được phân vào nhóm 41020 (Xây dựng nhà không để ở).

Ngược lại, có một vài hoạt động mặc dù đôi khi tham

gia vào các quá trình chuyển đổi lại được phân vào các

ngành khác trong hệ thống ngành kinh tế, mà không phải

ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo), gồm:

- Hoạt động đốn gỗ được phân loại vào ngành A (Nông

nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản);

- Làm sạch các sản phẩm nông nghiệp được phân loại

vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản);

- Chế biến thực phẩm để tiêu thụ ngay tại chỗ được

phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

- Sản xuất nhiên liệu khí để cung cấp năng lượng thông

qua mạng lưới cố định được phân vào ngành D (Sản

xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi

nước và điều hòa không khí);

- Sản xuất phân compốt từ chất thải hữu cơ được

phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không

độc hại);

- Làm giàu quặng và các khoáng khác được phân vào ngành B

(Khai khoáng);

- Hoạt động xây dựng công trình và hoạt động sản

xuất tại mặt bằng xây dựng được phân vào ngành F (Xây

dựng);

- Lắp ráp được cung cấp như một phần của giao hàng

hoặc bởi người bán. Tuy nhiên, nếu lắp ráp là hoạt

động chính do nhà thầu cung cấp thì nó được phân loại

là sản xuất;

- Hoạt động dỡ hàng và phân chia thành nhiều lô hàng

nhỏ bao gồm có đóng gói hàng hóa, hàng gói hoặc hàng

đóng chai như là chất lỏng hoặc hóa học, giới thiệu

với khách hàng trên máy tính, phân loại thành từng chi

tiết một... đã được phân loại vào ngành G (Bán buôn và

bán lẻ);

- Xuất bản và hoạt động kết hợp xuất bản và in ấn

được phân vào ngành J (Hoạt động xuất bản, phát sóng,

sản xuất và phân phối nội dung).

10: SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Ngành này gồm: Các hoạt động xử lý các sản phẩm của

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thành thực

phẩm và đồ uống phục vụ cho con người hoặc động

vật. Nó còn bao gồm sản xuất ra các sản phẩm thực

phẩm trung gian khác nhau mà không phải là thực phẩm trực

tiếp, các hoạt động tạo ra các phụ phẩm có giá trị

nhỏ hơn hoặc lớn hơn (ví dụ như da sống có từ giết

mổ gia súc, bánh dầu từ sản xuất dầu).

Ngành này cũng gồm: Các hoạt động liên quan đến các

loại sản phẩm khác nhau như: thịt, cá, hoa quả và rau,

mỡ và dầu, sản phẩm sữa, sản phẩm bột gạo xay, cho

động vật ăn, sản phẩm thực phẩm khác và đồ uống.

Sản xuất có thể được thực hiện cho chính mình cũng

như là cho bên thứ ba như trong giết mổ truyền thống.

Một vài hoạt động được xem như là sản xuất (ví dụ

như chúng được thực hiện trong các hiệu bánh mỳ, cửa

hàng bánh ngọt và các cửa hàng chế biến thịt,... nơi mà

bán sản phẩm của họ), mặc dù có sự bán lẻ sản phẩm

tại các cửa hàng của người sản xuất. Tuy nhiên, khi quá

trình chế biến là rất nhỏ và không dẫn tới sự biến

đổi thực sự, đơn vị này được phân loại vào ngành G

(Bán buôn và bán lẻ).

Ngành này cũng gồm: Việc sản xuất chất lỏng được coi

là thực phẩm hoặc sử dụng các quy trình sản xuất

tương tự, ví dụ như sữa và nước ép trái cây hoặc cô

đặc.

Loại trừ: Chế biến bữa ăn để tiêu thụ ngay được

phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

101 - 1010: Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ

thịt

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến, bảo quản thịt

và các sản phẩm từ thịt.

Loại trừ:

- Chế biến món ăn sẵn đông lạnh từ thịt động vật

và thịt gia cầm được phân vào nhóm 10751 (Sản xuất món

ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt);

- Chế biến súp có chứa thịt được phân vào nhóm 10790

(Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn thịt được phân vào nhóm 463 (Bán buôn lương

thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,

thuốc lào);

- Đóng gói thịt được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ đóng

gói).

10101: Giết mổ gia súc, gia cầm

Nhóm này gồm: Hoạt động giết mổ bao gồm giết, mổ,

đóng gói, bảo quản thịt: trâu, bò, lợn, cừu, dê, ngựa,

thỏ, các loại gia cầm, lạc đà...

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động giết mổ cá voi trên đất

liền hoặc trên tàu thuyền chuyên dùng.

10102: Chế biến và bảo quản thịt

- Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt

tươi dạng nguyên con;

- Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt

tươi dạng pha miếng;

- Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt

tươi dạng từng phần riêng;

- Hoạt động chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên

tàu thuyền chuyên dùng;

- Sản xuất da sống và lông thú bắt nguồn từ hoạt

động giết mổ kể cả từ những người buôn bán da lông

thú;

- Chế biến mỡ động vật;

- Chế biến lục phủ ngũ tạng động vật;

- Sản xuất lông vũ.

10109: Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thịt sấy khô, hun khói, ướp muối;

- Sản xuất sản phẩm thịt gồm: Xúc xích, pate, thịt dăm

bông.

102 - 1020: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

phẩm từ thủy sản

Nhóm này gồm:

- Chế biến và bảo quản cá, tôm, cua và loài thân mềm;

làm lạnh, sấy khô, hun khói, ướp muối, ngâm trong nước

muối, đóng gói...;

- Sản xuất các sản phẩm cá, tôm cua và các loài động

vật thân mềm; cá nấu chín, cá khúc, cá rán, trứng cá

muối, phụ phẩm trứng cá muối...;

- Sản xuất các thức ăn cho người hoặc súc vật từ cá;

- Sản xuất các thức ăn từ cá và các động vật sống

dưới nước khác không dùng cho người.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các tàu không tham gia vào việc đánh

bắt mà chỉ tham gia việc chế biến, bảo quản thủy sản;

- Chế biến rong biển;

- Bỏ đầu cá, lấy ruột, cắt cá thành từng miếng rồi

cho đông lạnh.

Loại trừ:

- Chế biến và bảo quản cá trên tàu đánh cá được phân

vào nhóm 03110 (Khai thác thủy sản biển);

- Chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên tàu chuyên

dùng được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt

và các sản phẩm từ thịt);

- Sản xuất dầu mỡ từ nguyên liệu thủy sản được

phân vào nhóm 10401 (Sản xuất dầu, mỡ động vật);

- Sản xuất các món ăn chế biến sẵn từ thủy sản

được phân vào nhóm 10752 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế

biến sẵn từ thủy sản);

- Sản xuất súp cá được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất

thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).

10201: Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

Nhóm này gồm:

- Chế biến thực phẩm chủ yếu là thủy sản đông lạnh;

- Bảo quản thủy sản chủ yếu bằng phương pháp đông

lạnh.

10202: Chế biến và bảo quản thủy sản khô

Nhóm này gồm:

- Chế biến thực phẩm chủ yếu là thủy sản khô;

- Bảo quản thủy sản chủ yếu bằng phương pháp sấy, hun

khói, ướp muối và đóng hộp.

10203: Chế biến và bảo quản nước mắm

Nhóm này gồm: Chế biến và bảo quản mắm từ cá và các

động vật sống dưới nước khác.

10209: Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy

sản

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến và bảo quản các

sản phẩm khác từ thủy sản chưa được phân vào đâu.

103 - 1030: Chế biến và bảo quản rau quả

10301: Sản xuất nước ép từ rau quả

Nhóm này gồm:

- Sản xuất nước ép không cô đặc từ các loại rau và

quả, không lên men và không chứa cồn;

- Sản xuất nước ép hỗn hợp từ rau và quả.

10309: Chế biến và bảo quản rau quả khác

Nhóm này gồm:

- Chế biến thực phẩm chủ yếu là rau quả, trừ các

thức ăn đã chế biến sẵn để lạnh;

- Bảo quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đông lạnh,

sấy khô, ngâm dầu,...

- Chế biến thức ăn từ rau quả;

- Chế biến mứt rau quả;

- Chế biến mứt sệt, mứt đóng khuôn và mứt dạng nước

(thạch hoa quả);

- Chế biến và bảo quản khoai tây như: chế biến khoai tây

làm lạnh; chế biến khoai tây nghiền làm khô; chế biến

khoai tây rán; chế biến khoai tây giòn và chế biến bột

khoai tây;

- Rang các loại hạt;

- Chế biến thức ăn từ hạt và thức ăn sệt.

Nhóm này cũng gồm:

- Bóc vỏ khoai tây;

- Bóc vỏ hạt điều, bóc vỏ đậu phộng;

- Sản xuất giá sống;

- Chế biến các thực phẩm cô đặc từ rau quả tươi;

- Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm sẵn như:

sa lát, rau đã cắt hoặc gọt, đậu để đông.

Loại trừ:

- Chế biến bột hoặc thức ăn từ hạt khô được phân

vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô);

- Bảo quản quả và hạt trong đường được phân vào nhóm

10730 (Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo);

- Sản xuất các phần ăn sẵn từ rau được phân vào nhóm

10759 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác);

- Sản xuất các thực phẩm cô đặc nhân tạo được phân

vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân

vào đâu);

- Sản xuất đồ uống từ trái cây được phân vào nhóm

1105 (Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng).

104 - 1040: Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến, bảo quản dầu

mỡ động, thực vật thô và tinh luyện.

Loại trừ:

- Nấu và lọc mỡ lợn và các mỡ động vật ăn được

khác được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt

và các sản phẩm từ thịt);

- Xay bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh

bột và các sản phẩm từ tinh bột);

- Sản xuất dầu thiết yếu được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu);

- Xử lý dầu và mỡ bằng phương pháp hóa học được

phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

chưa được phân vào đâu).

10401: Sản xuất dầu, mỡ động vật

Nhóm này gồm: Sản xuất mỡ động vật, trừ nấu và lọc

mỡ lợn và các loại động vật ăn được khác (gia cầm).

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất dầu và dầu động vật không ăn được;

- Chiết xuất dầu cá;

- Sản xuất mỡ ăn tổng hợp.

10402: Sản xuất dầu, bơ thực vật

Nhóm này gồm:

- Dầu thực vật thô, dầu ô liu, dầu đậu nành, dầu cọ,

dầu hướng dương, dầu hạt bông, dầu nho, dầu cải hoặc

dầu mù tạc, dầu hạt lanh...

- Sản xuất bột hoặc thức ăn từ các hạt có dầu chưa

lấy dầu;

- Sản xuất dầu thực vật tinh luyện: Dầu ô liu, dầu

đậu nành...

- Chế biến dầu thực vật: Luộc, khử nước, hiđrô

hóa...

- Sản xuất bơ thực vật;

- Sản xuất chất phết bánh từ dầu thực vật.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất khô dầu, xơ bông và các

sản phẩm phụ khác từ sản xuất dầu.

105 - 1050 - 10500: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

Nhóm này gồm:

- Chế biến sữa tươi dạng lỏng, sữa đã tiệt trùng,

sữa diệt khuẩn, đồng hóa và/hoặc đã xử lý đun nóng;

- Chế biến các đồ uống giải khát từ sữa;

- Sản xuất kem từ sữa tươi, sữa đã tiệt trùng, diệt

khuẩn, đồng hóa;

- Sản xuất sữa làm khô hoặc sữa đặc có đường hoặc

không đường;

- Sản xuất sữa hoặc kem dạng rắn;

- Sản xuất bơ;

- Sản xuất sữa chua;

- Sản xuất pho mát hoặc sữa đông;

- Tinh chế và ủ pho mát;

- Sản xuất sữa chua lỏng (chất lỏng giống nước còn

lại sau khi sữa chua đã đông lại);

- Sản xuất casein hoặc lactose;

- Sản xuất kem và các sản phẩm đá ăn được khác như

kem trái cây.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất sữa kefir;

- Sản xuất đá ăn như đá tráng miệng đông lạnh...

Loại trừ:

- Sản xuất sữa thô (động vật lấy sữa) được phân

vào nhóm 01412 (Chăn nuôi trâu, bò);

- Sản xuất sữa thô (cừu, ngựa, dê, lừa...) được phân

vào nhóm 01442 (Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai);

- Sản xuất sữa tách bơ và các sản phẩm bơ được phân

vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân

vào đâu);

- Sản xuất đồ uống dinh dưỡng từ sữa được phân vào

nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất sữa công thức cho trẻ sơ sinh được phân vào

nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất kerfir trái cây và kefir nước được phân vào

nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang);

- Hoạt động cửa hiệu sản xuất kem được phân vào nhóm

5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu

động).

106: Xay xát và sản xuất bột

Nhóm này gồm: Xay xát bột thô hoặc thức ăn từ rau củ,

xay bột, làm sạch, đánh bóng gạo cũng như nghiền và xử

lý nhiệt bột, sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột nhão

từ các sản phẩm này.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất bột ngô ướt và rau quả, sản xuất tinh bột

và các sản phẩm từ tinh bột;

- Sản xuất các sản phẩm bột không chứa gluten.

Loại trừ: Sấy hạt ngũ cốc trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ

trồng trọt).

1061: Xay xát và sản xuất bột thô

10611: Xay xát

Nhóm này gồm:

Hoạt động xay xát gạo: sản xuất gạo bằng cách tách

vỏ trấu, xay xát, đánh bóng, luộc qua.

10612: Sản xuất bột thô

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bột thô: Sản xuất bột mỳ, yến mạch, thức

ăn hoặc viên thức ăn từ lúa mỳ, lúa mạch đen, yến

mạch, ngô và các hạt ngũ cốc khác;

- Sản xuất bột gạo;

- Xay rau: Sản xuất bột hoặc thức ăn từ các loại đậu,

các rễ thân cây hoặc các hạt ăn được khác;

- Chế biến đồ ăn sáng từ ngũ cốc;

- Sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột đã trộn sẵn làm

bánh mỳ, bánh quy và bánh ngọt.

Loại trừ:

- Sản xuất bột và thức ăn từ khoai tây được phân vào

nhóm 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);

- Sản xuất bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản

xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

1062 - 10620: Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh

bột

Nhóm này gồm:

- Sản xuất tinh bột từ gạo, khoai tây, ngô...

- Sản xuất bột ngô ướt;

- Sản xuất đường glucô, đường mạch nha, inulin...

- Sản xuất glutein;

- Sản xuất bột sắn và các sản phẩm phụ của sắn;

- Sản xuất dầu ngô.

Loại trừ:

- Sản xuất đường lactose (đường sữa) được phân vào

nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

- Sản xuất đường mía hoặc đường củ cải được phân

vào nhóm 10720 (Sản xuất đường).

107: Sản xuất thực phẩm khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các loại thực phẩm khác nhau

không thuộc các nhóm trên của ngành này.

Cụ thể:

Sản xuất các loại bánh, sản xuất đường và kẹo, sản

xuất mì và các sản phẩm tương tự, các phần ăn sẵn,

cà phê, chè và rau gia vị cũng như các thực phẩm đặc

biệt và dễ hỏng.

1071 - 10710: Sản xuất các loại bánh từ bột

Nhóm này gồm:

Sản xuất các loại bánh từ bột như:

- Sản xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tươi;

- Sản xuất bánh mì;

- Sản xuất bánh nướng, bánh ngọt, bánh pate, bánh nhân hoa

quả...

- Sản xuất bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác;

- Sản xuất sản phẩm ăn nhẹ (bánh bao, bánh ròn, bánh quy

cây...) mặn hoặc ngọt;

- Sản xuất bánh bắp;

- Sản xuất bánh phồng tôm;

- Sản xuất bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn,

bánh quế...

Loại trừ:

- Sản xuất hỗn hợp bột mì, bột trộn sẵn, bột nhão

làm bánh mì, bánh ngọt, bánh quy, bánh mềm được phân vào

nhóm 10612 (Sản xuất bột thô);

- Sản xuất các sản phẩm từ bột (mì ống) được phân

vào nhóm 10740 (Sản xuất mì ống, mì sợi và các sản

phẩm tương tự);

- Sản xuất khoai tây chiên được phân vào nhóm 1030 (Chế

biến và bảo quản rau quả);

- Nướng bánh dùng ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ

ăn uống).

1072 - 10720: Sản xuất đường

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đường (sucrose), mật mía, đường củ cải và

đường khác từ các cây khác có đường. Tinh lọc đường

thô thành đường tinh luyện (RE). Sản xuất si rô, mật

nước tinh lọc được làm từ đường mía hoặc đường

từ các cây khác có đường như đường củ cải, đường

từ cây thích, đường từ cây thốt nốt;

- Sản xuất đường dạng lỏng;

- Sản xuất mật đường.

Loại trừ:

- Sản xuất lactose, siro lactose được phân vào nhóm 10500

(Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

- Sản xuất glucô, mật glucô, manto được phân vào nhóm

10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

1073 - 10730: Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo

Nhóm này gồm:

- Sản xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao;

- Sản xuất sôcôla và kẹo sôcôla;

- Sản xuất kẹo: kẹo cứng, sôcôla trắng, kẹo cao su,

kẹo nu ga, kẹo mềm;

- Sản xuất kẹo gôm;

- Ngâm tẩm đường cho quả, hạt cây và các bộ phận của

cây;

- Sản xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên;

- Sản xuất kẹo không đường.

Loại trừ: Sản xuất đường sacaro được phân vào nhóm

10720 (Sản xuất đường).

1074 - 10740: Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm tương

tự

Nhóm này gồm:

- Sản xuất mì như mì ống, mì sợi kể cả đã được

nấu, nhồi hoặc chưa;

- Sản xuất bột mì (nấu với thịt).

Loại trừ: Sản xuất súp mì được phân vào nhóm 10790

(Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).

1075: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

Nhóm này gồm: Sản xuất các thức ăn và món ăn chế biến

sẵn (đã chế biến và nấu chín) và được bảo quản

(chẳng hạn bảo quản ở dạng đông lạnh hoặc đóng

hộp). Các món ăn này thường được đóng gói và dán nhãn

để bán lại, nhóm này không bao gồm món ăn tiêu dùng ngay

như trong nhà hàng. Các món ăn phải chứa ít nhất hai thành

phần chính riêng biệt (trừ gia vị,...).

Loại trừ:

- Sản xuất thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm có ít

hơn hai thành phần được phân vào nhóm tương ứng trong

ngành 10 (Sản xuất, chế biến thực phẩm);

- Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hư hỏng được

phân vào nhóm 10309 (Chế biến và bảo quản rau quả khác);

- Sản xuất súp, nước xuýt và các thực phẩm khác được

phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được

phân vào đâu);

- Bán buôn thức ăn và món ăn đã chế biến được phân

vào nhóm 463 (Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống

và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào);

- Bán lẻ đồ ăn đã chế biến trong các cửa hàng được

phân vào nhóm 47110 (Bán lẻ tổng hợp lương thực, thực

phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng

lớn), nhóm 47210 (Bán lẻ lương thực);

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ ăn uống được phân

vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ

ăn uống).

10751: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt

Nhóm này gồm: Sản xuất món ăn sẵn từ thịt (bao gồm

thịt đóng hộp và thức ăn chuẩn bị sẵn trong các đồ

đựng chân không).

10752: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy

sản

Nhóm này gồm: Sản xuất các món ăn sẵn từ thủy sản

(bao gồm thủy sản đóng hộp và thức ăn chuẩn bị sẵn

trong các đồ đựng chân không).

10759: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác

- Sản xuất các thức ăn sẵn khác;

- Sản xuất món ăn từ mì và gạo;

- Sản xuất món ăn từ rau;

- Sản xuất bánh pizza dạng đông lạnh.

1076 - 10760: Sản xuất chè

Nhóm này gồm:

- Trộn chè và chất phụ gia;

- Sản xuất chiết xuất và chế phẩm từ chè hoặc đồ

pha kèm.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất chè được đóng gói trong

túi lọc hoặc viên.

1077 - 10770: Sản xuất cà phê

Nhóm này gồm:

- Rang và lọc chất caphêin cà phê;

- Sản xuất các sản phẩm cà phê như: Cà phê hòa tan, cà

phê pha phin, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc;

- Sản xuất các chất thay thế cà phê.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất cà phê được đóng gói trong

túi lọc hoặc viên.

1079 - 10790: Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào

đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất súp và nước xuýt;

- Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: Đồ ăn dinh

dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, sữa công thức

cho trẻ sơ sinh, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm chứa

thành phần đồng nhất...;

- Sản xuất gia vị, nước chấm, nước sốt như sốt

madonnê, bột mù tạt và mù tạt;

- Sản xuất dấm;

- Sản xuất mật ong nhân tạo và chất tạo màu caramel

(nước hàng, đường thắng, kẹo đắng);

- Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: Bánh

sandwich, bánh pizza tươi.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất men vi sinh (probiotic);

- Sản xuất các loại dịch truyền, trà, thuốc sắc thảo

dược (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã...);

- Sản xuất men bia;

- Sản xuất nước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm,

cua, động vật thân mềm;

- Sản xuất sữa không từ sữa động vật và các sản

phẩm thay thế phô mai;

- Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng;

- Sản xuất muối thành muối thực phẩm, bao gồm muối

trộn iốt;

- Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo;

- Sơ chế, làm sạch, sấy khô tổ yến;

- Sản xuất thực phẩm chức năng như: Thực phẩm ít calo

hỗ trợ giảm cân; thực phẩm dinh dưỡng y học...

Loại trừ:

- Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128 (Trồng cây gia

vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm);

- Sản xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh

bột và các sản phẩm từ tinh bột);

- Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm sẵn như:

sa lát, rau đã cắt hoặc gọt, đậu để đông được phân

vào nhóm 10309 (Chế biến và bảo quản rau quả khác);

- Sản xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10759

(Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác);

- Sản xuất các sản phẩm của chè, cà phê, trà mate

được phân vào nhóm 1076 (Sản xuất chè), 1077 (Sản xuất

cà phê);

- Sản xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và đồ uống nhẹ

được phân vào ngành 11 (Sản xuất đồ uống);

- Sản xuất sản phẩm thực vật dùng làm dược phẩm

được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và

dược liệu).

108 - 1080 - 10800: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và

thủy sản

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao gồm chó,

mèo, chim, cá...

- Sản xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang trại, bao gồm

thức ăn cô đặc và thức ăn bổ sung;

- Sản xuất thức ăn nguyên bản, chưa trộn cho gia súc nông

trại.

Nhóm này cũng gồm: Xử lý phế phẩm của giết mổ gia súc

để chế biến thức ăn gia súc.

Loại trừ:

- Sản phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được phân vào

nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

phẩm từ thủy sản);

- Sản xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản

xuất dầu, bơ thực vật);

- Các hoạt động dẫn đến các sản phẩm phụ có thể

dùng làm thức ăn gia súc mà không cần xử lý đặc biệt,

ví dụ hạt có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất

dầu, bơ thực vật), bã của hạt xay nghiền được phân

vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô).

11: SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG

Ngành này gồm: Sản xuất đồ uống như đồ uống không

cồn và nước khoáng, sản xuất đồ uống có cồn chủ

yếu thông qua lên men, bia và rượu, sản xuất đồ uống

có cồn qua chưng cất.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất mạch nha ủ men bia.

Loại trừ:

- Sản xuất nước rau, quả được phân vào nhóm 1030 (Chế

biến và bảo quản rau quả);

- Sản xuất đồ uống có sữa được phân vào nhóm 10500

(Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

- Sản xuất chè được phân vào nhóm 10760 (Sản xuất chè);

- Sản xuất cà phê được phân vào nhóm 10770 (Sản xuất

cà phê).

110: Sản xuất đồ uống

1101 - 11010: Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu

mạnh

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đồ uống có cồn được chưng cất hoặc pha

chế các loại rượu mạnh: rượu whisky, rượu gin, rượu

mùi, đồ uống hỗn hợp...

- Sản xuất đồ uống pha với đồ uống có cồn được

chưng cất;

- Pha chế các loại rượu mạnh đã chưng cất;

- Sản xuất rượu mạnh trung tính.

Loại trừ:

- Sản xuất rượu êtilíc làm biến tính được phân vào

nhóm 20114 (Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác);

- Sản xuất đồ uống có cồn chưa qua chưng cất được

phân vào nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang) và nhóm 11030

(Sản xuất bia);

- Đóng chai, dán nhãn rượu được phân vào nhóm 463 (Bán

buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm

thuốc lá, thuốc lào), nếu công việc này là một phần

của việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói) nếu

được tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp đồng.

1102 - 11020: Sản xuất rượu vang

Nhóm này gồm:

- Sản xuất rượu vang;

- Sản xuất rượu vang sủi tăm;

- Sản xuất rượu vang từ nước nho cô đặc;

- Sản xuất đồ uống có cồn lên men nhưng không qua chưng

cất như rượu sake, rượu táo, rượu lê, rượu mật ong,

rượu hoa quả khác và đồ uống hỗn hợp chứa cồn;

- Sản xuất rượu vec mut và các loại tương tự.

Nhóm này cũng gồm:

- Pha chế các loại rượu vang;

- Sản xuất rượu không cồn và có độ cồn thấp.

Loại trừ:

- Sản xuất giấm được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất

thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

- Đóng chai và dán nhãn được phân vào nhóm 463 (Bán buôn

lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc

lá, thuốc lào) nếu công việc này là một phần của việc

bán buôn và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói) nếu được

tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp đồng.

1103 - 11030: Sản xuất bia

Nhóm này gồm:

- Sản xuất rượu từ mạch nha như bia, bia đen;

- Sản xuất bia không cồn hoặc có độ cồn thấp.

1104 - 11040: Sản xuất mạch nha ủ men bia

Nhóm này gồm: Sản xuất mạch nha ủ men bia.

Loại trừ:

- Sản xuất rượu từ mạch nha được phân vào nhóm 11030

(Sản xuất bia);

- Chiết xuất mạch nha và si rô được phân vào nhóm 10790

(Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).

1105: Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng

11051: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai

Nhóm này gồm: Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và nước

đóng chai khác.

11052: Sản xuất đồ uống không cồn

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đồ uống không cồn trừ bia và rượu không

cồn;

- Sản xuất nước có mùi vị hoặc nước ngọt không cồn,

có ga hoặc không có ga: nước chanh, nước cam, côla, nước

hoa quả, nước bổ dưỡng...

- Sản xuất các loại đồ uống không cồn khác, ví dụ

như đồ uống làm từ đậu nành,...

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất nước ép mật hoa (hay còn

gọi là nước ép cùi).

Loại trừ:

- Sản xuất nước chiết từ rau quả được phân vào nhóm

1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);

- Sản xuất đồ uống từ sữa được phân vào nhóm 10500

(Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

- Sản xuất chè được phân vào nhóm 10760 (Sản xuất chè);

- Sản xuất cà phê được phân vào nhóm 10770 (Sản xuất

cà phê).

- Sản xuất rượu không cồn được phân vào nhóm 11020

(Sản xuất rượu vang);

- Sản xuất bia không cồn được phân vào nhóm 11030 (Sản

xuất bia);

- Đóng chai và dán nhãn được phân vào nhóm 463 (Bán buôn

lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc

lá, thuốc lào), nếu công việc này là một phần của

việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói), nếu

được tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp đồng.

12: SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Ngành này gồm: Chế biến nông sản lá thuốc lá thành các

loại sản phẩm thuốc lá, thuốc hút khác.

120 - 1200: Sản xuất sản phẩm thuốc lá

12001: Sản xuất thuốc lá

Nhóm này gồm:

- Chế biến lá thuốc lá thành sợi thuốc lá;

- Sản xuất thuốc lá và các sản phẩm từ thuốc lá như:

thuốc lá điếu;

- Sản xuất thuốc lá “đồng nhất” hoặc thuốc lá

“tấm”.

Loại trừ:

- Trồng thuốc lá được phân vào nhóm 01150 (Trồng cây

thuốc lá, thuốc lào);

- Sơ chế thô lá thuốc lá được phân vào nhóm 01630 (Hoạt

động dịch vụ sau thu hoạch);

- Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử (bao

gồm cả chất lỏng dùng để nạp lại) được phân vào

nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất thuốc lá điện tử được phân vào nhóm 32900

(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).

12009: Sản xuất thuốc hút khác

Nhóm này gồm: Sản xuất xì gà, thuốc lá hút tẩu, thuốc

lá nhai, thuốc lá rê.

13: DỆT

Ngành này gồm: Sản xuất sợi, dệt vải, hoàn thiện sản

phẩm dệt, sản xuất các sản phẩm từ vải dệt, trừ

quần áo (ví dụ đồ bằng vải dùng trong gia đình, khăn

trải, thảm trải sàn, dây thừng...).

Loại trừ:

- Trồng sợi thiên nhiên được phân vào ngành 01 (Nông

nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Sản xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được phân vào

nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo);

- Sản xuất sản phẩm may mặc được phân vào ngành 14

(Sản xuất trang phục).

131: Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm

dệt

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm dệt, bao gồm các

hoạt động như chuẩn bị, kéo sợi và dệt vải. Nó có

thể được làm từ các nguyên liệu thô khác nhau như lụa,

len, sợi nhân tạo hay từ động thực vật khác, từ giấy

hay từ thủy tinh...

Nhóm này cũng gồm: Hoàn thiện sản phẩm dệt và may trang

phục như tẩy trắng, nhuộm, may và các hoạt động tương

tự.

1311 - 13110: Sản xuất sợi

Nhóm này gồm:

- Chuẩn bị sợi dệt: quay và dệt sợi; tẩy nhờn và

các-bon hóa len, nhuộm len lông cừu; chải len lông các loài

động vật, thực vật và sợi tái tạo hoặc tổng hợp;

- Xe sợi và sản xuất sợi cho dệt hoặc may để buôn bán

hoặc chế biến thêm;

- Tách sợi lanh khỏi phần gỗ bên trong của thân cây lanh;

- Sản xuất sợi, kết, cuộn, ngâm sợi tổng hợp hoặc

sợi tái tạo;

- Sản xuất vải cotton rộng bản, vải len, vải lụa, vải

lanh bao gồm cả sợi tái tạo hoặc tổng hợp;

- Sản xuất sợi tái chế từ nguyên liệu thô thứ cấp;

- Sản xuất sợi giấy.

Loại trừ:

- Công việc chuẩn bị được thực hiện gắn với nông

nghiệp hoặc trang trại được phân vào ngành 01 (Nông

nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Ươm các cây lấy sợi (đay, gai, lanh...) được phân vào

nhóm 01160 (Trồng cây lấy sợi);

- Tỉa hột bông được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động

dịch vụ sau thu hoạch);

- Sản xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo, sản xuất sợi

đơn (bao gồm sợi dai và sợi dùng dệt thảm) từ sợi

tổng hợp hoặc sợi nhân tạo được phân vào nhóm 20300

(Sản xuất sợi nhân tạo);

- Sản xuất sợi thủy tinh được phân vào nhóm 23103 (Sản

xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh).

1312 - 13120: Sản xuất vải dệt thoi

Nhóm này gồm:

- Sản xuất vải cotton khổ rộng bằng cách đan, tấm vải

đan, thêu, bao gồm từ sợi nhân tạo hoặc tổng hợp;

- Sản xuất các tấm vải khổ rộng khác sử dụng sợi

lanh, gai, đay và các sợi đặc biệt;

- Sản xuất vải dệt khổ rộng từ nguyên liệu thô thứ

cấp;

- Sản xuất vải len tuyết, vải nhung, vải bông, gạc;

- Sản xuất các tấm vải từ aramid;

- Sản xuất các tấm lông nhân tạo bằng cách dệt.

Loại trừ:

- Sản xuất vải phủ sàn bằng nguyên liệu dệt được

phân vào nhóm 13930 (Sản xuất thảm, chăn, đệm);

- Sản xuất nỉ và vải không dệt được phân vào nhóm

13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân

vào đâu);

- Sản xuất các sản phẩm dệt khổ hẹp được phân vào

nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất bạt, lều, đồ cắm trại bằng vật liệu

dệt; cánh buồm thuyền lướt ván và buồm thuyền; rèm che

nắng; bạt phủ xe hơi, máy móc hoặc đồ nội thất; dù

nhảy được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng

dệt khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất tấm vải từ sợi thủy tinh được phân vào

nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất sợi các-bon và các sản phẩm từ sợi các-bon

không dùng cho mục đích điện được phân vào nhóm 23990

(Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác

chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất sản phẩm dệt bằng cách đan, móc được phân

vào nhóm 13910 (Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và

vải không dệt khác).

1313 - 13130: Hoàn thiện sản phẩm dệt

Nhóm này gồm:

- Tẩy hoặc nhuộm vải dệt, sợi, sản phẩm dệt bao gồm

cả quần áo;

- Hồ vải, nhuộm, hấp, làm co, chống co, ngâm kiềm vải,

sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo;

- Tẩy quần áo bò;

- Xếp ly và các công việc tương tự trên sản phẩm dệt;

- Làm chống thấm nước, tạo lớp phủ, cao su hóa hoặc

ngâm vải;

- In trên vải dệt như một bước trung gian trong sản xuất

vải dệt;

- Thêu theo yêu cầu trên sản phẩm dệt.

Loại trừ:

- In (bao gồm in lụa) trên trang phục và sản phẩm dệt mà

không phải là bước trung gian trong sản xuất vải dệt

được phân vào nhóm 18120 (Dịch vụ liên quan đến in);

- Khắc laser trên vải được phân vào nhóm 18120 (Dịch vụ

liên quan đến in);

- Sản xuất vải dệt được ngâm tẩm, phủ lớp cao su, cao

su là thành phần chính được phân vào nhóm 22190 (Sản

xuất sản phẩm khác từ cao su).

139: Sản xuất hàng dệt khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm được tạo ra từ

vải dệt, ngoại trừ quần áo mặc, chẳng hạn như hàng

dệt may sẵn, thảm và chăn mền, dây thừng, dây chão, vải

dệt gối và một số đồ trang sức...

1391 - 13910: Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải

không dệt khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất và gia công các sản phẩm vải đan móc như:

+ Vải nhung và vải bông;

+ Vải lưới và vải trang trí cửa sổ;

+ Các loại vải bằng đan móc khác.

- Sản xuất sản phẩm giả da lông thú từ việc đan móc.

Loại trừ: Sản xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ,

vải màn dạng ren được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các

loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

1392 - 13920: Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất sản phẩm dệt sẵn từ bất kỳ nguyên liệu

dệt nào, kể cả vải len như:

+ Chăn, túi ngủ;

+ Khăn trải giường, bàn hoặc bếp;

+ Chăn, chăn lông vũ, đệm ghế, gối và túi ngủ.

- Sản xuất các sản phẩm dệt may sẵn như:

+ Màn, rèm, mành, ga trải giường, tấm phủ máy móc hoặc

bàn ghế;

+ Cờ, biểu ngữ, cờ hiệu...

+ Vải lau bụi, khăn lau bát, chén, đĩa và các đồ tương

tự, áo cứu đắm, dù.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất phần dệt của chăn điện;

- Sản xuất thảm thêu tay.

Loại trừ:

- Sản xuất hàng dệt dùng trong kỹ thuật được phân vào

nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất sản phẩm dệt làm đồ chèn lót, hoặc sản

phẩm chèn lót: như khăn tắm, băng vệ sinh được phân vào

nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa

chưa được phân vào đâu).

1393 - 13930: Sản xuất thảm, chăn, đệm

Nhóm này gồm:

- Sản xuất tấm lát phủ sàn như: thảm tấm, chăn đệm,

thảm lau chân;

- Sản xuất tấm phủ sàn dệt dạng nỉ có lỗ;

- Sản xuất cỏ nhân tạo.

Loại trừ:

- Sản xuất thảm chùi chân từ nguyên liệu tết bện

được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ

gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật

liệu tết bện);

- Sản xuất tấm phủ sàn từ nguyên liệu nhựa, cao su,

tết bện được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm

khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ

và vật liệu tết bện);

- Sản xuất vải sơn lót sàn nhà, tấm phủ sàn có mặt

cứng được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ

plastic).

1394 - 13940: Sản xuất các loại dây bện và lưới

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dây thừng, dây chão, dây bện và dây cáp từ

sợi dệt hoặc sợi tương tự, bất kể chúng được tẩm

phủ tráng, bọc bằng cao su, plastic hay không;

- Sản xuất lưới đan từ dây chão, dây thừng, bện;

- Sản xuất các sản phẩm lưới hoặc dây chão; lưới

đánh cá, lưới chắn thuyền, dây cáp, dây chão có lõi

bằng kim loại, dây đeo, lót đệm...

Loại trừ:

- Sản xuất lưới tóc được phân vào nhóm 14100 (Sản

xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất dây kim loại được phân vào nhóm 2599 (Sản

xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất lưới đánh cá thể thao được phân vào nhóm

32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao).

1399 - 13990: Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được

phân vào đâu

Nhóm này gồm:

Hoạt động liên quan đến dệt hoặc sản phẩm dệt chưa

được phân vào đâu trong ngành 13 (Dệt), 14 (Sản xuất

trang phục).

Cụ thể:

- Sản xuất vải không dệt, có hoặc không tẩm, tráng,

phủ hoặc ép bằng nhựa hoặc cao su;

- Sản xuất vải không dệt, trong đó nhựa hoặc cao su tạo

thành chất kết dính;

- Sản xuất các sản phẩm tấm dệt khổ hẹp, bao gồm các

tấm dệt sợi dọc không có sợi ngang được ghép với nhau

thông qua chất kết dính;

- Sản xuất nhãn mác, băng rôn...

- Sản xuất đồ trang trí: vải viền, quả tua...;

- Sản xuất nỉ;

- Sản xuất màn tuyn và các màn bằng vải khác, sản xuất

viền đăng ten cuộn, đăng ten mảnh, dải hoặc mẫu ten

rời để trang trí;

- Sản xuất tấm dệt được tẩm, được phủ hoặc tráng

nhựa;

- Sản xuất sợi kim loại hóa hoặc dây thừng và dây cao su

có lớp nguyên liệu dệt phủ ngoài, sợi dệt được

tráng, phủ hoặc bọc bằng cao su hoặc nhựa;

- Thêu gia công trên vải, thêu các sản phẩm may mặc khác

(trừ thêu trang phục);

- Sản xuất vải bố làm lốp xe bằng sợi nhân tạo có

độ bền cao;

- Sản xuất các loại vải được tráng hoặc xử lý khác

nhau như: quần áo đi săn, vải dùng cho họa sĩ, vải thô

và các loại vải hồ cứng...;

- Sản xuất các sản phẩm dệt khác: mạng đèn măng sông;

- Sản xuất ống phun nước, băng chuyền, băng tải (bất

kể chúng được tăng cường bằng kim loại hoặc vật

chất khác hay không);

- Sản xuất vải lót máy móc;

- Sản xuất vải quần áo dễ co giãn;

- Sản xuất vải dùng vẽ tranh sơn dầu và vải vẽ kỹ

thuật;

- Sản xuất dây giày;

- Sản xuất bạt, lều, buồm, dù; vải dệt cho rèm và mành

che nắng, vỏ bọc rời cho ô tô (ví dụ: vải phủ lốp ô

tô), máy móc hoặc đồ nội thất;

- Sản xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải màn

dạng ren

Loại trừ:

- Sản xuất tấm phủ sàn được phân vào nhóm 13930 (Sản

xuất thảm, chăn, đệm);

- Sản xuất bông và các sản phẩm từ bông như: bông đánh

phấn, khăn lau bằng vải bông, băng vệ sinh, ... được

phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy

và bìa chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất băng chuyền, băng tải bằng sợi dệt, dây

thừng, dây chão được phủ, tráng cao su, trong đó cao su là

thành phần chính được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản

phẩm khác từ cao su);

- Sản xuất tấm, tờ hoặc mảnh cao su có liên kết với

sợi vải dệt với mục đích tăng cường được phân vào

nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), nhóm 2220

(Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất quần áo từ sợi kim loại được phân vào

nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa

được phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo, đồ trang sức trang điểm đan, thêu

được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc).

14: SẢN XUẤT TRANG PHỤC

Ngành này gồm: Hoạt động may (may gia công hoặc may sẵn)

bằng tất cả các nguyên liệu (ví dụ: da, dệt, vải đan

hoặc móc), tất cả các loại quần, áo (quần áo mặc

ngoài hoặc quần áo lót của nam, nữ, trẻ em; quần áo đi

làm, quần áo ở nhà hoặc quần áo của người thành

thị...) và các đồ phụ kiện. Sản xuất trang phục ở

ngành này không có sự phân biệt giữa quần áo cho người

lớn và quần áo cho trẻ em hay quần áo truyền thống hoặc

hiện đại.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất trang phục, đồ phụ kiện

và các mặt hàng khác từ da lông thú.

141 - 1410 - 14100: Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ

da lông thú)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất trang phục, nguyên liệu sử dụng có thể là

bất kỳ loại nào có thể được tráng, phủ hoặc cao su

hóa;

- Sản xuất trang phục bằng da hoặc da tổng hợp bao gồm

các phụ kiện bằng da dùng trong các ngành công nghiệp như

tạp dề da;

- Sản xuất quần áo bảo hộ lao động;

- Sản xuất quần áo khoác ngoài từ vải len, vải dệt

thoi, vải đan móc hoặc vải không dệt... cho phụ nữ, nam

giới, trẻ em như: áo khoác ngoài, áo jacket, bộ trang phục,

quần, váy...;

- Sản xuất quần áo lót hoặc quần áo đi ngủ làm từ

vải len, vải đan móc, cho nam giới, phụ nữ hoặc trẻ em

như: áo sơ mi, áo chui đầu, quần đùi, quần ngắn bó, bộ

pyjama, váy ngủ, áo blu, áo lót, coóc xê...;

- Sản xuất quần áo cho trẻ em, quần áo bơi, quần áo

trượt tuyết;

- Sản xuất mũ mềm hoặc cứng;

- Sản xuất các đồ phụ kiện trang phục khác: tất tay,

thắt lưng, caravat, lưới tóc, khăn choàng;

- Sản xuất đồ lễ hội;

- Sản xuất mũ lưỡi trai bằng da lông thú;

- Sản xuất giày, dép từ nguyên liệu dệt không có đế;

- Sản xuất chi tiết của các sản phẩm trên.

Loại trừ:

- Sản xuất trang phục bằng da lông thú (trừ mũ lưỡi

trai) được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da

lông thú);

- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc và các sản phẩm

may sẵn khác, đan móc trực tiếp thành sản phẩm được

phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc);

- Sản xuất giày, dép được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất

giày, dép);

- Sản xuất trang phục bằng cao su hoặc nhựa không bằng

cách khâu mà chỉ gắn với nhau được phân vào nhóm 22190

(Sản xuất sản phẩm khác từ cao su) và nhóm 22209 (Sản

xuất sản phẩm khác từ plastic);

- Sản xuất găng tay da thể thao và mũ thể thao được phân

vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);

- Sản xuất mũ bảo hiểm (trừ mũ dùng cho thể thao)

được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân

vào đâu);

- Sản xuất quần áo bảo vệ và quần áo chống lửa

được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân

vào đâu);

- Sửa chữa trang phục được phân vào nhóm 95290 (Sửa

chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân

và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

142 - 1420 - 14200: Sản xuất sản phẩm từ da lông thú

Nhóm này gồm:

Sản xuất sản phẩm làm từ da lông thú như:

+ Trang phục lông thú và phụ trang;

+ Các phụ kiện làm từ lông da như tấm, miếng lót, mảnh

dải...;

+ Các sản phẩm phụ khác từ da lông thú như thảm, đệm,

mảnh đánh bóng công nghiệp.

Loại trừ:

- Sản xuất da lông sống được phân vào nhóm 014 (Chăn

nuôi) và nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động

dịch vụ có liên quan);

- Chế biến da thô và da sống được phân vào nhóm 1010

(Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

- Sản xuất lông thú giả (quần áo có lông dài thông qua

đan, dệt) được phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi) và

nhóm 13120 (Sản xuất vải dệt thoi);

- Sản xuất mũ lông thú được phân vào nhóm 14100 (Sản

xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất trang phục có trang trí lông thú được phân

vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da

lông thú));

- Thuộc, nhuộm da được phân vào nhóm 15110 (Thuộc, sơ

chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú);

- Sản xuất bốt, giày có phần lông thú được phân vào

nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép).

143 - 1430 - 14300: Sản xuất trang phục đan móc

Nhóm này gồm:

- Sản xuất trang phục đan móc và các sản phẩm may sẵn

khác, đan móc trực tiếp thành sản phẩm như: áo chui

đầu, áo len, áo gile, quần áo ngủ, đồ lót, quần áo

chơi thể thao, đồ thể thao, đồ bơi và các đồ tương

tự;

- Sản xuất hàng dệt kim như áo nịt, tất, soóc.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất tất y khoa và hàng dệt y tế;

- Sản xuất giày, dép từ nguyên liệu dệt không có đế.

Loại trừ: Sản xuất vải đan móc, được phân vào nhóm

13910 (Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không

dệt khác).

15: SẢN XUẤT DA VÀ CÁC SẢN PHẨM CÓ LIÊN QUAN

Ngành này gồm: Thuộc, nhuộm da và chế biến da sống thành

da bằng cách thuộc, chế biến da thành các sản phẩm cho

sử dụng cuối cùng. Nó cũng bao gồm sản xuất các sản

phẩm tương tự từ các nguyên liệu khác (giả da hoặc thay

thế da), như giày, dép cao su, túi xách từ sản phẩm dệt.

Sản phẩm được làm từ nguyên liệu thay thế da cũng

thuộc nhóm này, vì chúng được sản xuất bằng các

phương pháp tương đương với các sản phẩm da được

sản xuất (ví dụ túi xách) và thường được sản xuất

trong cùng một đơn vị.

151: Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm;

sơ chế và nhuộm da lông thú

Nhóm này gồm: Sản xuất da lông thú và các sản phẩm da

lông thú.

1511 - 15110: Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú

Nhóm này gồm:

- Thuộc da, nhuộm da;

- Sản xuất da thuộc, giấy giả da, da bóng hoặc da phủ kim

loại;

- Sản xuất da tổng hợp;

- Cạo lông, chải lông, thuộc, tẩy trắng, xén lông, nhổ

lông và nhuộm da lông thú.

Loại trừ:

- Sản xuất da sống và da như một phần việc của trại

nuôi gia súc được phân vào nhóm 014 (Chăn nuôi);

- Sản xuất da sống và da là phần việc của hoạt động

giết mổ được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản

thịt và các sản phẩm từ thịt);

- Sản xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm 14100

(Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất da giả không phải từ da tự nhiên được phân

vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), 2220

(Sản xuất sản phẩm từ plastic).

1512 - 15120: Sản xuất vali, túi xách và các loại tương

tự; sản xuất yên đệm

Nhóm này gồm:

- Sản xuất va li, túi xách và các loại tương tự, bằng

da, da tổng hợp hoặc bất cứ nguyên liệu nào khác như

nhựa, vải dệt, sợi hoặc bìa các tông được lưu hóa,

với điều kiện các nguyên liệu này sử dụng cùng công

nghệ dùng để xử lý da;

- Sản xuất yên đệm;

- Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim (từ vải, da, nhựa);

- Sản xuất các đồ khác từ da hoặc da tổng hợp: Dây an

toàn, túi...

- Sản xuất dây giày bằng da;

- Sản xuất roi da, roi nài ngựa;

- Sản xuất quần áo cho động vật bằng da.

Loại trừ:

- Sản xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm 14100

(Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất găng tay và mũ da được phân vào nhóm 14100

(Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất giày, dép được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất

giày, dép);

- Sản xuất yên xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản

xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại quý được phân

vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên

quan);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được

phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi

tiết liên quan);

- Sản xuất dây đeo an toàn cho thợ điện và các dây đeo

cho nghề nghiệp khác được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất

khác chưa được phân vào đâu).

152 - 1520 - 15200: Sản xuất giày, dép

Nhóm này gồm:

- Sản xuất giày, dép cho mọi mục đích sử dụng, bằng

mọi nguyên liệu, bằng mọi cách thức sản xuất bao gồm

cả đổ khuôn;

- Sản xuất bộ phận của giày, dép: sản xuất mũi giày

và bộ phận của mũi giày, đế trong và phần ngoài đế

bằng bất cứ chất liệu nào (da, gỗ, nhựa, cao su,...);

- Sản xuất bao chân, xà cạp và các vật tương tự;

- Thêu, in gia công trên giày;

- Sản xuất guốc gỗ thành phẩm;

- Gia công đế giày bằng nguyên phụ liệu khác (xốp eva,

giả da...).

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất bộ phận của giày, dép

bằng gỗ, nhựa, cao su.

Loại trừ:

- Sản xuất giày, dép đan hoặc móc không có đế được

phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc);

- Sản xuất giày trượt tuyết, giày trượt băng được

phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể

thao);

- Sản xuất giày chỉnh hình được phân vào nhóm 3250 (Sản

xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và

phục hồi chức năng).

16: CHẾ BIẾN GỖ VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ GỖ, TRE,

NỨA (TRỪ GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ); SẢN XUẤT SẢN PHẨM

TỪ RƠM, RẠ VÀ VẬT LIỆU TẾT BỆN

Ngành này gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ như: gỗ

xẻ, gỗ dán, lớp gỗ mặt (của gỗ dán), thùng đựng

hàng bằng gỗ, gỗ làm sàn, gỗ làm dàn giáo và gỗ dựng

nhà làm sẵn, sản xuất nhiên liệu rắn từ sinh khối

thực vật và hoàn thiện các sản phẩm từ gỗ. Quá trình

sản xuất bao gồm xẻ, bào, tạo khuôn, xẻ mỏng, lắp ráp

sản phẩm gỗ bắt đầu từ gỗ tròn được cắt thành

từng khúc hoặc tấm, sau đó được cắt nhỏ tiếp hoặc

được định khuôn bằng tiện hoặc các dụng cụ tạo

hình khác. Gỗ khúc hoặc gỗ đã định hình khác có thể

được bào hoặc làm nhẵn và lắp ráp thành sản phẩm

cuối cùng như thùng đựng hàng bằng gỗ.

Loại trừ:

- Sản xuất giường, tủ, bàn ghế bằng gỗ được phân

vào nhóm 31010 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng

gỗ);

- Lắp đặt các thiết bị gỗ và đồ tương tự được

phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).

161 - 1610: Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

Nhóm này gồm: Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ.

Loại trừ:

- Xẻ gỗ và sản xuất gỗ thô được phân vào nhóm 02200

(Khai thác gỗ).

- Sản xuất lớp gỗ mỏng dùng trong gỗ dán, gỗ ván và

tấm panen được phân vào nhóm 16210 (Sản xuất gỗ dán,

gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác).

- Sản xuất ván ốp, hạt gỗ, gỗ đúc được phân vào

nhóm 16220 (Sản xuất đồ gỗ xây dựng).

16101: Cưa, xẻ và bào gỗ

Nhóm này gồm:

- Cưa, xẻ, bào, chế biến và hoàn thiện gỗ;

- Cưa, xẻ, bào và gia công cắt gọt gỗ;

- Xẻ mỏng, bóc vỏ, đẽo bào gỗ;

- Sản xuất tà vẹt bằng gỗ;

- Sản xuất sàn gỗ chưa lắp ráp;

- Sản xuất sợi gỗ, mùn cưa, bột gỗ, vỏ bào, hạt gỗ

ở ngoài rừng.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động chung về chế biến và

hoàn thiện gỗ trên cơ sở phí hoặc hợp đồng như: khoan,

tiện, phay, bào, chà nhám, mài nghiền, chuốt, làm phẳng,

cưa, mài thô, mài sắc, đánh bóng, hàn, nối,...

16102: Bảo quản gỗ

Nhóm này gồm:

- Làm khô gỗ;

- Xử lý gỗ bằng cách đơn giản như sơn gỗ, nhuộm màu

gỗ hoặc chất bảo quản khác.

- Tẩm hoặc xử lý hóa chất gỗ;

- Tẩm hoặc xử lý hóa chất gỗ với chất bảo quản

hoặc nguyên liệu khác.

162: Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường,

tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật

liệu tết bện

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre nứa,

rơm rạ và vật liệu tết bện bao gồm dạng cơ bản cũng

như các sản phẩm lắp ráp.

1621 - 16210: Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván

mỏng khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất gỗ dán, bìa giấy đủ mỏng để sử dụng

dán hoặc làm gỗ dán hoặc sử dụng cho các mục đích

khác như:

+ Tấm gỗ được làm nhẵn, nhuộm, phủ, thấm tẩm, tăng

cường (có giấy hoặc vải lót sau),

+ Làm dưới dạng rời,

- Sản xuất gỗ lạng, ván mỏng và các loại ván, tấm

mỏng bằng gỗ tương tự;

- Sản xuất gỗ mảnh hoặc gỗ thớ;

- Sản xuất gỗ ván ghép và vật liệu dùng để cách

nhiệt bằng sợi gỗ;

- Sản xuất ván dăm định hướng (OSB) và ván dăm khác;

- Sản xuất ván sợi mật độ trung bình (MDF) và ván sợi

khác;

- Sản xuất gỗ dán mỏng, gỗ ghép chéo, gỗ trang trí ván

mỏng.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất ván sợi cách nhiệt bằng

gỗ hoặc bằng vật liệu có chất gỗ khác, có hoặc không

liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ

khác.

1622 - 16220: Sản xuất đồ gỗ xây dựng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong ngành xây dựng,

cụ thể:

+ Rui, mè, xà, dầm, các thanh giằng,

+ Các khung đỡ mái nhà được làm sẵn bằng gỗ, bằng kim

loại nối với nhau và bằng gỗ dán mỏng,

+ Cửa ra vào, cửa sổ, cửa chớp, khung cửa, bất kể

chúng có hay không các phụ kiện bằng kim loại như bản

lề, khóa...

+ Cầu thang, hàng rào chắn.

+ Ván ốp, hạt gỗ, gỗ đúc,

+ Lót ván sàn, mảnh gỗ ván sàn được lắp ráp thành

tấm.

- Sản xuất các khung nhà lắp sẵn hoặc các bộ phận của

nhà, chủ yếu bằng gỗ;

- Sản xuất nhà gỗ di động;

- Sản xuất vách ngăn bằng gỗ (trừ loại độc lập).

Loại trừ:

- Sản xuất gỗ lắp sàn chưa lắp ráp được phân vào

nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ);

- Sản xuất tủ nhà bếp, tủ sách, tủ quần áo,... được

phân vào nhóm 31010 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng

gỗ);

- Sản xuất vách ngăn bằng gỗ loại độc lập được

phân vào nhóm 31010 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng

gỗ);

1623 - 16230: Sản xuất bao bì bằng gỗ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thùng gỗ, hòm, thùng thưa (sọt), thùng hình

ống và các đồ đựng bằng gỗ tương tự;

- Sản xuất tấm nâng hàng, thùng nâng hàng và tấm nâng

hàng khác bằng gỗ;

- Sản xuất thùng tròn, bình, chum và các sản phẩm thùng

bằng gỗ khác;

- Sản xuất trống cuộn cáp bằng gỗ;

- Sản xuất quan tài bằng gỗ.

Loại trừ:

- Sản xuất dụng cụ đựng hành lý bằng gỗ được phân

vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương

tự; sản xuất yên đệm);

- Sản xuất thùng bằng vật liệu tết bện được phân

vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất

sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện).

1629: Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản

phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm gỗ khác nhau, sản

xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết

bện.

Loại trừ:

- Sản xuất chiếu, thảm từ nguyên liệu dệt được phân

vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục));

- Sản xuất hòm đựng hành lý được phân vào nhóm 15120

(Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản

xuất yên đệm);

- Sản xuất giày, dép bằng gỗ được phân vào nhóm 15200

(Sản xuất giày, dép);

- Sản xuất bộ phận của giày, dép bằng gỗ được phân

vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);

- Sản xuất diêm được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản

phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất hộp đựng đồng hồ được phân vào nhóm

26520 (Sản xuất đồng hồ);

- Sản xuất ống chỉ, ống suốt của máy dệt được phân

vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da);

- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế được phân vào nhóm

31010 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ);

- Sản xuất đồ chơi bằng gỗ được phân vào nhóm 32400

(Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất bàn chải và chổi được phân vào nhóm 32900

(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất tráp nhỏ được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất

khác chưa được phân vào đâu).

16291: Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các sản phẩm gỗ khác nhau, cụ thể:

+ Cán, tay cầm của dụng cụ, cán chổi, cán bàn chải,

+ Khuôn và nòng giày hoặc ủng, mắc áo,

+ Đồ dùng gia đình và đồ dùng nấu bếp bằng gỗ,

+ Tượng và đồ trang trí bằng gỗ, đồ khảm, trạm hoa

văn bằng gỗ,

+ Hộp, tráp nhỏ đựng đồ trang sức quý và các vật

phẩm tương tự bằng gỗ,

+ Các dụng cụ như ống chỉ, suốt chỉ, ống suốt, cuộn

cuốn chỉ, máy xâu ren và các vật phẩm tương tự của

guồng quay tơ bằng gỗ,

+ Các vật phẩm khác bằng gỗ.

- Sản xuất nhiên liệu rắn từ sinh khối thực vật;

- Sản xuất củi đun từ gỗ ép hoặc nguyên liệu thay thế

như bã cà phê hay đậu nành;

- Sản xuất khung gương, khung tranh ảnh bằng gỗ;

- Sản xuất khung tranh sơn dầu cho nghệ sĩ;

- Sản xuất bộ phận giày bằng gỗ (như gót giày và cốt

giày);

- Sản xuất cán ô, ba toong và đồ tương tự;

- Sản xuất khối gỗ dùng để sản xuất tẩu thuốc lá;

- Tranh khác bằng gỗ.

16292: Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và

vật liệu tết bện

Nhóm này gồm:

- Chế biến bấc tự nhiên và các sản phẩm từ bấc ép;

- Sản xuất các sản phẩm từ bấc tự nhiên hoặc bấc

ép, bao gồm tấm phủ sàn;

- Sản xuất dây bện, sản phẩm tết bện như thảm chùi

chân, chiếu, thùng, hộp và tấm chắn;

- Sản xuất đồ giỏ bằng liễu gai và các đồ bằng

bấc;

- Sản xuất đồ lưu niệm như tranh, gạt tàn thuốc, hoa...

làm bằng tre.

17: SẢN XUẤT GIẤY VÀ SẢN PHẨM TỪ GIẤY

Ngành này gồm:

Sản xuất bột giấy, giấy, các sản phẩm từ giấy và

sản xuất các sản phẩm tái chế từ gỗ, giấy, bìa...

Hoạt động sản xuất các sản phẩm này được tạo thành

một dãy các hoạt động sản xuất liên kết với nhau theo

chiều dọc. Một đơn vị độc lập thường tiến hành

nhiều hơn một hoạt động. Việc sản xuất bột giấy

liên quan đến tách sợi xenlulo từ hợp chất gỗ hoặc hòa

tan và khử mực từ giấy đã sử dụng rồi trộn với

một lượng nhỏ chất phụ gia để tăng cường sự liên

kết của các sợi. Sản xuất giấy bao gồm ép các sợi

thành tấm, bản. Các sản phẩm được làm từ giấy và

các nguyên liệu khác bằng các kỹ thuật khác nhau. Các

sản phẩm giấy có thể được in (báo tường, giấy gói

quà)...

Sản xuất bột giấy, giấy và giấy bìa được phân vào

nhóm 17010 (Sản xuất bột giấy, giấy và bìa).

170: Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

1701 - 17010: Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bột giấy được tẩy trắng, tẩy trắng một

phần hoặc chưa được tẩy trắng bằng cơ học, hóa học

(hòa tan hoặc không hòa tan) hoặc xử lý hóa chất một

phần;

- Sản xuất bột giấy từ xơ bông;

- Loại bỏ mực và sản xuất bột giấy từ giấy bỏ;

- Sản xuất giấy và giấy bìa với quy trình công nghệ cao;

- Chế biến giấy và giấy bìa như:

+ Sơn phủ, tẩm thấm giấy và giấy bìa,

+ Sản xuất giấy kếp,

+ Sản xuất giấy cán mỏng thành tấm từ giấy và bìa

giấy.

- Sản xuất giấy thủ công;

- Sản xuất giấy báo và giấy để in ấn khác hoặc giấy

viết;

- Sản xuất giấy sợi để chèn lót và giấy sợi xenlulo

cuộn;

- Sản xuất giấy than hoặc giấy nền cuộn hoặc bản

rộng.

Loại trừ:

- Sản xuất giấy nhăn và giấy bìa được phân vào nhóm

1702 (Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và

bìa);

- Sản xuất các sản phẩm chế biến kỹ hơn từ giấy,

giấy bìa, bột giấy được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất

các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất giấy được tráng, phủ hoặc tẩm thấm, trong

đó tẩm thấm và tráng phủ là thành phần chính, được

phân vào nhóm sản xuất các sản phẩm tẩm thấm, tráng

phủ;

- Sản xuất giấy ráp được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất

sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất áo cứu đắm được phân vào nhóm 32900 (Sản

xuất khác chưa được phân vào đâu).

1702: Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và

bìa

17021: Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bao bì bằng giấy và bìa giấy lót làn sóng

(có nếp gấp để bảo quản đồ dễ vỡ như thủy

tinh...);

- Sản xuất bao bì bằng bìa cứng như hộp các tông, thùng

các tông,...;

- Sản xuất các bao bì khác bằng giấy và bìa;

- Sản xuất bao tải bằng giấy;

- Sản xuất hộp đựng tài liệu trong văn phòng và đồ

tương tự.

Loại trừ: Sản xuất phong bì được phân vào nhóm 17090

(Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa

được phân vào đâu).

17022: Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn

Nhóm này gồm:

- Sản xuất giấy nhăn và giấy bìa.

- Sản xuất bao bì bằng giấy nhăn hoặc bìa nhăn.

Loại trừ: Sản xuất sản phẩm từ bột giấy ép hoặc

đúc được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm

khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu).

1709 - 17090: Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa

chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất giấy vệ sinh cá nhân và giấy dùng trong gia

đình và sản phẩm chèn lót bằng xenlulo như:

+ Giấy ăn, giấy lau chùi,

+ Băng vệ sinh và khăn lau vệ sinh, tã giấy cho trẻ sơ

sinh,

+ Cốc, chén đĩa, khay bằng giấy.

- Sản xuất các đồ dệt chèn lót và sản phẩm chèn lót

như: Giấy vệ sinh, băng vệ sinh;

- Sản xuất giấy viết, giấy in;

- Sản xuất giấy in cho máy tính;

- Sản xuất giấy tự copy khác;

- Sản xuất giấy nến và giấy than;

- Sản xuất giấy phết hồ sẵn và giấy dính;

- Sản xuất phong bì, bưu thiếp;

- Sản xuất sổ sách, sổ kế toán, bìa rời, an-bum và các

đồ dùng văn phòng phẩm tương tự dùng trong giáo dục và

thương mại;

- Sản xuất hộp, túi, túi dết, giấy tóm tắt bao gồm sự

phân loại đồ dùng văn phòng phẩm bằng giấy;

- Sản xuất giấy dán tường và giấy phủ tường tương

tự bao gồm giấy có phủ chất dẻo và giấy dán tường

có sợi dệt;

- Sản xuất nhãn hiệu;

- Sản xuất giấy lọc và bìa giấy;

- Sản xuất ống chỉ, suốt chỉ bằng giấy và bìa giấy;

- Sản xuất khay đựng trứng và các sản phẩm đóng gói

khác được đúc sẵn;

- Sản xuất giấy mới từ giấy phế thải;

- Sản xuất vàng mã các loại.

Loại trừ:

- Sản xuất giấy hoặc bìa giấy với khổ lớn được

phân vào nhóm 17010 (Sản xuất bột giấy, giấy và bìa);

- In trên sản phẩm giấy được phân vào nhóm 18110 (In

ấn);

- Sản xuất quân bài được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất

đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất trò chơi và đồ chơi bằng giấy hoặc bìa

giấy được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò

chơi).

18: IN, SAO CHÉP BẢN GHI CÁC LOẠI

Ngành này gồm:

In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm định kỳ, thiếp

chúc mừng, các mẫu văn bản thương mại và in trên vật

liệu in; thực hiện hoạt động hỗ trợ liên quan như

đóng sách, dịch vụ làm khuôn in và hình ảnh hóa dữ

liệu. Các hoạt động hỗ trợ đề cập ở đây là phần

không thể thiếu của ngành in và một sản phẩm (khuôn in,

sách đóng bìa hoặc đĩa máy tính hoặc tệp) là một phần

không thể thiếu của ngành in hầu như luôn được cung

cấp bởi các hoạt động này.

Các quy trình được sử dụng trong hoạt động in bao gồm

nhiều phương pháp chuyển một hình ảnh từ bản in, màn

hình hoặc tệp máy tính sang vật liệu in như giấy, nhựa,

kim loại, vật liệu dệt hoặc gỗ. Trong đó, phương pháp

nổi bật nhất là việc chuyển hình ảnh từ bản in hoặc

màn hình máy tính sang vật liệu in thông qua in thạch bản,

in lõm, in lưới, in nổi). Thông thường, tệp tin máy tính

được sử dụng để trực tiếp “điều khiển” cơ chế

in để tạo hình ảnh hoặc thiết bị tĩnh điện và các

loại thiết bị khác (in kỹ thuật số hoặc in không tiếp

xúc).

In ấn và xuất bản có thể được thực hiện bởi cùng

một đơn vị (ví dụ như một tờ báo).

Ngành này cũng gồm: Việc sao chép các phương tiện lưu

trữ thông tin đã được ghi lại, như đĩa CD, bản ghi

video, phần mềm trên đĩa hoặc băng, bản ghi.

Loại trừ:

- Hoạt động xuất bản được phân vào ngành 58 (Hoạt

động xuất bản);

- Sản xuất các sản phẩm bằng máy in 3D được phân loại

theo sản phẩm và vật liệu được sử dụng.

181: In ấn và dịch vụ liên quan đến in

Nhóm này gồm: In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm

định kỳ, các mẫu văn bản thương mại, thiệp chúc mừng

và in trên phương tiện truyền thông, cùng các hoạt động

hỗ trợ như đóng gáy sách, dịch vụ làm đĩa và hình

ảnh. In có thể được thực hiện bằng các kỹ thuật

khác nhau và trên các vật liệu khác nhau.

1811 - 18110: In ấn

Nhóm này gồm:

- In ấn báo chí, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác,

sách và sách quảng cáo, bản thảo âm nhạc, bản đồ,

tập bản đồ, áp phích, mục lục quảng cáo, tờ quảng

cáo và các ấn phẩm quảng cáo khác, tem bưu điện, tem

thuế, tài liệu, séc và các chứng khoán bằng giấy khác,

nhật ký, lịch, các mẫu văn bản thương mại và các ấn

phẩm in ấn thương mại khác, đồ dùng văn phòng phẩm cá

nhân và các ấn phẩm khác bằng chữ, in ốp-sét, in nổi,

in thạch bản và các thuật in khác, bản in máy copy, in máy

tính, in chạm nổi;

- In trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại, gỗ và gốm;

- Khắc laser trên vải;

- Các ấn phẩm in ấn được cấp bản quyền.

Nhóm này cũng gồm:

- In nhãn hiệu hoặc thẻ (in thạch bản, in bản kẽm, in

nổi và in khác);

- In biển hiệu, miếng đế lót ly, ảnh;

- Hoạt động in quảng cáo.

Loại trừ:

- In trên vải dệt như một bước trung gian trong sản xuất

vải dệt được phân vào nhóm 13130 (Hoàn thiện sản phẩm

dệt);

- Sản xuất các sản phẩm bằng giấy như gáy sách được

phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy

và bìa chưa được phân vào đâu);

- Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào nhóm 581 (Xuất

bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động

xuất bản khác);

- Khắc trên kim loại, thủy tinh, gỗ,... được phân vào

nhóm tương ứng theo vật liệu được sử dụng;

- Hoạt động thiết kế quảng cáo được phân vào nhóm

73100 (Quảng cáo);

- Hoạt động của máy photocopy như một dịch vụ tự phục

vụ được phân vào nhóm 82100 (Hoạt động hành chính và

hỗ trợ văn phòng).

1812 - 18120: Dịch vụ liên quan đến in

Nhóm này gồm: Các dịch vụ trước in, tiền chế bản,

đóng sách in và các dịch vụ liên quan.

Bao gồm:

- Xếp chữ, sắp chữ, sắp chữ bằng ảnh, nhập dữ liệu

trước khi in thành dạng phù hợp để sử dụng trong các

quy trình in khác nhau và trình bày trong các phương tiện

trực quan khác bao gồm quét và nhận dạng ký tự quang

học, tô màu điện tử;

- Chuẩn bị các tệp dữ liệu cho các ứng dụng đa phương

tiện (in trên giấy, CD-ROM, Internet);

- Dịch vụ chế bản in bao gồm sắp hình ảnh và sắp bản

in (để in ốp-sét và in sắp chữ);

- Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc kẽm;

- Xử lý bản in: từ máy tính đến bản in (cũng bao gồm

bản in nhựa);

- Chuẩn bị bản in và nhuộm nhằm làm giảm công việc in

ấn và dán tem;

- Chuẩn bị các sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch

bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các bản khắc);

- Chuẩn bị phương tiện trình bày;

- Chuẩn bị bản phác thảo, bố cục, bản vẽ mẫu...;

- In thử;

- Dịch vụ đóng sách, lắp mẫu và các dịch vụ sau in

để hỗ trợ hoạt động in ấn, ví dụ như đóng sách

thành quyển và hoàn thiện sách, tờ rơi, tạp chí, danh

mục... bằng cách gấp, xếp, khâu, dán hồ, kiểm tra thứ

tự (trang sách) và sắp xếp, khâu lược, dán bìa, tỉa,

cắt xén, lắp ráp, đóng gáy lò xo, đóng gáy nhựa, ...;

- Đóng và hoàn thiện giấy in hoặc bìa cứng in bằng cách

gấp, dập, khoan, đục, dập nổi, dán hồ, gắn keo để

kết dính, cán màng...

- Dịch vụ hoàn thiện đĩa CD-ROM;

- Các dịch vụ hoàn thiện việc gửi thư, như: tùy chỉnh

và chuẩn bị phong bì,...;

- Các hoạt động hoàn thiện in ấn khác như dập chìm

hoặc dập nổi, sao chép chữ nổi...

Loại trừ: Thiết kế đồ họa nội dung trực quan để

truyền đạt thông tin bằng cách in và các phương tiện

khác được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế

chuyên dụng).

182 - 1820 - 18200: Sao chép bản ghi các loại

Nhóm này gồm:

- Sao chép băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ các

bản gốc;

- Sao chép băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn phẩm

video từ các bản gốc;

- Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ

các bản gốc.

Loại trừ:

- Sao chép các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In

ấn);

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản

phần mềm);

- Sản xuất, hoạt động hậu kỳ và phân phối phim điện

ảnh, đĩa video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện

tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất

phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình), 5912

(Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình), 5913 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh,

video và chương trình truyền hình);

- Sản xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm

thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động phát hành

phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Sao chép phim điện ảnh để phân phối cho các rạp

được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản

âm nhạc).

19: SẢN XUẤT THAN CỐC, SẢN PHẨM DẦU MỎ TINH CHẾ

Ngành này gồm: Việc chuyển dầu thô và than đá thành các

sản phẩm có thể sử dụng được. Quá trình sản xuất

chủ yếu là tinh luyện dầu, bao gồm tách dầu thô thành

các sản phẩm thành phần thông qua các kỹ thuật như

cracking và chưng cất.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm có tính chất

tương tự (ví dụ than đá, butan, propan, dầu, xăng...) cũng

như các dịch vụ sản xuất (ví dụ tinh luyện truyền

thống). Sản xuất khí như etan, propan, butan là các sản

phẩm dầu tinh luyện.

Loại trừ:

Sản xuất các khí này ở các đơn vị khác, sản xuất hóa

chất cơ bản được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa

chất cơ bản); sản xuất khí công nghiệp, 2011 (Sản xuất

hóa chất cơ bản); chiết xuất từ khí tự nhiên (metan,

etan, butan hoặc propan), 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên)

và sản xuất khí nhiên liệu, không phải loại khí dầu

mỏ, để cung cấp nhiên liệu khí qua mạng lưới cung cấp

cố định (ví dụ khí than, khí nước, khí sản xuất),

35201 (Sản xuất khí đốt). Các đơn vị sản xuất hóa

dầu từ dầu tinh luyện và sản xuất nhiên liệu sinh học

lỏng được phân vào ngành 20 (Sản xuất hóa chất và sản

phẩm hóa chất).

191 - 1910 - 19100: Sản xuất than cốc

Nhóm này gồm:

- Điều hành các lò than cốc;

- Sản xuất than cốc và than nửa cốc;

- Sản xuất hắc ín và than cốc hắc ín;

- Sản xuất khí than cốc;

- Sản xuất than thô và nhựa than;

- Chưng cất than cốc.

Loại trừ: Sản xuất than bánh được phân vào nhóm 19200

(Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản

phẩm nhiên liệu hóa thạch).

192 - 1920 - 19200: Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế;

sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch

Nhóm này gồm:

Sản xuất nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí hoặc các

sản phẩm khác từ dầu thô, khoáng bitum hoặc các sản

phẩm phân đoạn của chúng. Tinh luyện dầu gồm một hoặc

nhiều các hoạt động sau: phân đoạn, chưng cất thẳng

từ dầu thô, cracking.

Cụ thể:

- Sản xuất nhiên liệu ô tô, máy bay...: xăng, dầu lửa...;

- Sản xuất nhiên liệu: Dầu nhiên liệu nặng, nhẹ, trung

bình, khí tinh chế như etan, propan, butan...;

- Sản xuất dầu mỡ bôi trơn từ dầu, kể cả từ dầu

thải;

- Sản xuất các sản phẩm cho ngành hóa dầu và cho ngành

sản xuất chất phủ đường;

- Sản xuất các sản phẩm khác: cồn trắng, vaseline, sáp

paraphin, nhớt...;

- Sản xuất các sản phẩm từ chất thải dầu mỏ, ví dụ

như nhớt thải;

- Sản xuất than bánh từ than bùn;

- Sản xuất than bánh từ than non, than cốc;

- Sản xuất than bánh từ dầu mỏ;

- Trộn nhiên liệu sinh học, tức là trộn cồn với dầu

hỏa.

Loại trừ:

- Sản xuất nhiên liệu rắn từ sinh khối được phân vào

nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất

sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện);

- Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng được phân vào nhóm

20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân

vào đâu);

- Khai thác và sản xuất khí đốt tự nhiên được phân

vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên).

20: SẢN XUẤT HÓA CHẤT VÀ SẢN PHẨM HÓA CHẤT

Ngành này gồm:

Việc chuyển các nguyên liệu thô hữu cơ và vô cơ bằng

quá trình hóa học để hình thành sản phẩm. Ở đây có

phân biệt hoạt động sản xuất các hóa chất cơ bản

tạo thành nhóm ngành đầu tiên từ sản xuất các sản

phẩm trung gian và cuối cùng được sản xuất bằng quy

trình chế biến sâu hơn tạo thành các nhóm ngành còn lại.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng.

201: Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni

tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm hóa chất cơ bản,

phân bón và các hợp chất ni tơ cũng như nhựa, cao su tổng

hợp dạng nguyên sinh.

2011: Sản xuất hóa chất cơ bản

Nhóm này gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy trình

cơ bản, như: phản ứng chưng cất và nhiệt cracking. Sản

lượng của các quy trình này thường được tạo ra bởi

các nguyên tố hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất

hóa học được xác định rõ tính chất hóa học riêng

biệt.

20111: Sản xuất khí công nghiệp

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khí y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng

hoặc nén:

+ Khí cơ bản,

+ Không khí nén hoặc lỏng,

+ Khí làm lạnh,

+ Khí công nghiệp hỗn hợp,

+ Khí trơ như các bon đi ôxít,

+ Khí phân lập.

20112: Sản xuất chất nhuộm và chất màu

Nhóm này bao gồm: Sản xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ

bất kì nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc cô đặc.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm cùng loại sử

dụng như chất làm sáng huỳnh quang.

20113: Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

- Sản xuất các nguyên tố hóa học;

- Sản xuất axít vô cơ trừ axít nitơríc;

- Sản xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất bazơ

vô cơ khác trừ amoniac;

- Sản xuất nước chưng cất;

- Sản xuất các hợp chất vô cơ khác.

Nhóm này cũng gồm:

- Làm giàu quặng Uranium và Thorium;

- Sản xuất liti hydroxit;

20114: Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

- Axylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

- Xylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

- Rượu axylic và xylic;

- Rượu etylic, trừ nhiên liệu sinh học ethanol;

- Axit cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit axetic;

- Các hợp chất chứa oxy khác bao gồm andehyt, xeton, quặng

quino và hợp chất ôxi đa chức hoặc lưỡng chức;

- Glyxerin tổng hợp;

- Hợp chất hữu cơ chứa ni tơ, bao gồm amin;

- Sự lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ tương tự

để sản xuất ra rượu cồn và este;

- Các hợp chất hữu cơ khác.

20119: Sản xuất hóa chất cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

- Nung quặng pirít sắt;

- Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh

kết tủa và lưu huỳnh dạng keo;

- Sản xuất khí metan không dùng để cung cấp nhiên liệu

khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định;

- Sản xuất than củi từ các loại cây, gỗ (trừ hoạt

động đốt than thủ công trong rừng);

- Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than

đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự.

- Chưng cất nhựa than đá.

Loại trừ:

- Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào nhóm

06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Khai thác khí tự nhiên, chủ yếu là khí metan được phân

vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Sản xuất khí metan để cung cấp nhiên liệu khí thông qua

mạng lưới cung cấp cố định được phân vào nhóm 3520

(Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng

đường ống);

- Hóa lỏng và tái hóa khí tự nhiên nhằm mục đích vận

chuyển, được thực hiện tại khu vực mỏ được phân

vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu

thô và khí tự nhiên);

- Sản xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong

nhà máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất

sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên

liệu hóa thạch);

- Sản xuất phân đạm và hợp chất ni tơ được phân vào

nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

- Sản xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân

bón và hợp chất ni tơ);

- Sản xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản

xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

- Sản xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm 20120

(Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

- Sản xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản

xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

- Sản xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản

xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

- Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh được phân

vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng

nguyên sinh);

- Sản xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022 (Sản

xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản

xuất mực in và ma tít);

- Sản xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản

xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm

bóng và chế phẩm vệ sinh);

- Sản xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng, ví dụ như nhiên

liệu sinh học ethanol được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất

sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất ethanol từ sinh khối được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất salixilic và ô-axít axetyl salicilic được phân

vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).

2012 - 20120: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất phân bón như:

+ Phân đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp, phân lân

hoặc phân kali,

+ Phân urê, phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự

nhiên.

- Sản xuất sản phẩm có chứa ni tơ như: Axit nitơric và

sunphua nitơric, amoni, amoni clorua, amoni cacbonat, kali nitơrat.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất đất có than bùn làm thành phần chính;

- Sản xuất đất là hỗn hợp của đất tự nhiên, cát,

cao lanh và khoáng;

- Sản xuất than tổ ong;

- Sản xuất than trấu, than thiêu kết;

- Sản xuất chất kích thích sinh trưởng;

- Sản xuất hóa chất kích thích tăng trưởng;

- Sản xuất chất cải tạo đất;

- Sản xuất phân bón khác bằng cách pha trộn hoặc xử lý

hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.

Loại trừ:

- Khai thác phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác

khoáng hóa chất và khoáng phân bón);

- Sản xuất sản phẩm hóa học nông nghiệp, như thuốc

trừ sâu được phân vào nhóm 20210 (Sản xuất thuốc trừ

sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp);

- Sản xuất vật liệu bón vôi được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu).

2013: Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Sản xuất nhựa thông, nguyên liệu nhựa và

chất đàn hồi nhựa dẻo không lưu hóa nhiệt, chất hỗn

hợp và nhựa thông pha trộn theo phương pháp thông thường

cũng như sản xuất nhựa thông tổng hợp không theo định

dạng.

Loại trừ:

- Sản xuất tơ và sợi nhân tạo và tổng hợp được phân

vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo);

- Xử lý việc rửa sạch, cắt nhỏ, nghiền, nung chảy rác

thải nhựa được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Ép viên nhựa để sản xuất nguyên vật liệu thứ cấp

được sử dụng làm ống, chậu hoa, kệ kê hàng và các

sản phẩm tương tự được phân vào nhóm 3830 (Tái chế

phế liệu);

- Phân loại, làm sạch, băm, nghiền, ép viên rác thải cao

su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).

20131: Sản xuất plastic nguyên sinh

Nhóm này gồm:

- Sản xuất plastic dạng nguyên sinh:

+ Polyme, bao gồm polyme tổng hợp từ etylen, propylen, xtiren,

vinyl clorua, vinyl axetat và axit acrilic,

+ Polyamit,

+ Nhựa thông epoxit, phenolic và pôliurêtan,

+ Alkil, nhựa thông pôliexte và pôliexte,

+ Silicon,

+ Chất trao đổi ion trên polyme.

- Sản xuất bột, hạt hoặc mảnh nhựa bằng cách trộn

hoặc tái chế nhựa tổng hợp từ rác thải nhựa được

thu hồi;

- Sản xuất nhựa tái chế bằng cách tách hoặc ép thành

viên rác thải nhựa được xử lý sơ bộ theo cơ sở thu

hồi vật liệu;

- Nấu chảy lại nhựa để tái chế thành dạng hạt hoặc

hợp chất.

20132: Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm:

- Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh:

+ Cao su tổng hợp,

+ Cao su nhân tạo.

- Sản xuất hỗn hợp cao su tổng hợp và cao su thiên nhiên

hoặc keo dính giống cao su (ví dụ nhựa lấy ở cây dùng

làm chất cách điện).

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất xenlulo và các dẫn xuất hóa

học của chúng.

202: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm hóa chất như: Sơn,

mực, xà phòng, chất tẩy rửa, nước hoa và chế phẩm vệ

sinh, các sản phẩm hóa học dùng cho ngành ảnh (bao gồm

giấy ảnh và phim), các chế phẩm chẩn đoán tổng hợp.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng:

- Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử.

2021 - 20210: Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa

chất khác dùng trong nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, thuốc diệt

côn trùng gặm nhấm, thuốc diệt cỏ,...;

- Sản xuất các sản phẩm chống mọc mầm, máy điều

chỉnh tốc độ phát triển của cây;

- Sản xuất chất tẩy uế (cho nông nghiệp và cho các mục

đích sử dụng khác);

- Sản xuất các sản phẩm hóa nông khác chưa phân vào

đâu.

Loại trừ: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ được

phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni

tơ).

2022: Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương

tự; sản xuất mực in và ma tít

20221: Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương

tự, ma tít

Nhóm này gồm:

- Sản xuất sơn và véc ni, men, sơn mài;

- Sản xuất chất nhuộm và chất nhuộm chế sẵn, thuốc

màu;

- Sản xuất men tráng trên sản phẩm thủy tinh và men sành,

men đánh bóng và các chất tương tự;

- Sản xuất sơn ma tít;

- Sản xuất hợp chất dùng để bít, trét, hàn và các

chất tương tự dùng để hàn các vật không chịu nhiệt

hoặc các chất pha chế trang trí mặt ngoài;

- Sản xuất hợp chất dung môi hữu cơ dùng để pha chế

sơn, véc ni;

- Sản xuất dung môi tẩy rửa sơn, véc ni.

20222: Sản xuất mực in

Nhóm này gồm: Sản xuất mực in.

Loại trừ:

- Sản xuất chất màu, thuốc nhuộm được phân vào nhóm

20112 (Sản xuất chất nhuộm và chất màu);

- Sản xuất mực viết và mực vẽ được phân vào nhóm

20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân

vào đâu).

2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy

rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20231: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa

Nhóm này gồm:

- Nước hoa và nước vệ sinh;

- Chất mỹ phẩm và hóa trang;

- Chất chống nắng và chống rám nắng;

- Thuốc chăm sóc móng tay, móng chân;

- Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép

tóc;

- Kem đánh răng và chất vệ sinh răng miệng, bao gồm chế

phẩm cố định răng giả;

- Thuốc cạo râu, bao gồm thuốc dùng trước và sau khi cạo

râu;

- Chất khử mùi và muối tắm;

- Thuốc làm rụng lông.

20232: Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế

phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Sản xuất xà phòng dạng bánh;

- Sản xuất giấy, đồ bông, nỉ để chèn lót... được

tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy rửa;

- Sản xuất glixerin thô;

- Sản xuất chất hoạt động bề mặt như:

+ Bột giặt dạng lỏng hoặc cứng và chất tẩy rửa,

+ Nước rửa bát,

+ Nước xả quần áo và chất làm mềm vải.

- Sản xuất sản phẩm tẩy rửa và đánh bóng:

+ Chế phẩm để tạo mùi thơm hoặc khử mùi phòng,

+ Chất tẩy nhân tạo, tẩy lông,

+ Chất đánh bóng và xi cho sản phẩm da,

+ Chất đánh bóng dùng cho gỗ,

+ Chất đánh bóng cho thủy tinh, kim loại;

+ Bột nhão hoặc bột khô để lau chùi các sản phẩm bao

gồm: Giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ, dạ, phớt, bông.

Loại trừ:

- Sản xuất hợp chất hóa học phân tách được phân vào

nhóm 20113 (Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);

- Sản xuất glyxerin, các sản phẩm tổng hợp từ dầu mỏ

được phân vào nhóm 20114 (Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ

bản khác);

- Chiết xuất và tinh luyện từ dầu thiên nhiên được

phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

chưa được phân vào đâu).

2029 - 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được

phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các loại bột thuốc nổ;

- Sản xuất các sản phẩm pháo hoa, chất nổ, bao gồm ngòi

nổ, pháo sáng...

- Sản xuất giêlatin và dẫn xuất giêlatin;

- Sản xuất keo hồ và các chất đã được pha chế, bao

gồm keo cao su;

- Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hương liệu

tự nhiên;

- Sản xuất chất giống nhựa;

- Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chưng cất;

- Sản xuất sản phẩm hỗn hợp có mùi thơm dùng cho sản

xuất nước hoa hoặc thực phẩm;

- Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử;

- Sản xuất phim, giấy ảnh, các vật liệu nhạy với ánh

sáng khác;

- Sản xuất hóa chất dùng để làm ảnh;

- Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác như:

+ Pepton, dẫn xuất của pepton, các chất protein khác và dẫn

xuất của chúng,

+ Tinh dầu,

+ Dầu hoặc mỡ được pha chế bằng quá trình hóa học,

+ Nguyên liệu sử dụng trong hoàn thiện sản phẩm dệt và

da,

+ Bột và bột nhão sử dụng trong hàn,

+ Sản xuất chất để tẩy kim loại,

- Sản xuất chất phụ gia cho xi măng,

+ Sản xuất các-bon hoạt tính, chất phụ gia cho dầu nhờn,

chất xúc tác cho cao su tổng hợp, chất xúc tác và sản

phẩm hóa chất khác sử dụng trong công nghiệp,

+ Sản xuất chất chống cháy, chống đóng băng,

+ Sản xuất hợp chất dùng để thử phản ứng trong phòng

thí nghiệm và để chẩn đoán khác;

- Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng;

- Sản xuất mực viết và mực vẽ;

- Sản xuất diêm;

- Sản xuất hương các loại, ví dụ: hương vòng, hương

que...

- Sản xuất meo nấm.

Loại trừ:

- Sản xuất sản phẩm hóa chất với khối lượng lớn

được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20113

(Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);

- Sản xuất các sản phẩm hương liệu tổng hợp được

phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Sản xuất mực in được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất

sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất

mực in và ma tít);

- Sản xuất nước hoa và nước vệ sinh được phân vào

nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất

tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

- Sản xuất chất kết dính từ nhựa đường được phân

vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chai khoáng phi kim

loại khác chưa được phân vào đâu).

203 - 2030 - 20300: Sản xuất sợi nhân tạo

Nhóm này gồm:

- Sản xuất tơ, lanh nhân tạo hoặc tổng hợp;

- Sản xuất sợi nhân tạo hoặc tổng hợp chưa được

chải hoặc chế hiến khác cho quá trình quay sợi;

- Sản xuất chỉ, tơ nhân tạo hoặc tổng hợp, bao gồm

chỉ có độ dai cao;

- Sản xuất đa sợi tổng hợp hoặc nhân tạo;

- Sản xuất sợi tái chế.

Loại trừ:

- Quay sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được phân vào nhóm

13110 (Sản xuất sợi);

- Sản xuất chỉ từ sợi nhân tạo được phân vào nhóm

13110 (Sản xuất sợi);

- Sản xuất sợi các-bon được phân vào nhóm 23990 (Sản

xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa

được phân vào đâu).

21: SẢN XUẤT THUỐC, HÓA DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU

210 - 2100: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm dược liệu cơ

bản và các chế phẩm dược, sản xuất sản phẩm thuốc

và hóa dược.

Loại trừ:

- Sản xuất chế men vi sinh (probiotic) được phân vào nhóm

10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất cỏ làm thuốc (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la

mã) được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác

chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn dược phẩm được phân vào nhóm 4649 (Bán buôn

đồ dùng khác cho gia đình);

- Bán lẻ dược phẩm được phân vào nhóm 4772 (Bán lẻ

thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh);

- Đóng gói các sản phẩm dược được phân vào nhóm 82920

(Dịch vụ đóng gói);

- Sản xuất chất hàn răng, sản xuất xi măng hàn răng

được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ

y tế, nha khoa);

- Nghiên cứu và phát triển ngành dược và công nghệ sinh

học được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ

thuật).

21001: Sản xuất thuốc các loại

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thuốc như:

+ Huyết thanh và các thành phần của máu.

+ Vắc xin,

+ Các loại thuốc khác, bao gồm thuốc vi lượng đồng căn.

- Sản xuất thuốc tránh thai uống và đặt;

- Sản xuất thuốc chẩn đoán, bao gồm thử thai;

- Sản xuất thuốc chẩn đoán hoạt phóng xạ;

- Sản xuất dược phẩm công nghệ sinh học.

21002: Sản xuất hóa dược và dược liệu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất chất hoạt động thuốc được sử dụng cho

dược liệu trong sản xuất dược phẩm: Thuốc kháng sinh,

vitamin cơ bản, salixilic và axit O-axetinsalixilic...

- Sản xuất hóa dược.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất đường hóa học tinh luyện;

- Chế biến tuyến và sản xuất chiết xuất tuyến;

- Sản xuất băng gạc y tế, bông tẩm thuốc, chỉ sinh

học, đồ băng bó...;

- Sản xuất các sản phẩm sinh học sử dụng làm thuốc

(nghiền, tán...).

22: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ CAO SU VÀ PLASTIC

Ngành này gồm: Sản xuất sản phẩm từ cao su và nhựa.

Ngành này có đặc trưng là dùng nguyên liệu thô trong sản

xuất. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tất cả các

sản phẩm làm từ các nguyên liệu này được xếp vào

hoạt động này.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm từ vật

liệu composite, trong đó chất dẻo là nguyên liệu chủ

yếu.

221: Sản xuất sản phẩm từ cao su

2211 - 22110: Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế

lốp cao su

Nhóm này gồm: Sản xuất lốp cao su cho xe thô sơ, thiết

bị, máy di động, máy bay, đồ chơi, đồ đạc và các

mục đích sử dụng khác như:

+ Lốp bơm hơi,

+ Lốp đặc hoặc có lót đệm.

- Sản xuất săm;

- Sản xuất ta lông lốp xe có thể thay được vành lốp xe,

sản xuất các tấm cao su dùng để đắp lại lốp cũ;

- Đắp lại lốp cũ, thay các tấm cao su trên các lốp xe

hơi.

Loại trừ:

- Sản xuất nguyên liệu sửa chữa săm được phân vào

nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su);

- Sửa chữa săm và lốp, vá hoặc thay được phân vào nhóm

95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ

khác).

2219 - 22190: Sản xuất sản phẩm khác từ cao su

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao

su tổng hợp, cao su chưa lưu hóa hoặc đã lưu hóa hoặc

đã làm cứng như:

+ Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,

+ Ống, vòi cao su,

+ Sản xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,

+ Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: Dụng cụ tránh thai cao su,

chai chườm nước nóng,

+ Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được sản xuất

bằng cách gắn dán, chứ không phải khâu),

+ Tấm phủ sàn bằng cao su,

+ Cáp và sợi cao su,

+ Sợi cao su hóa,

+ Vòng, thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,

+ Trục cán bằng cao su,

+ Đệm hơi cao su,

+ Sản xuất bóng bay.

- Sản xuất chổi cao su;

- Sản xuất ống cao su cứng;

- Sản xuất lược cao su, lô cuốn tóc cao su và đồ tương

tự;

- Sản xuất khe co giãn cao su (hay còn gọi là khớp nối

giãn nở) dùng trong ngành xây dựng;

- Sản xuất cao su xốp.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất nguyên liệu sửa chữa cao su;

- Sản xuất sản phẩm dệt được tráng, phủ cao su với

cao su là thành phần chính;

- Đệm nước cao su;

- Túi tắm bằng cao su;

- Quần áo lặn bằng cao su;

- Các vật dùng trong sinh hoạt tình dục bằng cao su.

- Sản xuất thảm từ cao su;

- Sản xuất trang phục từ mủ cao su.

Loại trừ:

- Sản xuất sản phẩm sợi dệt cho lốp xe được phân vào

nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được

phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo bằng sản phẩm dệt co dãn được

phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục

từ da lông thú));

- Sản xuất giày, dép cao su được phân vào nhóm 15200 (Sản

xuất giày, dép);

- Sản xuất keo dán từ cao su được phân vào nhóm 20290

(Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào

đâu);

- Sản xuất tấm trải lưng cho lạc đà được phân vào

nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế

lốp cao su);

- Sản xuất thuyền và mảng bơm hơi được phân vào nhóm

30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi) và nhóm 30120 (Đóng

thuyền, xuồng thể thao và giải trí);

- Sản xuất đồ dùng trong thể thao bằng cao su, trừ quần

áo được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể

dục, thể thao);

- Sản xuất các chương trình trò chơi và đồ chơi bằng

cao su (bao gồm thuyền cao su bơm hơi cho trẻ em, con thú bơm

hơi bằng cao su, bóng và các đồ tương tự) được phân

vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Tái chế cao su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế

liệu).

222 - 2220: Sản xuất sản phẩm từ plastic

22201: Sản xuất bao bì từ plastic

Nhóm này gồm:

Sản xuất đồ nhựa dùng để gói hàng như: Túi, bao tải,

hộp, thùng, hòm, bình lớn, chai lọ bằng nhựa.

22209: Sản xuất sản phẩm khác từ plastic

Nhóm này gồm:

Chế biến chất dẻo mới hoặc nhựa đã dùng thành các

sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng sử dụng

các hoạt động như khuôn nén; đẩy nén, thổi nén, phun

nén và cắt. Đối với tất cả các quá trình trên, quá

trình sản xuất là quá trình tạo ra nhiều loại sản

phẩm.

Cụ thể:

- Sản xuất các sản phẩm plastic bán chế biến như: Đĩa,

tấm, khối, mảnh nhựa (bất kể tự dính hay không);

- Sản xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện như: Ống, vòi

nhựa, thiết bị lắp đặt bằng nhựa;

- Sản xuất đồ nhựa cho xây dựng như: Cửa nhựa, cửa

sổ, khung, mành, rèm, ván chân tường, bể hồ chứa nhân

tạo, sàn tường hoặc tấm phủ trần dạng cuộn hoặc

dạng tấm, đồ thiết bị vệ sinh bằng nhựa như bể bơi

plastic, vòi tắm, chậu tắm, chậu rửa mặt.

- Sản xuất bàn, đồ bếp và đồ nhà vệ sinh bằng nhựa;

- Sản xuất tấm hoặc bản bóng kính;

- Sản xuất tấm phủ sàn bằng nhựa cứng hoặc linoleum;

- Sản xuất đá nhân tạo;

- Sản xuất băng keo;

- Sản xuất sản phẩm nhựa chuyển hóa như: Mũ lưỡi trai,

thiết bị ngăn cách, bộ phận của thiết bị chiếu sáng,

thiết bị văn phòng hoặc giáo dục, quần áo bằng nhựa

(nếu chúng được gắn với nhau, không phải là khâu),

thiết bị đồ gia dụng, tượng, băng chuyền, giấy dán

tường bằng nhựa, đế giày, hộp đựng xì gà và thuốc

lá bằng nhựa, lược, lô cuốn tóc và các đồ khác.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động chung để xử lý và

hoàn thiện các sản phẩm từ plastic thường được thực

hiện trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Loại trừ:

- Sản xuất túi nhựa được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất

vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên

đệm);

- Sản xuất giày, dép nhựa được phân vào nhóm 15200 (Sản

xuất giày, dép);

- Sản xuất nhựa dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013

(Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

- Sản xuất đồ dùng bằng cao su tổng hợp hoặc thiên

nhiên được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác

từ cao su);

- Sản xuất nội thất nhựa được phân vào nhóm 31090

(Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);

- Sản xuất đệm nhựa dạng tổ ong không phủ được phân

vào nhóm 31090 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật

liệu khác);

- Sản xuất đồ dụng cụ thể thao nhựa được phân vào

nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);

- Sản xuất đồ chơi, chương trình trò chơi nhựa được

phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất thiết bị nha khoa và y khoa bằng nhựa được

phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,

nha khoa);

- Sản xuất các thiết bị quang học bằng nhựa được

phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ y

tế, nha khoa);

- Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ an

toàn cá nhân khác bằng nhựa được phân vào nhóm 32900

(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).

23: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KHOÁNG PHI KIM LOẠI KHÁC

Ngành này gồm: Các hoạt động sản xuất khác nhau liên

quan đến đơn chất của khoáng. Hoạt động sản xuất

thủy tinh và sản phẩm thủy tinh (ví dụ tấm thủy tinh,

thủy tinh rỗng, sợi thủy tinh...) và sản phẩm gốm, sản

phẩm đất sét nung, xi măng, bê tông và thạch cao từ các

nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện. Tạo dáng,

hoàn thiện đá và các sản phẩm khoáng khác cũng được

phân vào ngành này.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm từ vật

liệu composite, trong đó thủy tinh và khoáng phi kim loại như

cát, sỏi, đá hoặc đất sét là vật liệu chủ yếu.

231 - 2310: Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh

Nhóm này gồm:

Hoạt động sản xuất thủy tinh ở mọi loại hình, mọi

phương thức và tất cả các sản phẩm như:

23101: Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy

tinh phẳng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất kính phẳng, bao gồm kính phẳng có dây, kính

phẳng màu;

- Tạo hình và gia công kính phẳng;

- Sản xuất kính phẳng cường lực hoặc kính phẳng nhiều

lớp;

- Sản xuất gạch lát sàn thủy tinh;

- Sản xuất gương thủy tinh;

- Sản xuất các tấm kính cách nhiệt nhiều lớp.

23102: Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh

rỗng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất chai và các vật đựng khác bằng thủy tinh;

- Sản xuất ly uống và các đồ thủy tinh khác hoặc các

đồ pha lê;

- Sản xuất thủy tinh dạng ống và dạng que.

23103: Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy

tinh

Sản xuất sợi thủy tinh, bao gồm bông thủy tinh và các

sản phẩm không dệt từ sợi thủy tinh.

23109: Sản xuất đồ thủy tinh khác và các sản phẩm từ

thủy tinh

- Sản xuất đồ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, vệ

sinh hoặc dược phẩm;

- Sản xuất đồ thủy tinh để làm đồng hồ đeo tay và

để bàn, đồ thủy tinh để làm thiết bị quang học;

- Sản xuất đồ thủy tinh trong đồ trang sức;

- Sản xuất vật cách điện bằng thủy tinh và phụ kiện

cách điện bằng thủy tinh;

- Sản xuất vỏ bọc thủy tinh cho bóng đèn;

- Sản xuất tượng bằng thủy tinh.

Loại trừ:

- Sản xuất vải được dệt từ sợi thủy tinh được

phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa

được phân vào đâu);

- Sản xuất các sản phẩm quang học được phân vào nhóm

26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);

- Sản xuất sợi quang học và sợi cáp quang để truyền

hình ảnh động được phân vào nhóm 27310 (Sản xuất dây

cáp, sợi cáp quang học);

- Sản xuất đồ chơi thủy tinh được phân vào nhóm 32400

(Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất ống tiêm và các thiết bị phòng thí nghiệm y

tế khác được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị,

dụng cụ y tế, nha khoa).

239: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các sản phẩm cuối

cùng hoặc trung gian từ các khoáng phi kim được khai thác

như cát, sỏi, cao lanh.

2391 - 23910: Sản xuất sản phẩm chịu lửa

Nhóm này gồm:

- Sản xuất vữa, bê tông, xi măng chịu lửa;

- Sản xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa như:

+ Đồ gốm sứ cách nhiệt từ nguyên liệu hóa thạch silic,

+ Gạch, ngói chịu lửa.

+ Sản xuất bình, nồi, vòi, ống.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất sản phẩm chịu lửa có

chứa magiê oxit, magiê oxit và canxi oxit, crômit.

2392 - 23920: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

Nhóm này gồm:

- Sản xuất gạch ngói không chịu lửa, gạch hình khối

khảm;

- Sản xuất đá phiến và đá lát thềm không chịu lửa;

- Sản xuất vật liệu xây dựng bằng gốm sứ không chịu

lửa như: Sản xuất gạch gốm sứ, ngói lợp, ống khói

bằng gốm...;

- Sản xuất gạch lát sàn từ đất sét nung.

Loại trừ:

- Sản xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm thạch)

được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa được phân vào

nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).

2393 - 23930: Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bộ đồ ăn bằng gốm sứ và các vật dụng

khác trong nhà và nhà vệ sinh;

- Sản xuất các tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng

gốm sứ khác;

- Sản xuất các vật liệu cách điện và các đồ đạc

cách điện bằng gốm sứ;

- Sản xuất nam châm gốm/ferit;

- Sản xuất các sản phẩm gốm sử dụng trong phòng thí

nghiệm, hóa học và công nghiệp;

- Sản xuất chai, lọ, bình và các sản phẩm tương tự

bằng gốm sứ được sử dụng cho việc vận chuyển và

đóng gói hàng hóa;

- Sản xuất đồ nội thất bằng gốm sứ;

- Sản xuất thiết bị vệ sinh cố định bằng gốm sứ.

- Sản xuất các sản phẩm bằng gốm sứ chưa được phân

vào đâu.

Loại trừ:

- Sản xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm thạch)

được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất hàng hóa bằng gốm chịu lửa được phân vào

nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);

- Sản xuất vật liệu xây dựng bằng gốm được phân vào

nhóm 23920 (Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét);

- Sản xuất nam châm vĩnh cửu bằng kim loại được phân

vào nhóm 25999 (Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim

loại chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất đồ nữ trang giả được phân vào nhóm 32120

(Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);

- Sản xuất đồ chơi bằng gốm được phân vào nhóm 32400

(Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất răng giả được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất

thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

2394: Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

Nhóm này gồm:

- Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong nước, bao gồm xi

măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ và xi măng supe

phốt phát;

- Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong nước;

- Sản xuất dolomit can xi;

- Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.

Loại trừ:

- Sản xuất hồ, bê tông chịu lửa được phân vào nhóm

23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);

- Sản xuất các sản phẩm từ xi măng được phân vào nhóm

23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi

măng và thạch cao);

- Sản xuất các sản phẩm từ thạch cao được phân vào

nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê

tông, xi măng và thạch cao);

- Sản xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và

vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các

sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);

- Sản xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng được phân

vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha

khoa).

23941: Sản xuất xi măng

Nhóm này gồm: Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong

nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ

và xi măng supe phốt phát.

23942: Sản xuất vôi

Nhóm này gồm: Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong

nước.

23943: Sản xuất thạch cao

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dolomit can xi;

- Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.

2395 - 23950: Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê

tông, xi măng và thạch cao

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bê tông đúc sẵn, xi măng hoặc các sản phẩm

đá nhân tạo sử dụng trong xây dựng như: Ngói, đá lát

tường, gạch, tấm, thanh, ống...

- Sản xuất các hợp chất xây dựng đúc sẵn dùng trong

xây dựng hoặc xây dựng dân dụng từ đá, xi măng hoặc

đá nhân tạo;

- Sản xuất các sản phẩm vữa dùng trong xây dựng như:

dạng tấm, bảng, thanh;

- Sản xuất nguyên liệu xây dựng từ thực vật (gỗ, sợi

thực vật, rơm, rạ, bấc) được trộn với xi măng, vôi,

vữa và các khoáng khác;

- Sản xuất các sản phẩm từ xi măng amiăng hoặc xi măng

sợi xenlulo hoặc vật liệu tương tự như: Các tấm gấp

nhiều lần, thanh, ngói, ống, vòi, vò, bồn rửa, khung cửa

sổ;

- Sản xuất các sản phẩm khác như: chậu hoa, bức phù

hiệu, tượng từ bê tông, vôi, vữa, xi măng hoặc đá nhân

tạo;

- Sản xuất vữa bột;

- Sản xuất bê tông trộn sẵn và bê tông khô.

Loại trừ: Sản xuất xi măng và vữa chịu lửa được

phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).

2396 - 23960: Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá

Nhóm này gồm:

- Cắt, tạo dáng, hoàn thiện sản phẩm đá sử dụng trong

xây dựng, trong nghĩa trang, đường xá và lợp mái;

- Sản xuất đồ gia dụng bằng đá;

- Làm mộ bia.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất mặt bàn bằng đá.

Loại trừ:

- Các hoạt động do các nhà điều hành mỏ đá thực

hiện, ví dụ sản xuất cắt đá thô được phân vào nhóm

0810 (Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét);

- Sản xuất đá nghiền, đá mài và các sản phẩm tương

tự được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ

chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu).

2399 - 23990: Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim

loại khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đá nghiền, đá mài, đá mài dạng hình tròn

và tương tự, không có khung, dùng để nghiền, mài, đánh

bóng, giũa hoặc cắt, đá mài hoặc đá đánh bóng bằng

tay;

- Sản xuất bột mài, hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo,

có nền bằng vật liệu dệt, giấy, bìa hoặc các vật

liệu khác, đã hoặc chưa cắt thành hình hoặc đã khâu

hoặc hoàn thiện bằng cách khác;

- Sản xuất sợi và tấm dệt khoáng phi kim loại, quần áo,

mũ, giày, dép, giấy, dây bện, dây thừng...

- Sản xuất các nguyên liệu mài và các đồ không lắp

khung của các sản phẩm đó với nguyên liệu khoáng hoặc

xen lu lô;

- Sản xuất vật liệu cách điện khoáng sản như: Sản

xuất len xi, len đá, len khoáng sản tương tự, chất khoáng

bón cây, đất sét và các nguyên liệu cách âm, cách nhiệt,

thẩm âm;

- Sản xuất các sản phẩm từ khoáng khác như: Mica và các

sản phẩm từ mica, than bùn, than chì (không phải sản phẩm

điện);

- Sản xuất các sản phẩm từ asphát và nguyên liệu tương

tự, ví dụ: nhựa đường, xỉ than;

- Sản xuất sợi các bon và graphit và các sản phẩm từ

sợi các bon (trừ các thiết bị điện);

- Sản xuất corundun nhân tạo.

Nhóm này cũng gồm:

- Nung cao lanh;

- Sấy khô và nghiền đất sét thành bột đất sét.

Loại trừ:

- Sản xuất sản phẩm từ sợi thủy tinh dệt và không

dệt được phân vào nhóm 23103 (Sản xuất sợi thủy tinh

và sản phẩm từ sợi thủy tinh);

- Sản xuất miếng đệm các bon và graphite được phân vào

nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác).

24: SẢN XUẤT KIM LOẠI

Ngành này gồm:

Các hoạt động nung chảy, tinh luyện kim loại màu và kim

loại đen từ quặng, các mảnh nhỏ, rác thải sử dụng

quá trình xử lý điện kim và các kỹ thuật luyện kim

khác. Các đơn vị trong nhóm này cũng sản xuất hợp kim kim

loại và siêu hợp kim bằng cách cho thêm các chất hóa học

vào kim loại nguyên chất. Đầu ra của hoạt động cán,

nung chảy, tinh luyện thường ở dạng thỏi được dùng

trong lăn, kéo, đẩy thành tấm, thanh, bản, dây và ở dạng

nấu chảy để tạo thành khuôn và kim loại cơ bản khác.

241 - 2410 - 24100: Sản xuất sắt, thép, gang

Nhóm này gồm:

Các hoạt động như chiết xuất trực tiếp từ quặng

sắt, sản xuất thép xi dạng nung chảy hoặc dạng cứng;

chuyển xi thép thành thép; sản xuất hợp kim của sắt

(hợp kim ferro), sản xuất thép, sản xuất tấm (ví dụ

đĩa, tấm, bảng, dây) và sản xuất thép dạng thỏi, ống

như:

- Điều hành lò luyện kim, máy cán, kéo thép và hoàn

thiện;

- Sản xuất xỉ thép, sản xuất gang thành xỉ, tấm và các

dạng ban đầu khác;

- Sản xuất hợp kim sắt;

- Sản xuất các sản phẩm kim loại đen bằng cách chiết

giảm trực tiếp sắt và các sản phẩm bột kim loại đen

khác, sản xuất thép từ tinh lọc bằng quá trình điện

phân hoặc hóa học khác;

- Sản xuất sắt dạng hột và dạng bột;

- Sản xuất thép dạng thỏi hoặc các dạng nguyên sinh

khác;

- Sản xuất sản phẩm thép bán hoàn thiện;

- Sản xuất các sản phẩm thép cuộn nóng, cuộn nguội và

cuộn phẳng;

- Sản xuất thanh thép cuộn nóng;

- Sản xuất thép cán nóng tiết diện mở;

- Sản xuất thanh thép và các mặt cắt cứng từ thép bằng

cách kéo nguội, nghiền hoặc quay;

- Sản xuất các mặt cắt mở bằng cách tạo khuôn nguội

cuộn hoặc gấp nếp các sản phẩm thép cuộn phẳng;

- Sản xuất dây thép bằng cách kéo hoặc dãn nguội;

- Sản xuất tấm thép và các mặt cắt mở thép hàn;

- Sản xuất các vật liệu đường ray tàu hỏa (đường

sắt chưa lắp) bằng thép;

- Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách cuộn nóng,

kéo nóng hoặc cuộn nguội, kéo nguội;

- Sản xuất các ống thép hàn bằng cách đổ khuôn nóng

hoặc nguội và hàn, hoặc có được bằng cách xử lý thêm

bằng kéo nguội hoặc cuộn nguội hoặc bằng cách đổ

khuôn nóng, hàn;

- Sản xuất các thiết bị nối ống thép như mép phẳng và

mép có vòng đệm, các mối nối hàn.

Loại trừ:

- Sản xuất khuôn đổ ống thép và các đồ làm mối nối

bằng thép đúc được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép);

- Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách đúc li tâm

được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép);

- Sản xuất đồ làm mối nối bằng thép đúc được phân

vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép).

242 - 2420: Sản xuất kim loại quý và kim loại màu

24201: Sản xuất kim loại quý

Nhóm này gồm:

- Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không

chế tác như: vàng, bạc, bạch kim... từ quặng hoặc kim

loại vụn;

- Sản xuất hợp kim quý;

- Sản xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quý;

- Sản xuất bạc được cán vào kim loại cơ bản;

- Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc

bạc;

- Sản xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán vào

vàng, bạc và kim loại cơ bản;

- Sản xuất lá dát kim loại quý;

- Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý được phân

vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên

quan).

24202: Sản xuất kim loại màu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất nhôm từ alumin;

- Sản xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất thải nhôm

và kim loại vụn;

- Sản xuất hợp kim nhôm;

- Sơ chế nhôm;

- Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ quặng;

- Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ tinh chế điện phân chất

thải chì, kẽm, thiếc và kim loại vụn;

- Sản xuất hợp kim chì, kẽm và thiếc;

- Sơ chế chì, kẽm và thiếc;

- Sản xuất đồng từ quặng;

- Sản xuất đồng từ tinh chế điện phân chất thải

đồng và kim loại vụn;

- Sản xuất hợp kim đồng;

- Sản xuất dây cầu chì;

- Sơ chế đồng;

- Sản xuất crôm, măng gan, niken... từ tinh chế điện phân

và nhôm của chất thải crôm, măng gan, niken... và kim loại

vụn;

- Sản xuất hợp kim crôm, măng gan, ni ken...

- Sơ chế crôm, măng gan, ni ken...

- Sản xuất các chất từ ni ken...

- Xử lý nhiên liệu hạt nhân.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo;

- Sản xuất ôxit nhôm (Alumina);

- Sản xuất kim loại bọc nhôm;

- Sản xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm

(thiếc) là vật liệu chính.

Loại trừ: Đúc kim loại màu được phân vào nhóm 24320

(Đúc kim loại màu).

243: Đúc kim loại

Nhóm này gồm: Hoạt động của các xưởng đúc sử dụng

các quy trình đúc khác nhau để sản xuất vật đúc bằng

tất cả các hợp kim kim loại đen và kim loại màu. Ngành

này bao gồm việc cắt tia hoặc loại bỏ cặn sau khi đúc

nhưng không bao gồm việc xử lý tiếp theo.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất vật đúc dùng trong các ngành

công nghiệp khác nhau.

Loại trừ:

- Sản xuất các sản phẩm thu được từ các quá trình

sản xuất mà không phải từ quá trình đúc, ví dụ: rèn,

ép, kéo, dập các bộ phận, các vòng cán, các sản phẩm

luyện kim bột.... được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản

phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

- Sản xuất sản phẩm khuôn đúc thành phẩm bằng cách xử

lý thêm các sản phẩm đúc như:

- Nồi hơi và lò được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất

thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại);

- Các chi tiết khuôn đúc gia dụng được phân vào nhóm 2599

(Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân

vào đâu).

2431 - 24310: Đúc sắt, thép

Nhóm này gồm:

Các hoạt động của các xưởng đúc sắt và thép như:

- Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm;

- Đúc khuôn sắt;

- Đúc khuôn sắt graphit hình cầu;

- Đúc khuôn sắt dát mỏng;

- Đúc khuôn thép bán thành phẩm;

- Đúc khuôn thép;

- Sản xuất ống, vòi và các đồ làm mối nối bằng sắt

đúc;

- Sản xuất ống thép không mối nối và ống thép qua đúc

li tâm;

- Sản xuất đồ làm mối nối ống, vòi bằng thép đúc.

2432 - 24320: Đúc kim loại màu

Nhóm này gồm:

- Khuôn sản phẩm sơ chế từ nhôm, magiê, titan, kẽm...;

- Đúc khuôn kim loại nhẹ;

- Đúc khuôn kim loại nặng;

- Đúc khuôn kim loại quý;

- Đúc khuôn kim loại màu.

25: SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KIM LOẠI ĐÚC SẴN (TRỪ MÁY

MÓC, THIẾT BỊ)

Ngành này gồm: Sản xuất các sản phẩm kim loại nguyên

chất (như một phần kim loại, thùng hòm và các công trình

xây dựng) thường là với chức năng tĩnh, cố định, chứ

không phải theo ngành 26 - 30. là toàn bộ hoạt động sản

xuất phối kết hợp hoặc quá trình lắp ráp các sản

phẩm kim loại đó (thỉnh thoảng với một số kim loại

khác) thành các đơn vị phức tạp trừ khi chúng là các

công trình xây dựng với việc di dời từng phần hoàn toàn

bằng điện hoặc quang học. Hoạt động sản xuất vũ khí

và đạn dược cũng được phân vào ngành này.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm từ vật

liệu composite, trong đó kim loại là vật liệu chủ yếu.

Loại trừ:

- Hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết

bị, sản phẩm kim loại đúc sẵn được phân vào nhóm 331

(Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm

kim loại đúc sẵn);

- Lắp đặt máy móc, thiết bị chuyên dụng được phân

vào nhóm 3320 (Lắp đặt máy móc và thiết bị công

nghiệp).

251: Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và

nồi hơi

Nhóm này gồm: Sản xuất các cấu kiện kim loại (như khung

kim loại hoặc các bộ phận của cấu trúc xây dựng), cũng

như các đồ vật loại hòm, thùng bằng kim loại (như

thùng, bể chứa,...) và lò hơi nước.

2511 - 25110: Sản xuất các cấu kiện kim loại

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khung hoặc sườn kim loại cho xây dựng và các

bộ phận của chúng (tháp, cột, cầu treo...);

- Sản xuất khung kim loại công nghiệp (khung cho là hơi,

thiết bị nâng và cầm tay...);

- Sản xuất nhà đúc sẵn bằng kim loại như: Nhà di chuyển

và các bộ phận tháo rời...;

- Sản xuất cửa kim loại, cửa sổ và khung của chúng,

cửa chớp, cổng;

- Vách ngăn phòng bằng kim loại.

Loại trừ:

- Sản xuất các bộ phận của tàu thủy hoặc tàu chạy

bằng sức nước được phân vào nhóm 25130 (Sản xuất nồi

hơi (trừ nồi hơi trung tâm));

- Sản xuất các bộ phận của đường ray tàu hỏa được

phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại

chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất các bộ phận của tàu thủy được phân vào

nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi).

2512 - 25120: Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa

đựng bằng kim loại

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thùng chứa, bể chứa và dụng cụ chứa tương

tự bằng kim loại, có lót hoặc không lót hoặc cách

nhiệt;

- Sản xuất thùng chứa bằng kim loại cho nén và hóa lỏng

khí đốt.

Loại trừ:

- Sản xuất tôn, thùng hình trống, can, bình, bi đông,

hộp... ở dạng thường được sử dụng để mang hoặc

đóng gói hàng hóa, có dung tích không quá 300 lít được

phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại

chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất thùng chứa cho vận tải được phân vào nhóm

29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ

moóc và bán rơ moóc);

- Sản xuất xe tăng (xe bọc thép) được phân vào nhóm 30400

(Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội).

2513 - 25130: Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bộ tản nhiệt cho hệ thống sưởi trung tâm,

không sử dụng điện;

- Sản xuất lò hơi nước;

- Sản xuất các thiết bị phụ gắn với lò hơi nước

như: Bộ tiết kiệm nhiên liệu, thiết bị quá nhiệt, bình

góp hơi...;

- Sản xuất thiết bị ngưng tụ;

- Sản xuất lò phản ứng nguyên tử, trừ tách chất đồng

vị;

- Sản xuất nồi hơi hàng hải, nồi hơi điện.

Loại trừ:

- Sản xuất bộ tua bin hơi nước được phân vào nhóm 28110

(Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,

mô tô và xe máy));

- Sản xuất lò nướng điện và máy đun nước nóng được

phân vào nhóm 2750 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất thiết bị sưởi ấm gia đình được phân vào

nhóm 28150 (Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung);

- Sản xuất tách chất đồng vị được phân vào nhóm 2829

(Sản xuất máy chuyên dụng khác).

252 - 2520 - 25200: Sản xuất vũ khí và đạn dược

Nhóm này gồm:

- Sản xuất vũ khí hạng nặng (trọng pháo, súng cơ động,

tên lửa bazuka, ngư lôi, súng máy hạng nặng,...);

- Sản xuất vũ khí nhỏ (súng lục ổ quay, súng ngắn, súng

máy hạng nhẹ,...);

- Sản xuất súng hơi;

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất súng và đạn dùng trong săn bắn, thể thao và

bảo vệ;

- Sản xuất dụng cụ gây nổ như bom, mìn và ngư lôi và

các loại vũ khí chiến tranh tương tự.

Loại trừ:

- Sản xuất đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng

được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất

khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất thiết bị ngắm súng quang học được phân vào

nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);

- Sản xuất thanh đoản kiếm, gươm, kiếm, đao và lưỡi

lê được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ

cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

- Sản xuất xe bọc sắt để vận chuyển giấy bạc và

những đồ quý giá được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô

tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất máy bay quân sự và tàu vũ trụ được phân

vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc

liên quan);

- Sản xuất xe tăng, xe bọc thép và các loại xe cơ giới

chiến đấu khác được phân vào nhóm 30400 (Sản xuất xe

cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội).

- Đóng tàu thuyền quân sự được phân vào nhóm 30110

(Đóng tàu và cấu kiện nổi).

259: Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ

xử lý, gia công kim loại

Nhóm này gồm: Các hoạt động chung cho xử lý kim loại như

rèn, ép, mạ, phủ, đánh bóng, hàn... được thực hiện

chủ yếu qua phí hoặc hợp đồng. Nhóm này cũng gồm sản

xuất các sản phẩm kim loại khác nhau như dao kéo, các

dụng cụ kim loại cầm tay và các phần cứng nói chung;

thùng đựng, chai; các đồ gia dụng kim loại, các mối nối

kim loại, mỏ neo tàu, thiết bị làm mối nối đường

ray... cho nhiều mục đích sử dụng gia dụng và công

nghiệp.

2591 - 25910: Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim

loại

Nhóm này gồm:

- Rèn, dập, ép, cán kim loại;

- Luyện bột kim loại: Sản xuất các sản phẩm kim loại

trực tiếp từ bột kim loại bằng phương pháp nhiệt hoặc

bằng áp lực.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động tiếp sau để tu sửa

thành phẩm như việc cắt sửa, làm sạch kim loại mà không

có bất cứ xử lý nào khác.

Loại trừ: Sản xuất bột kim loại được phân vào nhóm

24100 (Sản xuất sắt, thép, gang), 2420 (Sản xuất kim loại

màu và kim loại quý).

2592 - 25920: Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

Nhóm này gồm:

- Mạ, đánh bóng kim loại...

- Xử lý kim loại bằng phương pháp nhiệt;

- Phun cát, trộn, làm sạch kim loại;

- Nhuộm màu, chạm, in kim loại;

- Phủ á kim như: Tráng men, sơn mài...;

- Mài, đánh bóng kim loại;

- Khoan, tiện, nghiền, mài, bào, đục, cưa, đánh bóng, hàn,

nối... các phần của khung kim loại;

- Cắt hoặc viết lên kim loại bằng các phương tiện tia

lazer.

Loại trừ:

- Cán kim loại quý vào kim loại cơ bản hoặc kim loại khác

được phân vào nhóm 24201 (Sản xuất kim loại quý);

- Dịch vụ đóng móng ngựa được phân vào nhóm 01620

(Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).

2593 - 25930: Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim

loại thông dụng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dụng cụ cắt gia dụng như dao, dĩa, thìa...;

- Sản xuất các chi tiết của dao kéo như: Dao pha và dao

bầu, dao cạo và lưỡi dao cạo, kéo và kéo xén tóc;

- Sản xuất dao và lưỡi dao cho máy móc và các bộ phận

máy móc;

- Sản xuất dụng cụ cầm tay như kìm, tua vít;

- Sản xuất dụng cụ cầm tay trong nông nghiệp không dùng

năng lượng;

- Sản xuất cưa và lưỡi cưa, bao gồm lưỡi cưa tròn và

cưa xích;

- Sản xuất dụng cụ có thể thay đổi được dùng cho các

dụng cụ cầm tay, có hoặc không hoạt động bằng điện,

hoặc dùng cho máy công cụ như: khoan, dùi, bàn ren, cắt

khía;

- Sản xuất dụng cụ ép;

- Sản xuất dụng cụ rèn: rèn, đe...;

- Sản xuất hộp đúc (trừ đúc thỏi);

- Sản xuất mỏ cặp, kẹp;

- Sản xuất khóa móc, khóa, chìa khóa, bản lề... phần

cứng cho xây dựng, đồ đạc, xe đạp...;

- Sản xuất đoàn kiếm, kiếm, lưỡi lê...

Loại trừ:

- Sản xuất đồ để nấu ăn (nồi, ấm...), đồ ăn (bát,

đĩa...) hoặc đồ dẹt (đĩa nông lòng...) được phân vào

nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa

được phân vào đâu);

- Sản xuất dụng cụ cầm tay bằng năng lượng được

phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng

mô tơ hoặc khí nén);

- Sản xuất thỏi đúc được phân vào nhóm 28230 (Sản

xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim);

- Sản xuất dụng cụ dao kéo bằng kim loại quý được

phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết

liên quan).

2599: Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được

phân vào đâu

25991: Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà

vệ sinh và nhà ăn

Nhóm này gồm:

- Sản xuất hộp và can để đựng thức ăn, ống và hộp

gập lại được;

- Sản xuất các chi tiết kim loại gia dụng như: đồ dẹt:

đĩa nông lòng…, đồ nấu như: nồi, ấm, … đồ ăn như:

bát, đĩa,…, chảo, chảo rán và các đồ nấu không có

điện để sử dụng trên bàn hoặc trong bếp, các thiết

bị cầm tay nhỏ, miếng đệm làm sạch kim loại;

- Sản xuất chậu tắm, chậu giặt và các đồ tương tự.

25999: Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại

chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các thiết bị văn phòng bằng kim loại, trừ

đồ đạc;

- Sản xuất cửa an toàn, két, cửa bọc sắt...

- Sản xuất túi đựng nữ trang;

- Sản xuất thùng, can, thùng hình ống, xô, hộp;

- Sản xuất hộp kim loại đựng thức ăn, hộp và ống

tuýp có thể gập lại được;

- Sản xuất các sản phẩm máy móc có đinh vít;

- Sản xuất các động cơ (trừ động cơ đồng hồ) như:

xoắn ốc, động cơ thanh xoan, các tấm lá trong động cơ;

- Sản xuất dây cáp kim loại, dải xếp nếp và các chi

tiết tương tự;

- Sản xuất dây cáp kim loại cách điện hoặc không cách

điện;

- Sản xuất các chi tiết được làm từ dây: dây gai, dây

rào dậu, vỉ, lưới, vải...

- Sản xuất đinh hoặc ghim;

- Sản xuất đinh tán, vòng đệm và các sản phẩm không ren

tương tự;

- Sản xuất các sản phẩm đinh vít;

- Sản xuất bulông, đai ốc và các sản phẩm có ren tương

tự;

- Sản xuất lò xo (trừ lò xo đồng hồ) như: lò xo lá, lò

xo xoắn ốc, lò xo xoắn trôn ốc, lá cho lò xo;

- Sản xuất xích, trừ xích dẫn năng lượng;

- Sản xuất các chi tiết kim loại khác như:

+ Sản xuất chân vịt tàu và cánh,

+ Mỏ neo,

+ Chuông,

+ Đường ray tàu hỏa,

+ Dụng cụ gài, uốn.

- Sản xuất nam châm vĩnh cửu, kim loại;

- Sản xuất bình của máy hút bụi kim loại;

- Sản xuất huy hiệu và huân chương quân đội bằng kim

loại;

- Dụng cụ cuộn tóc kim loại, ô cầm tay kim loại, lược.

Loại trừ:

- Sản xuất thùng và bể chứa được phân vào nhóm 25120

(Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng

kim loại);

- Sản xuất gươm, đao được phân vào nhóm 25930 (Sản

xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông

dụng);

- Sản xuất lò xo đồng hồ đeo tay và treo tường được

phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng hồ);

- Sản xuất dây và cáp cho truyền điện được phân vào

nhóm 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác);

- Sản xuất xích truyền năng lượng được phân vào nhóm

28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận

điều khiển và truyền chuyển động);

- Sản xuất xe chở đồ trong siêu thị được phân vào

nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải

khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất đồ đạc kim loại được phân vào nhóm 31090

(Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác);

- Sản xuất dụng cụ thể thao được phân vào nhóm 32300

(Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);

- Sản xuất đồ chơi và trò chơi được phân vào nhóm

32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).

26: SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY TÍNH VÀ SẢN PHẨM

QUANG HỌC

Ngành này gồm:

Sản xuất máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị truyền

thông và các sản phẩm điện tử cùng loại cũng như sản

xuất các linh kiện cho các sản phẩm này.

Quá trình sản xuất của ngành này mang đặc tính riêng

bởi kiểu dáng và việc sử dụng bo mạch và ứng dụng

kỹ thuật với độ chuyên môn hóa cao.

Ngành này cũng gồm:

Sản xuất điện tử tiêu dùng, đo lường, kiểm nghiệm,

thiết bị điều khiển, bức xạ, thiết bị điện y học

và điện liệu pháp, thiết bị và dụng cụ quang học,

sản xuất phương tiện truyền thông từ tính và quang học.

Loại trừ: Sản xuất thiết bị dây dẫn điện và cáp

quang được phân vào ngành 27 (Sản xuất thiết bị điện).

261: Sản xuất linh kiện điện tử

Ngành này gồm: Sản xuất pin mặt trời, tấm pin mặt

trời, bộ biến tần quang điện và các linh kiện điện

tử khác.

2611 - 26110: Sản xuất pin mặt trời, tấm pin mặt trời và

bộ biến tần quang điện

Nhóm này gồm: Sản xuất pin mặt trời, tấm pin mặt trời,

bộ biến tần quang điện.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất tế bào quang điện, mô-đun

quang điện, tấm quang điện.

Loại trừ:

- Sản xuất đèn năng lượng mặt trời được phân vào

nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất hệ thống sưởi năng lượng mặt trời được

phân vào nhóm 28150 (Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò

nung);

- Lắp đặt hệ thống sưởi năng lượng mặt trời được

phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

2619 - 26190: Sản xuất linh kiện điện tử khác

Nhóm này gồm: Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện

ứng dụng điện tử khác.

Cụ thể:

- Sản xuất tụ điện, điện tử;

- Sản xuất điện trở, điện tử;

- Sản xuất bộ mạch vi xử lý;

- Sản xuất bo mạch điện tử;

- Sản xuất ống điện tử;

- Sản xuất liên kết điện tử;

- Sản xuất mạch điện tích hợp;

- Sản xuất ống hai cực, bóng bán dẫn, bộ chia liên quan;

- Sản xuất phần cảm điện (cuộn cảm kháng, cuộn dây,

bộ chuyển), loại linh kiện điện tử;

- Sản xuất tinh thể điện tử và lắp ráp tinh thể;

- Sản xuất solenoid, bộ chuyển mạch và bộ chuyển đổi

cho các bộ phận điện tử;

- Sản xuất chất bán dẫn, sản xuất chất tinh chế và

bán tinh chế;

- Sản xuất thẻ giao diện (âm thanh, video, điều khiển,

mạng lưới);

- Sản xuất cấu kiện hiển thị (plasma, polime, LCD);

- Sản xuất đi-ốt phát quang;

- Sản xuất cáp máy in, cáp màn hình, cáp USB...

Loại trừ:

- Sản xuất thẻ thông minh, được phân vào nhóm 18110 (In

ấn);

- Sản xuất pin mặt trời, tấm pin mặt trời và bộ biến

tần quang điện được phân vào nhóm 26110 (Sản xuất pin

mặt trời, tấm pin mặt trời và bộ biến tần quang

điện);

- Sản xuất mô đem (thiết bị truyền tải) được phân

vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất màn hình tính và vô tuyến được phân vào

nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi của

máy tính), 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất ống tia X và phân chia bức xạ cùng loại

được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ,

thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);

- Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học được phân

vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang

học);

- Sản xuất bộ chia tách cùng loại cho các ứng dụng

điện tử được phân vào ngành 27 (Sản xuất thiết bị

điện);

- Sản xuất đui bóng được phân vào nhóm 27101 (Sản xuất

môtơ, máy phát);

- Sản xuất rơ le điện được phân vào nhóm 27101 (Sản

xuất môtơ, máy phát);

- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện được phân vào nhóm

27330 (Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại);

- Sản xuất thiết bị hoàn chỉnh được phân chia dựa

trên cơ sở phân loại thiết bị điện tử.

262 - 2620 - 26200: Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi

của máy tính

Nhóm này gồm:

Sản xuất hoặc lắp ráp các máy tính điện tử như màn

hình, máy tính để bàn, máy chủ, máy xách tay; các thiết

bị ngoại vi máy tính như thiết bị lưu trữ và thiết bị

ra/vào (máy in, màn hình, bàn phím). Có thể là máy tính tỷ

biến, máy tính kỹ thuật số hoặc lai. Máy tính kỹ thuật

số, loại điển hình nhất là các thiết bị có thể thực

hiện các công việc sau: (1) lưu các chương trình xử lý

hoặc các chương trình và số liệu cần ngay cho việc thực

hiện một chương trình; (2) có thể được đặt chương

trình phù hợp với các yêu cầu của người sử dụng; (3)

thực hiện các tính toán do người sử dụng yêu cầu; và

(4) thực hiện mà không cần có sự can thiệp của con

người một chương trình xử lý yêu cầu máy tính thay

đổi các thao tác của nó theo các quyết định logic trong

khi chạy. Máy tính tỷ biến có thể có các mô hình toán

và bao gồm ít nhất kiểm soát tỷ biến và các yếu tố

chương trình.

Cụ thể:

- Sản xuất máy tính để bàn;

- Sản xuất máy tính xách tay;

- Sản xuất máy chủ;

- Sản xuất máy tính cầm tay (PDA);

- Sản xuất ổ đĩa từ, đĩa flash và các thiết bị lưu

khác;

- Sản xuất ổ đĩa quang học (ví dụ CD-RW, CD-ROM, DVD-ROM,

DVD-RW);

- Sản xuất máy in;

- Sản xuất màn hình;

- Sản xuất bàn phím;

- Sản xuất các loại chuột, que điều khiển và các thiết

bị kiểm tra;

- Sản xuất các giao diện máy tính;

- Sản xuất máy quét, bao gồm máy quét mã thanh;

- Sản xuất máy đọc thẻ thông minh;

- Sản xuất mũ ảo;

- Sản xuất máy chiếu.

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất các cổng máy tính như máy rút tiền tự động

(ATM), máy bán hàng (POS), không hoạt động theo cơ khí;

- Sản xuất thiết bị văn phòng đa chức năng, thực hiện

hai hoặc nhiều chức năng như: in, sao chép, quét, fax.

Loại trừ:

- Sao bản ghi âm thanh được phân vào nhóm 18200 (Sao chép

bản ghi các loại);

- Sản xuất các linh kiện điện tử và các thiết bị

điện tử sử dụng trong máy tính và các thiết bị ngoại

vi được phân vào nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện

tử khác);

- Sản xuất các giao diện, modun và thiết bị lắp được

phân vào nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện tử khác);

- Sản xuất bảng mạch in chứa thành phần thụ động

được phân vào nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện tử

khác);

- Sản xuất modem, các thiết bị dẫn được phân vào nhóm

26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất các thiết bị truyền liên lạc kỹ thuật số,

thiết bị truyền số liệu (ví dụ cầu, cổng) được

phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng, như máy chạy

CD và DVD được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm

điện tử dân dụng);

- Sản xuất màn hình vô tuyến và màn hình hiển thị

được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử

dân dụng);

- Sản xuất các chương trình trò chơi điện tử được

phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân

dụng);

- Sản xuất phương tiện quang học hoặc từ tính sử dụng

trong các thiết bị máy tính hoặc thiết bị khác được

phân vào nhóm 26800 (Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang

học).

263 - 2630 - 26300: Sản xuất thiết bị truyền thông

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thiết bị truyền dữ liệu và điện thoại

được sử dụng để chuyển tín hiệu điện tử thông qua

mạng có dây hoặc không dây như đài phát thanh và trạm vô

tuyến và các thiết bị truyền thông không dây;

- Sản xuất thiết bị chuyển mạch văn phòng trung tâm;

- Sản xuất điện thoại không dây;

- Sản xuất thiết bị đổi nhánh riêng (PBX);

- Sản xuất điện thoại và máy fax, bao gồm máy trả lời

điện thoại;

- Sản xuất thiết bị truyền dữ liệu, như cổng, thiết

bị truyền dẫn;

- Sản xuất ăng-ten thu phát;

- Sản xuất thiết bị cáp vô tuyến;

- Sản xuất máy nhắn tin;

- Sản xuất điện thoại di động;

- Sản xuất thiết bị truyền thông di động;

- Sản xuất thiết bị trong phòng thu vô tuyến và truyền

thanh, bao gồm cả các máy quay phim;

- Sản xuất môdem, thiết bị truyền tải;

- Sản xuất thiết bị chuyển đổi tivi và đài;

- Sản xuất thiết bị truyền thông sử dụng tín hiệu

hồng ngoại (ví dụ như điều khiển từ xa);

- Sản xuất thiết bị phòng thu phát sóng như thiết bị sao

chép, ăng-ten truyền và nhận, máy quay video thương mại.

Loại trừ:

- Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính

được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và thiết

bị ngoại vi của máy tính);

- Sản xuất thiết bị thu thanh và thu hình gia dụng được

phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân

dụng);

- Sản xuất thiết bị linh kiện điện tử và cụm lắp

ráp được sử dụng thiết bị truyền thông, bao gồm modem

máy tính được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính);

- Sản xuất bảng mạch in chứa thành phần thụ động

được phân vào nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện tử

khác);

- Sản xuất hệ thống chuông chống trộm và đèn báo

động, gửi dấu hiệu đến một trạm điều khiển được

phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm

tra, định hướng và điều khiển);

- Sản xuất thiết bị GPS được phân vào nhóm 26510 (Sản

xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và

điều khiển).

- Sản xuất bảng ghi tỷ số điện tử được phân vào

nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất đèn giao thông được phân vào nhóm 27900 (Sản

xuất thiết bị điện khác).

264 - 2640 - 26400: Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thiết bị âm thanh và video điện tử cho giải

trí gia đình, xe có động cơ, hệ thống truyền thanh và

thiết bị khuếch đại âm thanh;

- Sản xuất đầu máy video và thiết bị sao chép;

- Sản xuất tivi;

- Sản xuất màn hình vô tuyến;

- Sản xuất thiết bị thu thanh và sao chép như đầu DVD, CD;

- Sản xuất máy chiếu;

- Sản xuất thiết bị âm thanh nổi;

- Sản xuất máy thu radio;

- Sản xuất hệ thống loa phóng thanh;

- Sản xuất loại video camera kiểu hộ gia đình;

- Sản xuất máy hát tự động;

- Sản xuất máy khuếch đại cho nhạc cụ và hệ thống

truyền thanh;

- Sản xuất micrô;

- Sản xuất bộ chuyển đổi quang điện đa phương tiện

có đầu đọc nhận dạng ký tự quang học;

- Sản xuất máy karaoke;

- Sản xuất tai nghe (ví dụ như dùng cho radio, máy radio âm

thanh nổi, máy tính);

- Sản xuất bảng điều khiển của các chương trình trò

chơi video;

- Sản xuất tai nghe, tai nghe kết hợp với micro, bao gồm

cả tai nghe thực tế ảo;

- Sản xuất các thiết bị trong hệ thống rạp hát tại

nhà.

Loại trừ:

- Tái sản xuất thiết bị ghi âm truyền thông (máy tính

truyền thông, âm thanh, video...) được phân vào nhóm 18200

(Sao chép bản ghi các loại);

- Sản xuất thiết bị máy tính ngoại vi và màn hình máy

tính được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính);

- Sản xuất máy trả lời điện thoại được phân vào

nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị nhắn tin được phân vào nhóm 26300

(Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị điều khiển từ xa (radio và hồng

ngoại) được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị

truyền thông);

- Sản xuất camera và thiết bị phát thanh khác được phân

vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị thu thanh như thiết bị tái sản

xuất, ăng-ten thu phát, video thương mại được phân vào

nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị phát sóng và thiết bị phòng thu

được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền

thông);

- Sản xuất ăng-ten được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất

thiết bị truyền thông);

- Sản xuất máy ảnh kỹ thuật số được phân vào nhóm

26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);

- Sản xuất chương trình trò chơi điện tử với các phần

mềm cố định được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ

chơi, trò chơi).

265: Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định

hướng và điều khiển; sản xuất đồng hồ

Nhóm này gồm: Sản xuất các hệ thống và thiết bị cảm

biến, đo lường, kiểm tra, định hướng, điều khiển

dùng cho các mục đích chuyên ngành hay không chuyên ngành

khác nhau; bao gồm các thiết bị đo thời gian như đồng

hồ để bàn, treo tường và các thiết bị liên quan.

2651 - 26510: Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra,

định hướng và điều khiển

Nhóm này gồm:

Sản xuất các hệ thống và thiết bị tìm kiếm, thăm dò,

định hướng, thiết bị dùng trong hàng không, hàng hải;

các máy điều khiển và điều chỉnh ứng dụng tự động

như: lò, điều hòa, tủ lạnh và các thiết bị khác; các

dụng cụ thiết bị đo lường, hiển thị, thu thanh, truyền

tải và kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, độ

bụi, độ cháy, dòng chảy, cấp độ, độ dính, mật độ,

độ axit, độ tập trung, sự luân phiên; đo tổng số (như

công tơ), dụng cụ đo độ cháy và tính toán; dụng cụ đo

và kiểm tra các tính chất điện năng và dấu hiệu điện

tử; hệ thống dụng cụ và dụng cụ phân tích thí nghiệm

thành phần hóa học và vật lý hay độ đông đặc các

mẫu vật liệu rắn, lỏng, khí và tổng hợp; máy đồng

hồ và thời gian, công cụ kiểm tra và đo lường khác và

các bộ phận của nó.

Cụ thể:

- Sản xuất động cơ máy bay;

- Sản xuất thiết bị kiểm tra mức khí thải tự động;

- Sản xuất thiết bị khí tượng;

- Sản xuất thiết bị kiểm tra đặc tính vật lý;

- Sản xuất máy đo điện tim;

- Sản xuất dụng cụ phát hiện phóng xạ và dụng cụ

chỉ huy;

- Sản xuất thiết bị cho điều tra;

- Sản xuất nhiệt kế lỏng trong kính và loại lưỡng kim

(trừ y tế);

- Sản xuất máy đo độ ẩm;

- Sản xuất thiết bị kiểm soát giới hạn thủy lực;

- Sản xuất thiết bị kiểm soát lửa và nhiệt;

- Sản xuất quang phổ kế;

- Sản xuất máy đo khí;

- Sản xuất công tơ đo lượng tiêu dùng (như nước, gas,

điện);

- Sản xuất máy đo dòng chảy và thiết bị đếm;

- Sản xuất máy đếm;

- Sản xuất máy dò quặng, máy đo độ rung, máy dò tìm kim

loại;

- Sản xuất thu thanh máy bay, kiểm tra, đo lường, định

hướng, thiết bị hàng không, hàng hải, bao gồm phao âm;

- Sản xuất thiết bị GPS;

- Sản xuất thiết bị kiểm soát môi trường và điều

khiển tự động;

- Sản xuất thiết bị đo lường và ghi (ví dụ đo ánh

sáng);

- Sản xuất máy giám sát hành động;

- Sản xuất radar;

- Sản xuất dụng cụ phân tích thí nghiệm (ví dụ thiết

bị phân tích mẫu máu);

- Sản xuất thiết bị chưng cất trong phòng thí nghiệm,

máy li tâm, máy siêu âm;

- Sản xuất thiết bị cân, đo, lồng ấp dùng trong phòng

thí nghiệm;

- Sản xuất các thiết bị đo lường khác như máy dò phóng

xạ, máy dò tìm, đo khí tượng...;

- Sản xuất cảm biến và thiết bị cảm biến.

Loại trừ:

- Sản xuất máy trả lời điện thoại được phân vào

nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất thiết bị kiểm tra y tế được phân vào nhóm

26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử

trong y học, điện liệu pháp);

- Sản xuất thiết bị định vị quang học được phân vào

nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);

- Sản xuất máy ghi âm được phân vào nhóm 28170 (Sản

xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính));

- Sản xuất thiết bị đo lường cơ khí đơn giản (băng,

compa...) phân theo các vật liệu chính được sử dụng;

- Lắp đặt thiết bị kiểm soát các quá trình sản xuất

công nghiệp được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc

và thiết bị công nghiệp).

2652 - 26520: Sản xuất đồng hồ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các loại đồng hồ đeo tay, treo tường, bao

gồm đồng hồ dạng tấm;

- Sản xuất hộp đựng đồng hồ treo tường và đeo tay,

bao gồm cả hộp bằng kim loại quý;

- Sản xuất thiết bị ghi thời gian và thiết bị đo

lường, hoặc hiển thị khoảng cách thời gian có kim đồng

hồ hoặc có mô tơ đồng bộ như:

+ Máy đo thời gian dừng nghỉ,

+ Đồng hồ,

+ Dấu đóng ngày/giờ.

+ Máy đo quá trình.

- Sản xuất máy chuyển đổi thời gian và các máy ngắt

khác có gắn kim đồng hồ hoặc mô tơ đồng bộ như: khóa

hẹn giờ...;

- Sản xuất các linh kiện cho đồng hồ treo tường và đeo

tay như:

+ Kim đồng hồ các loại,

+ Lò xo, mặt đồng hồ, đĩa, cầu và các bộ phận khác

của đồng hồ,

+ Vỏ bọc đồng hồ bằng mọi chất liệu.

Loại trừ:

- Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim (bằng vải, da, nhựa)

được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các

loại tương tự, sản xuất yên đệm);

- Sản xuất đồng hồ thông minh được phân vào nhóm 26300

(Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ bằng kim loại quý được

phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết

liên quan);

- Sản xuất dây đồng hồ bằng kim loại thường được

phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi

tiết liên quan).

266 - 2660 - 26600: Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị

điện tử trong y học, điện liệu pháp

Nhóm này gồm:

Sản xuất máy móc cơ điện học, điện liệu pháp như

thiết bị cộng hưởng từ tính, thiết bị siêu âm y tế,

thiết bị trợ thính, máy ghi điện tim, thiết bị nội soi

cơ điện học, sản xuất máy bức xạ và ống ứng dụng,

như chuẩn đoán y tế, chữa bệnh y tế, đánh giá công

nghiệp, nghiên cứu và khoa học. Bức xạ có thể dưới

dạng tia bêta, tia gama, tia X và các bức xạ ion khác.

Cụ thể:

- Sản xuất máy và ống bức xạ (ví dụ công nghiệp,

chuẩn đoán y tế, chữa bệnh y tế, nghiên cứu, khoa học);

- Sản xuất thiết bị tia X;

- Sản xuất máy quét CT;

- Sản xuất máy quét PET;

- Sản xuất thiết bị MRI;

- Sản xuất thiết bị laser y tế;

- Sản xuất thiết bị nội soi y tế;

- Sản xuất máy tạo nhịp tim;

- Sản xuất máy trợ thính;

- Sản xuất máy hô hấp nhân tạo hoặc máy trị liệu hô

hấp;

- Sản xuất máy thở chạy điện;

- Sản xuất máy điện rung mát xa y tế;

- Sản xuất thiết bị bức xạ kiểm tra, diệt khuẩn thức

ăn và sữa.

Loại trừ: Sản xuất giường thuộc da, được phân vào

nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).

267 - 2670 - 26700: Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang

học

Nhóm này gồm:

Sản xuất dụng cụ và thấu kính quang học, như ống nhòm,

kính hiển vi (trừ electron, proton), kính thiên văn, kính lăng

trụ, thấu kính; thấu kính phủ ngoài hoặc đánh bóng

(trừ kính mắt); thấu kính khung (trừ kính mắt) và sản

xuất thiết bị chụp ảnh như camera và máy đo ánh sáng.

Cụ thể:

- Sản xuất gương quang học;

- Sản xuất thiết bị súng ngắn quang học;

- Sản xuất thiết bị định vị quang học;

- Sản xuất dụng cụ phóng đại quang học;

- Sản xuất dụng cụ quang học chính xác;

- Sản xuất máy so mẫu quang học;

- Sản xuất camera (quang học, kỹ thuật số);

- Sản xuất máy chiếu hình ảnh động và slide;

- Sản xuất máy chiếu sử dụng đèn;

- Sản xuất dụng cụ đo lường quang học và kiểm tra

(thiết bị điều khiển cháy, máy đo ánh sáng nhiếp ảnh,

tìm tầm ngắm);

- Sản xuất thấu kính, siêu âm quang học, ống nhòm, kính

thiên văn;

- Sản xuất thiết bị laser;

- Sản xuất vật kính cho máy ảnh, máy chiếu, phóng to

hoặc thu nhỏ ảnh;

- Sản xuất băng video và băng âm thanh từ tính không ghi

âm;

- Sản xuất đĩa quang không ghi.

Loại trừ:

- Sản xuất máy chiếu dùng cho máy tính được phân vào

nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi của

máy tính);

- Sản xuất tivi thương mại và video camera được phân vào

nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);

- Sản xuất video camera dùng cho gia đình được phân vào

nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất các thiết bị hoàn thiện sử dụng các cấu

kiện laser được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị

bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu

pháp);

- Sản xuất máy photocopy được phân vào nhóm 28170 (Sản

xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính);

- Sản xuất hàng hóa thiết bị chữa mắt được phân vào

nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

268 - 2680 - 26800: Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học

Nhóm này gồm: Sản xuất thiết bị truyền thông thu âm

quang học và từ tính, như băng video và casset từ tính

trắng, đĩa trắng, đĩa quang học trắng và thiết bị

truyền thông tốc độ cao...

Loại trừ: Tái sản xuất thiết bị thu thanh (truyền thông

kỹ thuật số, âm thanh, video...) được phân vào nhóm 18200

(Sao chép bản ghi các loại).

27: SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN

Ngành này gồm: Sản xuất các sản phẩm sản xuất, phân

phối và sử dụng năng lượng điện. Ngành này cũng gồm

sản xuất đèn điện, thiết bị phát tín hiệu và các

thiết bị điện gia đình.

Loại trừ: Sản xuất sản phẩm điện tử được phân vào

ngành 26 (Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản

phẩm quang học).

271 - 2710: Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện,

thiết bị phân phối và điều khiển điện

Nhóm này gồm: Sản xuất các máy biến thế điện, phân

phối và các máy biến thế chuyên dùng; máy phát điện,

tập trung; bộ chuyển mạch và tổng đài; rơle và điều

khiển công nghiệp. Thiết bị điện trong nhóm này phân theo

mức độ điện trở.

Loại trừ:

- Sản xuất máy chuyển và biến đổi loại điện được

phân vào nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện tử khác);

- Sản xuất dụng cụ điều khiển môi trường và thiết

bị kiểm soát các quy trình công nghiệp, được phân vào

nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định

hướng và điều khiển);

- Sản xuất bộ chuyển mạch điện, như nút bấm, khóa

chuyển được phân vào nhóm 27330 (Sản xuất thiết bị dây

dẫn điện các loại);

- Sản xuất thiết bị hàn điện được phân vào nhóm 27900

(Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất máy đổi điện, chuyển dòng điện được

phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất bộ phát điện tua bin được phân vào nhóm

28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô

tô, mô tô và xe máy));

- Sản xuất máy khởi động và máy phát điện cho cơ khí

cháy nội sinh được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ

tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ

khác).

27101: Sản xuất mô tơ, máy phát

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy biến đổi phân phối điện;

- Sản xuất máy chuyển đổi hàn bằng một cung lửa

điện;

- Sản xuất đèn balat huỳnh quang (như máy biến thế);

- Sản xuất máy phát điện (trừ máy khởi động đốt

cháy nội sinh);

- Sản xuất máy phát điện (trừ máy dao điện nạp pin cho

máy đốt cháy nội sinh);

- Sản xuất bộ phát điện (trừ các bộ phát điện tua

bin).

27102: Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và

điều khiển điện

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy chuyển đổi phụ, phân phối năng lượng

điện;

- Sản xuất máy điều chỉnh truyền và phân phối điện;

- Sản xuất bảng kiểm soát phân phối điện;

- Sản xuất máy tách mạch điện, năng lượng;

- Sản xuất bảng điều khiển, phân phối năng lượng

điện;

- Sản xuất ống dẫn cho máy tổng đài điện cơ;

- Sản xuất cầu chì, điện;

- Sản xuất thiết bị chuyển năng lượng;

- Sản xuất bộ chuyển, năng lượng điện (trừ nút bấm,

khóa, sôlênôit (cuộn dây kim loại trở nên có từ tính khi

có dòng điện đi qua cuộn dây đó), lẫy khóa);

- Sản xuất bộ phát điện chuyển căn bản;

- Cuộn lại lõi trong các nhà máy.

272 - 2720 - 27200: Sản xuất pin và ắc quy

Nhóm này gồm: Sản xuất pin sạc lại được và pin không

sạc lại được.

Cụ thể:

- Sản xuất pin và ắc quy: Pin có dioxit mangan, dioxit thủy

ngân, ôxit bạc...

- Sản xuất ắc quy điện, bao gồm các phần như: Tấm

ngăn, bình ắc quy, vỏ bọc;

- Sản xuất ắc quy axit chì;

- Sản xuất ắc quy nitrat camium;

- Sản xuất ắc quy NiMH;

- Sản xuất ắc quy Lithium;

- Sản xuất ắc quy khô;

- Sản xuất ắc quy nước;

- Sản xuất hệ thống lưu trữ năng lượng pin;

- Sản xuất pin cho xe đạp điện và pin cho xe ô tô điện.

Loại trừ:

- Sản xuất trạm sạc ô tô điện được phân vào nhóm

2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết

bị phân phối và điều khiển điện);

- Lắp đặt hệ thống lưu trữ điện cho các tòa nhà và

cơ sở hạ tầng điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp

đặt hệ thống điện).

273: Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn

Nhóm này gồm: Sản xuất thiết bị dây dẫn mang điện và

thiết bị dây dẫn không mang điện cho mạch điện dẫn

bằng mọi chất liệu.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất dây cách điện và sợi cáp

quang học.

2731 - 27310: Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học

Nhóm này gồm: Sản xuất sợi cáp quang truyền số liệu

hoặc truyền hình ảnh động.

Loại trừ:

- Sản xuất sợi thủy tinh được phân vào nhóm 23103 (Sản

xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh);

- Sản xuất đầu nối sợi quang, bó sợi quang và dây cáp

quang được phân vào nhóm 27330 (Sản xuất thiết bị dây

dẫn điện các loại);

- Lắp đặt cáp quang và các loại cáp khác được phân vào

nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện).

2732 - 27320: Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dây và cáp sợi tách biệt từ sắt, đồng,

nhôm;

- Sản xuất cáp máy tính, cáp máy in, cáp USB không kèm

đầu nối.

Loại trừ:

- Sản xuất (kéo) dây thép và dây kim loại không cách

điện được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép,

gang), 24202 (Sản xuất kim loại màu);

- Sản xuất bộ dây điện có dây cách điện và đầu nối

được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện

khác);

- Sản xuất bộ dây cáp, vỏ bọc dây điện và các bộ

dây cáp tương tự hoặc các linh kiện dùng trong các ứng

dụng tự động được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ

tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ

khác).

2733 - 27330: Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các thiết bị dây dẫn mang điện và không mang

điện bằng bất cứ vật liệu nào.

Cụ thể:

- Sản xuất thanh ray xe buýt, dây dẫn điện (trừ loại

mạch chuyển);

- Sản xuất GFCI (ngắt mạch rò ngầm);

- Sản xuất kẹp đèn;

- Sản xuất cột và cuộn chống sét;

- Sản xuất bộ phận ngắt mạch cho dây dẫn điện (các

công tắc ứng suất, nút bấm, lẫy khóa);

- Sản xuất phích cắm, đầu nối hoặc ổ cắm điện;

- Sản xuất hộp đựng dây điện (ví dụ mối nối, công

tắc);

- Sản xuất cáp, máy móc, điện;

- Sản xuất thiết bị nối và dẫn;

- Sản xuất cực chuyển giao và mạch nối phần cứng;

- Sản xuất thiết bị dây dẫn không mang điện bằng nhựa

bao gồm cáp điện nhựa, hộp đựng mối nối hai mạch

điện bằng nhựa, bàn rà, máy nối cực bằng nhựa và các

thiết bị tương tự.

Loại trừ: Sản xuất cách điện bằng gốm được phân

vào nhóm 23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác).

274 - 2740 - 27400: Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng

Nhóm này gồm:

Sản xuất đèn tròn hoặc đèn ống, các bộ phận hoặc

linh kiện (trừ những chỗ thủy tinh rỗng của đèn ống);

các vật điện chiếu sáng (trừ xe điện); thiết bị

chiếu sáng không dùng điện; chụp đèn (trừ loại bằng

thủy tinh và nhựa); linh kiện các vật chiếu sáng (trừ

dây dẫn mang điện). Sản xuất thiết bị chiếu sáng không

dùng điện cũng thuộc nhóm này.

Cụ thể:

- Sản xuất vật phóng điện, đèn nóng sáng, đèn huỳnh

quang, đèn tia cực tím, đèn dùng hồng ngoại, đèn LED...

đèn, thiết bị phụ và bóng đèn;

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng treo cố định trên trần

nhà hoặc trên tường;

- Sản xuất đèn treo nhiều ngọn;

- Sản xuất đèn bàn hoặc đèn đứng (đồ chiếu sáng cố

định);

- Sản xuất đèn trang trí;

- Sản xuất lò sưởi điện;

- Sản xuất đèn flash;

- Sản xuất đèn điện diệt côn trùng;

- Sản xuất đèn lồng (cacbua, điện, gas, dầu lửa);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho các phương tiện giao

thông (trừ xe cộ);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cố định trên đường

phố (trừ đèn giao thông);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho xe cộ (ví dụ cho xe

máy, máy bay, tàu thủy);

- Đèn năng lượng mặt trời.

Loại trừ:

- Sản xuất đồ thủy tinh và bộ phận bằng thủy tinh

dùng cho đồ chiếu sáng được phân vào nhóm 2310 (Sản

xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh);

- Sản xuất đi-ốt phát quang được phân vào nhóm 26190

(Sản xuất linh kiện điện tử khác);

- Sản xuất thiết bị dây dẫn mang điện hoặc không mang

điện dùng cho đồ chiếu sáng cố định được phân vào

nhóm 27330 (Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại);

- Sản xuất quạt trần hoặc quạt phòng tắm có gắn

thiết bị chiếu sáng cố định được phân vào nhóm 27500

(Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất thiết bị dấu hiệu bằng điện như đèn giao

thông và thiết bị dấu hiệu cho người đi trên đường

được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện

khác);

- Sản xuất biển báo điện được phân vào nhóm 27900

(Sản xuất thiết bị điện khác).

275 - 2750 - 27500: Sản xuất đồ điện dân dụng

Nhóm này gồm:

Sản xuất các thiết bị điện nhỏ và đồ gia dụng bằng

điện, máy hút bụi dùng trong gia đình, quạt gia dụng, máy

giặt gia dụng, máy lau sàn điện gia dụng, thiết bị là,

thiết bị nấu ăn gia dụng, tủ lạnh gia dụng, tủ ướp

lạnh, các thiết bị gia dụng chính bằng điện hoặc không

bằng điện, như máy rửa bát, bình đun nước, máy nghiền

rác. Nhóm này bao gồm các thiết bị có điện, gas hoặc

các nguồn năng lượng khác.

Cụ thể:

- Sản xuất các thiết bị điện gia dụng như: tủ lạnh,

tủ ướp lạnh, máy rửa bát, máy giặt và sấy khô, máy

hút bụi, máy lau sàn, máy nghiền rác, máy xay, nghiền, ép

hoa quả, mở hộp, máy cạo râu điện, đánh răng điện và

các thiết bị dùng cho cá nhân bằng điện khác, máy mài

dao, quạt thông gió.

- Sản xuất các thiết bị gia dụng nhiệt điện như: máy

đun nước bằng điện, chăn điện, máy sấy, lược, bàn

chải, cuộn tóc bằng điện, bàn là điện, máy sưởi và

quạt gia dụng, lò điện, lò vi sóng, bếp điện, lò

nướng bánh, máy pha cà phê, chảo rán, quay, nướng, hấp,

điện trở,...

- Sản xuất thiết bị nấu và làm nóng gia dụng không dùng

điện như: Máy sưởi không dùng điện, vỉ nướng, lò,

ấm đun nước, thiết bị nấu ăn, sấy bát.

Loại trừ:

- Sản xuất tủ lạnh và máy ướp lạnh dùng cho thương

mại và công nghiệp, điều hòa nhiệt độ phòng, quạt

treo, lò sưởi vĩnh cửu, quạt thông hơi, hút gió, đồ đun

nấu, máy giặt thương mại, giặt khô, máy hút bụi thương

mại công nghiệp và trong công sở được phân vào ngành 28

(Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất máy khâu gia dụng được phân vào nhóm 28260

(Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da);

- Lắp đặt hệ thống máy hút bụi trung tâm được phân

vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác).

279 - 2790 - 27900: Sản xuất thiết bị điện khác

Nhóm này gồm:

Sản xuất các thiết bị điện hỗn hợp khác không phải

là máy phát, mô tơ hay máy truyền tải điện năng, pin, ắc

quy, dây dẫn, thiết bị có dây dẫn, thiết bị chiếu sáng

và thiết bị điện gia dụng.

Cụ thể:

- Sản xuất sạc ắc quy ở trạng thái rắn;

- Sản xuất thiết bị đóng mở cửa bằng điện;

- Sản xuất chuông điện;

- Sản xuất dây nối dài được làm từ dây cách điện;

- Sản xuất máy làm sạch bằng sóng siêu âm (trừ phòng

thí nghiệm và nha khoa);

- Sản xuất pin nhiên liệu, thiết bị cung cấp năng lượng

điều chỉnh và không điều chỉnh;

- Sản xuất máy cung cấp năng lượng liên tục (UPS);

- Sản xuất thiết bị chống sét;

- Sản xuất dây điện dân dụng, dây nối dài và các bộ

dây điện khác với dây cách điện và đầu nối;

- Sản xuất điện cực các-bon và graphit, kết nối, các

sản phẩm các-bon và graphit điện khác;

- Sản xuất máy gia tốc hạt;

- Sản xuất tụ điện, điện trở và các thiết bị tương

tự;

- Sản xuất súng cầm tay hàn sắt;

- Sản xuất nam châm điện;

- Sản xuất còi báo động;

- Sản xuất bảng ghi tỉ số điện tử;

- Sản xuất biển báo điện;

- Sản xuất các thiết bị tín hiệu như đèn giao thông và

thiết bị tín hiệu cho người đi bộ;

- Sản xuất vật cách điện (trừ bằng thủy tinh và sứ),

dây cáp kim loại cơ bản;

- Sản xuất các thiết bị và cấu kiện điện dùng trong

các động cơ đốt trong;

- Sản xuất các thiết bị hàn điện, bao gồm máy hàn thép

cầm tay;

- Sản xuất bộ biến tần cho hệ thống quang điện;

- Sản xuất máy mạ điện;

- Sản xuất bộ sạc trên xe cho xe có động cơ;

- Sản xuất cụm cáp có đầu nối;

- Sản xuất trạm sạc ô tô.

Loại trừ:

- Sản xuất vật cách điện bằng thủy tinh được phân

vào nhóm 2310 (Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy

tinh);

- Sản xuất vật cách điện bằng sứ được phân vào nhóm

23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác);

- Sản xuất sợi và các sản phẩm các-bon hoặc graphit

được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất

khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất máy chỉnh lưu loại linh kiện điện, mạch

điện chỉnh điện áp, mạch điện đổi năng lượng, tụ

điện, điện trở và các thiết bị khác được phân vào

nhóm 26190 (Sản xuất linh kiện điện tử khác);

- Sản xuất máy biến thế, mô tơ, máy phát điện, thiết

bị đóng cắt, rơle, điều khiển công nghiệp được phân

vào ngành 27 (Sản xuất thiết bị điện);

- Sản xuất ắc quy được phân vào nhóm 27200 (Sản xuất

pin và ắc quy);

- Sản xuất dây truyền thông và truyền tải năng lượng,

thiết bị dây dẫn mang điện và không mang điện được

phân vào nhóm 273 (Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng được phân vào nhóm

27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất thiết bị gia dụng được phân vào nhóm 27500

(Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất thiết bị hàn không dùng điện được phân

vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

- Sản xuất miếng đệm các bon và graphit được phân vào

nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

- Sản xuất thiết bị điện dùng cho mô tơ như máy phát

điện, máy biến thế, ổ cắm, hệ thống cửa sổ và cửa

ra vào bằng điện, máy điều chỉnh điện thế,... được

phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ

trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất mô-đun biến tần và pin nhiên liệu cho xe có

động cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng

và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ).

28: SẢN XUẤT MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHƯA ĐƯỢC PHÂN VÀO ĐÂU

Ngành này gồm: Sản xuất máy móc và thiết bị hoạt

động độc lập với nguyên liệu về mặt cơ khí hoặc

nhiệt hoặc thực hiện các tác động lên nguyên liệu (như

cân và đóng gói), bao gồm các linh kiện cơ khí mà sản

sinh và ứng dụng lực và bất kỳ linh kiện ban đầu nào

được sản xuất, các thiết bị cố định, di động hoặc

cầm tay, không kể chúng được thiết kế cho công nghiệp,

xây dựng, kỹ thuật dân dụng, nông nghiệp hoặc gia dụng.

Sản xuất các thiết bị đặc biệt cho vận tải hành

khách và hàng hóa trong phạm vi liên quan cũng thuộc ngành

này.

Ngành này cũng gồm:

- Sản xuất các máy chuyên dụng khác chưa được phân vào

đâu trong hệ thống ngành cho dù có được dùng trong các

quá trình sản xuất hay không, như thiết bị gây cười

trong các hội chợ, thiết bị dành cho trò chơi bowling...

- Sản xuất các sản phẩm kim loại sử dụng chung (Ngành

25), thiết bị liên quan đến điều khiển, thiết bị máy

tính, thiết bị đo lường và kiểm tra, phân phối điện

và máy móc điều khiển (Ngành 26 và 27) và xe có động cơ

dùng cho mục đích chung (Ngành 29).

281: Sản xuất máy thông dụng

Nhóm này gồm: Sản xuất máy dùng cho mục đích chung, tức

là máy được sử dụng trong nhiều ngành của VSIC. Nó có

thể bao gồm sản xuất các cấu kiện sử dụng trong sản

xuất nhiều máy khác hoặc sản xuất các máy móc hỗ trợ

cho hoạt động của các ngành khác.

2811 - 28110: Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy

bay, ô tô, mô tô và xe máy)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy pít tông đốt trong và các bộ phận tương

tự, trừ mô tô, máy bay và máy đẩy như:

+ Động cơ thủy lực,

+ Động cơ đường sắt.

- Sản xuất các bộ phận chỉ sử dụng hoặc chủ yếu

sử dụng cho động cơ đốt trong như: pít tông, vòng pít

tông, bộ chế hòa khí và chế hòa khí dùng cho các loại

động cơ đốt trong, động cơ diesel,... (trừ động cơ máy

bay, ô tô, mô tô và xe máy);

- Sản xuất van đóng mở của động cơ đốt trong;

- Sản xuất tua bin và các bộ phận của:

+ Tua bin hơi nước và tua bin hơi khác.

+ Tua bin hyđro, bánh xe nước, máy điều chỉnh,

+ Tua bin gió,

+ Tua bin gas, trừ động cơ phản lực và động cơ chân

vịt cho động cơ đẩy của máy bay,

- Sản xuất bộ tua bin nồi hơi;

- Sản xuất bộ máy phát tua bin, bao gồm một tua bin gắn

liền với một máy phát điện;

- Sản xuất động cơ ứng dụng trong công nghiệp;

- Đại tu động cơ tàu thuyền trong nhà máy.

Loại trừ:

- Sản xuất bộ máy phát điện (trừ bộ phát điện tua

bin) được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát,

biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển

điện);

- Sản xuất bộ máy phát chuyển động chính (trừ bộ phát

điện tua bin) được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ,

máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều

khiển điện);

- Sản xuất các bộ phận của động cơ đốt trong của

phương tiện được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và

xe có động cơ khác);

- Sản xuất thiết bị điện và linh kiện động cơ đốt

trong được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ

phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất piston, vòng piston, bộ chế hòa khí và các

thiết bị tương tự cho động cơ đốt trong, động cơ

diesel cho xe cơ giới được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất

phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động

cơ khác);

- Sản xuất động cơ dây tuần hoàn của máy bay được

phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy

móc liên quan);

- Sản xuất động cơ đẩy xe máy được phân vào nhóm

30910 (Sản xuất mô tô, xe máy);

- Sản xuất động cơ máy bay, động cơ phản lực và

động cơ chân vịt được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất

máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan).

2812 - 28120: Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng

chiết lưu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất động cơ thủy lực, động cơ khí nén, xi lanh

thủy lực và van thủy lực.

- Sản xuất thiết bị chuẩn bị không khí cho việc sử

dụng hệ thống khí nén;

- Sản xuất hệ thống năng lượng chất lỏng (thủy lực);

- Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực;

- Sản xuất thiết bị truyền động tuyến tính điện;

- Sản xuất xy lanh lò xo khí.

Loại trừ:

- Sản xuất ống thủy lực, ống dẫn hơi khí nén bằng cao

su được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su;

đắp và tái chế lốp cao su);

- Sản xuất ống thủy lực, ống dẫn hơi khí nén bằng

nhựa được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ

plastic);

- Sản xuất máy nén được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất

máy bơm, máy nén, vòi và van khác);

- Sản xuất máy bơm, trừ máy bơm thủy lực được phân

vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van

khác);

- Sản xuất van cho các ứng dụng không phải thủy lực

được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi

và van khác);

- Sản xuất thiết bị truyền động cơ khí được phân

vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ

phận điều khiển và truyền chuyển động).

2813 - 28130: Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy bơm không khí hoặc chân không, máy nén khí

và khí gas khác;

- Sản xuất máy bơm cho chất lỏng, có hoặc không có

thiết bị đo;

- Sản xuất máy bơm thiết kế cho máy với động cơ đốt

trong: bơm dầu, nước hoặc nhiên liệu cho động cơ mô

tơ...

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất vòi và van công nghiệp, bao gồm van điều

chỉnh và vòi nạp;

- Sản xuất vòi và van vệ sinh;

- Sản xuất vòi và van sưởi;

- Sản xuất máy bơm tay.

Loại trừ:

- Sản xuất van cao su lưu hóa, thủy tinh hoặc thiết bị

gốm được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác

từ cao su), 2310 (Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ

thủy tinh) hoặc 23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác);

- Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực được phân

vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng

chiết lưu);

- Sản xuất van nạp và van xả cho động cơ đốt trong

được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin

(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).

2814 - 28140: Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận

điều khiển và truyền chuyển động

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bi rời, ổ bi, vòng bi tròn và các chi tiết

khác;

- Sản xuất thiết bị truyền tải năng lượng cơ khí như:

+ Trục truyền động, bao gồm: trục cam, trục khuỷu và tay

biên,

+ Thân ổ và gối đỡ trục dùng ổ trượt.

- Sản xuất bánh răng, hệ thống bánh răng và hộp số,

các hộp thay đổi tốc độ khác;

- Sản xuất ly hợp và khớp nối trục;

- Sản xuất bánh đà và ròng rọc;

- Sản xuất dây xích có khớp nối;

- Sản xuất dây xích chuyển động bằng năng lượng.

Loại trừ:

- Sản xuất các dây xích khác được phân vào nhóm 2599

(Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân

vào đâu);

- Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực được phân

vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng

chiết lưu);

- Sản xuất thiết bị truyền động thủy tĩnh được phân

vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng

chiết lưu);

- Sản xuất khớp ly hợp cho xe có động cơ được phân

vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ

cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất bánh răng, hộp số và các bộ phận của xe có

động cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng

và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất dây chuyền phụ trợ cho thiết bị chuyển

động năng lượng như các bộ phận của động cơ hoặc

máy bay được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có

động cơ khác) và ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận

tải khác).

2815 - 28150: Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung

Nhóm này gồm:

- Sản xuất lò hấp, lò luyện điện, công nghiệp và thí

nghiệm, bao gồm lò đốt, lò thiêu;

- Sản xuất lò nấu;

- Sản xuất nồi hơi trung tâm, máy nước nóng năng lượng

mặt trời và các thiết bị tương tự;

- Sản xuất thiết bị làm mát và thông gió gia dụng.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất thiết bị lò đốt cơ khí,

lò sưởi, máy phóng điện...

Loại trừ:

- Sản xuất lò nướng điện gia dụng được phân vào nhóm

27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất quạt bàn, quạt sàn, quạt treo tường, quạt

cửa sổ, quạt trần hoặc quạt thông gió được phân vào

nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất máy sấy cho sản phẩm nông nghiệp được phân

vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ

uống và thuốc lá);

- Sản xuất lò nướng bánh mỳ, bánh quy được phân vào

nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống

và thuốc lá);

- Sản xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và bìa cứng

được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);

- Sản xuất thiết bị y tế, mổ hoặc khử trùng và thí

nghiệm được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị,

dụng cụ y tế, nha khoa);

- Lò thí nghiệm (nha khoa) được phân vào nhóm 32501 (Sản

xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

2816 - 28160: Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy móc nâng, bốc dỡ, vận chuyển hoạt

động bằng tay hoặc bằng năng lượng như:

+ Puli ròng rọc, cần trục, tời,

+ Cần trục, cần trục to, khung nâng di động...

+ Xe đẩy, có hoặc không có máy nâng hoặc thiết bị cầm

tay, có hoặc không có bộ phận tự hành, loại được sử

dụng trong các nhà máy,

+ Tay máy và người máy công nghiệp được thiết kế đặc

biệt cho việc nâng, bốc dỡ;

+ Xe nâng không người lái, robot bốc, dỡ hàng hóa, xếp

hàng lên pallet.

- Sản xuất băng tải...

- Sản xuất máy nâng, cầu thang tự động và chuyển bằng

cầu thang bộ;

- Sản xuất các bộ phận đặc biệt cho các thiết bị

nâng và vận chuyển.

Nhóm này cũng gồm: Thiết bị nâng hạ hàng hóa tự động

trong kho bãi.

Loại trừ:

- Sản xuất máy nông nghiệp được phân vào nhóm 28210

(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);

- Sản xuất thang máy hoạt động liên tục và băng tải cho

hàng hóa và vật liệu sử dụng ở tầng ngầm được phân

vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

- Sản xuất xẻng máy, máy đào được phân vào nhóm 28240

(Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

- Sản xuất người máy công nghiệp cho nhiều mục đích

được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);

- Sản xuất cần trục nổi, cần trục tàu hỏa, xe cẩu...

được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi),

30200 (Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và

phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray);

- Lắp đặt máy nâng và thang máy được phân vào nhóm 43290

(Lắp đặt hệ thống xây dựng khác).

2817 - 28170: Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ

máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính)

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy tính cơ;

- Sản xuất máy thu ngân;

- Sản xuất máy tính;

- Sản xuất dụng cụ cân bưu phí, máy phục vụ bưu điện

(dán phong bì, máy dán và in địa chỉ; mở, phân loại);

- Sản xuất máy dán nhãn;

- Sản xuất máy chữ;

- Sản xuất máy tốc ký;

- Sản xuất thiết bị đóng sách (như đóng nhựa hoặc

đóng băng);

- Sản xuất máy viết séc;

- Sản xuất máy phân loại, đếm xu và đóng gói xu;

- Sản xuất gọt bút chì;

- Sản xuất dập ghim và nhổ ghim dập;

- Sản xuất máy bỏ phiếu bầu cử;

- Sản xuất dụng cụ cắt băng keo;

- Sản xuất dụng cụ bấm lỗ giấy;

- Sản xuất hộp mực máy in;

- Sản xuất máy đếm tiền;

- Sản xuất máy photocopy;

- Sản xuất đầu máy quay đĩa;

- Sản xuất bảng đen, bảng trắng và bảng ghi;

- Sản xuất máy ghi âm.

Loại trừ: Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi máy

tính được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính).

2818 - 28180: Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ

hoặc khí nén

Nhóm này gồm:

Sản xuất dụng cụ cầm tay có mô tơ điện hoặc không

dùng điện hoặc chạy bằng thủy lực, khí nén như:

- Máy cưa tròn hoặc cưa thẳng;

- Máy cưa xích;

- Máy khoan hoặc khoan búa;

- Máy đánh bóng dùng điện cầm tay;

- Máy đóng đinh bằng khí nén;

- Tầng đệm;

- Thiết bị định tuyến;

- Máy bào ngang;

- Máy mài;

- Máy dập;

- Súng tán đinh bằng khí nén;

- Máy bào đứng;

- Máy cắt xén;

- Máy vặn;

- Máy đóng đinh dùng điện.

2819 - 28190: Sản xuất máy thông dụng khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất tủ lạnh hoặc thiết bị làm lạnh công

nghiệp, bao gồm dây chuyền và linh kiện chủ yếu;

- Sản xuất máy điều hòa nhiệt độ, dùng cho cả mô tô;

- Sản xuất quạt không dùng cho gia đình;

- Sản xuất cân (trừ các loại cân sử dụng trong phòng

thí nghiệm): cân dùng trong gia đình, cửa hàng, cân sàn,

cân băng tải liên tục, cầu cân, cân hành lý và các loại

cân khác...

- Sản xuất máy lọc và máy tinh chế, máy móc cho hóa

lỏng;

- Sản xuất thiết bị cho việc phun, làm phân tán chất

lỏng hoặc bột như: Súng phun, bình cứu hỏa, máy phun

luồng cát, máy làm sạch hơi...;

- Sản xuất máy đóng gói như: Làm đầy, đóng, dán, đóng

bao và máy dán nhãn...

- Sản xuất máy làm sạch hoặc sấy khô chai cho sản xuất

đồ uống;

- Sản xuất thiết bị chưng cất và tinh cất cho tinh chế

dầu, hóa chất công nghiệp, công nghiệp đồ uống...;

- Sản xuất máy chuyển nhiệt;

- Sản xuất máy hóa lỏng khí và gas;

- Sản xuất máy cung cấp gas;

- Sản xuất máy cán láng hoặc máy cuộn và trục lăn (trừ

cho kim loại và thủy tinh);

- Sản xuất máy ly tâm (trừ máy tách kem và sấy khô quần

áo);

- Sản xuất miếng đệm và miếng hàn tương tự được

làm từ kim loại hỗn hợp hoặc lớp kim loại đó;

- Sản xuất máy bán hàng tự động;

- Sản xuất các bộ phận cho máy thông dụng;

- Sản xuất quạt thông gió gác mái (quạt hút mái);

- Sản xuất dụng cụ đo, máy cầm tay tương tự, dụng cụ

cơ khí chính xác (trừ quang học);

- Sản xuất thiết bị hàn không dùng điện.

Loại trừ:

- Sản xuất cân dùng trong phòng thí nghiệm được phân vào

nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định

hướng và điều khiển);

- Sản xuất tủ lạnh hoặc tủ đá gia dụng được phân

vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất quạt gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản

xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất thiết bị hàn điện được phân vào nhóm 27900

(Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất máy phun nông nghiệp được phân vào nhóm 28210

(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);

- Sản xuất máy cuộn thủy tinh hoặc kim loại và các

thiết bị của chúng được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất

máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim), 2829 (Sản xuất máy

chuyên dụng khác);

- Sản xuất máy làm khô trong nông nghiệp, máy tinh luyện

thực phẩm được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế

biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

- Sản xuất máy tách kem được phân vào nhóm 28250 (Sản

xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

- Sản xuất máy làm khô quần áo thương mại được phân

vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da);

- Sản xuất máy in dệt được phân vào nhóm 28260 (Sản

xuất máy cho ngành dệt, may và da).

282: Sản xuất máy chuyên dụng

Nhóm này gồm: Sản xuất các máy móc chuyên dụng, tức là

máy chuyên dùng trong các ngành lớn hoặc một nhóm nhỏ

trong các ngành của hệ thống ngành kinh tế. Mặc dù hầu

hết các máy này được sử dụng trong các quá trình sản

xuất khác như chế biến thực phẩm hay sản xuất hàng

dệt, nhóm này cũng bao gồm sản xuất máy chuyên biệt cho

các ngành khác (không phải là ngành chế biến, chế tạo),

như sản xuất thiết bị hộp số hạ cánh cho máy bay, hay

sản xuất thiết bị gây cười ở các công viên.

2821 - 28210: Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy kéo dùng cho nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Sản xuất máy trục đơn (điều khiển bộ);

- Sản xuất máy gặt, máy xén cỏ;

- Sản xuất xe moóc nông nghiệp tự bốc dỡ hoặc bán

moóc;

- Sản xuất máy nông nghiệp dùng để phục vụ gieo trồng

như máy cày, máy rắc phân, hạt, bừa...;

- Sản xuất máy gặt hoặc máy đập như: Máy gặt, máy

đập, máy sàng...;

- Sản xuất máy vắt sữa;

- Sản xuất máy phun cho nông nghiệp;

- Sản xuất máy đa năng trong nông nghiệp như: Máy giữ gia

cầm, máy giữ ong, thiết bị cho chuẩn bị cỏ khô... Sản

xuất máy cho việc làm sạch, phân loại trứng, hoa quả...;

- Sản xuất máy móc cho nông nghiệp thẳng đứng.

Loại trừ:

- Sản xuất dụng cụ cầm tay nông nghiệp không vận hành

bằng điện được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo,

dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

- Sản xuất xe tải cho trang trại được phân vào nhóm 28160

(Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp);

- Sản xuất dụng cụ cầm tay vận hành bằng năng lượng

được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay

chạy bằng mô tơ hoặc khí nén);

- Sản xuất thiết bị di chuyển đất được phân vào nhóm

28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

- Sản xuất máy tách kem được phân vào nhóm 28250 (Sản

xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

- Sản xuất máy làm sạch, phân loại hạt, thóc hoặc phơi

rau đậu được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế

biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

- Sản xuất xe tải đường bộ cho xe bán moóc cho các mục

đích khác ngoài nông nghiệp được phân vào nhóm 29100

(Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất xe moóc đường bộ hoặc sơmi moóc được phân

vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ

khác, rơ moóc và bán rơ moóc).

2822 - 28220: Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim

loại

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thiết bị, máy móc chế biến kim loại và vật

liệu khác (gỗ, xương, đá, cao su cứng, nhựa cứng, thủy

tinh lạnh...), bao gồm các máy sử dụng một con lắc lazer,

sóng siêu âm, thể plasma, xung điện nam châm...;

- Sản xuất máy quay, cán, khoan, định dạng, nghiền...;

- Sản xuất dụng cụ dán tem hoặc máy nén;

- Sản xuất máy dùi, máy ép bằng sức nước, máy ngăn

nước, búa, máy lâm nghiệp...

- Sản xuất ống cuộn chỉ hoặc máy móc cho làm dây;

- Sản xuất máy cho việc đóng, dập, dán hoặc cho những

lắp ráp khác của gỗ, tre, xương, cao su cứng hoặc

nhựa...

- Sản xuất búa đập quay, cưa xích, mạt giũa, máy tán

đinh, máy cắt kim loại...;

- Máy đóng tấm ván ghép từng mảnh con và tương tự;

- Sản xuất máy mạ điện.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất bộ phận và linh kiện cho

công cụ máy móc được đề cập đến ở trên như: Làm

vòng kẹp, đầu chì và các phụ tùng đặc biệt khác cho

dụng cụ máy.

Loại trừ:

- Sản xuất dụng cụ hoán đổi cho dụng cụ cầm tay hoặc

dụng cụ máy móc (khoan, máy dùi, cắt, xay, dụng cụ quay,

lưỡi cưa, dao cắt...) được phân vào nhóm 25930 (Sản

xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông

dụng);

- Sản xuất máy cầm tay hàn sắt điện hoặc súng điện

được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện

khác);

- Sản xuất dụng cụ cầm tay vận hành bằng năng lượng

được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay

chạy bằng mô tơ hoặc khí nén);

- Sản xuất máy sử dụng trong cán kim loại được phân

vào nhóm 28230 (Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành

luyện kim);

- Sản xuất máy khai thác quặng được phân vào nhóm 28240

(Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng).

2823 - 28230: Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện

kim

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy và thiết bị vận chuyển kim loại nóng;

- Lò chuyển, đúc thỏi;

- Sản xuất máy nghiền cuộn kim loại.

Loại trừ:

- Sản xuất máy kéo (kim loại) được phân vào nhóm 28220

(Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

- Sản xuất hộp khuôn và khuôn (trừ khuôn đúc thỏi)

được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ

cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

- Sản xuất máy cho đúc tạo hình được phân vào nhóm 2829

(Sản xuất máy chuyên dụng khác).

2824 - 28240: Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thang máy và băng tải cho hàng hóa và vật

liệu sử dụng dưới lòng đất;

- Sản xuất máy khoan, cắt, thụt, đào, máy khai thác khoáng

sản hoặc quặng, máy cắt than hoặc đá, máy đào hầm;

- Sản xuất máy xử lý khoáng chất bằng việc soi, phân

loại, rửa, nghiền...;

- Sản xuất máy trộn bê tông và vữa;

- Sản xuất máy địa chất như: máy ủi đất, ủi đất

góc, san đất, cào, xúc,...

- Sản xuất máy đóng, máy ép cọc, máy trải vữa, trải

nhựa đường, máy rải bê tông...;

- Sản xuất máy trộn khoáng chất với nhựa đường;

- Sản xuất máy kéo đặt đường ray và máy kéo được

sử dụng trong xây dựng hoặc khai thác;

- Sản xuất lưỡi máy ủi hoặc lưỡi máy ủi đất góc;

- Sản xuất xe đẩy.

Loại trừ:

- Sản xuất thiết bị nâng và thiết bị điều khiển

được phân vào nhóm 28160 (Sản xuất các thiết bị nâng,

hạ và bốc xếp);

- Sản xuất máy kéo khác được phân vào nhóm 28210 (Sản

xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), 29100 (Sản xuất ô

tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất dụng cụ máy cho làm đá, bao gồm máy cho chẻ

đá hoặc làm sạch đá được phân vào nhóm 28220 (Sản

xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

- Sản xuất xe tải trộn bê tông được phân vào nhóm 29100

(Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác).

2825 - 28250: Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống

và thuốc lá

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy sấy khô trong nông nghiệp;

- Sản xuất máy cho công nghiệp sản xuất bơ sữa như:

+ Máy tách kem,

+ Máy chế biến sữa (làm tinh khiết),

+ Máy biến đổi sữa (trộn bơ, làm bơ và đóng khuôn),

+ Máy làm phomat (làm thuần khiết, đúc khuôn, đóng)...,

- Sản xuất máy dùng trong công nghiệp nghiền hạt như:

- Máy làm sạch, phân loại hạt, hoặc rau đậu khô (máy

quạt, dần, tách,...),

+ Máy sản xuất bột và bột xay thô... (xay hạt, rây, làm

sạch cám, tách vỏ).

- Sản xuất máy nghiền... được sử dụng để làm rượu,

nước hoa quả...;

- Sản xuất máy cho công nghiệp làm bánh hoặc làm mì ống

hoặc các sản phẩm tương tự;

- Lò bánh, trộn bột nhão, máy chia bột, máy thái, máy làm

bánh...;

- Sản xuất máy móc và thiết bị cho chế biến thức ăn

khác nhau như:

+ Máy làm bánh, kẹo, coca hoặc sôcôla; máy dùng để sản

xuất đường, bia, chế biến thịt và gia cầm, máy dùng

để chuẩn bị rau, lạc hoặc quả; chuẩn bị cá, cua hoặc

thủy sản khác,

+ Máy cho việc lọc và tinh chế,

+ Máy khác cho công nghiệp sơ chế và sản xuất thức ăn

và đồ uống.

- Sản xuất máy cho việc sơ chế hoặc chiết xuất mỡ

động vật hoặc dầu thực vật;

- Sản xuất máy cho sơ chế thuốc lá và làm xì gà hoặc

thuốc lá, thuốc ống hoặc thuốc nhai;

- Sản xuất máy, thiết bị và dụng cụ để nấu hoặc

làm nóng thức ăn trong khách sạn, nhà hàng.

Loại trừ:

- Sản xuất thiết bị tiệt trùng thức ăn và sữa được

phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết

bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);

- Sản xuất máy đóng gói, bọc và cân được phân vào

nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

- Sản xuất máy làm sạch, phân loại hoặc nghiền trứng,

quả hoặc các nông sản khác (trừ hạt, thóc, rau đậu

khô) được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp

và lâm nghiệp).

2826 - 28260: Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy dệt như:

+ Máy cho sơ chế, sản xuất, vẽ, dệt hoặc cắt vải nhân

tạo, nguyên liệu hoặc sợi,

+ Sản xuất máy cho việc sơ chế sợi dệt: Quay tơ, quấn

chỉ và các máy có liên quan...,

+ Máy dệt, bao gồm cả dệt tay,

+ Máy đan len,

+ Máy cho làm lưới, vải tuyn, ren, dải viền...

- Sản xuất máy phụ trợ hoặc thiết bị của máy dệt

như: Máy dệt vải hoa, máy ngừng tự động, máy thay đổi

con suốt, trục quay và bánh đà trục quay...;

- Sản xuất máy dệt in;

- Sản xuất máy để chế biến sợi như: Tẩy trắng,

nhuộm, hồ, hoàn thiện, ngâm sợi dệt; máy cuộn tơ, tháo,

gập, cắt hoặc trang trí sợi dệt;

- Sản xuất máy giặt, là như: Bàn là...., máy giặt và máy

sấy, máy giặt khô;

- Sản xuất máy khâu, đầu máy khâu và kim máy khâu (cho gia

dụng hoặc không cho gia dụng);

- Sản xuất máy sản xuất hoặc hoàn thiện vải nỉ hoặc

không pha len;

- Sản xuất máy thuộc da như: Máy sơ chế, thuộc hoặc làm

da, máy làm giày hoặc sửa giày hoặc các chi tiết khác

của da, da thuộc hoặc da lông thú.

Loại trừ:

- Sản xuất giấy hoặc giấy bìa sử dụng cho máy dệt

vải hoa được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản

phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất máy giặt và máy sấy gia dụng được phân vào

nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất bàn là loại cán láng được phân vào nhóm

28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

- Sản xuất máy sử dụng đóng sách được phân vào nhóm

2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).

2829: Sản xuất máy chuyên dụng khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các máy sử dụng đặc biệt chưa

được phân vào đâu.

Loại trừ:

- Sản xuất thiết bị gia dụng được phân vào nhóm 27500

(Sản xuất đồ điện dân dụng);

- Sản xuất máy phô tô được phân vào nhóm 28170 (Sản

xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và

thiết bị ngoại vi của máy tính));

- Sản xuất máy móc và thiết bị làm cao su cứng, nhựa

cứng và thủy tinh lạnh được phân vào nhóm 28220 (Sản

xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

- Sản xuất khuôn thỏi được phân vào nhóm 28230 (Sản

xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim).

28291: Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng

Nhóm này gồm: Sản xuất máy làm ngói, gạch lát nền hoặc

tường, bột làm đồ gốm, sứ; chất tổng hợp, ống

dẫn, điện cực than chì,…

28299: Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào

đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy làm bột giấy;

- Sản xuất máy làm hoặc hoàn thiện giấy và giấy bìa;

- Sản xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và giấy bìa;

- Sản xuất máy sản xuất các sản phẩm từ giấy và

giấy bìa;

- Sản xuất máy làm cao su mềm hoặc nhựa hoặc cho sản

xuất sản phẩm của những nguyên liệu này như: Máy đẩy,

đúc, bơm hơi lốp hoặc máy đắp lại lốp xe và các máy

khác cho việc làm sản phẩm nhựa hoặc cao su đặc biệt;

- Sản xuất máy in, máy đóng sách và máy cho hoạt động

hỗ trợ in, bao gồm máy cho in dệt và các nguyên liệu

khác;

- Sản xuất máy sản xuất chất bán dẫn;

- Sản xuất máy in 3D;

- Sản xuất người máy công nghiệp cho các mục đích khác

nhau;

- Sản xuất máy và thiết bị biến đổi khác nhau như:

+ Sản xuất máy để lắp đèn điện, ống (van) hoặc bóng

đèn,

+ Sản xuất máy cho sản xuất hoặc các công việc làm nóng

thủy tinh, sợi thủy tinh,

+ Sản xuất máy móc cho việc tách chất đồng vị.

- Sản xuất thiết bị liên kết và cân bằng lốp xe,

thiết bị cân bằng khác;

- Sản xuất hệ thống bôi trơn trung tâm;

- Sản xuất thiết bị hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay

vận tải và thiết bị liên quan;

- Sản xuất giường thuộc da;

- Sản xuất thiết bị phát bóng tự động (Ví dụ: thiết

bị đặt pin);

- Sản xuất thiết bị tập bắn, bơi lội và các thiết

bị giải trí khác.

29: SẢN XUẤT Ô TÔ VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC

Ngành này gồm: Sản xuất xe có động cơ dùng để vận

chuyển người và hàng hóa. Sản xuất các thiết bị và

phụ tùng khác nhau, cũng như sản xuất xe moóc và bán rơ

moóc; các hoạt động làm thay đổi lớn cho xe có động

cơ.

Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ trong nhóm này

được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và

xe có động cơ khác).

291 - 2910 - 29100: Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Sản xuất xe điện, xe động cơ đốt trong,

xe hybrid (xe lai điện), ô tô không người lái.

Cụ thể:

- Sản xuất ô tô chở khách;

- Sản xuất xe động cơ thương mại như: Xe tải, xe kéo

trên đường cho xe bán rơ moóc...

- Sản xuất xe buýt, xe buýt điện và xe buýt đường dài;

- Sản xuất động cơ xe, bao gồm động cơ điện;

- Sản xuất xe có động cơ khác như:

+ Xe chạy bằng máy trên tuyết và băng, xe trong sân golf,

thủy phi cơ,

+ Xe quét đường,

+ Xe tải có lắp đặt cần cẩu,

- Xe địa hình (ATV), xe đua nhỏ và các xe kéo tương tự bao

gồm xe đua.

Nhóm này cũng gồm: Tái sản xuất xe có động cơ.

Loại trừ:

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho mô tô, xe thô sơ

được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện

chiếu sáng);

- Sản xuất pít tông, vòng pít tông và bộ chế hòa khí

được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin

(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));

- Sản xuất xe kéo nông nghiệp và lâm nghiệp được phân

vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);

- Sản xuất máy xúc chuyên dụng cho ngành đường sắt

được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và

xây dựng);

- Sản xuất máy kéo sử dụng trong xây dựng và khai khoáng

được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và

xây dựng);

- Sản xuất xe tải gom rác được phân vào nhóm 28240 (Sản

xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

- Sản xuất thân xe có động cơ, ví dụ như xe chữa cháy,

thư viện lưu động, xe trộn bê tông,... được phân vào

nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác,

rơ moóc và bán rơ moóc);

- Sản xuất xe bọc thép để vận chuyển hàng hóa được

phân vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động

cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc);

- Sản xuất các thiết bị điện cho xe có động cơ được

phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ

trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất thiết bị và linh kiện cho xe có động cơ

được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ

phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất xe tăng và xe quân sự được phân vào nhóm

30400 (Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân

đội);

- Bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế phụ tùng cho xe có

động cơ được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô và xe có động cơ khác).

- Sản xuất xe công xưởng có lắp cần cẩu được phân

vào nhóm 28160 (Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc

xếp).

292 - 2920 - 29200: Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ

khác, rơ moóc và bán rơ moóc

Nhóm này gồm:

- Sản xuất thân xe, gồm cabin cho xe có động cơ, ví dụ

như xe chữa cháy, thư viện lưu động, xe bọc thép, xe

trộn bê tông;

- Trang bị bên ngoài các loại xe có động cơ, rơ moóc và

bán rơ moóc;

- Sản xuất rơ moóc và bán rơ moóc như xe bồn chở xăng

dầu, rơ moóc có thân kín hoặc thân mở, rơ moóc có mui...;

- Tân trang và cải tạo xe cơ giới;

- Sản xuất contenơ (bao gồm cả contenơ để vận chuyển

chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để

vận chuyển bằng một hoặc nhiều phương thức vận tải;

- Sản xuất khung gầm cho xe rơ moóc.

Loại trừ:

- Sản xuất rơ moóc và bán rơ moóc đặc biệt sử dụng

cho nông nghiệp được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy

nông nghiệp và lâm nghiệp);

- Sản xuất bộ phận và các thiết bị đi kèm thân xe cho

xe có động cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ

tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ

khác);

- Sản xuất xe thô sơ dùng cho động vật kéo được phân

vào nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và thiết bị vận

tải khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất xe tăng và các phương tiện chiến đấu quân

sự khác được phân vào nhóm 30400 (Sản xuất xe cơ giới

chiến đấu dùng trong quân đội).

293 - 2930 - 29300: Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ

cho xe ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các bộ phận và thiết bị thay đổi cho xe có

động cơ như: Phanh, hộp số, trục xe, bánh xe, hệ thống

giảm sóc, bộ tản nhiệt, giảm thanh, ống xả, xúc tác,

khớp ly hợp, bánh lái, cột và hộp lái;

- Sản xuất thiết bị và phụ tùng cho thân xe có động cơ

như: Dây an toàn, túi không khí, cửa sổ, hãm xung;

- Sản xuất ghế ngồi trong xe;

- Sản xuất thiết bị điện cho xe có động cơ như máy

phát điện, máy dao điện, phích cắm sáng, hệ thống dây

đánh lửa, hệ thống cửa sổ và cửa ra vào điện, lắp

đặt các thiết bị đo lường vào động cơ, điều chỉnh

nguồn điện, đèn...

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất khung gầm (không có động cơ) cho xe có động

cơ;

- Sản xuất mô-đun biến tần và pin nhiên liệu cho xe có

động cơ.

Loại trừ:

- Sản xuất các loại săm được phân vào nhóm 22110 (Sản

xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);

- Sản xuất vòi và dây đeo bằng cao su và các sản phẩm

từ cao su khác được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản

phẩm khác từ cao su);

- Sản xuất pin cho động cơ được phân vào nhóm 27200

(Sản xuất pin và ắc quy);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho xe có động cơ

được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện

chiếu sáng);

- Sản xuất pít tông, vòng pít tông và bộ chế hòa khí

được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin

(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));

- Sản xuất máy bơm cho xe có động cơ và động cơ được

phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van

khác);

- Bảo dưỡng, sửa chữa và thay đổi nhỏ cho xe có động

cơ được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô

và xe có động cơ khác).

30: SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC

Ngành này gồm: Sản xuất thiết bị vận tải để đóng

tàu và sản xuất thuyền, sản xuất đầu máy xe lửa và

lăn đường ray, sản xuất tàu vũ trụ, máy bay, xe máy, xe

đạp và sản xuất các phụ tùng của chúng, không thuộc

các mã ngành khác.

301: Đóng tàu và thuyền

Nhóm này gồm: Đóng tàu, thuyền, du thuyền và các cấu

kiện nổi khác dùng cho vận tải và các mục đích thương

mại khác cũng như cho mục đích thể thao, giải trí và

quân sự.

3011 - 30110: Đóng tàu và cấu kiện nổi

Nhóm này gồm: Đóng tàu dân sự và quân sự (trừ tàu cho

thể thao hoặc giải trí) và xây dựng cấu kiện nổi.

Cụ thể:

- Đóng tàu thương mại: Tàu chở khách, phà, tàu chở hàng,

xà lan, tàu dắt...;

- Đóng tàu chiến, tàu quân sự;

- Đóng tàu đánh cá, tàu chế biến cá và các loại tàu

khác dùng để chế biến hoặc bảo quản sản phẩm thủy

sản;

- Sản xuất máy bay không người lái có thể lặn.

Nhóm này cũng gồm:

- Đóng tàu di chuyển bằng đệm không khí (trừ loại tàu

dùng cho giải trí);

- Xây dựng dàn khoan nổi hoặc chìm;

- Thiết lập cấu kiện nổi: Sàn tàu nổi, thuyền phao,

giếng kín, giàn nổi, phao cứu đắm, xà lan nổi, xà lan

bốc dỡ hàng, cần trục nổi, mảng hơi không thể tái

tạo...;

- Sản xuất các bộ phận cho tàu và cho cấu kiện nổi.

Loại trừ:

- Sản xuất các bộ phận cho tàu không phải bộ phận thân

tàu chính như:

+ Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất

hàng dệt sẵn (trừ trang phục)),

+ Sản xuất chân vịt tàu được phân vào nhóm 2599 (Sản

xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào

đâu),

+ Sản xuất mỏ neo thép hoặc sắt được phân vào nhóm

2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được

phân vào đâu),

+ Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110

(Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,

mô tô và xe máy)).

- Sản xuất thiết bị định vị cho tàu được phân vào

nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định

hướng và điều khiển);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho làu được phân vào

nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất động cơ cho thủy phi cơ, xe lưỡng cư được

phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ

khác);

- Sản xuất xuồng hơi hoặc bè mảng cho giải trí được

phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải

trí);

- Sửa chữa đặc biệt và bảo dưỡng cho tàu và hệ

thống nổi được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo

dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và

xe có động cơ khác));

- Phá tàu cũ được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế

liệu);

- Lắp đặt nội thất bên trong cho tàu thuyền được phân

vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).

3012 - 30120: Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí

Nhóm này gồm:

- Sản xuất xuồng hơi và bè mảng để thể thao và giải

trí;

- Đóng thuyền buồm có hoặc không có trợ lực;

- Đóng xuồng máy;

- Đóng tàu đệm không khí dùng cho giải trí;

- Đóng du thuyền;

- Đóng thủy phi cơ cá nhân;

- Đóng tàu du lịch và thuyền thể thao khác như: Thuyền

bơi, ca nô, xuồng.

Nhóm này cũng gồm: Chuyển đổi thuyền giải trí và thể

thao tại nhà máy.

Loại trừ:

- Sản xuất bộ phận của tàu giải trí và tàu thể thao

như:

+ Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất

hàng dệt sẵn (trừ trang phục)),

+ Sản xuất mỏ neo sắt hoặc thép được phân vào nhóm

2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được

phân vào đâu),

+ Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110

(Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,

mô tô và xe máy)).

- Đại tu động cơ tàu, thuyền giải trí và thể thao tại

nhà máy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua

bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));

- Sản xuất ván thuyền buồm và ván lướt sóng được

phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể

thao);

- Bảo dưỡng, sửa chữa tàu giải trí được phân vào

nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải

(trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Cho thuê thuyền giải trí và thuyền buồm có kèm thuyền

trưởng được phân vào nhóm 5011 (Vận tải hành khách ven

biển và viễn dương), 5012 (Vận tải hàng hóa ven biển và

viễn dương);

- Cho thuê thuyền giải trí và du thuyền không kèm thuyền

trưởng được phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể

thao, vui chơi giải trí).

302 - 3020 - 30200: Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa

xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đầu máy điện, đầu diesel, hơi nước và

đầu máy xe lửa khác;

- Sản xuất toa khách xe lửa hoặc xe điện tự động, xe

tải và toa trần;

- Bảo dưỡng hoặc dịch vụ xe lửa và xe điện;

- Sản xuất toa xe điện hoặc xe lửa nói chung, không tự

động như toa hành khách, toa chở hàng hóa, toa thùng, toa

tải hàng tự phóng điện, vòi lấy nước, toa nước...;

- Sản xuất những bộ phận đặc biệt của đầu máy và

toa xe lửa như: Giá chuyển hướng, trục xe và bánh xe, phanh

và các bộ phận của phanh; moóc và các bộ phận nối,

giảm xóc và các bộ phận giảm xóc; thùng và khung toa

thân, nối hành lang, thiết bị chiếu sáng...;

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất đầu máy và toa xe lửa khai thác mỏ;

- Sản xuất hiệu lệnh cơ khí và điện tử, thiết bị

điều khiển giao thông và an toàn cho tàu hỏa, tàu điện,

đường bộ, đường thủy, các phương tiện đỗ và sân

bay;

- Sản xuất đầu máy trong khai thác mỏ và các xe chạy

đường ray dùng trong khai thác mỏ;

- Sản xuất ghế ngồi tàu hỏa;

- Sản xuất thiết bị mô phỏng vận chuyển đường sắt.

Loại trừ:

- Sản xuất đường ray chưa lắp ráp được phân vào nhóm

24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);

- Sản xuất thiết bị cố định đường ray được phân

vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa

được phân vào đâu).

- Sản xuất động cơ điện không dùng cho xe cơ giới

được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến

thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện);

- Sản xuất hiệu lệnh điện tử, thiết bị điều khiển

giao thông và an toàn cho đường sắt được phân vào nhóm

27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất động cơ và tua bin (trừ động cơ xe cơ giới,

máy bay và động cơ xe đạp) được phân vào nhóm 28110

(Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,

mô tô và xe máy));

- Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110

(Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô,

mô tô và xe máy)).

303 - 3030 - 30300: Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc

liên quan

Nhóm này gồm:

- Sản xuất máy bay vận tải hàng hóa và hành khách, cho

mục đích quốc phòng, cho thể thao và các mục đích khác;

- Sản xuất máy bay trực thăng;

- Sản xuất tàu lượn, khung diều tàu lượn;

- Sản xuất khí cầu điều khiển được và khí cầu đốt

nóng không khí;

- Sản xuất các bộ phận và phụ tùng của máy bay như:

+ Linh kiện chính như thân máy bay, cánh, cửa, bề mặt

điều khiển, thiết bị hạ cánh, thùng nhiên liệu, vỏ

động cơ máy bay, thiết bị chiếu sáng...

+ Cánh quạt máy bay, khối quay máy bay lên thẳng và khối

động cơ đẩy,

+ Máy và động cơ trên máy bay,

+ Các bộ phận của máy bay phản lực và tua bin phản lực

cánh quạt cho máy bay.

- Sản xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, bộ phận hãm...

- Sản xuất máy bay đào tạo phi công dưới đất;

- Sản xuất máy bay không người lái dân sự, không phải

để giải trí;

- Sản xuất máy bay không người lái quân sự;

- Sản xuất tàu vũ trụ và động cơ hạ cánh tàu vũ trụ,

vệ tinh nhân tạo, tàu thăm dò vũ trụ không người lái,

trạm quỹ đạo, tàu con thoi.

Nhóm này cũng gồm:

- Đại tu và thay đổi máy bay hoặc động cơ máy bay;

- Sản xuất ghế ngồi cho máy bay.

Loại trừ:

- Sản xuất dù được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng

dệt sẵn (trừ trang phục));

- Sản xuất vũ khí và đạn quân sự được phân vào nhóm

25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược);

- Sản xuất thiết bị viễn thông cho vệ tinh nhân tạo

được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền

thông);

- Sản xuất thiết bị máy bay và thiết bị hàng không

được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường,

kiểm tra, định hướng và điều khiển);

- Sản xuất hệ thống điều khiển không quân được phân

vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra,

định hướng và điều khiển);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho máy bay được phân

vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất các bộ phận đánh lửa và các bộ phận

điện khác cho động cơ đốt trong được phân vào nhóm

27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);

- Sản xuất pít tông, vòng pít tông và bộ chế hòa khí

được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin

(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));

- Sản xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay và

thiết bị liên quan được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất

máy chuyên dụng khác);

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích giải

trí (đồ chơi máy bay không người lái) được phân vào

nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).

304 - 3040 - 30400: Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng

trong quân đội

Nhóm này gồm: Sản xuất phương tiện chiến đấu quân

sự, có hoặc không trang bị vũ khí và các bộ phận của

các phương tiện đó.

Cụ thể:

- Sản xuất xe tăng;

- Sản xuất xe chiến đấu bọc thép để chở người;

- Sản xuất xe bọc thép tiếp tế hoặc xe cứu hộ bọc

thép có cần cẩu;

- Sản xuất thiết bị quân sự dùng cả cho địa hình

dưới nước và trên cạn có trang bị;

- Sản xuất xe tăng điều khiển từ xa;

- Sản xuất thân xe chiến đấu bọc thép và các bộ phận

của chúng, như: tháp pháo bọc thép, cửa và vỏ bọc thép;

- Sản xuất các tấm bọc thép dùng làm bộ phận của xe

chiến đấu quân sự;

- Sản xuất dải xích và bánh xe đặc biệt, bánh xe dẫn

động cho xe chiến đấu bọc thép.

Nhóm này cũng gồm: Đại tu, cai liên và nâng cấp xe chiến

đấu quân sự tại nhà máy.

Loại trừ:

- Sản xuất vũ khí và đạn dược được phân vào nhóm

25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược);

- Sản xuất xe khách và xe tải có giáp nhẹ hoặc có giáp

có thể tháo rời được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô

tô và xe có động cơ khác);

- Sản xuất tàu quân sự được phân vào nhóm 30110 (Đóng

tàu và cấu kiện nổi);

- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện chiến đấu

được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương

tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động

cơ khác));

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích quân sự

được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ

và máy móc liên quan).

309: Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Sản xuất thiết bị vận tải ngoài xe có

động cơ, thiết bị vận tải đường sắt, đường thủy,

đường không hoặc vũ trụ và thiết bị quân sự.

3091 - 30910: Sản xuất mô tô, xe máy

Nhóm này gồm:

- Sản xuất mô tô, xe máy có bàn đạp;

- Sản xuất động cơ cho xe mô tô;

- Sản xuất mô tô ba bánh;

- Sản xuất bộ phận và phụ tùng của xe mô tô, ví dụ

như phanh, hộp số, ly hợp, bánh xe, bộ giảm thanh và ống

xả và các bộ phận của chúng.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất phương tiện vận chuyển cá

nhân, ví dụ như ván trượt điện, xe trượt scooter.

Loại trừ:

- Sản xuất lốp xe cao su dùng cho xe mô tô được phân vào

nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế

lốp cao su);

- Sản xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất

xe đạp và xe cho người khuyết tật);

- Sản xuất xe đạp có động cơ điện phụ trợ được

phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người

khuyết tật);

- Sản xuất xe cho người khuyết tật được phân vào nhóm

30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật).

3092 - 30920: Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật

Nhóm này gồm:

- Sản xuất xe đạp không có động cơ và các xe đạp

khác, bao gồm xe đạp ba bánh (chuyên chở), xe nhiều người

ngồi, xe đạp hai bánh và xe ba bánh cho trẻ em;

- Sản xuất các bộ phận và phụ tùng xe đạp, ví dụ như

khung, phuộc, vành và nan hoa bánh xe, trục, phanh, yên xe, bàn

đạp, bánh răng và bộ truyền động.

- Sản xuất xe đạp có động cơ điện phụ trợ;

- Sản xuất xe cho người khuyết tật có hoặc không có

động cơ;

- Sản xuất bộ phận và phụ tùng xe cho người khuyết

tật;

- Sản xuất xe nôi cho trẻ sơ sinh và các bộ phận của

chúng.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất xe đạp điện (tức là xe

đạp có động cơ không cần đạp để di chuyển).

Loại trừ:

- Sản xuất lốp và săm cao su dùng cho xe đạp được phân

vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế

lốp cao su);

- Sản xuất đồ chơi có tay lái, bao gồm xe đạp và xe ba

bánh bằng nhựa được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ

chơi, trò chơi).

3099 - 30990: Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải

khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất xe kéo bằng động vật: Xe lừa kéo, xe trâu bò

kéo...;

- Xe cút kít, xe kéo tay, xe đẩy trong siêu thị và các loại

tương tự.

Loại trừ:

- Xe tải sử dụng trong các nhà máy có được lắp đặt

với thiết bị nâng nhấc hay không, hay được kéo bằng tay

(bao gồm xe tải kéo tay) được phân vào nhóm 28160 (Sản

xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp);

- Xe kéo trang trí trong nhà hàng, như xe chở thức ăn được

phân vào nhóm 310 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế).

31: SẢN XUẤT GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ

Ngành này gồm:

Sản xuất đồ đạc và các thiết bị có liên quan và các

bộ phận của chúng, trừ các tấm và phiến kính, đá, bê

tông, gốm hoặc vật liệu tương tự làm bộ phận của

chúng. Quá trình này được sử dụng trong sản xuất thiết

bị nội thất bằng phương pháp tiêu chuẩn lắp đặt vật

liệu và linh kiện, bao gồm cắt, đúc, dát. Thiết kế các

chi tiết, về cả thẩm mỹ và chức năng, là một nội dung

quan trọng trong quá trình sản xuất.

Một số công đoạn trong sản xuất thiết bị nội thất

cũng tương tự như quá trình sản xuất trong các công

đoạn sản xuất khác. Ví dụ, quá trình cắt và lắp đặt

trong sản xuất gỗ được phân ở ngành 16 (Chế biến gỗ

và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường,

tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật

liệu tết bện). Tuy nhiên, nhiều quá trình sản xuất phân

biệt sản xuất thiết bị nội thất gỗ với sản xuất

các sản phẩm gỗ. Tương tự, sản xuất thiết bị nội

thất kim loại sử dụng kỹ thuật sản xuất sản phẩm

hình cuộn được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm

từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)). Quá

trình đúc thiết bị nội thất bằng nhựa cũng tương tự

như đúc các sản phẩm nhựa khác. Tuy nhiên, sản xuất

thiết bị nội thất bằng nhựa có xu hướng là một hoạt

động chuyên biệt.

310: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

3101 - 31010: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ

Nhóm này gồm: Sản xuất đồ đạc các loại bằng gỗ ở

mọi nơi và cho các mục đích khác nhau. Đồ đạc được

coi là làm bằng gỗ nếu khung của nó được làm bằng gỗ

hoặc nếu không có khung thì thành phần vật liệu chính là

gỗ. Thuật ngữ “gỗ” trong nhóm này cũng được áp

dụng cho tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ.

Cụ thể:

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho văn phòng,

phòng làm việc, khách sạn, nhà hàng, nơi công cộng và gia

dụng;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho nhà hát, rạp

chiếu phim;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi cho thiết bị vận tải

bằng gỗ;

- Sản xuất ghế sôfa, giường sôfa và bộ sôfa;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ trong vườn;

- Sản xuất đồ nội thất bằng gỗ đặc biệt cho cửa

hàng: quầy thu tiền, giá trưng bày, kệ, ngăn, giá...;

- Sản xuất đồ đạc văn phòng bằng gỗ;

- Sản xuất đồ đạc nhà bếp bằng gỗ;

- Sản xuất đồ đạc gỗ cho phòng ngủ, phòng khách,

vườn...

- Sản xuất tủ gỗ cho máy khâu, tivi...;

- Sản xuất ghế dài, ghế đẩu cho phòng thí nghiệm, chỗ

ngồi khác cho phòng thí nghiệm, đồ đạc cho phòng thí

nghiệm (như tủ và bàn);

- Sản xuất đồ đạc bằng gỗ cho y tế, phẫu thuật, nha

sĩ và thú y;

- Sản xuất đồ đạc bằng gỗ cho nhà thờ, trường học,

nhà hàng.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoàn thiện việc bọc ghế và chỗ ngồi bằng gỗ bằng

vật liệu dùng để bọc đồ đạc;

- Hoàn thiện đồ gỗ nội thất như phun, vẽ, đánh xi và

nhồi đệm;

- Sản xuất đồ đỡ đệm bằng gỗ;

- Gia công một số chi tiết cho sản phẩm tủ thờ;

- Sản xuất các bộ phận và phụ kiện của đồ đạc

bằng gỗ.

3102 - 31020: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng kim

loại

Nhóm này gồm:

Sản xuất các đồ đạc như trên bằng kim loại ở mọi

nơi và cho các mục đích khác nhau.

3109 - 31090: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật

liệu khác

Nhóm này gồm:

Sản xuất các đồ đạc như trên bằng các loại chất

liệu (trừ gỗ, đá, bê tông và gốm) ở mọi nơi và cho

các mục đích khác nhau.

Loại trừ:

- Sản xuất gối, nệm, chăn, chăn lông vịt được phân

vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục));

- Sản xuất đệm cao su hơi được phân vào nhóm 22190 (Sản

xuất sản phẩm khác từ cao su);

- Sản xuất đồ đạc bằng gốm, bê tông và đá được

phân vào nhóm 23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác),

23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi

măng và thạch cao), 23960 (Cắt, tạo dáng và hoàn thiện

đá);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng hoặc đèn được phân

vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất ghế ô tô, ghế tàu hỏa, ghế máy bay được

phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ

trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác), 30200 (Sản xuất

đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và phương tiện, thiết

bị chuyên dùng trên đường ray), 30300 (Sản xuất máy bay,

tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

- Bảng đen được phân vào nhóm 28170 (Sản xuất máy móc

và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại

vi của máy tính));

- Lắp đặt, bộ phận lắp đặt và phụ tùng lắp đặt,

lắp đặt thiết bị đồ đạc thư viện được phân vào

nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).

32: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO KHÁC

Ngành này gồm: Sản xuất các loại sản phẩm khác nhau

không nằm ở các phần khác trong hệ thống ngành kinh tế

quốc dân. Vì đây là một nhóm dư ra, nên các quá trình

sản xuất, các nguyên liệu đầu vào và sử dụng các sản

phẩm sản xuất có thể thay đổi rất rộng và các tiêu

chí thông thường để phân các nhóm không được áp dụng.

321: Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi

tiết liên quan

Nhóm này gồm: Sản xuất đồ trang sức và trang sức mỹ

ký.

3211 - 32110: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan

Nhóm này gồm:

- Sản xuất ngọc trai nhân tạo;

- Sản xuất đá quý và đá bán quý, bao gồm đá công

nghiệp và đá quý hoặc bán quý tái phục hồi hoặc nhân

tạo;

- Làm kim cương;

- Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý hoặc kim

loại cơ bản mạ kim loại quý hoặc đá quý hoặc đá nửa

quý, hoặc kim loại quý tổng hợp và đá quý hoặc đá

nửa quý hoặc các kim loại khác;

- Sản xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quý hoặc

kim loại cơ bản mạ kim loại quý như: Đồ ăn như dao,

dĩa, thìa bát đĩa…, ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các

chi tiết trong văn phòng, các chi tiết sử dụng trong tôn

giáo...;

- Sản xuất các chi tiết kỹ thuật hoặc thí nghiệm bằng

kim loại quý (trừ dụng cụ hoặc các phần tương tự):

nồi nấu kim loại, bàn xẻng, thử cực dương của kim

loại...;

- Đồng hồ bằng kim loại (quý); cổ tay áo, dây đồng

hồ, hộp thuốc lá;

- Sản xuất đồng xu, bao gồm đồng xu dùng trong các phiên

đấu thầu pháp lý, bằng hoặc không bằng kim loại quý.

Nhóm này cũng gồm: Chạm khắc sản phẩm kim loại quý

hoặc không quý của cá nhân.

Loại trừ:

- Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim loại (bằng da,

nhựa...) được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi

xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm);

- Sản xuất các chi tiết bằng kim loại cơ sở mạ kim

loại quý được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm

từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

- Sản xuất hộp đồng hồ được phân vào nhóm 2652 (Sản

xuất đồng hồ);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được

phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi

tiết liên quan);

- Sản xuất đồ trang sức giả được phân vào nhóm 32120

(Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).

3212 - 32120: Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên

quan

Nhóm này gồm:

- Sản xuất y phục hoặc đồ trang sức giả như:

+ Nhẫn, vòng tay, vòng cổ, trâm cài, hoa tai và các chi tiết

trang sức tương tự được làm từ tấm kim loại thường

mạ kim loại quý,

+ Đồ trang sức giả bao gồm đá giả như đá ngọc giả,

kim cương giả,...

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại (trừ kim loại

quý).

Loại trừ:

- Sản xuất đồ trang sức từ kim loại quý hoặc mạ kim

loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim

hoàn và chi tiết liên quan);

- Sản xuất đồ trang sức bao gồm đá ngọc thật được

phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết

liên quan);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại quý được phân

vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên

quan).

322 - 3220 - 32200: Sản xuất nhạc cụ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đàn dây;

- Sản xuất dụng cụ bàn phím có dây, bao gồm cả piano

tự động;

- Sản xuất đàn hộp có bàn phím, bao gồm đàn hơi và các

đàn có bàn phím tương tự;

- Sản xuất đàn accoóc và dụng cụ tương tự, bao gồm

đàn thổi bằng miệng;

- Sản xuất đàn gió;

- Sản xuất nhạc khí gõ, ví dụ như trống, xylophone,

cumbal, castanet, maraca;

- Sản xuất nhạc cụ âm thanh mà âm thanh được tạo ra

hoặc phải được khuếch đại bằng điện, như: đàn piano

kỹ thuật số; đàn synthesizer;

- Sản xuất đàn hộp;

- Sản xuất các phụ tùng nhạc cụ như: Máy nhịp, âm thoa,

ống sáo điều chỉnh âm điệu, thẻ, đĩa nhạc và các

cuộn cho dụng cụ cơ khí tự động...

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất sáo, còi và các dụng cụ

thổi khác.

Loại trừ:

- Tái sản xuất đĩa, băng video và thu âm thanh được phân

vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Sản xuất microphone, âmly, loa phóng thanh, tai nghe và các

bộ phận tương tự, được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất

sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất thiết bị ghi, thu thanh và tương tự được

phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân

dụng);

- Sản xuất đồ chơi dạng nhạc cụ được phân vào nhóm

32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất đàn oóc và các dụng cụ âm nhạc lịch sử

khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng

thiết bị khác);

- Xuất bản đĩa, băng video và thu âm thanh được phân vào

nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Sản xuất điều chỉnh âm thanh piano được phân vào nhóm

95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng

cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

323 - 3230 - 32300: Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao

Nhóm này gồm: Sản xuất dụng cụ thể thao và điền kinh

(trừ trang phục và giày, dép).

Cụ thể:

- Sản xuất các sản phẩm và thiết bị cho thể thao, cho

các cuộc thi đấu trong nhà và ngoài trời, bằng mọi loại

chất liệu như:

+ Bóng cứng, mềm và bóng cao su,

+ Vợt, gậy đánh gôn,

+ Ván trượt tuyết, sào, cọc chèo thuyền,

+ Thuyền buồm, thuyền lướt sóng,

+ Dụng cụ cần thiết cho câu cá, bao gồm cả lưới,

+ Dụng cụ cần thiết cho săn bắn, leo núi...

+ Găng tay da thể thao làm bằng da hoặc da tổng hợp,

+ Giày trượt băng, giày trượt tuyết...

+ Bồn bơi, bể bơi phao cho trẻ nhỏ,...;

+ Cung, nỏ,

+ Phòng tập thể dục, thể hình hoặc thiết bị điền

kinh.

Loại trừ:

- Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các

loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo thể thao được phân vào nhóm 14100

(Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất yên cương và bộ yên cương được phân vào

nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự,

sản xuất yên đệm);

- Sản xuất roi và tay cầm của roi đua được phân vào

nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự,

sản xuất yên đệm);

- Sản xuất giày thể thao được phân vào nhóm 15200 (Sản

xuất giày, dép);

- Sản xuất vũ khí và đạn dược cho thể thao, săn bắn

hoặc bắn mục tiêu được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất

vũ khí và đạn dược);

- Sản xuất cân kim loại được sử dụng cho môn cử tạ

được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng

kim loại chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất xe thể thao không phải xe trượt bằng và các

loại xe tương tự được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô

tô và xe có động cơ khác) và 30 (Sản xuất phương tiện

vận tải khác);

- Sản xuất thuyền thể thao và giải trí được phân vào

nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);

- Sản xuất bàn bi-a và dụng cụ ném bóng được phân vào

nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất nút tai và nút tránh tiếng ồn (ví dụ cho bơi

lội hoặc bảo vệ khỏi tiếng ồn) được phân vào nhóm

32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất các loại mũ bảo hiểm an toàn được phân vào

nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Sửa chữa đồ thể thao được phân vào nhóm 95290 (Sửa

chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân

và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

324 - 3240 - 32400: Sản xuất đồ chơi, trò chơi

Nhóm này gồm:

Sản xuất búp bê, đồ chơi, như búp bê hoàn chỉnh, các

bộ phận của búp bê, quần áo búp bê, phần chuyển

động, đồ chơi, trò chơi (gồm cả điện), xe đạp trẻ

con (trừ xe đạp bằng kim loại và xe ba bánh).

Cụ thể:

- Sản xuất búp bê và quần áo, phụ kiện cho búp bê;

- Sản xuất đồ chơi động vật;

- Sản xuất đồ chơi có bánh xe được thiết kế để

cưỡi, bao gồm xe đạp và xe ba bánh;

- Sản xuất dụng cụ đồ chơi âm nhạc;

- Sản xuất các chi tiết cho hội chợ vui chơi, trên bàn

hoặc trong phòng;

- Sản xuất bài tây;

- Sản xuất trò chơi và đồ chơi bằng giấy hoặc bìa;

- Sản xuất bàn để chơi trò bắn đạn, chơi xu, bi-a, hàn

đặc biệt cho casino...;

- Sản xuất máy chơi game và đánh bạc;

- Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ...;

- Sản xuất kiểu thu nhỏ và kiểu tái tạo tương tự, tàu

điện điện tử, bộ xây dựng...;

- Sản xuất trò chơi câu đố...;

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích giải

trí (đồ chơi máy bay không người lái)...

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất đồ chơi bằng vải.

Loại trừ:

- Sản xuất các chương trình trò chơi video được phân vào

nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích phi giải

trí được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ

trụ và máy móc liên quan);

- Sản xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất

xe đạp và xe cho người khuyết tật);

- Sản xuất các sản phẩm mang tính hài hước và mới lạ

được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân

vào đâu);

- Viết và xuất bản phần mềm cho trò chơi video giải trí

được phân vào nhóm 5821 (Xuất bản trò chơi điện tử),

6211 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi

điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện tử).

325 - 3250: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa,

chỉnh hình và phục hồi chức năng

Nhóm này gồm:

Sản xuất các dụng cụ và đồ đạc thí nghiệm, dụng

cụ y tế và phẫu thuật, các thiết bị và dụng cụ phẫu

thuật, thiết bị nha khoa, răng giả và các dụng cụ chỉnh

răng, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng.

Loại trừ:

- Sản xuất giày đặc biệt được sản xuất hàng loạt

hỗ trợ vòm bàn chân được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất

giày, dép);

- Sản xuất bột và keo dán răng giả được phân vào nhóm

2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy

rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

- Sản xuất bông gòn, gạc, băng và các sản phẩm tương

tự như: băng dán, thạch cao kết dính, thuốc đắp được

ngâm tẩm bằng dược chất được phân vào nhóm 2100 (Sản

xuất thuốc, hóa dược và dược liệu);

- Sản xuất thiết bị điện trị liệu và thiết bị

điện y tế được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết

bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu

pháp);

- Sản xuất máy trợ thính được phân vào nhóm 26600 (Sản

xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học,

điện liệu pháp);

- Sản xuất xe lăn được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe

đạp và xe cho người khuyết tật).

32501: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khăn trải phẫu thuật, chỉ và khăn y tế vô

trùng;

- Sản xuất mặt nạ bảo vệ cá nhân, như: FFP2, FFP3, khẩu

trang y tế;

- Sản xuất chất hàn răng và bột xi măng hàn răng (trừ

chất dính răng giả hoặc bột hàn răng giả), sáp nha khoa

và điều chế bột thạch cao nha khoa khác;

- Sản xuất lò thí nghiệm nha khoa;

- Sản xuất máy làm sạch siêu âm trong phòng thí nghiệm;

- Sản xuất máy khử trùng trong phòng thí nghiệm, máy li

tâm phòng thí nghiệm;

- Sản xuất dụng cụ y tế, nha khoa, phẫu thuật hoặc thú

y, như:

+ Bàn mổ,

+ Bàn khám nghiệm,

+ Giường bệnh với các thiết bị kèm theo,

+ Ghế chữa răng.

- Sản xuất các sản phẩm được thiết kế đặc biệt

để sử dụng riêng cho cấy ghép trong y tế, phẫu thuật,

nha khoa hoặc thú y, như: các tấm kim loại để lại vĩnh

viễn trong cơ thể để thay thế một phần hoặc toàn bộ

xương;

- Sản xuất ống tiêm, kim tiêm, ống thông đường tiêu,

ống thông dò...

- Sản xuất dụng cụ và thiết bị nha khoa;

- Sản xuất răng giả và các phụ kiện;

- Sản xuất mắt thủy tinh;

- Sản xuất nhiệt kế y tế;

- Sản xuất sản phẩm nhãn khoa, kính mắt, kính râm, kính

áp tròng theo toa, kính áp tròng, kính bảo vệ mắt,...

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất thiết bị cơ điện để điều trị da;

- Sản xuất ghế massage chuyên nghiệp.

32502: Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dụng cụ chỉnh hình như: Nạng, thắt lưng và

băng giữ ngoại khoa, giấy và corset chỉnh hình, nẹp và

những thiết bị bó xương khác,...;

- Sản xuất giày chỉnh hình được sản xuất để đo giày

chỉnh hình và đế lót đặc biệt để chỉnh tình trạng

chỉnh hình;

- Sản xuất thiết bị giúp ích cho người bệnh như: Máy

giúp cho người khuyết tật đi lại,...;

- Sản xuất chân tay giả và các bộ phận giả khác của

cơ thể...

329 - 3290 - 32900: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất trang thiết bị bảo vệ an toàn như:

+ Sản xuất quần áo chống cháy và bảo vệ an toàn,

+ Sản xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa điện

hoặc các dây bảo vệ cho các ngành nghề khác,

+ Sản xuất phao cứu sinh,

+ Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ cá

nhân khác (ví dụ: mũ thể thao),

+ Sản xuất quần áo amiăng (như bộ bảo vệ chống cháy),

+ Sản xuất mũ bảo hiểm kim loại và các thiết bị bảo

hiểm cá nhân bằng kim loại khác,

+ Sản xuất nút tai và nút chống ồn (cho bơi lội và bảo

vệ tiếng ồn),

+ Sản xuất mặt nạ phòng độc.

- Sản xuất chổi, bàn chải bao gồm bàn chải là bộ phận

của máy móc, bàn chải sàn cơ khí điều khiển bằng tay,

giẻ lau, máy hút bụi lông, chổi vẽ, trục lăn, giấy

thấm sơn, các loại chổi, bàn chải khác...;

- Sản xuất bàn chải giày, quần áo;

- Sản xuất bút và bút chì các loại bằng cơ khí hoặc

không;

- Sản xuất lõi bút chì;

- Sản xuất tem ghi số, tem gắn, ghi ngày, các thiết bị in

ấn điều khiển bằng tay hoặc các tem rập nổi, các

thiết bị in bằng tay, lõi mực in và ribbon máy tính;

- Sản xuất găng tay;

- Sản xuất ô, ô đi nắng, gậy đi bộ;

- Sản xuất các nút, khóa ấn, khóa móc, khóa trượt;

- Sản xuất thuốc lá điện tử;

- Sản xuất bật lửa thuốc lá và các loại bật lửa

khác;

- Sản xuất các sản phẩm cho con người: Tẩu hút, lược,

bình xịt nước hoa, lọc chân không và các bình chân không

khác dùng cho cá nhân hoặc gia đình, tóc giả, râu giả, mi

giả, bút kẻ lông mày;

- Sản xuất các sản phẩm khác: Nến, dây nến và các thứ

tương tự; hoa giả, vòng hoa, giỏ hoa, hoa nhân tạo, lá

quả, vật lạ, vật gây cười, sàng, sảy, manơ canh...;

- Hoạt động nhồi bông thú;

- Làm con dấu.

Loại trừ:

- Sản xuất bấc đèn được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất

các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo lao động và phục vụ (ví dụ: quần

áo bảo hộ lao động, đồng phục, áo khoác trong phòng thí

nghiệm) được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục

(trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất hình nộm, đồ trang trí bằng giấy được

phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy

và bìa chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất đồ trang trí bằng nhựa được phân vào nhóm

2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất khẩu trang bảo hộ cá nhân riêng lẻ được

phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,

nha khoa).

33: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ LẮP ĐẶT MÁY MÓC, THIẾT

BỊ

Ngành này gồm:

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc và thiết bị công

nghiệp nhằm khôi phục lại máy móc thiết bị và các sản

phẩm khác. Việc bảo dưỡng chung hay định kỳ các sản

phẩm này bảo đảm chúng hoạt động hiệu quả và tránh

các hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết;

- Các hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng chuyên dụng.

Một khối lượng khá lớn công việc sửa chữa cũng

được các nhà sản xuất các sản phẩm máy móc thiết bị

thực hiện, trong các trường hợp này việc xếp đơn vị

tham gia vào các hoạt động sửa chữa và sản xuất này

sẽ dựa vào nguyên tắc giá trị gia tăng mà theo thói

thường các hoạt động kết hợp này thường được xếp

vào sản xuất hàng hóa. Nguyên tắc tương tự cũng được

áp dụng với hoạt động thương mại và sửa chữa kết

hợp;

- Tái tạo và tái sản xuất máy móc thiết bị cũng được

coi là hoạt động sản xuất;

Ngành này cũng gồm: Lắp đặt chuyên biệt máy móc.

Loại trừ:

- Làm sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290

(Dịch vụ vệ sinh khác);

- Lắp đặt thiết bị là một phần không thể tách rời

của nhà cửa hoặc công trình tương tự, ví dụ: lắp

đặt hệ thống đường dây điện, thang cuốn, lắp đặt

hệ thống điều hòa không khí được phân vào phần xây

dựng;

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên

lạc được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy

tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa và bảo dưỡng hàng hóa là tài sản cố định

cũng như đồ tiêu dùng được phân vào sửa chữa và bảo

dưỡng đồ gia dụng (ví dụ sửa chữa thiết bị văn

phòng hay đồ nội thất được phân vào nhóm 95240 (Sửa

chữa, bảo dưỡng giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội

thất tương tự);

- Sửa chữa và bảo dưỡng đồ dùng gia đình được phân

vào nhóm 952 (Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và

gia đình).

331: Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản

phẩm kim loại đúc sẵn

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim

loại đúc sẵn, máy móc và thiết bị gồm sửa chữa

chuyên môn các sản phẩm sản xuất trong lĩnh vực công

nghiệp chế tạo với mục đích khôi phục lại các sản

phẩm kim loại, máy móc, thiết bị này và các sản phẩm

khác đi vào hoạt động.

Nhóm này cũng gồm: Việc bảo dưỡng chung hay định kỳ

các sản phẩm này bảo đảm chúng hoạt động hiệu quả

và tránh các hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết.

Loại trừ:

- Tái sản xuất hoặc tái chế tạo máy móc, thiết bị

được phân vào mã tương ứng trong các ngành từ 25 (Sản

xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc,

thiết bị)) đến 31 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế);

- Làm sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290

(Dịch vụ vệ sinh khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên lạc

được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính,

thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng gia đình được phân

vào nhóm 952 (Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và

gia đình).

3311 - 33110: Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại

đúc sẵn

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại đúc sẵn

của ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

(trừ máy móc, thiết bị)) như:

+ Sửa chữa các thùng, bể chứa, container bằng kim loại,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng đường ống,

+ Sửa chữa hàn cơ động,

+ Sửa chữa các thùng hàng hóa bằng thép của tàu thủy,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các máy phát chạy hơi nước và

khí khác.

- Sửa chữa, bảo dưỡng các bộ phận phụ cho việc sử

dụng máy phát chạy hơi nước như: Tụ điện, bộ phận

tiết kiệm (xăng...), nồi đun sôi, bộ thu nhiệt, ắc quy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng lò phản ứng hạt nhân, loại

trừ máy tách chất đồng vị;

- Sửa chữa, bảo dưỡng nồi hơi điện hoặc dùng cho

ngành hàng hải;

- Sửa chữa phần tấm/bộ phận tấm của nồi hơi trung

tâm và bộ tản nhiệt;

- Sửa chữa, bảo dưỡng vũ khí và quân nhu (bao gồm sửa

chữa súng thể thao và giải trí).

Loại trừ:

- Mài dao và cưa được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo

dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa, bảo dưỡng xe đẩy hàng được phân vào nhóm

33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Sửa chữa hệ thống lò sưởi trung tâm được phân vào

nhóm 4322 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ

thống sưởi và điều hòa không khí);

- Dịch vụ sửa khóa được phân vào nhóm 80190 (Dịch vụ

bảo đảm an toàn khác).

3312 - 33120: Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Nhóm này gồm:

Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp

hoặc thương mại như mài hoặc lắp đặt lưỡi và răng

cưa máy móc hoặc cung cấp dịch vụ hàn sửa chữa (ví dụ

như động cơ); sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp,

nông nghiệp và các máy móc nặng khác (ví dụ thiết bị

bốc dỡ vật liệu và xe nâng, các công cụ máy, thiết bị

làm lạnh thương mại, thiết bị xây dựng và máy móc khai

thác mỏ), bao gồm cả máy móc thiết bị của ngành 28

(Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu).

Cụ thể:

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ, trừ động cơ cho xe cơ

giới, tàu thủy, thuyền và máy bay;

- Sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy xe lửa;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bơm, máy nén khí và thiết

bị có liên quan;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị sử dụng điện năng

từ thủy lực;

- Sửa chữa van;

- Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống bánh răng và các bộ

phận chuyển động của xe;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các lò luyện trong công nghiệp;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nâng hạ và thiết bị

vận chuyển bốc dỡ vật liệu;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị làm lạnh công nghiệp

và thiết bị lọc không khí;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thông dụng cho mục đích

thương mại;

- Sửa chữa các dụng cụ cầm tay dùng điện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các dụng cụ và phụ tùng máy

móc cắt kim loại và tạo hình kim loại cùng phụ kiện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các dụng cụ máy móc khác;

- Bảo dưỡng, sửa chữa máy kéo nông nghiệp;

- Sửa chữa máy nông nghiệp, máy lâm nghiệp và lấy gỗ;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho luyện kim;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc trong lĩnh vực khai thác

mỏ, xây dựng và khí đốt;

- Sửa chữa máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc

lá;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy sản xuất hàng dệt, quần áo

và da;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy làm giấy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy sản xuất nhựa và cao su;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc dùng cho mục đích

chuyên dụng khác của ngành 28 (Sản xuất máy móc, thiết

bị chưa được phân vào đâu);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cân;

- Sửa chữa máy bán hàng tự động;

- Sửa chữa máy tính tiền;

- Sửa chữa máy tính điện tử hoặc không;

- Sửa chữa máy chữ;

- Sửa chữa máy photocopy.

Loại trừ:

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ tàu thủy và thuyền dân

dụng được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng

phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác));

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ máy bay dân dụng được

phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện

vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ

khác));

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ cho các phương tiện

chiến đấu quân sự, tàu thuyền, máy bay và tàu vũ trụ

được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương

tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động

cơ khác)).

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các lò luyện trong

công nghiệp và thiết bị đốt nóng khác được phân vào

nhóm 4322 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ

thống sưởi và điều hòa không khí);

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng thang máy và thang

cuốn được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây

dựng khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính được phân vào nhóm

95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin

và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ xe cơ giới được phân

vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động

cơ khác).

3313 - 33130: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử và

quang học

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị của nhóm 26510 (Sản

xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và

điều khiển), 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết

bị điện tử trong y học, điện liệu pháp) và 26700 (Sản

xuất thiết bị và dụng cụ quang học), trừ những thiết

bị được coi là đồ gia dụng;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị đo lường, kiểm

tra, định hướng và điều khiển của nhóm 26510 (Sản

xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và

điều khiển), cụ thể:

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị động cơ máy bay,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm tra bộ phận

thoát khí tự động,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khí tượng,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm tra và giám sát

các tính chất hóa học, vật lý và điện,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các công cụ dùng để điều tra,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị kiểm tra và phát

hiện bức xạ.

Nhóm này cũng gồm:

- Sửa chữa các dụng cụ và thiết bị chiếu chụp X quang,

điện liệu pháp, điện y của nhóm 26600 (Sản xuất thiết

bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu

pháp), cụ thể:

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị hình ảnh cộng

hưởng từ,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị siêu âm y tế,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa nhịp tim,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy trợ thính,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy đo nhịp tim bằng điện,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nội soi,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chiếu chụp.

- Sửa chữa các dụng cụ và thiết bị quang học, tức là

các thiết bị của nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và

dụng cụ quang học), nếu việc sử dụng chủ yếu trong

thương mại như: kính lúp, ống nhòm, kính hiển vi (loại

trừ loại dùng nghiên cứu electron và proton), kính thiên

văn, lăng kính và thấu kính (loại trừ kính mắt), thiết

bị chụp ảnh.

Loại trừ:

- Sửa chữa máy photocopy được phân vào nhóm 33120 (Sửa

chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị ngoại vi

được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy

tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa máy chiếu của máy tính được phân vào nhóm

95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin

và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị liên lạc được phân

vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị

thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa tivi và máy quay video thương mại được phân

vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị

thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa máy quay video loại dùng cho gia đình được

phân vào nhóm 95210 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe

nhìn điện tử gia dụng);

- Sửa chữa các loại đồng hồ được phân vào nhóm 95290

(Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá

nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3314 - 33140: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

Nhóm này gồm:

Sửa chữa, bảo dưỡng các hàng hóa của ngành 27, cụ

thể:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy biến thế điện,

máy biến thế phân loại và máy biến thế đặc biệt;

- Sửa chữa, bảo dưỡng mô tơ điện, máy phát điện và

bộ môtơ máy phát điện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tổng đài và thiết

bị chuyển đổi;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các rơle và bộ điều khiển công

nghiệp;

- Sửa chữa, bảo dưỡng pin và ắc quy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện chiếu sáng;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị dây dẫn điện và

thiết bị không dẫn điện để dùng cho các mạch điện.

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng trạm xạc xe

điện.

Loại trừ:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị gia dụng được

phân vào nhóm 95220 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ

dùng gia đình);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị ngoại vi

của máy tính được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo

dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị viễn thông được phân

vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị

thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử tiêu dùng

được phân vào nhóm 95210 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị nghe nhìn điện tử gia dụng);

- Sửa chữa các loại đồng hồ được phân vào nhóm 95290

(Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá

nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3315 - 33150: Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải

(trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị vận tải của

ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác), trừ mô

tô và xe đạp. Tuy nhiên, việc đóng lại hoặc đại tu

tại nhà máy tàu thủy, đầu máy, ô tô và máy bay được

phân vào ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tàu thuyền;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thuyền giải trí;

- Sửa các đầu máy xe lửa và loa xe (loại trừ việc làm

mới hoặc chuyển đổi);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bay (loại trừ việc chuyển

đổi, khảo sát và đại tu, làm mới);

- Sửa chữa, bảo dưỡng các động cơ máy bay;

- Sửa chữa xe ngựa và xe kéo bằng súc vật;

- Sửa chữa ghe xuồng.

Loại trừ:

- Tái tạo tàu thuyền lại nhà máy được phân vào nhóm

30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi);

- Tái tạo đầu máy và xe chạy đường sắt được phân

vào nhóm 30200 (Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe

và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray);

- Sửa chữa máy bay tại nhà máy được phân vào nhóm 30300

(Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

- Sửa chữa động cơ tàu thủy hoặc đường sắt được

phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết

bị);

- Việc cạo gỉ và tháo dỡ tàu thủy được phân vào nhóm

3830 (Tái chế phế liệu);

- Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô và xe máy được phân vào

nhóm 95320 (Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy);

- Sửa xe đạp và xe lăn được phân vào nhóm 95290 (Sửa

chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân

và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3319 - 33190: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị không nằm

trong các mã khác của nhóm này.

Cụ thể:

- Sửa chữa lưới đánh bắt cá, bao gồm cả phục hồi;

- Sửa chữa dây, đòn bẩy, buồm, mái che;

- Sửa chữa các túi để đựng phân bón và hóa chất;

- Sửa chữa hoặc tân trang các tấm gỗ pallet kê hàng hóa,

các thùng hoặc thùng hình ống trên tàu và các vật dụng

tương tự;

- Sửa chữa máy chơi game và máy đánh bạc;

- Phục chế đàn organ và nhạc cụ tương tự;

- Sửa chữa giường bệnh.

Loại trừ:

- Sửa chữa các loại đồ dùng gia đình và văn phòng, tân

trang các đồ đạc được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa,

bảo dưỡng giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất

tương tự);

- Sửa xe đạp được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo

dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình

khác chưa được phân vào đâu);

- Sửa quần áo được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo

dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình

khác chưa được phân vào đâu).

332 - 3320 - 33200: Lắp đặt máy móc và thiết bị công

nghiệp

Nhóm này gồm:

Lắp đặt máy móc chuyên dụng. Tuy nhiên, việc lắp đặt

thiết bị là bộ phận không thể thiếu của các tòa nhà

hoặc các cấu trúc tương tự, như lắp đặt dây dẫn

điện, hệ thống chuông báo trộm hay lắp đặt hệ thống

điều hòa, thang máy được xếp vào xây dựng.

Cụ thể:

- Lắp đặt máy công nghiệp trong các nhà máy công nghiệp;

- Lắp đặt, lắp ráp thiết bị kiểm soát quá trình công

nghiệp;

- Lắp đặt các thiết bị công nghiệp khác, ví dụ: thiết

bị liên lạc, máy tính lớn và máy tương tự, thiết bị

chiếu xạ và điện y học...

- Tháo dỡ các máy móc và thiết bị cỡ lớn;

- Hoạt động của thợ lắp máy;

- Lắp đặt thiết bị máy;

- Lắp đặt các thiết bị chơi bowling...;

- Lắp đặt máy móc và thiết bị kho bãi.

Nhóm này cũng gồm:

- Lắp đặt kệ, nhà kho quy mô lớn (không phải là một

phần không thể thiếu của tòa nhà);

- Lắp đặt các trạm sạc độc lập.

Loại trừ:

- Lắp đặt trạm sạc trong hộp treo tường được phân

vào ngành F (Xây dựng);

- Xây dựng kho hàng hoàn chỉnh được phân vào nhóm 410

(Xây dựng nhà các loại);

- Lắp đặt thang máy, thang cuốn, cửa tự động, hệ

thống hút bụi,... được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt

hệ thống xây dựng khác);

- Lắp đặt cửa, cầu thang, phụ kiện cửa hàng, đồ nội

thất,... được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình

xây dựng);

- Lắp dựng kết cấu thép cho kệ chứa hàng trong kho

được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên

dụng khác);

- Lắp đặt (cài đặt) máy tính cá nhân được phân vào

nhóm 62900 (Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ

thông tin khác).

D: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG,

HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Ngành này gồm:

- Hoạt động sản xuất, lưu trữ, giám sát, phân phối, mua

bán và môi giới năng lượng điện, khí tự nhiên để cung

cấp thông qua một hệ thống ống dẫn, đường dây ổn

định lâu dài (mạng lưới). Ở đây, cũng bao gồm cả

việc cung cấp điện, khí đốt, hơi nước, nước nóng và

các loại tương tự trong khu công nghiệp hoặc khu nhà ở

cao tầng;

- Hoạt động cung cấp điện và ga, bao gồm thu thập, giám

sát và phân phối điện, ga. Nó cũng bao gồm cung cấp hơi

nước và điều hòa không khí.

Loại trừ:

- Khai thác khí tự nhiên được phân vào nhóm 06200 (Khai

thác khí đốt tự nhiên);

- Hoạt động cung cấp nước và xử lý nước thải được

phân vào ngành 36 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước),

ngành 37 (Thoát nước và xử lý nước thải);

- Vận chuyển gas qua đường ống, tức là không qua mạng

lưới phân phối được phân vào nhóm 49400 (Vận tải

đường ống).

35: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG,

HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

351: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Ngành này gồm: Việc sản xuất điện năng, việc chuyển

điện từ nơi sản xuất đến các trung tâm phân phối và

phân phối đến người sử dụng cuối cùng.

Ngành này cũng gồm: Bán và lưu trữ điện năng.

Loại trừ:

- Sản xuất, phân phối hơi nước và nước nóng được

phân vào nhóm 353 (Sản xuất, phân phối hơi nước, nước

nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá);

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý điện mà

sắp xếp việc bán điện thông qua hệ thống phân phối

thực hiện bởi người khác được phân vào nhóm 354 (Hoạt

động trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt).

3511: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo

Nhóm này gồm: Sản xuất điện từ các nguồn không tái

tạo, ví dụ như khí tự nhiên, than đá, các sản phẩm

dầu mỏ, than bùn và các nhiên liệu hóa thạch khác và các

nguồn không tái tạo không phát thải như hạt nhân.

Loại trừ:

- Sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo

được phân vào nhóm 3512 (Sản xuất điện từ nguồn năng

lượng tái tạo);

- Sản xuất điện từ việc đốt rác thải được phân

vào nhóm 38211 (Sản xuất điện từ rác thải).

35111: Nhiệt điện than

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ than đá.

35112: Nhiệt điện khí

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ khí thiên

nhiên.

35113: Điện hạt nhân

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng

hạt nhân.

35119: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái

tạo khác

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ các nguồn

năng lượng không tái tạo khác như: dầu diesel, hydro sản

xuất từ nguồn năng lượng không tái tạo, tua bin khí....

3512: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo

Nhóm này gồm: Sản xuất điện từ các nguồn tái tạo, ví

dụ như khí sinh học, thủy điện, gió, năng lượng mặt

trời, địa nhiệt, thủy triều, sóng biển...

Loại trừ:

- Sản xuất điện từ các nguồn năng lượng không tái

tạo được phân vào nhóm 3511 (Sản xuất điện từ nguồn

năng lượng không tái tạo);

- Sản xuất điện từ việc đốt rác thải được phân

vào nhóm 38211 (Sản xuất điện từ rác thải).

35121: Thủy điện

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng

nước.

35122: Điện gió

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng

gió.

35123: Điện mặt trời

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng

mặt trời.

35124: Điện sinh khối

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng

sinh khối.

35125: Sản xuất điện hydro từ nguồn năng lượng tái tạo

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện hydro từ các

nguồn năng lượng tái tạo.

35129: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo khác

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ các nguồn

năng lượng tái tạo khác như: sóng biển, thủy triều,

địa nhiệt....

3513: Truyền tải và phân phối điện

Nhóm này gồm: Việc chuyển điện từ nơi sản xuất đến

các trung tâm phân phối và phân phối đến người sử

dụng cuối cùng.

35131: Truyền tải điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các hệ thống truyền tải, vận chuyển

điện từ nơi sản xuất đến hệ thống phân phối;

- Hoạt động trao đổi điện và khả năng truyền tải

điện, trừ thông qua các trung gian.

35132: Phân phối điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của hệ thống phân phối (tức là gồm có

các tuyến dây, cột, đồng hồ đo và dây dẫn) vận

chuyển điện từ nơi sản xuất hoặc hệ thống truyền

tải đến người tiêu dùng cuối cùng;

- Thuê và cho thuê mạng lưới phân phối điện;

- Phân phối điện vào lưới điện chính;

- Bán điện cho người sử dụng;

- Chuyển đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng

có thể lưu trữ, lưu trữ năng lượng đó và sau đó

chuyển đổi lại thành năng lượng điện, ví dụ như:

hoạt động của các hệ thống lưu trữ thủy điện, hệ

thống lưu trữ khí nén, hệ thống lưu pin,...

- Phân phối điện lưu trữ vào lưới điện chính.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các trạm sạc cho xe điện, ví dụ như:

trạm sạc ô tô điện; xe máy, xe tay ga và xe đạp

điện,...;

- Hoạt động của các trạm sạc cho các thiết bị điện

tử, ví dụ như: điện thoại di động, máy tính xách

tay,...

352 - 3520: Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí

bằng đường ống

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khí đốt, lưu trữ và phân phối khí tự nhiên

hoặc tổng hợp tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua

một hệ thống đường ống chính;

- Các hoạt động cung cấp gas riêng biệt bằng đường

ống dẫn khí, chủ yếu là khoảng cách dài, nối người

sản xuất với nhà phân phối khí hoặc giữa thành thị

với nông thôn được phân vào nhóm hoạt động vận tải

đường ống.

Loại trừ:

- Khai thác khí tự nhiên được phân vào nhóm 06200 (Khai

thác khí đốt tự nhiên);

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý khí đốt mà

sắp xếp việc mua bán khí đốt thông qua hệ thống phân

phối thực hiện bởi người khác được phân vào nhóm

35400 (Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện, khí

đốt).

- Hoạt động của các lò than cốc được phân vào nhóm

19100 (Sản xuất than cốc);

- Sản xuất các sản phẩm dầu tinh chế được phân vào

nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản

xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Sản xuất khí đốt công nghiệp được phân vào nhóm

20111 (Sản xuất khí công nghiệp);

- Bán buôn nhiên liệu khí đốt được phân vào nhóm 4671

(Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm

liên quan);

- Bán lẻ gas đựng trong chai được phân vào nhóm 4773 (Bán

lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các

bộ phận phụ trợ));

- Bán thẳng nhiên liệu được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ

nhiên liệu động cơ) và nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác

mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ

trợ));

- Vận chuyển gas theo đường ống (đường dài), tức là

không qua mạng lưới phân phối được phân vào nhóm 49400

(Vận tải đường ống).

- Các hoạt động cung cấp gas riêng biệt bằng đường

ống dẫn khí, chủ yếu là khoảng cách dài, nối người

sản xuất với nhà phân phối khí hoặc giữa thành thị

với nông thôn được phân vào nhóm hoạt động vận tải

đường ống.

35201: Sản xuất khí đốt

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khí đốt cho mục đích cung cấp khí đốt từ

than đá, phế phẩm của nông nghiệp hoặc rác thải;

- Sản xuất nhiên liệu khí với giá trị toả nhiệt đặc

biệt từ quá trình lọc, pha trộn và các quá trình sản

xuất khác các loại khí bao gồm cả khí tự nhiên.

Loại trừ:

- Sản xuất khí hữu cơ cơ bản, không sử dụng cho cung

cấp năng lượng qua mạng lưới được phân vào nhóm 2011

(Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Sản xuất khí lò cao được phân vào nhóm 24100 (Sản

xuất sắt, thép, gang);

- Sản xuất khí phụ phẩm sinh ra từ các bãi chôn lấp

được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải).

35202: Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

Nhóm này gồm:

- Vận chuyển, phân phối và cung cấp nhiên liệu khí các

loại thông qua hệ thống ống dẫn chính;

- Lưu trữ và dịch vụ lưu trữ khí, ví dụ như bán khả

năng lưu trữ khí đốt tự nhiên,...

- Bán khí đến người sử dụng thông qua ống dẫn chính;

- Trao đổi nhiên liệu khí và khả năng vận chuyển nhiên

liệu khí, trừ thông qua các trung gian.

Loại trừ:

- Hoạt động của các lò than cốc được phân vào nhóm

19100 (Sản xuất than cốc);

- Sản xuất các sản phẩm dầu tinh chế và khí đốt hóa

lỏng (LPG) được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm

dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa

thạch);

- Sản xuất khí đốt công nghiệp được phân vào nhóm

20111 (Sản xuất khí công nghiệp);

- Bán buôn nhiên liệu khí đóng chai được phân vào nhóm

4671 (Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm

liên quan);

- Bán lẻ nhiên liệu khí cho xe cơ giới và xe máy được

phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ nhiên liệu sưởi ấm hộ gia đình và nhiên liệu

khí đóng chai được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa

khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ

trợ));

- Vận chuyển gas theo đường ống (đường dài), tức là

không qua mạng lưới phân phối được phân vào nhóm 49400

(Vận tải đường ống).

353 - 3530: Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng,

điều hòa không khí và sản xuất nước đá

35301: Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và

điều hòa không khí

Nhóm này gồm:

- Sản xuất, tập trung và phân phối hơi nước và nước

nóng để đốt nóng, cung cấp năng lượng và các mục

đích khác;

- Sản xuất và phân phối không khí lạnh, ví dụ như cung

cấp điều hòa không khí,...;

- Sản xuất và phân phối nước lạnh cho mục đích làm

mát.

Nhóm này cũng gồm: Lưu trữ năng lượng nhiệt.

Loại trừ.

- Sản xuất đá từ nước tự nhiên cho mục đích làm mát

được phân vào nhóm 35302 (Sản xuất nước đá);

- Sản xuất hơi nước, nước nóng thông qua đốt rác thải

được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải).

35302: Sản xuất nước đá

Nhóm này gồm: Sản xuất đá từ nước tự nhiên cho mục

đích làm mát.

Loại trừ: Sản xuất đá ăn được phân vào nhóm 10500

(Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

354 - 3540 - 35400: Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện,

khí đốt

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý điện mà

sắp xếp việc mua bán điện thông qua hệ thống phân phối

thực hiện bởi người khác;

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý khí đốt mà

sắp xếp việc mua bán khí đốt thông qua hệ thống phân

phối thực hiện bởi người khác;

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý cho trao đổi

hàng hóa và khả năng phân phối nhiên liệu khí.

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý cho sản

xuất, khả năng phân phối và truyền tải điện, trao đổi

năng lượng điện.

Loại trừ:

- Lưu trữ và phân phối hoặc cung cấp điện cho người

dùng thông qua hệ thống đường ống chính bởi nhà sản

xuất được phân vào nhóm 351 (Sản xuất, truyền tải và

phân phối điện);

- Lưu trữ và phân phối hoặc cung cấp khí tự nhiên cho

người dùng qua hệ thống ống dẫn chính bởi nhà sản

xuất được phân vào nhóm 352 (Sản xuất khí đốt, phân

phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Dịch vụ trung gian vận chuyển nhiên liệu khí được

phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận

tải hàng hóa).

E: CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC

THẢI, NƯỚC THẢI

Ngành này gồm: Các hoạt động liên quan đến quản lý (bao

gồm thu gom, xử lý sơ bộ, tái chế và loại bỏ) các

loại rác như rác thải công nghiệp, rác thải gia đình

thể rắn hoặc không phải rắn cũng như các khu vực bị

nhiễm bẩn. Đầu ra của quá trình xử lý rác hoặc nước

thải có thể bị loại bỏ hoặc trở thành đầu vào của

quá trình sản xuất khác. Nguyên liệu thô thứ cấp là các

vật liệu và sản phẩm có thể được sử dụng làm

nguyên liệu thô bằng cách tái sử dụng hoặc thông qua tái

chế hoặc phục hồi chất thải. Các hoạt động cung cấp

nước cũng được phân nhóm vào ngành này vì chúng thường

được thực hiện liên quan với các đơn vị tham gia vào

hoạt động xử lý nước thải. Các hoạt động khắc

phục các tòa nhà, địa điểm, đất, nước mặt và nước

ngầm bị ô nhiễm (ví dụ: rừng ngập mặn, biển),... Các

đơn vị thường đảm nhận hoạt động xử lý chất thải

của khách hàng và trở thành khách hàng của bên vận

chuyển chất thải, sau đó tính phí khách hàng của họ cho

dịch vụ xử lý chất thải và được phân vào nhóm ngành

38 (Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái

chế phế liệu) mặc dù các đơn vị này không tự cung

cấp các dịch vụ đó nhưng họ phải chịu trách nhiệm

thực hiện chúng. Hoạt động này được coi là việc thuê

ngoài hoàn toàn một dịch vụ.

Ngành này cũng gồm: Thu giữ và lưu trữ các-bon.

Loại trừ:

- Hoạt động của các đại lý chất thải được phân vào

nhóm 46101 (Đại lý bán hàng hóa);

- Bán buôn chất thải được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn

chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

36: KHAI THÁC, XỬ LÝ VÀ CUNG CẤP NƯỚC

Ngành này gồm: Khai thác, xử lý và phân phối nước cho

người sử dụng. Khai thác nước ở các nguồn khác nhau

cũng như phân phối nước bằng các cách khác nhau.

360 - 3600 - 36000: Khai thác, xử lý và cung cấp nước

Ngành này gồm:

- Khai thác nước từ sông, hồ, ao, nước ngầm...;

- Thu nước mưa;

- Xử lý nước để cung cấp;

- Xử lý nước cho mục đích công nghiệp và các mục đích

khác;

- Xử lý nước lợ, nước mặn để cung cấp nước như là

sản phẩm chính;

- Cung cấp nước thông qua mạng lưới đường ống, bằng

xe bồn chuyên chở hoặc các phương tiện khác;

Ngành này cũng gồm:

- Hoạt động của các kênh tưới nước;

- Cho thuê hệ thống cung cấp nước.

Loại trừ:

- Hoạt động của hệ thống tưới tiêu và thiết bị

tưới tiêu cho mục đích nông nghiệp được phân vào nhóm

01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Xử lý nước thải để tránh ô nhiễm được phân vào

nhóm 3700 (Thoát nước và xử lý nước thải);

- Vận chuyển nước qua ống dẫn (đường dài) được phân

vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và các loại nước

đóng chai khác được phân vào nhóm 11051 (Sản xuất nước

khoáng, nước tinh khiết đóng chai);

- Lắp đặt đồng hồ nước được phân vào nhóm 43221

(Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước);

- Đọc đồng hồ nước bởi bên thứ ba được phân vào

nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn

lại chưa được phân vào đâu).

37. THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Ngành này gồm: Hoạt động của hệ thống thoát nước

hoặc cơ sở xử lý nước thải để thu dọn, xử lý và

tiêu hủy nước thải.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động của các cơ sở xử lý

nước thải để tái sử dụng, ví dụ như xử lý nước

thải nông nghiệp, công nghiệp, nước rửa đường, nước

mưa,...

370 - 3700: Thoát nước và xử lý nước thải

37001: Thoát nước

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của hệ thống thoát nước gồm mạng lưới

thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều

hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các

công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ

khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước

mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải;

- Thu gom và vận chuyển nước thải từ người sử dụng,

ví dụ như tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh

tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư nông thôn

tập trung thông qua hệ thống thoát nước.

- Duy tu và bảo dưỡng hệ thống thoát nước, bao gồm

thông cống.

Nhóm này cũng gồm:

- Hút và làm sạch hố xí, bể tự hoại, bồn rửa, bể

chứa nước thải,...;

- Dịch vụ vệ sinh công nghiệp.

Loại trừ:

- Xây dựng hoặc sửa chữa hệ thống thoát nước được

phân vào nhóm 42220 (Xây dựng công trình cấp, thoát nước);

- Vệ sinh và thông tắc đường ống thoát nước trong các

toà nhà được phân vào nhóm 43221 (Lắp đặt hệ thống

cấp, thoát nước);

- Cho thuê nhà vệ sinh di động cấp nước trực tiếp

được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và

đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa

được phân vào đâu).

37002: Xử lý nước thải

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các công trình xử lý nước thải, bùn

thải để tái sử dụng, ví dụ như: nước thải nông

nghiệp, công nghiệp, nước rửa đường, nước mưa...

hoặc để bổ sung nhân tạo nước dưới đất, nước

ngầm;

- Xử lý nước thải, bùn thải (gồm nước thải sinh hoạt

và nước thải khác) bằng các công trình xử lý nước

thải, bùn thải, ví dụ: sấy khô bùn thải trong quá trình

xử lý nước thải...;

- Duy tu và bảo dưỡng các công trình xử lý nước thải,

bùn thải.

Loại trừ:

- Xử lý bùn thải được tạo ra từ quá trình xử lý

nước thải bằng các công nghệ xử lý như phương pháp ủ

hoặc phân hủy sinh học như ủ hiếu khí, ủ kỵ khí,

đốt... có hoặc không thu hồi năng lượng được phân vào

nhóm 38302 (Tái chế phế liệu phi kim loại);

- Xử lý nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm được

phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản

lý chất thải khác).

38: HOẠT ĐỘNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY RÁC THẢI; TÁI

CHẾ PHẾ LIỆU

Ngành này gồm: Thu gom, xử lý sơ bộ để tái chế hoặc

tiêu hủy, tái chế và tiêu hủy chất thải và hoạt động

của các cơ sở này. Việc thu gom chất thải chỉ nhằm

mục đích hỗ trợ việc tái chế hoặc tiêu hủy do cùng

một cơ sở thực hiện được coi là hoạt động tái chế

chất thải hoặc xử lý chất thải.

Ngành này cũng gồm:

- Việc chuyên chở rác thải và hoạt động của các cơ

sở tái chế phế liệu, tức là việc phân loại sắp xếp

các nguyên, vật liệu có thể giữ lại từ vật thải

thành nguyên liệu thô thứ cấp;

- Hoạt động của các đơn vị thực hiện việc quản lý

chất thải của cơ sở sản xuất thay mặt cho cơ sở sản

xuất chất thải. Các đơn vị này thường chịu trách

nhiệm xử lý chất thải từ nhà sản xuất giao cho họ.

Các hoạt động bao gồm: hoạt động trả, thu gom và thu

lại bao bì đã qua sử dụng hoặc chất thải bao bì hoặc

để tái chế và xử lý các sản phẩm được trả lại

hoặc sản phẩm đã sử dụng.

Loại trừ: Bán buôn rác thải được phân vào nhóm 46797

(Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại).

381: Thu gom rác thải

Nhóm này gồm: Việc thu gom rác thải từ hộ gia đình và

các cơ sở kinh doanh bằng túi, xe rác và thùng chứa.... Nó

bao gồm việc thu gom rác thải độc hại và không độc

hại, ví dụ như rác thải từ hộ gia đình, ắc quy đã qua

sử dụng, dầu và mỡ nấu đã qua sử dụng, dầu thải ra

từ tàu thuyền và dầu đã dùng của các gara ô tô, rác

thải từ công trình xây dựng và bị phá hủy.

3811 - 38110: Thu gom rác thải không độc hại

Nhóm này gồm:

- Thu gom các chất thải rắn không độc hại (rác nhà bếp)

trong khu vực địa phương, như là việc thu gom các rác

thải từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh bằng các

túi rác, xe rác, thùng chứa.... có thể lẫn lộn cả các

nguyên liệu có thể giữ lại để sử dụng;

- Thu gom các nguyên liệu có thể tái chế (đã phân loại

hoặc chưa phân loại);

- Thu gom chất thải không độc hại có nguồn gốc từ

động vật hoặc thực vật;

- Thu gom dầu và mỡ ăn đã qua sử dụng;

- Thu gom rác thải ở nơi công cộng;

- Thu gom rác thải sân vườn;

- Thu gom rác thải từ công trình xây dựng và bị phá hủy;

- Thu gom và dọn dẹp các mảnh vụn như cành cây và gạch

vỡ;

- Thu gom rác thải đầu ra của các nhà máy công nghiệp;

- Hoạt động của các trạm gom rác không độc hại.

Loại trừ:

- Thu gom nước thải được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước

và xử lý nước thải);

- Thu gom rác độc hại được phân vào nhóm 3812 (Thu gom rác

thải độc hại);

- Hoạt động của bãi chôn lấp rác thải không độc hại

và lưu trữ vĩnh viễn rác thải không độc hại được

phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không

độc hại);

- Hoạt động của cơ sở phân loại chất thải có thể

tái chế được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Hoạt động của các cơ sở tái chế chất thải.

3812: Thu gom rác thải độc hại

- Nhóm này gồm: Việc thu gom rác thải độc hại ở dạng

rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét,

chất dễ cháy, chất độc, chất kích thích, chất gây ung

thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác

có hại cho sức khỏe con người và môi trường. Nó có

thể được phân loại, xử lý, đóng gói và dán nhãn chất

thải cho mục đích vận chuyển.

- Nhóm này cũng gồm:

+ Thu gom chất thải nguy hiểm có nguồn gốc từ động

vật;

+ Thu gom chất thải hạt nhân;

+ Thu gom dược phẩm hết hạn sử dụng,...

Loại trừ:

- Thu gom rác thải không độc hại được phân vào nhóm

38110 (Thu gom rác thải không độc hại);

- Hoạt động của bãi chôn lấp rác thải độc hại và

lưu trữ vĩnh viễn rác thải độc hại được phân vào

nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Khôi phục và dọn sạch các tòa nhà hư hỏng, các khu

mỏ, các vùng đất, nước mặt bị ô nhiễm như việc

loại bỏ các amiăng được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô

nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác).

38121: Thu gom rác thải y tế

Nhóm này gồm: Thu gom rác thải từ các cơ sở y tế.

38129: Thu gom rác thải độc hại khác

Nhóm này gồm:

- Thu gom các loại rác thải độc hại ở dạng rắn hoặc

dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy,

chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá

hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho

sức khỏe con người và môi trường;

- Thu gom dầu đã qua sử dụng từ tàu thuyền hoặc gara ô

tô;

- Thu gom rác thải độc hại sinh học;

- Ắc quy đã qua sử dụng;

- Hoạt động của các trạm chu chuyển các chất thải

độc hại.

382: Xử lý và tiêu hủy rác thải

Nhóm này gồm: Việc xử lý trước khi bỏ đi các loại rác

thải theo các cách thức đa dạng bằng các phương tiện

khác nhau, cũng như xử lý rác thải hữu cơ với mục đích

tiêu hủy; xử lý và tiêu hủy các động vật sống hoặc

chết bị nhiễm độc và các chất thải do hư hỏng khác;

xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển

trạng thái của các bệnh viện, vứt bỏ rác thải trên

mặt đất hoặc dưới nước; chôn lấp rác thải; tiêu

hủy các hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh nhằm mục

đích loại bỏ các chất thải gây hại; tiêu hủy các

chất thải bằng cách đốt cháy. Nhóm này còn bao gồm cả

việc phát điện kết quả từ xử lý đốt chất thải.

Loại trừ:

- Xử lý và tiêu hủy nước thải được phân vào nhóm 3700

(Thoát nước và xử lý nước thải);

- Tái chế chất thải được phân vào nhóm 3830 (Tái chế

phế liệu).

3821: Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại

Nhóm này gồm:

Việc xử lý trước khi tiêu hủy và xử lý khác đối với

các chất thải rắn và không rắn không độc hại, như:

- Hoạt động của các khu đất dùng cho tiêu hủy rác thải

không độc hại;

- Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng cách đốt cháy

hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác có hoặc

không có dẫn đến sản xuất điện hoặc hơi nước, các

nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh học, tro, tro bay hoặc

các sản phẩm cho mục đích sử dụng khác;

- Xử lý rác thải hữu cơ để tiêu hủy;

- Xử lý rác thải hữu cơ để chôn lấp hoặc lưu trữ

vĩnh viễn;

- Sản xuất phân com pốt từ chất thải hữu cơ.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu trữ ngầm vĩnh viễn chất thải trong khoang địa

chất sâu như mỏ muối hoặc mỏ kali;

- Lưu trữ khí CO2 đã thu giữ.

Loại trừ:

- Hoạt động của các trạm chu chuyển chất thải được

phân vào nhóm 381 (Thu gom rác thải);

- Lưu giữ chất thải trước khi đi tái chế được phân

vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Đốt, thiêu hủy rác thải nguy hiểm được phân vào nhóm

38229 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại khác);

- Hoạt động của các cơ sở mà nguyên, vật liệu có thể

tái sử dụng đang ở dạng hỗn hợp như giấy, nhựa, lon

đựng đồ uống đã dùng và kim loại, cần được phân

loại riêng được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Hoạt động thu giữ các-bon; khử độc và làm sạch

đất, nước; tiêu hủy các vật liệu nhiễm độc được

phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản

lý chất thải khác).

38211: Sản xuất điện từ rác thải

Nhóm này gồm: Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng

cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp

khác có dẫn đến sản xuất điện.

38212: Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại khác

(trừ sản xuất điện từ rác thải)

Nhóm này gồm:

Việc xử lý trước khi tiêu hủy và xử lý khác đối với

các chất thải rắn và không rắn không độc hại, như:

- Hoạt động của các khu đất dùng cho tiêu hủy rác thải

không độc hại;

- Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng cách đốt cháy

hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác không dẫn

đến sản xuất điện; có hoặc không có dẫn đến sản

xuất hơi nước, các nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh

học, tro, tro bay hoặc các sản phẩm cho mục đích sử

dụng khác;

- Xử lý rác thải hữu cơ để tiêu hủy;

- Xử lý rác thải hữu cơ để chôn lấp hoặc lưu trữ

vĩnh viễn;

- Sản xuất phân com pốt từ chất thải hữu cơ.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu trữ ngầm vĩnh viễn chất thải trong khoang địa

chất sâu như mỏ muối hoặc mỏ kali;

- Lưu trữ khí CO2 đã thu giữ.

3822: Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

Nhóm này gồm: Việc lọc bỏ xử lý trước khi đưa vào

tiêu hủy các chất thải độc hại dạng rắn và không

rắn, gồm các chất thải như chất gây nổ, chất gỉ sét,

dễ cháy, chất độc, kích thích, chất gây ung thư, chất

phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại

cho sức khỏe con người và môi trường.

Loại trừ:

- Đốt chất thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821

(Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Khử độc và làm sạch đất, mặt nước; tiêu hủy các

nguyên vật liệu độc được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô

nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác);

- Tái xử lý nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm 2011

(Sản xuất hóa chất cơ bản).

38221: Xử lý và tiêu hủy rác thải y tế

Nhóm này gồm: Hoạt động của các phương tiện xử lý và

tiêu hủy rác thải từ các cơ sở y tế.

38229: Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở xử lý rác thải độc hại;

- Xử lý và tiêu hủy các động vật sống và chết bị

nhiễm độc và các chất thải gây bệnh khác;

- Tiêu hủy rác thải độc hại;

- Tiêu hủy các hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh

để loại trừ các chất thải gây hại;

- Xử lý, tiêu hủy và cất giữ các chất thải hạt nhân

phóng xạ như:

+ Xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ dạng

chuyển trạng thái tức là những chất dạng phân hủy trong

quá trình vận chuyển từ bệnh viện,

+ Đóng gói, chuẩn bị các điều kiện và các hoạt động

xử lý khác đối với chất thải hạt nhân để cất giữ.

383 - 3830: Tái chế phế liệu

Nhóm này gồm: Quá trình chế biến các loại phế liệu,

phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên

liệu thô thứ cấp để sử dụng vào các mục đích khác

nhau. Quá trình chế biến được sử dụng kỹ thuật cơ

học hoặc hóa học. Gồm việc tái chế các nguyên liệu

từ các chất thải theo dạng là lọc và phân loại những

nguyên liệu có thể tái chế từ các chất thải không

độc hại (như là rác nhà bếp) hoặc lọc và phân loại

các nguyên liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp, ví

dụ như giấy, nhựa, hộp đựng đồ uống đã qua sử

dụng và kim loại thành các nhóm riêng.

Loại trừ:

- Sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh mới từ nguyên liệu

thô thứ cấp (tự hoặc không tự sản xuất) như sản

xuất sợi từ bông phế liệu, làm bột giấy từ giấy,

giấy loại, đắp lại lốp xe hoặc sản xuất kim loại từ

các mảnh vụn kim loại được phân vào các nhóm ngành

tương ứng trong ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo);

- Xử lý lại nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm

2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Nấu chảy lại sắt phế liệu và mảnh vụn sắt được

phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);

- Nấu chảy lại nhựa để sản xuất hạt hoặc hợp chất

được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng

hợp dạng nguyên sinh);

- Xử lý và tiêu hủy rác thải không nguy hiểm được phân

vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc

hại);

- Xử lý các rác thải hữu cơ để tiêu hủy được phân

vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc

hại);

- Tái chế năng lượng từ việc xử lý đốt các chất

thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và

tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Tiêu hủy hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh để

tránh rác thải gây hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý

và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ dạng

chuyển trạng thái từ các bệnh viện được phân vào nhóm

3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Xử lý và tiêu hủy chất thải độc, chất thải gây ô

nhiễm được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác

thải độc hại);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để

thu và bán lại các bộ phận có thể dùng được được

phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Bán buôn các nguyên liệu có thể tái chế được phân

vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân

vào đâu).

38301: Tái chế phế liệu kim loại

Nhóm này gồm:

- Nghiền cơ học đối với chất thải kim loại như ô tô

đã bỏ đi, máy giặt, xe đạp,... với việc lọc và phân

loại được thực hiện tiếp theo;

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để

tái chế nguyên liệu;

- Thu nhỏ các tấm kim loại lớn như các toa xe đường

sắt;

- Nghiền nhỏ các rác thải kim loại, như các phương tiện

xe không còn dùng được nữa;

- Các phương pháp xử lý cơ học khác như cắt, nén để

giảm khối lượng;

- Phá hủy tàu.

38302: Tái chế phế liệu phi kim loại

Nhóm này gồm:

- Tái chế phi kim loại không phải rác thải trong nhiếp

ảnh, ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và giấy ảnh;

- Tái chế cao su như các lốp xe đã qua sử dụng để sản

xuất các nguyên liệu thô thứ cấp;

- Phân loại và tổng hợp nhựa để sản xuất các nguyên

liệu thô thứ cấp như làm ống, lọ hoa, bảng màu và

những thứ tương tự;

- Xử lý (làm sạch, nóng chảy, nghiền) rác thải bằng

nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt nhỏ;

- Xử lý tro đáy lò đốt thành nguyên liệu thô thứ cấp

(kim loại, cốt liệu);

- Đập nhỏ, làm sạch và phân loại thủy tinh;

- Đập nhỏ, làm sạch và phân loại các rác thải khác như

rác thải từ đống đổ nát để sản xuất các nguyên

liệu thô thứ cấp;

- Xử lý dầu và mỡ ăn qua sử dụng thành nguyên liệu thô

thứ cấp;

- Xử lý chất thải từ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá

và chất còn dư thành nguyên liệu thô thứ cấp.

39: XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI

KHÁC

Ngành này gồm: Việc cung cấp dịch vụ khắc phục hậu

quả, như việc dọn sạch các khu vực và các tòa nhà hư

hỏng, khu mỏ, đất, mặt nước và nước ngầm bị ô

nhiễm.

390 - 3900 - 39000: Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý

chất thải khác

Nhóm này gồm:

- Khử độc các vùng đất và nước ngầm tại nơi bị ô

nhiễm, ở vị trí hiện tại hoặc vị trí cũ, thông qua

sử dụng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc sinh học;

- Khử độc các nhà máy công nghiệp hoặc các khu công

nghiệp, gồm cả nhà máy và khu hạt nhân;

- Khử độc và làm sạch nước mặt tại các nơi sau khi

bị ô nhiễm ngẫu nhiên, ví dụ như thông qua việc thu gom

chất gây ô nhiễm hoặc thông qua sử dụng hóa chất;

- Làm sạch dầu loang và các chất gây ô nhiễm khác trên

đất, trong nước bề mặt, ở đại dương và biển, gồm

cả vùng ven biển;

- Loại bỏ amiăng, sơn chì và các vật liệu độc khác;

- Rà phá bom mìn, bao gồm cả kích nổ tại chỗ;

- Hoạt động kiểm soát ô nhiễm chuyên dụng khác;

- Hoạt động thu giữ là lưu trữ các-bon;

- Phục hồi tại các khu mỏ.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động phục hồi, kiểm soát và

giám sát ô nhiễm tại chỗ.

Loại trừ:

- Kiểm soát dịch hại trong nông nghiệp được phân vào

nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Làm sạch nước phục vụ mục đích cung cấp nước

được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp

nước);

- Xử lý chất thải để tái chế được phân vào nhóm 3830

(Tái chế phế liệu);

- Xử lý chất thải để tiêu hủy được phân vào nhóm 382

(Xử lý và tiêu hủy rác thải);

- Quét dọn và phun nước trên đường phố được phân vào

nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Cải tạo dự án kỹ thuật dân dụng tại các địa

điểm khai thác mỏ được phân vào ngành F (Xây dựng).

F: XÂY DỰNG

Ngành này gồm:

Tất cả các hoạt động xây dựng công trình chung và xây

dựng chuyên dụng cho các công trình nhà và công trình kỹ

thuật dân dụng. Bao gồm: xây mới, sửa chữa, mở rộng

và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc

sẵn trên mặt bằng xây dựng và xây dựng các công trình

tạm.

Hoạt động xây dựng chung bao gồm: Xây dựng nhà ở, nhà

làm việc, nhà kho, các công trình công ích và công cộng

khác, các công trình nông nghiệp... Xây dựng công trình kỹ

thuật dân dụng bao gồm: đường xe ô tô, đường phố,

cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các công trình

thủy khác, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp, thoát

nước, công trình công nghiệp, đường ống và đường dây

điện, công trình thể thao... Các công việc này có thể

tự thực hiện hay thuê ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng, bao gồm các hoạt động trung gian cho xây dựng.

Một phần hoặc toàn bộ công việc có thể được thực

hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà thầu

khoán. Một đơn vị thực hiện xây dựng toàn bộ một dự

án cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các công

trình xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này. Bảo trì,

sửa chữa và lắp đặt các thiết bị tạo thành một

phần không thể tách rời của tòa nhà, ví dụ: thang cuốn,

hệ thống điều hòa không khí được xếp ở ngành F nếu

được thực hiện tại công trường xây dựng.

Ngành này gồm: Xây dựng hoàn chỉnh công trình nhà ở

(ngành 41), xây dựng hoàn chỉnh công trình dân dụng (ngành

42) và hoạt động xây dựng chuyên dụng nếu như các hoạt

động này được thực hiện như là một phần của quá

trình xây dựng (ngành 43).

Việc cho thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều

khiển được phân vào hoạt động xây dựng cụ thể

được thực hiện với thiết bị.

Ngành này cũng gồm: Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch

sử và công trình kiến trúc là một phần của di sản văn

hóa.

Loại trừ:

- Bảo tồn các di tích lịch sử và công trình kiến trúc

được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và các

hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa);

- Khai quật khảo cổ được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học

xã hội và nhân văn);

- Lắp dựng các công trình xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh

từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không phải bằng bê

tông được phân vào ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất

sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế);

sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện)

và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

(trừ máy móc, thiết bị));

- Các hoạt động gia công không được thực hiện tại

công trình xây dựng được phân vào ngành C (Công nghiệp

chế biến, chế tạo).

41 - 410: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI

Ngành này gồm:

Hoạt động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để ở hoặc

không phải để ở, cũng như các công trình cải tạo và

sửa chữa. Có thể tự thực hiện hay trên cơ sở hợp

đồng hoặc phí. Công việc này có thể thuê ngoài một

phần hoặc toàn bộ. Các đơn vị chỉ thực hiện một số

công đoạn của quy trình xây dựng được xếp vào ngành 43

(Hoạt động xây dựng chuyên dụng).

4101 - 41010: Xây dựng nhà để ở

Nhóm này gồm:

- Xây dựng tất cả các loại nhà để ở như:

+ Nhà cho một hộ gia đình,

+ Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các tòa nhà cao tầng.

- Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.

Loại trừ:

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

4102 - 41020: Xây dựng nhà không để ở

Nhóm này gồm:

- Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:

+ Nhà xưởng phục vụ sản xuất công nghiệp không bao gồm

dây chuyền máy móc, thiết bị được lắp đặt trong quá

trình xây dựng;

+ Bệnh viện, trường học, nhà làm việc,

+ Khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê, nhà kinh doanh, cửa

hàng, nhà hàng, trung tâm thương mại,

+ Nhà ga hàng không,

+ Khu thể thao trong nhà,

+ Bãi đỗ xe, bao gồm cả bãi đỗ xe ngầm,

+ Kho chứa hàng,

+ Nhà phục vụ mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.

- Xây dựng tại hiện trường xây dựng các công trình lắp

ghép do một đơn vị khác sản xuất.

Nhóm này cũng gồm:

- Toàn bộ việc tu sửa và cải tạo các loại nhà không

để ở;

- Xây dựng các công trình được hỗ trợ bằng không khí,

ví dụ: mái vòm không khí,...

Loại trừ:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, loại trừ công

trình nhà được phân vào nhóm 42930 (Xây dựng công trình

chế biến, chế tạo);

- Lắp đặt các công trình nhà lắp ghép được phân vào

nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

- Xây dựng công trình thể thao ngoài trời được phân vào

nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);

- Phát triển các dự án xây dựng để bán sau này được

phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử

dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê);

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG

Ngành này gồm:

Xây dựng các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng, bao

gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép

các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng các

công trình tạm;

Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường

phố, nhà máy điện, cầu, cống, đường sắt, sân bay,

cảng và công trình thủy khác, hệ thống thủy lợi, hệ

thống thoát nước thải, công trình công nghiệp, đường

ống và đường điện, khu thể thao ngoài trời... cũng nằm

trong phần này. Các công việc này có thể tự thực hiện

hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, bao gồm cả các hoạt

động dịch vụ trung gian cho xây dựng. Một phần công

việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được

thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà

thầu khoán.

421: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố,

các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

- Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ,

đường cao tốc, cầu, đường ngầm như:

+ Rải nhựa đường;

+ Sơn đường và các loại tương tự;

+ Lắp đặt rào chắn, biển báo giao thông và các loại

tương tự.

- Xây dựng cầu, bao gồm cầu trên đường cao tốc;

- Xây dựng đường hầm;

- Xây dựng đường sắt và đường cho tàu điện ngầm;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Xây dựng đường dây điện trên không và ray dẫn điện

dùng cho đường sắt.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện

trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp

đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 71101 (Hoạt

động kiến trúc);

- Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình

xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110

(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4211 - 42110: Xây dựng công trình đường sắt

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường sắt (bao gồm cả cầu đường sắt);

- Xây dựng hầm đường sắt;

- Xây dựng đường tàu điện ngầm;

- Xây dựng ray dẫn điện dùng cho đường sắt;

- Sơn đường sắt;

- Lắp đặt rào chắn, biển báo giao thông đường sắt và

các loại tương tự.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện

trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp

đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 71101 (Hoạt

động kiến trúc);

- Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình

xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110

(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4212 - 42120: Xây dựng công trình đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố,

các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

- Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ,

đường cao tốc, cầu, đường ngầm như:

+ Thi công mặt đường: rải nhựa đường, rải bê tông...;

+ Sơn đường và các hoạt động sơn khác,

+ Lắp đặt đường chắn, biển báo giao thông và các loại

tương tự.

- Xây dựng cầu, bao gồm cả cầu (không tính cầu đường

sắt);

- Xây dựng hầm đường bộ;

- Xây dựng đường băng sân bay, sân đỗ máy bay;

- Xây dựng đường dây điện trên không.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện

trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp

đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

422: Xây dựng công trình công ích

Nhóm này gồm:

- Xây dựng các mạng lưới đường ống vận chuyển, phân

phối và các công trình, cấu trúc có liên quan:

+ Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới

truyền năng lượng và viễn thông,

+ Các đường ống, mạng lưới truyền năng lượng, viễn

thông và các công trình phụ trợ ở thành phố.

- Xây dựng đường ống và hệ thống đường nước như:

+ Hệ thống thủy lợi (kênh), ví dụ: công trình thủy

lợi, công trình cấp nước sạch...;

+ Hồ chứa.

- Xây dựng các công trình của:

+ Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

+ Nhà máy xử lý nước thải,

+ Trạm bơm,

+ Nhà máy năng lượng.

- Khoan nguồn nước, khoan giếng.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các

công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

4221 - 42210: Xây dựng công trình điện

Nhóm này gồm:

- Xây dựng mạng lưới đường dây truyền tải, phân phối

điện và các công trình, cấu trúc có liên quan như:

+ Đường dây, mạng lưới truyền tải điện với khoảng

cách dài,

+ Đường dây, mạng lưới truyền tải điện, đường cáp

điện ngầm và các công trình phụ trợ ở thành phố,

+ Trạm biến áp.

- Xây dựng nhà máy điện;

- Xây dựng trạm xạc điện.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các

công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

4222 - 42220: Xây dựng công trình cấp, thoát nước

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường ống và hệ thống đường nước như:

+ Hệ thống thủy lợi (kênh), ví dụ: công trình thủy

lợi, công trình cấp nước sạch...;

+ Hồ chứa.

- Xây dựng các công trình của:

+ Hệ thống thoát nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

+ Nhà máy xử lý nước thải,

+ Trạm bơm.

- Khoan nguồn nước, khoan giếng.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các

công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

4223 - 42230: Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên

lạc

Nhóm này gồm:

- Xây dựng các mạng lưới cáp viễn thông, thông tin liên

lạc và các công trình, cấu trúc có liên quan:

+ Các tuyến cáp, mạng lưới viễn thông,

+ Các tuyến cột, tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin

và các công trình phụ trợ.

- Xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng truyền thanh,

truyền hình và các công trình có liên quan.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các

công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

4229 - 42290: Xây dựng công trình công ích khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình xử lý bùn;

- Xây dựng các công trình công ích khác chưa được phân

vào đâu.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các

công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào

nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan).

429: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp không phải nhà như:

+ Công trình khai thác mỏ, ví dụ: giếng, tầng và đường

hầm,

+ Nhà máy lọc dầu,

+ Nhà máy hóa chất,

+ Cơ sở lưu trữ ngũ cốc.

- Xây dựng công trình thủy như:

+ Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du

lịch (bến tàu), cửa cống...

+ Đập và đê.

- Hoạt động nạo vét đường thủy;

- Xây dựng đường hầm;

- Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình

thể thao ngoài trời, công trình chợ;

- Xây dựng sân chơi.

Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (ví

dụ đắp mở rộng đường, cơ sở hạ tầng tiện ích).

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ

thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động

kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4291 - 42910: Xây dựng công trình thủy

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình thủy như:

+ Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du

lịch (bến tàu), cửa cống...,

+ Đập và đê.

- Hoạt động nạo vét đường thủy.

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ

thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động

kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4292 - 42920: Xây dựng công trình khai khoáng

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp khai khoáng không phải

nhà như:

+ Công trình khai thác mỏ, ví dụ như giếng, tầng và

đường hầm,

+ Nhà máy lọc dầu,

+ Công trình khai thác than, quặng...

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ

thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động

kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4293 - 42930: Xây dựng công trình chế biến, chế tạo

Nhóm này gồm: Xây dựng công trình công nghiệp chế biến,

chế tạo không phải nhà như:

- Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa dược, dược

liệu và hóa chất khác,

- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng,

- Nhà máy chế biến thực phẩm,

- Cơ sở lưu trữ ngũ cốc,...

- Nhà máy sản xuất vật liệu khác chưa được phân vào

đâu.

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ

thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động

kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4299 - 42990: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình

thể thao ngoài trời, công trình chợ;

- Xây dựng sân chơi;

- Chia tách đất và cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở

rộng đường, cơ sở hạ tầng công...).

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ

thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động

kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG

Ngành này gồm:

- Các hoạt động chuyên dụng trong xây dựng công trình nhà

và công trình kỹ thuật dân dụng hoặc chuẩn bị cho

chúng. Các hoạt động này thường chuyên sâu vào một khía

cạnh chung cho các công trình xây dựng khác nhau, đòi hỏi

kỹ năng hoặc thiết bị chuyên dụng. Các công trình xây

dựng chuyên dụng thường được thực hiện bởi các nhà

thầu phụ thay mặt cho một nhà thầu có hoạt động thuộc

ngành 41, 42, ví dụ: nhóm 410 (Xây dựng nhà các loại), 429

(Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác). Việc sửa

chữa thường được thực hiện mà không cần nhà thầu

phụ.

- Hoạt động lắp đặt các thiết bị gắn liền với công

trình xây dựng. Những hoạt động này thường được

thực hiện tại công trường xây dựng, mặc dù một phần

công việc có thể được thực hiện ở ngoài công trình.

Bao gồm: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống ống nước

và các công trình xây dựng ngoài khơi nổi trên mặt

nước... Việc cho thuê thiết bị có kèm người điều

khiển được phân theo hoạt động xây dựng liên quan.

Ngành này cũng bao gồm:

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng được thực hiện như

sửa chữa và bảo trì.

- Hoạt động hoàn thiện hoặc kết thúc các toà nhà và

các công trình khác.

431: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho các

hoạt động xây dựng tiếp theo, bao gồm dỡ bỏ các công

trình đang tồn tại trên mặt bằng đó.

4311 - 43110: Phá dỡ

Nhóm này gồm: Phá hủy, tháo dỡ hoặc đập các toà nhà

và các công trình khác.

4312 - 43120: Chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Những hoạt động chuẩn bị mặt bằng xây

dựng, cụ thể:

- Làm sạch mặt bằng xây dựng;

- Vận chuyển đất: đào, lấp, san và ủi tại các mặt

bằng xây dựng, đào móng, vận chuyển đá, nổ mìn... ;

- Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm

tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích

tương tự;

- Chuẩn bị mặt bằng để khai thác mỏ như: Chuyển vật

cồng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác

đối với mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ

ở những vùng dầu và khí;

- Hệ thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây dựng;

- Hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Dò mìn và các loại tương tự (bao gồm cả việc cho nổ)

tại mặt bằng xây dựng.

Loại trừ:

- Khoan giếng sản xuất dầu hoặc khí được phân vào nhóm

06100 (Khai thác dầu thô), 06200 (Khai thác khí đốt tự

nhiên);

- Khoan thử nghiệm và khoan lỗ khoan thăm dò cho các hoạt

động khai thác mỏ (trừ khai thác dầu thô và khí đốt

tự nhiên) được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ khai khoáng khác);

- Khử độc cho đất được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô

nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác);

- Khoan giếng nước được phân vào nhóm 42220 (Xây dựng

công trình cấp, thoát nước);

- Đào ống thông vào hầm mỏ được phân vào nhóm 43900

(Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

- Thăm dò dầu và khí, điều tra địa chấn, địa vật lý,

địa chất được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến

trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

432: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát

nước và lắp đặt xây dựng khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lắp đặt hỗ trợ cho hoạt

động xây nhà, bao gồm lắp đặt hệ thống điện, hệ

thống đường ống (nước, khí đốt và nước thải), hệ

thống sưởi và điều hòa không khí, thang máy...

4321 - 43210: Lắp đặt hệ thống điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ

thống điện cho công trình nhà và công trình kỹ thuật dân

dụng, cụ thể:

+ Dây dẫn và thiết bị điện,

+ Đường dây thông tin liên lạc,

+ Mạng máy tính và dây cáp truyền hình, bao gồm cả cáp

quang học,

+ Đĩa vệ tinh,

+ Hệ thống chiếu sáng,

+ Chuông báo cháy,

+ Hệ thống báo động chống trộm,

+ Tín hiệu điện và đèn trên đường phố,

+ Đèn trên đường băng sân bay,

+ Hệ thống quang điện trên các tòa nhà,

+ Hệ thống lưu trữ điện năng.

- Hoạt động lắp đặt bộ sạc cho xe điện.

- Nhóm này cũng gồm: Hoạt động kết nối các thiết bị

điện và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hệ thống sưởi

bằng điện.

Loại trừ:

- Xây dựng đường truyền năng lượng và viễn thông

được phân vào nhóm 42230 (Xây dựng công trình viễn thông,

thông tin liên lạc).

- Xây dựng trang trại năng lượng mặt trời, gió được

phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Xây dựng trạm phân phối điện, ví dụ: cho xe điện,

được phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Lắp đặt hệ thống chống sét được phân vào nhóm 43290

(Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Giám sát và giám sát từ xa các hệ thống an ninh điện

tử, như báo trộm, báo cháy, bao gồm cả việc lắp đặt

và bảo trì được phân vào nhóm 80190 (Dịch vụ bảo đảm

an toàn khác).

4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống

sưởi và điều hòa không khí

Nhóm này gồm: Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ

thống đường ống nước, hệ thống sưởi và điều hòa

không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác,

kể cả mở rộng, thay đổi, cụ thể:

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng:

+ Hệ thống sưởi (điện, gas, dầu), ví dụ như máy bơm

nhiệt, bộ thu nhiệt mặt trời,

+ Lò sưởi, tháp làm lạnh,

+ Thiết bị cấp, thoát nước và thiết bị vệ sinh,

+ Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hòa không khí,

+ Thiết bị khí đốt (gas),

+ Đường ống dẫn hơi nước,

+ Hệ thống phun nước chữa cháy,

+ Hệ thống phun nước tưới cây,

- Xây dựng hoặc lắp đặt lò sưởi bằng gạch;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn.

Nhóm này cũng gồm: Lắp đặt, sửa chữa và bảo trì hệ

thống phân phối khí y tế trong bệnh viện.

Loại trừ:

- Lắp đặt hệ thống sưởi bằng điện được phân vào

nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Kiểm tra camera trong ống dẫn không khí, ống dẫn nước

và khí đốt cũng như các chất lỏng khác mà không cần

sửa chữa hoặc lắp đặt được phân vào nhóm 71200 (Kiểm

tra và phân tích kỹ thuật).

43221: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước

Nhóm này gồm:

Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đường

ống cấp, thoát nước trong nhà hoặc tại các công trình

xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi.

Cụ thể:

- Thiết bị cấp, thoát nước và thiết bị vệ sinh;

- Đường ống dẫn hơi nước;

- Hệ thống phun nước chữa cháy;

- Hệ thống phun nước tưới cây;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn cấp, thoát nước.

43222: Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hòa không khí

Nhóm này gồm:

Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống sưởi và

điều hòa không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây

dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi.

Cụ thể:

- Hệ thống sưởi (điện, gas, dầu), ví dụ như máy bơm

nhiệt, bộ thu nhiệt mặt trời;

- Lò sưởi, tháp làm lạnh;

- Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hòa không khí;

- Thiết bị khí đốt (gas);

- Xây dựng hoặc lắp đặt lò sưởi bằng gạch;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn điều hòa không khí.

4329 - 43290: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Nhóm này gồm:

- Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không phải hệ

thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi

và điều hòa không khí hoặc máy công nghiệp trong các tòa

nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, bao gồm cả bảo

dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị này;

- Lắp đặt hệ thống thiết bị trong công trình nhà và

công trình xây dựng khác như:

+ Thang máy, thang cuốn,

+ Cửa cuốn, cửa tự động,

+ Hệ thống chống sét,

+ Hệ thống hút bụi,

+ Hệ thống âm thanh,

+ Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung.

Loại trừ: Lắp đặt hệ thống máy móc công nghiệp

được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị

công nghiệp).

433 - 4330 - 43300: Hoàn thiện công trình xây dựng

Nhóm này gồm: Các hoạt động liên quan tới việc hoàn

thiện hoặc kết thúc công trình như:

- Trát vữa bên trong và bên ngoài các công trình nhà và

công trình xây dựng khác, bao gồm các nguyên liệu đánh

bóng;

- Lắp đặt cửa ra vào (loại trừ cửa tự động và cửa

cuốn), cửa sổ, khung cửa ra vào, khung cửa sổ bằng gỗ

hoặc bằng những vật liệu khác;

- Lắp đặt thiết bị, đồ dùng nhà bếp, cầu thang và

những hoạt động tương tự;

- Lắp đặt thiết bị nội thất;

- Hoạt động hoàn thiện bên trong công trình như: Làm

trần, ốp gỗ tường, hoặc vách ngăn di chuyển được...

- Xếp, lợp, treo hoặc lắp đặt trong các toà nhà hoặc

các công trình khác như:

+ Lát sàn hoặc tường bằng gạch, bê tông, đá xẻ, gạch

gốm,

+ Lót ván sàn và các loại phủ sàn bằng gỗ khác,

+ Thảm và tấm phủ sơn lót sàn, bao gồm bằng cao su và

nhựa,

+ Lát sàn hoặc ốp tường bằng gạch không nung, đá hoa,

đá hoa cương (granit), đá phiến...,

+ Giấy dán tường,

- Sơn bên ngoài và bên trong công trình nhà;

- Sơn các kết cấu công trình dân dụng;

- Lắp gương, kính;

- Các công việc hoàn thiện nhà khác;

Nhóm này cũng gồm: Lắp đặt nội thất các cửa hàng, nhà

di động, thuyền...

Loại trừ:

- Sơn đường được phân vào nhóm 421 (Xây dựng công trình

đường sắt và đường bộ);

- Lắp đặt cửa cuốn và cửa tự động được phân vào

nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Các hoạt động làm sạch chung bên trong các toà nhà và

các công trình khác được phân vào nhóm 81210 (Vệ sinh chung

nhà cửa);

- Lau rửa chuyên nghiệp bên trong và bên ngoài các toà nhà

được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Các hoạt động trang trí của người thiết kế bên trong

các toà nhà được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết

kế chuyên dụng).

434 - 4340 - 43400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây

dựng chuyên dụng

Nhóm này gồm các hoạt động trung gian cho dịch vụ xây

dựng chuyên dụng bằng cách kết nối khách hàng và nhà

cung cấp dịch vụ với nhau để nhận phí hoặc hoa hồng,

mà không có bên trung gian cung cấp các dịch vụ xây dựng

chuyên dụng được trung gian. Những hoạt động trung gian

này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ

thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp,

qua điện thoại, bưu điện,...). Phí hoặc hoa hồng có thể

được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ

xây dựng chuyên dụng. Doanh thu từ các hoạt động trung

gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn

như doanh thu từ quảng cáo.

Loại trừ: Các hoạt động xây dựng chuyên dụng không

phải trung gian.

439 - 4390 - 43900: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động xây dựng chuyên biệt sử dụng trong tất cả

các kết cấu công trình nhưng yêu cầu phải có kỹ năng

riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị chuyên môn hóa

như:

+ Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc,

+ Các công việc về chống ẩm và chống thấm nước,

+ Chống ẩm các toà nhà,

+ Đào giếng (trong ngành khai thác mỏ),

+ Lắp dựng các kết cấu thép không thể sản xuất nguyên

khối,

+ Uốn cốt thép tại công trình xây dựng,

+ Lát khối, xây gạch, đặt đá và các công việc xây

dựng tương tự khác...,

+ Các hoạt động lợp mái, như lợp các công trình nhà

để ở,

+ Lắp dựng và dỡ bỏ cốp pha, giàn giáo, loại trừ hoạt

động thuê cốp pha, giàn giáo,

+ Lắp đặt rào chắn va chạm, biển báo giao thông...,

+ Sơn vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác,

+ Lắp dựng ống khói và lò sấy công nghiệp,

+ Các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ

năng trèo và sử dụng các thiết bị liên quan, ví dụ làm

việc ở tầng cao trên các công trình cao.

- Các công việc dưới bề mặt;

- Xây dựng các bức tường chống ồn, ví dụ: dọc theo

những con đường;

- Lắp đặt nội thất đường phố;

- Xây dựng bể bơi ngoài trời;

- Cho thuê cần trục có người điều khiển.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động chuyên dụng nhằm bảo

tồn, sửa chữa và phục hồi di sản văn hóa đã được

xây dựng.

Loại trừ: Thuê máy móc và thiết bị xây dựng không kèm

người điều khiển, được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê

máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển chưa được phân vào đâu).

G: BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

Ngành này gồm:

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (không làm

thay đổi tính chất, công dụng của hàng hóa) và dịch vụ

hỗ trợ cho hoạt động bán hàng. Hàng hóa là các sản

phẩm hữu hình, được sản xuất khi có nhu cầu, được

xác lập quyền sở hữu và có thể chuyển từ đơn vị

này sang đơn vị khác thông qua các giao dịch trên thị

trường.

Bán buôn và bán lẻ là các công đoạn cuối cùng của

hoạt động phân phối hàng hóa. Trong hoạt động bán buôn,

bán lẻ, các hoạt động hỗ trợ gồm một số hoạt

động liên quan đến thương mại, không làm biến đổi

tính chất của hàng hóa. Các hoạt động hỗ trợ bán

buôn, bán lẻ bao gồm như: sắp xếp, phân loại, lắp ráp,

pha trộn hàng hóa (ví dụ: trộn cát), đóng chai (có hoặc

không làm sạch chai), bao gói, chia nhỏ và đóng gói, đóng

gói lại hàng hóa, bảo quản (có hoặc không đông lạnh,

ướp lạnh). Các hoạt động nêu trên, nếu không liên quan

đến hoạt động thương mại, có thể được xếp vào các

hoạt động chính, hoạt động phụ hoặc phụ trợ trong

các ngành kinh tế khác.

Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa mới, hàng hóa đã qua

sử dụng cho người bán lẻ, người sản xuất, kinh doanh,

cơ quan, tổ chức hoặc những người sử dụng mang tính

chuyên môn, người bán buôn khác hoặc liên quan đến hoạt

động đại lý, môi giới hàng hóa cho cá nhân hoặc doanh

nghiệp. Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: Nhà

bán buôn chuyên doanh, nhà phân phối sản phẩm, nhà xuất

khẩu, nhà nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xã, chi

nhánh bán hàng, văn phòng kinh doanh (nhưng không bao gồm cửa

hàng bán lẻ) được các đơn vị sản xuất hoặc khai khác

thành lập để thực hiện chức năng giao, nhận đơn hàng

và tiếp thị sản phẩm. Hoạt động bán buôn cũng bao gồm

các dịch vụ trung gian như: hoạt động môi giới, đại

lý, hoạt động của thương nhân hưởng hoa hồng, hiệp

hội, hợp tác xã chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực

tiếp thị sản phẩm nông nghiệp. Nếu người bán buôn

không có quyền sở hữu hàng hóa mà mình kinh doanh thì xếp

vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa). Nếu

người bán buôn nắm quyền sở hữu hàng hóa thì ngay cả

khi họ đang thay mặt cho bên thứ ba thực hiện bán buôn

hàng hóa cũng được xếp vào một trong các nhóm từ 462

đến 469.

Người bán buôn thường thực hiện các hoạt động lắp

ráp, phân loại và đóng gói lại hàng hóa (ví dụ: dược

phẩm) hoặc lưu trữ, bảo quản đông lạnh, lắp đặt và

phân phối hàng hóa, khuyến mãi, thiết kế nhãn mác hàng

hóa.

Bán lẻ là bán lại những hàng hóa loại mới và hàng hóa

đã qua sử dụng phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia

đình, bất kể bán qua kênh nào, ở các cửa hàng, cửa

hàng bách hóa, quầy hàng, nhà bán hàng qua thư, bán hàng

tận nhà, bán hàng rong, hợp tác xã tiêu dùng, tổ chức

đấu giá... Bán lẻ cũng bao gồm việc bán hàng thông qua

phòng trưng bày (nơi hàng hóa trưng bày có thể được bán)

hoặc thông qua các điểm bán hàng tạm thời (ví dụ: cửa

hàng pop up), cửa hàng bán lẻ tự động.

Người bán lẻ thường là người sở hữu hàng hóa kinh

doanh.

Bán lẻ theo phương thức đặt hàng qua thư hoặc internet

được phân loại theo loại hàng hóa bán.

Sự khác biệt giữa bán buôn và bán lẻ không dựa trên

số lượng hàng hóa bán ra. Phân biệt bán buôn và bán lẻ

được phân loại dựa trên tiêu chí là khách hàng. Bán

buôn thường liên quan đến khách hàng là doanh nghiệp và

bán lẻ thường bán cho khách hàng là cá nhân. Khi người

bán bán hàng cho cả doanh nghiệp và hộ gia đình mà không

chi tiết được hoặc không tính được tỷ trọng loại

khách hàng nào chiếm đa số, trong trường hợp này phân

loại đối với người bán là nhà bán lẻ.

Ngành này cũng gồm các hoạt động:

- Quá cảnh hàng hóa gồm chuỗi hoạt động mua, vận

chuyển hàng hóa từ lãnh thổ hải quan này sang lãnh thổ

hải quan khác hoặc từ một điểm này sang điểm khác trong

cùng một lãnh thổ hải quan và cuối cùng bán hàng hóa

đó. Thương mại quá cảnh là một giao dịch thương mại ba

bên, trong đó thương nhân quá cảnh thực hiện các giao

dịch xuất nhập khẩu giữa hai hoặc nhiều quốc gia khác

nhau ngoài lãnh thổ kinh tế của mình. Thương nhân quá

cảnh sở hữu hàng hóa trong quá trình vận chuyển (khác

với thương nhân trung gian không nắm quyền sở hữu hàng

hóa trung gian);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ chuyên doanh và bán

lẻ không chuyên doanh;

- Bán thực phẩm, đồ uống qua máy bán hàng tự động

hoặc điểm bán hàng tự động.

Loại trừ:

- Bán điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân

phối điện).

- Bán nhiên liệu khí cung cấp năng lượng qua các đường

ống chính, được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt,

phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống).

- Phân phối các sản phẩm kỹ thuật số, bao gồm dịch

vụ tải xuống và truyền phát như sách điện tử, âm

thanh,... được phân vào ngành J (Hoạt động xuất bản,

phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung);

- Hoạt động của người bán thẻ và dịch vụ điện

thoại trả trước được phân vào nhóm 6120 (Hoạt động

bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho

hoạt động viễn thông);

- Sửa chữa ô tô, xe máy được phân vào ngành 95 (Sửa

chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình,

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

46: BÁN BUÔN

Ngành này bao gồm bán buôn hàng hóa vật chất bằng tài

khoản riêng hoặc trên cơ sở phí hoặc hợp đồng liên

quan đến bán buôn trong nước cũng như bán buôn quốc tế

(xuất khẩu, nhập khẩu), bao gồm cả bán buôn qua internet.

Cụ thể:

- Bán buôn tự doanh nghĩa là sở hữu hàng hóa được giao

dịch cho đến khi quyền sở hữu được chuyển giao cho

người mua. Trường hợp giao dịch hàng hóa quá cảnh, hàng

hóa ủy thác mà đại lý được ủy thác sở hữu hàng hóa

trong quá trình vận chuyển được phân vào các nhóm từ 462

đến 469;

- Bán buôn trên cơ sở phí hoặc hợp đồng (nhóm 461), bán

buôn chuyên doanh (từ nhóm 462 đến nhóm 467) và bán buôn

không chuyên doanh (nhóm 469).

Ngành này cũng gồm: Bán buôn ô tô, xe máy và các bộ

phận, phụ tùng, thiết bị liên quan.

Loại trừ:

- Bán điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân

phối điện);

- Bán nhiên liệu khí cung cấp năng lượng qua các đường

ống chính, được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt,

phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Cho thuê hàng hóa được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt

động);

- Đóng gói hàng hóa rắn và đóng chai hàng hóa lỏng hoặc

khí, kể cả pha trộn hoặc lọc theo yêu cầu của bên mua

được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói).

461 - 4610: Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

Nhóm này bao gồm: Hoạt động trung gian, là những hoạt

động tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch giữa

người bán và người mua để thu được phí hoặc hoa hồng

mà không cung cấp hoặc sở hữu hàng hóa và dịch vụ trung

gian.

46101: Đại lý bán hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động đại lý bán hàng hưởng hoa hồng thực hiện

theo ủy quyền hoặc nhân danh tài khoản giao dịch của bên

ủy quyền hoặc giao đại lý về các loại hàng hóa mà

không sở hữu hàng hóa được trung gian tại bất kỳ thời

điểm nào;

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các đơn vị mua sắm

tập trung nếu các đơn vị này chỉ là trung gian và không

sở hữu hàng hóa.

Loại trừ:

- Bán buôn qua tài khoản của mình được phân vào các nhóm

từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre,

nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động của các đại lý hoa hồng sở hữu hàng hóa,

ngay cả khi các đại lý này thay mặt cho bên thứ ba thực

hiện được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm

sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống)

đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá bán buôn hàng

hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba được phân vào các

nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ

gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn

tổng hợp);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ được phân vào

nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của các đại lý bảo hiểm được phân vào

nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo

hiểm);

- Hoạt động của các dịch vụ trung gian bất động sản

được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt

động bất động sản).

46102: Môi giới mua bán hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động môi giới mua, bán các loại

hàng hóa: thương nhân là trung gian (bên môi giới) cho các

bên mua bán hàng hóa (bên được môi giới) về các loại

hàng hóa.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá bán buôn hàng

hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba được phân vào các

nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ

gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn

tổng hợp);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ được phân vào

nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của các đại lý bảo hiểm được phân vào

nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo

hiểm);

- Hoạt động của các dịch vụ trung gian bất động sản

được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt

động bất động sản);

- Hoạt động của các trang web tìm kiếm hàng hóa liên kết

khách hàng với người bán được phân vào nhóm 6390 (Hoạt

động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin khác).

46103: Đấu giá hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động của người có tài sản

đấu giá tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá

thực hiện việc bán hàng công khai để chọn người mua

trả giá cao nhất về các loại hàng hóa.

Loại trừ: Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu

giá quyền sử dụng đất được phân vào nhóm 68293 (Hoạt

động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng

bất động sản).

462 - 4620: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ,

tre, nứa) và động vật sống

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác và hạt

giống để trồng trọt;

- Bán buôn hạt, quả có dầu;

- Bán buôn hoa và cây;

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến;

- Bán buôn động vật sống, bao gồm vật nuôi;

- Bán buôn da sống và bì sống;

- Bán buôn da thuộc;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác, phế liệu, phế

thải và sản phẩm phụ được sử dụng cho chăn nuôi

động vật.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu

hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại

lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật nuôi được

phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);

- Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46795 (Bán

buôn tơ, xơ, sợi dệt).

46201: Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác

Nhóm này gồm: Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc

khác, kể cả loại dùng để làm giống.

46202: Bán buôn hoa và cây

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại hoa và cây trồng, kể cả

cây cảnh và các loại dùng để làm giống.

46203: Bán buôn động vật sống

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại gia súc, gia cầm sống,

vật nuôi kể cả loại dùng để nhân giống (bao gồm cả

giống thủy sản).

46204: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia

súc, gia cầm và thủy sản

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi

trồng thủy sản;

- Bán buôn bán thành phẩm, phế liệu, phế thải từ các

sản phẩm nông nghiệp dùng để chế biến thức ăn gia

súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.

- Bán buôn nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và

thủy sản.

Loại trừ: Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật

nuôi được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác).

46209: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ,

tre, nứa)

Nhóm này gồm:

- Bán buôn hạt, quả có dầu;

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến;

- Bán buôn da sống và bì sống;

- Bán buôn da thuộc;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác chưa được phân

vào đâu.

Loại trừ:

- Bán buôn gỗ, tre, nứa được phân vào nhóm 46731 (Bán

buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến);

- Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46795 (Bán

buôn tơ, xơ, sợi dệt).

463: Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản

phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán buôn lương thực, thực phẩm tươi và

thực phẩm chế biến, đồ uống có cồn hoặc không có

cồn, các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào và các sản phẩm

liên quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn các bữa ăn đã làm sẵn;

- Bán buôn các chế phẩm thực phẩm đồng nhất và thực

phẩm ăn kiêng;

- Bán buôn các thực phẩm bổ sung cho người;

- Bán buôn côn trùng, ví dụ như dế đã được chế biến

và sẵn sàng để ăn.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không sở hữu

hàng hóa kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi

giới, đấu giá hàng hóa).

4631 - 46310: Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc

khác, bột mỳ

Nhóm này gồm: Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ

cốc khác, bột mỳ

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động thu mua, phân loại, đánh bóng, đóng bao gạo

gắn liền với bán buôn trong nước và xuất khẩu.

- Hoạt động thu mua, phân loại, đóng bao lúa mỳ, sản

phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ gắn liền với bán buôn

trong nước và xuất khẩu.

Loại trừ: Xay xát, đánh bóng, hồ gạo, không gắn liền

với hoạt động bán buôn được phân vào nhóm 10611 (Xay

xát).

4632: Bán buôn thực phẩm

Nhóm này gồm: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt,

thủy sản, rau quả, cà phê, chè, đường, sữa và các sản

phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ

cốc, bột, tinh bột...

Loại trừ:

- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm

thay đổi thành phần của rượu được phân vào nhóm 46331

(Bán buôn đồ uống có cồn);

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh được phân vào

nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);

- Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được

phân vào nhóm 11010 (Chung, tinh cất và pha chế các loại

rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).

46321: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thịt gia súc, gia cầm tươi, đông lạnh, sơ

chế;

- Bán buôn các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, nội

tạng dạng thịt từ gia súc, gia cầm.

Loại trừ: Bán buôn gia súc, gia cầm sống được phân vào

nhóm 46203 (Bán buôn động vật sống).

46322: Bán buôn thủy sản

Nhóm này gồm: Bán buôn thủy sản tươi, đông lạnh và

chế biến như cá, động vật giáp xác (tôm, cua...), động

vật thân mềm (mực, bạch tuộc...), động vật không

xương sống khác sống dưới nước.

46323: Bán buôn rau, quả

Nhóm này gồm:

- Bán buôn các loại rau, củ tươi, đông lạnh và chế

biến, nước rau ép;

- Bán buôn quả tươi, đông lạnh và chế biến, nước quả

ép.

46324: Bán buôn cà phê

Nhóm này gồm: Bán buôn cà phê hạt, đã hoặc chưa rang, cà

phê bột.

46325: Bán buôn chè

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại chè đen, chè xanh đã

hoặc chưa chế biến, đóng gói, kể cả loại chè đóng

gói nhỏ pha bằng cách nhúng gói chè vào nước (Chè Lippton,

Dilmate...).

46326: Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh

kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh

bột

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đường, bánh, mứt, kẹo, sôcôla, cacao...;

- Bán buôn sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc... và sản

phẩm sữa như bơ, phomat...;

- Bán buôn mỳ sợi, bún, bánh phở, miến, mỳ ăn liền và

các sản phẩm khác chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột.

46329: Bán buôn thực phẩm khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn trứng và sản phẩm từ trứng;

- Bán buôn dầu, mỡ động thực vật;

- Bán buôn hạt tiêu, gia vị khác;

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật nuôi.

Loại trừ: Bán buôn thức ăn cho chăn nuôi được phân vào

nhóm 46204 (Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn

cho gia súc, gia cầm và thủy sản).

4633: Bán buôn đồ uống

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn và

không chứa cồn.

46331: Bán buôn đồ uống có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn rượu mạnh;

- Bán buôn rượu vang;

- Bán buôn bia.

Nhóm này cũng gồm:

- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm

thay đổi thành phần của rượu;

- Rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc

không chứa cồn.

Loại trừ: Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh

được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các

loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).

46332: Bán buôn đồ uống không có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ uống nhẹ không chứa cồn, ngọt, có hoặc

không có ga như: coca cola, pepsi cola, nước cam, chanh, nước

quả khác...;

- Bán buôn nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết

đóng chai khác.

Loại trừ:

- Bán buôn nước rau ép, nước quả ép được phân vào

nhóm 46323 (Bán buôn rau, quả);

- Bán buôn đồ uống có thành phần cơ bản là sữa được

phân vào nhóm 46326 (Bán buôn đường, sữa và các sản

phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ

cốc, bột, tinh bột);

- Bán buôn các sản phẩm cà phê và chè được phân vào

nhóm 46324 (Bán buôn cà phê) và nhóm 46325 (Bán buôn chè);

- Bán buôn rượu vang và bia không chứa cồn được phân

vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn).

4634 - 46340: Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán buôn sản phẩm thuốc lá và các sản

phẩm liên quan như thuốc lá điếu, xì gà, các sản phẩm

thuốc lào, bao gồm thuốc lá điện tử, bật lửa, tẩu

thuốc, thiết bị cuộn thuốc lá.

Loại trừ:

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến được phân vào

nhóm 46209 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ

gỗ, tre, nứa));

- Bán buôn chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử

được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa

được phân vào đâu).

464: Bán buôn đồ dùng gia đình

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ dùng gia đình, kể cả hàng

dệt và đồ nội thất.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu

hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại

lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

- Bán buôn dụng cụ làm vườn và cảnh quan, ví dụ: máy

cắt cỏ được phân vào nhóm 46530 (Bán buôn máy móc,

thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp).

4641: Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép

Nhóm này gồm: Bán buôn vải, hàng dệt, quần áo và hàng

may mặc khác, giày, dép...

46411: Bán buôn vải

Nhóm này gồm: Bán buôn vải dệt thoi, dệt kim đan móc, các

loại vải dệt đặc biệt khác.

46412: Bán buôn chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và

hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và bộ

đồ giường khác;

- Bán buôn chỉ khâu, chỉ thêu và hàng dệt khác;

- Bán buôn ô, bạt che nắng, buồm, dù,...

Loại trừ: Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm

46795 (Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt).

46413: Bán buôn hàng may mặc

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quần áo, kể cả quần áo thể thao cho đàn ông

và trẻ em trai;

- Bán buôn quần áo, kể cả quần áo thể thao cho phụ nữ

và trẻ em gái;

- Bán buôn đồ phụ kiện may mặc như: Khăn quàng cổ, găng

tay, tất, cravat...;

- Bán buôn hàng may mặc bằng da lông, da và giả da.

Loại trừ:

- Bán buôn hàng da và giả da khác, không bao gồm quần áo

và giày dép được phân vào nhóm 46491 (Bán buôn vali, cặp,

túi, ví, hàng da và giả da khác);

- Bán buôn lều và túi ngủ được phân vào nhóm 4649 (Bán

buôn đồ dùng khác cho gia đình).

46414: Bán buôn giày, dép

Nhóm này gồm: Bán buôn giày, dép bằng mọi chất liệu.

4642: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất

tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng; thảm, đệm

và thiết bị chiếu sáng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, song, mây và

vật liệu khác dùng trong gia đình, văn phòng, cửa hàng;

- Bán buôn thảm, ví dụ như thảm treo tường, thảm trải

sàn,...;

- Bán buôn đệm và hộp lò xo;

- Bán buôn thiết bị chiếu sáng, ví dụ như đèn, bộ đèn

điện,...;

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn đồ gỗ ngoài trời;

- Bán buôn đồ gỗ cho nhà kho, nhà thờ, cơ sở y tế,...

46421: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất

tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương

tự bằng gỗ, song, mây và vật liệu khác dùng trong gia

đình, văn phòng, cửa hàng;

- Bán buôn đồ gỗ ngoài trời;

- Bán buôn đồ gỗ cho nhà kho, nhà thờ, cơ sở y tế,...

46422: Bán buôn thảm, đệm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thảm, ví dụ như thảm treo tường, thảm trải

sàn,...;

- Bán buôn đệm và hộp lò xo.

46423: Bán buôn thiết bị chiếu sáng

Nhóm này gồm: Bán buôn thiết bị chiếu sáng, ví dụ như

đèn, bộ đèn điện,...

4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

46491: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác

Nhóm này gồm: Bán buôn va li, túi, cặp, ví, thắt lưng,

hàng du lịch... bằng da, giả da và bằng các chất liệu

khác.

46492: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tân dược;

- Bán buôn dụng cụ y tế: Bông, băng, gạc, dụng cụ cứu

thương, kim tiêm...;

- Bán buôn máy, thiết bị y tế loại sử dụng trong gia

đình như: Máy đo huyết áp, máy trợ thính...

- Bán thuốc thú y.

46493: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ

sinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn nước hoa, nước thơm, dầu thơm;

- Bán buôn hàng mỹ phẩm: Son, phấn, kem dưỡng da và trang

điểm, mỹ phẩm dùng cho mắt...;

- Chế phẩm vệ sinh: Xà phòng thơm, nước gội đầu, sữa

tắm, chế phẩm khử mùi hôi, khăn giấy, tã giấy, giấy

vệ sinh...

46494: Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;

- Bán buôn đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.

46495: Bán buôn đồ điện gia dụng

Nhóm này gồm: Bán buôn thiết bị, dụng cụ điện dùng

trong sinh hoạt gia đình như: quạt điện, nồi cơm điện,

ấm đun nước dùng điện, lò vi sóng, tủ lạnh, điều hòa

nhiệt độ, bàn là, máy sấy tóc...

Loại trừ:

- Bán buôn thiết bị nghe nhìn và thiết bị điện tử khác

dùng điện được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị

và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán buôn bình đun nước nóng dùng điện, loại lắp đặt

trong xây dựng được phân vào nhóm 46739 (Bán buôn vật

liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào

nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm);

- Bán buôn thiết bị truyền thanh, truyền hình được phân

vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,

viễn thông).

46496: Bán buôn giá sách, kệ và đồ nội thất tương tự

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ dùng nội thất tương tự như:

Giá sách, kệ... bằng gỗ, song, mây và vật liệu khác.

Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế văn phòng được phân

vào nhóm 46421 (Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội

thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng).

46497: Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn sách, truyện, kể cả sách giáo khoa;

- Bán buôn báo, tạp chí, bưu thiếp và các ấn phẩm khác;

- Bán buôn văn phòng phẩm.

Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế văn phòng được phân

vào nhóm 46421 (Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội

thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng).

46498: Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thiết bị, dụng cụ thể dục;

- Bán buôn thiết bị, dụng cụ thể thao.

Loại trừ:

- Bán buôn quần áo thể thao được phân vào nhóm 46413 (Bán

buôn hàng may mặc);

- Bán buôn giày thể thao được phân vào nhóm 46414 (Bán

buôn giày, dép).

46499: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân

vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ kim chỉ: Kim, chỉ khâu...;

- Bán buôn dao, kéo;

- Bán buôn xe đạp, xe đạp điện, xe một bánh, ván

trượt, xe scooter, xe segway, bao gồm các bộ phận và phụ

kiện liên quan;

- Bán buôn thiết bị trẻ em như xe đẩy trẻ em, xe tập

đi, địu trẻ em, ghế ngồi ô tô trẻ em...;

- Bán buôn sản phẩm quang học và chụp ảnh (ví dụ: Kính

râm, ống nhòm, kính lúp);

- Bán buôn đồ điện tử tiêu dùng, ví dụ như băng, đĩa

CD, DVD đã ghi âm thanh, hình ảnh, radio, tivi, thiết bị âm

thanh, máy chơi trò chơi điện tử...;

- Bán buôn các phương tiện ghi âm;

- Bán buôn đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường và đồ

trang sức;

- Bán buôn nhạc cụ, sản phẩm đồ chơi, sản phẩm trò

chơi;

- Bán buôn huy chương và cúp thể thao;

- Bán buôn lều và túi ngủ;

- Bán buôn xoong, chảo;

@

B

¤

Î

”ÿ¸

B

¤

Î

4

6

8

:

<

>

@

B

D

F

H

R

T

ê

ì

î

ð

ò

ô

ö

ø

ú

ü

þ

"

$

&

&

(

*

,

.

0

2

4

6

@

B

r

t

v

x

z

|

~

Ü

Þ

à

â

ä

æ

è

ê

ì

î

ð

ú

ü

>

²

´

æ

è

H

J

´

è

J

J

v

t

v

ˆ

ˆ

˜

˜

¤

¢

¤

¾

À

À

¸

º

¢

º

¢

¸

¸

È

¸

Ø

Ú

"

$

X

Z

Ú

$

Z

$

p

"

$

n

p

Ü

Þ

ø

ú

ú

ü

Xp

Þ

ú

ü

j

~

Š

Œ

È

Ê

Ü

Þ

¬

®

B

D

^

`

Ä

Æ

L

N

W€

Œ

Ê

Þ

®

D

`

Æ

N

ò-

ô-

L

N

h

j

h!

j!

"

"

–"

˜"

ä"

æ"

,#

.#

f#

h#

Ø#

Ú#

$

N$

P$

¼$

¾$

%

-%

0%

2%

Ê%

Ì%

4&

^&

`&

¦'

¨'

(

p(

r(

Ê(

Ì(

)

)

ö*

º+

¼+

ä+

æ+

,

T,

V,

,

’,

à,

â,

ô,

ö,

¬-

®-

R.

Ð.

Ò.

0

Z0

\0

Š0

Œ0

”0

–0

ø0

ú0

B1

D1

^1

`1

2

J3

L3

À3

ô-

N

j

j!

"

˜"

æ"

.#

h#

Ú#

P$

¾$

-%

2%

Ì%

`&

¨'

r(

Ì(

)

¼+

æ+

V,

’,

â,

ö,

®-

®-

Ò.

\0

–0

ú0

D1

`1

L3

Â3

4

>4

´4

ô4

Ì9

à9

Ž:

;

l;

ˆ;

V<

â<

Þ>

(?

?

ú?

@

Î@

A

-A

À3

Â3

4

4

4

<4

>4

²4

´4

ò4

ô4

7

8

Ê9

Ì9

Þ9

à9

:

Œ:

Ž:

;

;

j;

l;

†;

ˆ;

<

T<

V<

à<

â<

Ü>

Þ>

&?

(?

ž?

?

ø?

ú?

@

-@

@

Ì@

Î@

î@

ð@

A

A

A

-A

ÎA

ÐA

0B

xB

zB

HC

JC

D

èD

êD

<F

>F

~F

€F

G

’G

H

:H

<H

VH

XH

$I

&I

°I

²I

NJ

ÒK

ÔK

L

N-A

ÐA

zB

JC

êD

>F

€F

’G

<H

XH

&I

²I

ÔK

-L

–L

ðL

M

ÄM

N

RN

¢P

¶P

~Q

¦R

NS

œS

PT

®T

ÊT

L

L

-L

”L

–L

îL

ðL

M

M

ÂM

ÄM

äM

æM

þM

N

PN

RN

P

P

¢P

´P

¶P

|Q

~Q

‚R

¤R

¦R

LS

NS

šS

œS

T

NT

PT

¬T

®T

ÈT

ÊT

,U

.U

âU

äU

V

-V

ÈV

ÊV

LW

NW

X

bX

dX

.Y

0Y

hY

jY

–Z

\

®]

°]

Â]

Ä]

<^

`

0`

2`

Ø`

Ú`

ša

œa

db

žb

b

€c

‚c

d

Xd

Zd

je

le

NÊT

.U

äU

-V

ÊV

NW

dX

0Y

jY

°]

Ä]

2`

Ú`

œa

b

‚c

Zd

le

zf

œg

Šh

¨i

–j

Øj

ôj

l

šl

m

´m

le

xf

zf

šg

œg

h

ˆh

Šh

¦i

¨i

Xj

”j

–j

Öj

Øj

òj

ôj

l

l

˜l

šl

m

m

²m

´m

<n

>n

Zn

\n

¤n

¦n

Àn

Ân

šo

œo

p

Jp

Lp

>q

@q

úq

üq

r

’r

èr

êr

Øs

Ús

t

Xt

Zt

u

u

„u

†u

zv

¾v

Àv

Jw

Lw

fw

hw

x

œx

žx

Ty

Vy

Žz

z

‚{

„{

ê{

ì{

|

F|

H|

¦|

¨|

ö|

ø|

,}

.}

È}

Ê}

Ü}

Þ}

"~

œ~

W´m

>n

\n

¦n

Ân

œo

Lp

@q

üq

’r

êr

Ús

Zt

u

†u

Àv

Lw

hw

žx

Vy

z

„{

ì{

H|

¨|

ø|

.}

Ê}

Þ}

œ~

ž~

v

x

®€

°€

"‚

$‚

:‚

<‚

X‚

Z‚

|„

~„

‚‡

ˆ

ªˆ

¬ˆ

T‹

Œ

Ž

Ž

:‘

<‘

D’

F’

ê”

ì”

ä•

æ•

$–

&–

B–

D–

˜

ò˜

ô˜

2™

4™

N™

P™

¢™

Ö™

Ø™

¨š

ªš

¼š

¾š

¢›

œ

Žœ

œ

ڜ

ܜ

öœ

øœ

˜ž

šž

€Ÿ

²Ÿ

´Ÿ

XÞ}

ž~

x

°€

$‚

<‚

Z‚

~„

¬ˆ

Ž

<‘

F’

ì”

æ•

&–

D–

ô˜

4™

P™

¢™

Ø™

ªš

ªš

¾š

¢›

œ

ܜ

øœ

šž

€Ÿ

´Ÿ

&

Ì¡

†¢

ˆ£

Ϭ

º¨

$

&

~

Ê¡

Ì¡

„¢

†¢

†£

ˆ£

¤

¨

š¨

Ϭ

¸¨

º¨

ª

¬

®

¢®

¼®

¾®

°

Ρ

ް

±

±

”±

–±

ö±

ø±

Ʋ

Ȳ

Ú²

ܲ

г

Ò³

´

žµ

µ

öµ

øµ

¨¶

ª¶

R"ª

¢®

¾®

ް

±

–±

ø±

Ȳ

ܲ

Ò³

µ

øµ

ª¶

ê¶

ô·

¸

þ¸

й

ª¶

è¶

ê¶

ò·

ô·

¸

¸

¸

ü¸

þ¸

ˆ¹

й

ʺ

̺

»

ú»

ü»

¼

¤¼

¦¼

½

½

Þ½

à½

¾

†¾

ˆ¾

ä¾

æ¾

0¿

2¿

D¿

F¿

À

Á

Â

Â

ÒÃ

ÔÃ

Ä

’Ä

Ӏ

ôÄ

öÄ

žÅ

Å

´Å

¶Å

òÅ

ôÅ

Æ

ۮ

–Æ

˜Æ

ÂÆ

ÄÆ

Ç

Ç

È

Rй

̺

ü»

¦¼

½

à½

ˆ¾

æ¾

2¿

F¿

Á

Â

ÔÃ

Ӏ

öÄ

Å

¶Å

ôÅ

ۮ

˜Æ

˜Æ

ÄÆ

Ç

¦È

ÂÈ

’É

Ê

ÐÊ

ðÊ

¨Ì

Í

ŠÍ

ˆÎ

êÎ

Ï

ÌÐ

„Ò

È

¤È

¦È

ÀÈ

ÂÈ

É

’É

Ê

Ê

ÎÊ

ÐÊ

îÊ

ðÊ

Ë

Ì

¦Ì

¨Ì

Í

Í

ˆÍ

ŠÍ

†Î

ˆÎ

èÎ

êÎ

Ï

ŒÏ

Ð

ÊÐ

ÌÐ

‚Ò

„Ò

òÓ

ôÓ

Ô

Ô

¤Õ

¦Õ

ÀÕ

ÂÕ

Ö

Ö

‚Ö

„Ö

–Ö

Ô×

Ö×

Ø

¼Ø

¾Ø

R$Ó

ôÓ

¦Õ

ÂÕ

Ö

„Ö

Ö×

¾Ø

„Ù

¶Ù

öÙ

žÚ

¸Ú

øÚ

âÛ

Ü

ÔÜ

ôÝ

žÞ

‚Ù

„Ù

´Ù

¶Ù

ôÙ

öÙ

Ú

œÚ

žÚ

¶Ú

¸Ú

öÚ

øÚ

àÛ

âÛ

Ü

Ü

Ü

ÒÜ

ÔÜ

æÜ

òÝ

ôÝ

œÞ

žÞ

ß

¢ß

´ß

à

Àà

Âà

á

¼á

¾á

‰

®â

Àâ

Ìã

Îã

ä

Üä

Þä

¼å

¾å

øå

úå

¢æ

¤æ

¶æ

Âç

Äç

è

é

é

Þé

Vbß

¢ß

Âà

¾á

®â

Îã

Þä

¾å

úå

¤æ

Äç

é

àé

ë

®ï

Öò

ó

ó

˜ó

Λ

¶õ

Žö

÷

ø

úø

Äú

Êû

Þû

Êü

ÿ

¬ÿ

Œ

š

Š

Œ

˜

š

- Bán buôn đồ trang sức giả.

Loại trừ:

- Bán buôn băng, đĩa, CD, DVD trắng được phân vào nhóm

46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn

thông);

- Bán buôn văn phòng phẩm được phân vào nhóm 46497 (Bán

buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm).

465: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

Nhóm này gồm: Bán buôn máy tính, thiết bị viễn thông,

máy móc chuyên dụng cho các ngành sản xuất, máy móc thiết

bị khác và các bộ phận của chúng.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không có

quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào

nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

4651 - 46510: Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi, ví dụ như máy in,

máy photocopy, bảng tương tác, thiết bị hội nghị truyền

hình,...;

- Bán buôn phần mềm có sẵn không được tùy chỉnh, bao

gồm trò chơi điện tử, được cung cấp trên phương tiện

vật lý với quyền sử dụng vĩnh viễn phần mềm.

Loại trừ:

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện

điện tử, viễn thông);

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng

(trừ máy tính và thiết bị ngoại vi) được phân vào nhóm

46594 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn

phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi));

- Bán buôn máy móc, thiết bị được điều khiển thông qua

máy tính được phân vào các mã tương ứng theo công dụng

của máy trong nhóm 4659 (Bán buôn máy móc, thiết bị và

phụ tùng máy khác) tùy theo công dụng của máy.

4652 - 46520: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử,

viễn thông

Nhóm này gồm:

- Bán buôn van và ống điện tử;

- Bán buôn thiết bị bán dẫn;

- Bán buôn mạch tích hợp và mạch vi xử lý;

- Bán buôn mạch in;

- Bán buôn băng, đĩa từ, băng đĩa quang (CDs, DVDs) chưa ghi

(băng, đĩa trắng);

- Bán buôn thiết bị điện thoại và truyền thông, ví dụ

như điện thoại di động, modem;

- Bán buôn thiết bị vô tuyến, hữu tuyến;

- Bán buôn đầu đĩa CD, DVD.

Loại trừ:

- Bán buôn băng video, audio, CDs, DVDs đã ghi được phân vào

nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được

phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào

nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm);

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công nghệ bồi

đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D) được phân vào nhóm

4659 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác).

4653 - 46530: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông

nghiệp, lâm nghiệp như:

+ Máy cày, bừa, máy rắc phân, máy gieo hạt,

+ Máy gặt lúa, máy đập lúa,

+ Máy vắt sữa,

+ Máy nuôi ong, máy ấp trứng, nuôi gia cầm,

+ Máy kéo được sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Bán buôn dụng cụ làm vườn và cảnh quan, ví dụ như

máy cắt cỏ.

4659: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị văn phòng, trừ máy tính và

thiết bị ngoại vi;

- Bán buôn phương tiện vận tải, ví dụ như đầu máy xe

lửa, xe kéo bốn bánh,..., trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe

đạp;

- Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự

động;

- Bán buôn dây điện, công tắc và thiết bị lắp đặt

khác cho mục đích công nghiệp;

- Bán buôn vật liệu điện khác như động cơ điện, máy

biến thế;

- Bán buôn vũ khí, hệ thống vũ khí và đạn dược, kể

cả xe tăng và xe chiến đấu bọc thép;

- Bán buôn các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật

liệu;

- Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào

đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại,

hàng hải và dịch vụ khác;

- Bán buôn máy công cụ điều khiển bằng máy tính;

- Bán buôn máy móc cho công nghiệp dệt, may, máy may, máy

dệt kim;

- Bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường;

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công công nghệ

bồi đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D);

- Bán buôn máy móc và thiết bị khai thác mỏ, xây dựng và

kỹ thuật dân dụng, ví dụ như máy xúc,...;

- Bán buôn rào chắn giao thông, cột chắn xe, đèn đường,

đèn giao thông, biển báo giao thông, trạm dừng xe buýt, xe

điện,...

Loại trừ:

- Bán buôn ô tô, kể cả rơ - moóc và xe tải lớn có mui,

xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46611 (Bán buôn ô

tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)) và nhóm 46619 (Bán

buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và

xe có động cơ khác);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô,

xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn

phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có

động cơ khác);

- Bán buôn mô tô, xe máy được phân vào nhóm 46631 (Bán

buôn mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ

dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào

nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm);

- Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông

được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện

điện tử, viễn thông).

46591: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai

khoáng, xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong

khai thác than đá, quặng, khai thác dầu khí như máy khoan,

máy nghiền sàng, máy nén...

- Bán buôn máy móc và thiết bị khai thác mỏ, xây dựng và

kỹ thuật dân dụng, ví dụ như máy xúc,...;

46592: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện

(máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị

khác dùng trong mạch điện)

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị vật liệu

điện: Tổ máy phát điện, máy phát điện, động cơ

điện, máy biến thế, dây điện đã hoặc chưa bọc lớp

cách điện, rơle, cầu dao, cầu chì, thiết bị mạch điện

khác.

46593: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt,

may, da giày

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong

ngành dệt như: Máy se, máy chải, máy dệt...;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong

ngành may như: Máy cắt vải, máy khâu, máy đính cúc, máy

thùa khuyết...;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong

ngành da giày.

Nhóm này cũng gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng

máy dùng cho ngành dệt, may, da giày.

46594: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn

phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi)

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy văn phòng: máy photocopy, máy chiếu, đèn chiếu, máy

hủy giấy, máy fax...

Loại trừ: Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được

phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi

và phần mềm).

46595: Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng

máy dùng trong y tế, nha khoa, cho mục đích chẩn đoán

bệnh, chữa bệnh.

46599: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phương tiện vận tải, ví dụ như đầu máy xe

lửa, xe kéo bốn bánh,..., trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe

đạp;

- Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự

động;

- Bán buôn các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật

liệu;

- Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào

nhóm nào, sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại,

hàng hải và dịch vụ khác.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn máy công cụ điều khiển bằng máy tính;

- Bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường;

- Bán buôn vũ khí, hệ thống vũ khí và đạn dược, kể

cả xe tăng và xe chiến đấu bọc thép;

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công nghệ bồi

đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D);

- Bán buôn rào chắn giao thông, cột chắn xe, đèn đường,

đèn giao thông, biển báo giao thông, trạm dừng xe buýt, xe

điện,...

Loại trừ:

- Bán buôn ô tô, kể cả rơ-moóc và xe tải lớn có mui, xe

có động cơ khác được phân vào nhóm 46611 (Bán buôn ô tô

con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)) và 46619 (Bán buôn ô tô

(trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có

động cơ khác);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô,

xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn

phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có

động cơ khác);

- Bán buôn mô tô, xe máy được phân vào nhóm 46631 (Bán

buôn mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ

dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào

nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm);

- Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông

được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện

điện tử, viễn thông).

466: Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và

các bộ phận phụ trợ

Nhóm này gồm: Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động

cơ khác và các bộ phận phụ trợ của chúng.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không sở hữu hàng hóa

kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới,

đấu giá hàng hóa);

- Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy, xe có

động cơ khác được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

4661: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

46611: Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

Nhóm này gồm: Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở

xuống) loại mới và loại đã qua sử dụng, kể cả xe

điện.

Loại trừ:

- Hoạt động đại lý bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi

trở xuống) được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới,

đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) được phân vào nhóm

46620 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô

tô và xe có động cơ khác);

- Cho thuê ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) có kèm

người lái được phân vào nhóm 49329 (Vận tải hành khách

đường bộ khác chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê xe ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) không

kèm người lái được phân vào nhóm 77101 (Cho thuê ô tô).

46619: Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở

xuống) và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

và xe có động cơ khác, loại mới và loại đã qua sử

dụng, kể cả xe điện:

- Ô tô chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả xe chuyên

dụng như xe cứu thương;

- Ô tô vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe bồn, xe

đông lạnh, rơ - moóc và bán rơ - moóc;

- Ô tô chuyên dụng: Xe chở rác, xe quét đường, xe phun

nước, xe trộn bê tông...;

- Xe vận chuyển có hoặc không gắn thiết bị nâng hạ,

cặp giữ, loại dùng trong nhà máy, kho hàng, sân bay, bến

cảng, sân ga xe lửa.

Nhóm này cũng bao gồm:

- Xe cắm trại, xe nhà di động...;

- Xe ô tô địa hình.

Loại trừ:

- Hoạt động đại lý bán buôn xe có động cơ khác được

phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn xe đạp điện và các bộ phận phụ trợ của xe

đạp điện được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng

khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe có

động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn phụ

tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động

cơ khác);

- Bán buôn các thiết bị vận tải có động cơ (trừ xe có

động cơ, xe tải, rơ-moóc, xe cắm trại...), như: tàu, du

thuyền, máy bay, tàu hỏa,... được phân vào nhóm 46599 (Bán

buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được

phân vào đâu);

- Bán buôn các thiết bị khai thác mỏ, xây dựng dân dụng

được phân vào nhóm 46591 (Bán buôn máy móc, thiết bị và

phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng);

- Bán buôn xe chiến đấu bọc thép được phân vào nhóm

46599 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê ô tô chở khách có kèm người lái được phân

vào nhóm 49321 (Vận tải hành khách bằng xe khách nội

tỉnh, liên tỉnh) và cho thuê xe ô tô chở khách không kèm

người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động

cơ khác);

- Cho thuê ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động

cơ khác có kèm người lái được phân vào nhóm 4933 (Vận

tải hàng hóa bằng đường bộ) các phân nhóm tương ứng

với loại phương tiện;

- Cho thuê ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động

cơ khác không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho

thuê xe có động cơ khác).

4662 - 46620: Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô

tô và xe có động cơ khác loại mới và loại đã qua sử

dụng, ví dụ như săm, lốp, đèn, các phụ tùng điện,

nội thất ô tô và xe có động cơ khác...

- Bán buôn ắc quy và thiết bị tích trữ năng lượng cho ô

tô và xe có động cơ khác.

Loại trừ:

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713

(Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan);

- Hoạt động đại lý bán buôn phụ tùng, bộ phận, linh

kiện của ô tô và xe có động cơ khác loại mới và loại

đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi

giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn tàu thuyền, máy bay, tàu hỏa, bao gồm phụ tùng,

bộ phận, linh kiện được phân vào nhóm 46599 (Bán buôn

máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân

vào đâu).

4663: Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận

phụ trợ của mô tô, xe máy

46631: Bán buôn mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán buôn mô tô, xe máy loại mới và loại

đã qua sử dụng.

Loại trừ:

- Hoạt động của đại lý bán buôn mô tô, xe máy loại

mới và loại đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4610

(Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,

xe máy được phân vào nhóm 46632 (Bán buôn phụ tùng và các

bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp (kể cả xe đạp điện) và phụ tùng

của xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng

khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê

máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển chưa được phân vào đâu).

46632: Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô

tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh

kiện rời của mô tô, xe máy như: Săm, lốp, cốp, yếm xe,

ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng điện...

Loại trừ:

- Bán buôn phụ tùng xe đạp điện được phân vào nhóm

46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân

vào đâu);

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713

(Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan).

467: Bán buôn chuyên doanh khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn chuyên doanh khác không được phân vào các nhóm

từ 462 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre,

nứa) và động vật sống ) đến 466 (Bán buôn ô tô, mô

tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ

trợ);

- Bán buôn các sản phẩm trung gian, ngoại trừ sản phẩm

nông nghiệp, thường không dùng cho hộ gia đình.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu

hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại

lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn ắc quy và thiết bị tích trữ năng lượng không

dùng cho ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm

465 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy).

- Bán buôn không chuyên doanh được phân vào nhóm 46900 (Bán

buôn tổng hợp).

4671: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm

liên quan

Nhóm này gồm: Bán buôn nhiên liệu hóa thạch, nhiên liệu

ít các-bon hoặc không các-bon, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn

như:

- Than đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, viên nén

gỗ, nhiên liệu sinh khối, naphtha;

- Dầu mỏ, nhiên liệu diesel, xăng, dầu nhiên liệu, dầu

sưởi, dầu hỏa, nhiên liệu sinh học, nhiên liệu các-bon

tái chế, nhiên liệu tổng hợp pha trộn hoặc nguyên chất;

- Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên hóa lỏng, khí butan

và proban và các dạng sinh học và tái tạo liên quan, pha

trộn hoặc tinh khiết;

- Dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

Loại trừ: Bán buôn hydro được phân vào nhóm 4679 (Bán

buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

46711: Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác

Nhóm này gồm: Bán buôn than đá, than non, than bùn, than củi,

than cốc, gỗ nhiên liệu, viên nén gỗ, nhiên liệu sinh

khối, naphtha.

46712: Bán buôn dầu thô

Nhóm này gồm: Bán buôn dầu thô, dầu mỏ chưa tinh chế.

46713: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm:

- Bán buôn dầu đã tinh chế: Xăng, diesel, mazout, nhiên liệu

máy bay, dầu đốt nóng, dầu hỏa;

- Bán buôn dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, các sản phẩm dầu

mỏ đã tinh chế khác.

46714: Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm: Bán buôn khí dầu mỏ hóa lỏng, khí butan,

propan.

4672: Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quặng sắt và quặng kim loại màu;

- Bán buôn sắt và kim loại màu ở dạng nguyên sinh;

- Bán buôn bán thành phẩm bằng sắt và kim loại màu...;

- Bán buôn vàng và kim loại quý khác;

- Bán buôn bán thành phẩm kim loại và quặng kim loại.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn thép tấm bằng tài khoản riêng, bao gồm cả

hoạt động cắt thành các tấm nhỏ để bán;

- Bán buôn vàng và kim loại quý khác, mua từ hộ gia đình

hoặc doanh nghiệp và bán cho các nhà bán lẻ, người sử

dụng là doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại,

cơ quan, nhà nghề hoặc cho các nhà bán buôn khác.

Loại trừ:

- Bán buôn phế thải, phế liệu bằng kim loại được phân

vào nhóm 46797 (Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi

kim loại).

- Bán vàng thỏi được phân vào ngành L (Hoạt động tài

chính, ngân hàng và bảo hiểm).

46721: Bán buôn quặng kim loại

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quặng sắt;

- Bán buôn quặng đồng, chì, nhôm, kẽm và quặng kim loại

màu khác.

46722: Bán buôn sắt, thép

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gang thỏi, gang kính ở dạng thỏi;

- Bán buôn sắt thép dạng nguyên sinh và bán thành phẩm:

phôi thép, thỏi, thanh, tấm, lá, dải, sắt thép dạng hình

(chữ T, chữ L...).

Loại trừ: Bán buôn đồ dùng gia đình bằng sắt, thép

được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia

đình chưa được phân vào đâu).

46723: Bán buôn kim loại khác

Nhóm này gồm: Bán buôn đồng, chì, nhôm, kẽm và kim loại

màu khác dạng nguyên sinh và bán thành phẩm: thỏi, thanh,

tấm, lá, dải, dạng hình.

Loại trừ: Bán buôn đồ dùng gia đình bằng kim loại màu

được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia

đình chưa được phân vào đâu).

46724: Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn vàng, bạc dạng bột, vảy, thanh, thỏi...;

- Bán buôn kim loại quý khác.

Loại trừ: Bán buôn đồ trang sức bằng vàng, bạc và kim

loại quý khác được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ

dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu).

4673: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong

xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gỗ cây, tre, nứa;

- Bán buôn sản phẩm từ sơ chế gỗ;

- Bán buôn sơn và véc ni;

- Bán buôn vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;

- Bán buôn giấy dán tường và trải sàn nhà;

- Bán buôn kính phẳng;

- Bán buôn đồ ngũ kim và khóa;

- Bán buôn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán buôn máy nước nóng và nồi hơi;

- Bán buôn thiết bị vệ sinh như: Bồn tắm, chậu rửa,

bệ xí, đồ sứ vệ sinh khác;

- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: Ống, ống

dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su,...;

- Bán buôn dụng cụ cầm tay: Búa, cưa, tua vít, dụng cụ

cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

46731: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tre, nứa;

- Bán buôn gỗ cây và gỗ chế biến.

46732: Bán buôn xi măng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn xi măng đen, xi măng trắng;

- Bán buôn clanhke.

46733: Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán buôn đá, cát, sỏi;

- Bán buôn vật liệu xây dựng khác.

Loại trừ: Bán buôn đá ốp lát được phân vào nhóm 46736

(Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh).

46734: Bán buôn kính xây dựng

Nhóm này gồm: Bán buôn kính phẳng, loại thường dùng trong

xây dựng làm tường ngăn, cửa sổ, cửa ra vào...

46735: Bán buôn sơn, véc ni

Nhóm này gồm:

- Bán buôn sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;

- Bán buôn bột bả, sơn tường, trần nhà, bột chống

thấm.

46736: Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gạch lát sàn, gạch ốp tường;

- Bán buôn máy nước nóng và nồi hơi;

- Bán buôn thiết bị vệ sinh: Bồn tắm, chậu rửa, bệ

xí, thiết bị bồn tắm, thiết bị vệ sinh khác...

46737: Bán buôn đồ ngũ kim

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ ngũ kim: Khóa cửa, chốt cài, tay nắm cửa

sổ và cửa ra vào...;

- Bán buôn dụng cụ cầm tay: Búa, cưa, tua vít, dụng cụ

cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

46739: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong

xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh: Ống, ống dẫn,

khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su,...

4679: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn hóa chất công nghiệp như: Anilin, mực in, tinh

dầu, khí công nghiệp, keo hóa học, chất màu, nhựa tổng

hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương liệu, sôđa, muối

công nghiệp, axít và lưu huỳnh, dẫn xuất của tinh

bột...;

- Bán buôn phân bón và sản phẩm nông hóa học;

- Bán buôn vật liệu bằng chất dẻo dạng nguyên sinh;

- Bán buôn cao su;

- Bán buôn sợi dệt...;

- Bán buôn giấy, như giấy dạng rời, bột giấy;

- Bán buôn đá quý;

- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại/phi kim loại dùng

làm nguyên liệu để tái chế, bao gồm thu mua, sắp xếp,

phân loại, làm sạch những hàng hóa đã qua sử dụng để

lấy ra những phụ tùng có thể sử dụng lại (ví dụ:

tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ, các thiết bị khác...),

đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng không thực hiện

hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Những hàng hóa

được mua bán là những loại còn có giá trị.

Nhóm này cũng gồm: Bán buôn chất lỏng (tinh dầu) thuốc

lá điện tử.

Loại trừ:

- Thu gom rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và

các hộ gia đình được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác

thải không độc hại);

- Xử lý rác thải, không nhằm sử dụng tiếp trong quy

trình sản xuất công nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử

lý và tiêu hủy rác thải);

- Xử lý phế liệu, phế thải và những sản phẩm khác

thành nguyên liệu thô thứ cấp để tiếp tục đưa vào

quá trình sản xuất khác (nguyên liệu thô thứ cấp được

tạo ra có thể được sử dụng trực tiếp trong quá trình

sản xuất công nghiệp nhưng không phải là sản phẩm cuối

cùng) được phân và nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và thiết bị khác để lấy

nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu

kim loại);

- Nghiền xe ô tô bằng các phương tiện cơ học được

phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Phá tàu cũ được phần vào nhóm 38301 (Tái chế phế

liệu kim loại);

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng được phân vào nhóm 47749

(Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

46791: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác

sử dụng trong nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phân bón;

- Bán buôn thuốc trừ sâu;

- Bán buôn hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp: Thuốc

trừ cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc kích thích sự tăng

trưởng của cây, các hóa chất khác sử dụng trong nông

nghiệp.

46792: Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong

nông nghiệp)

Nhóm này gồm: Bán buôn hóa chất công nghiệp: Anilin, mực

in, tinh dầu, khí công nghiệp, keo hóa học, chất màu, nhựa

tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương liệu, sôđa,

muối công nghiệp, axít và lưu huỳnh, dẫn xuất của tinh

bột...

46793: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Bán buôn vật liệu bằng chất dẻo dạng

nguyên sinh: Hạt, bột, bột nhão.

46794: Bán buôn cao su

Nhóm này gồm: Bán buôn cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên

hoặc tổng hợp).

46795: Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tơ, xơ dệt;

- Bán buôn sợi dệt đã xe.

46796: Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phụ liệu may mặc: mex dựng, độn vai, canh tóc,

khóa kéo...;

- Bán buôn phụ liệu giày, dép: mũ giày, lót giày, đế

giày, đinh bấm...

46797: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại

Nhóm này gồm: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại

hoặc phi kim loại, nguyên liệu để tái sinh bao gồm thu mua,

sắp xếp, phân loại, làm sạch những hàng hóa đã qua sử

dụng để lấy ra những phụ tùng có thể sử dụng lại

(ví dụ tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ, các thiết bị

khác...), đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng không thực

hiện hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Những hàng

hóa được mua bán là những loại còn có giá trị.

Loại trừ:

- Thu gom rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và

các hộ gia đình được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác

thải không độc hại);

- Xử lý rác thải, không nhằm sử dụng tiếp trong quy

trình sản xuất công nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử

lý và tiêu hủy rác thải);

- Xử lý phế liệu, phế thải và những sản phẩm khác

thành nguyên liệu thô thứ cấp để tiếp tục đưa vào

quá trình sản xuất khác (nguyên liệu thô thứ cấp được

tạo ra có thể được sử dụng trực tiếp trong quá trình

sản xuất công nghiệp nhưng không phải là sản phẩm cuối

cùng), nếu là sản phẩm kim loại thì được phân vào nhóm

38301 (Tái chế phế liệu kim loại), nếu là sản phẩm phi

kim loại thì được phân vào nhóm 38302 (Tái chế phế liệu

phi kim loại);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và thiết bị khác để lấy

nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu

kim loại);

- Nghiền ô tô bằng các phương tiện cơ học được phân

vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Phá tàu cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu

kim loại);

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774

(Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng).

46799: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân

vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giấy, như giấy dạng rời, bột giấy;

- Bán buôn đá quý;

- Bán buôn các sản phẩm khác chưa được phân vào đâu.

469 - 4690 - 46900: Bán buôn tổng hợp

Nhóm này gồm: Bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa,

không chuyên doanh loại hàng nào.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không có

quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào

nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

47: BÁN LẺ

Ngành này gồm:

- Hoạt động bán lại (không làm biến đổi tính chất

hoặc chỉ làm thay đổi nhỏ hoặc những xử lý thông

thường như tân trang lại) hàng hóa mới và hàng hóa đã

qua sử dụng cho cộng đồng, cho tiêu dùng cá nhân, hộ gia

đình hoặc tiêu dùng xã hội, được thực hiện ở các

cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp, trung tâm thương

mại, quầy hàng, sạp bán hàng, cửa hàng giao nhận đơn

hàng qua bưu điện, internet, giao hàng tận nhà, hợp tác xã

mua bán, bán hàng lưu động hoặc tại chợ...

- Bán lẻ ô tô, mô tô và xe máy mới và đã qua sử dụng,

bao gồm cả xe điện.

Phân loại hoạt động bán lẻ được thực hiện dựa trên

hàng hóa được bán; không dựa trên phương thức bán hàng

(tại cửa hàng, trực tuyến, tại quầy hàng hoặc tại

chợ... Hoạt động bán lẻ được chia thành hoạt động

bán lẻ chuyên doanh (các nhóm từ 472 đến đến 478) và bán

lẻ không chuyên doanh (nhóm 471). Hoạt động bán lẻ bao

gồm cả bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng (nhóm 4774).

Những nhóm ngành cấp 3 được tiếp tục phân chia thành

ngành cấp 4, cấp 5 căn cứ vào loại hàng hóa được bán.

Hàng hóa bán lẻ thường là hàng tiêu dùng. Những hàng hóa

không đưa vào bán lẻ, gồm: quặng, máy móc, thiết bị

công nghiệp, hoạt động phân phối các sản phẩm kỹ

thuật số (bao gồm cả hoạt động tải xuống và phát

trực tuyến).

Ngành này cũng bao gồm:

- Bán một số loại hàng hóa cho tiêu dùng của các cơ quan,

tổ chức như máy tính, văn phòng phẩm, sơn hoặc gỗ xẻ

(mặc dù các hàng hóa này có thể không được sử dụng

cho tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình).

- Các hoạt động xử lý thông thường trong quá trình kinh

doanh hàng hóa, với mục đích hỗ trợ cho hoạt động bán

hàng và do đơn vị bán hàng thực hiện, không làm ảnh

hưởng đến tính chất cơ bản của hàng hóa ; ví dụ:

phân loại, tách, trộn và đóng gói, giao hàng và lắp đặt

hàng hóa cũng như các hoạt động thúc đẩy bán hàng...

cũng được phân loại theo hoạt động bán lẻ.

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ và các sản phẩm bôi trơn

hoặc làm mát.

- Hoạt động của các nhà đấu giá bán lẻ hàng hóa do

bên thứ ba sở hữu, đấu giá bán lẻ qua internet; bao gồm

hàng hóa loại mới và đã qua sử dụng.

- Hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian

cho thương mại bán lẻ hàng hóa (chuyên doanh và không

chuyên doanh) nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch giữa

người mua và người bán để thu phí hoặc hoa hồng mà

không cung cấp và sở hữu hàng hóa được giao dịch. Hoạt

động này có thể được thực hiện trên các nền tảng

kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số

(nhóm 479).

- Máy bán hàng tự động bán các hàng hóa khác ngoài thực

phẩm và đồ uống.

- Máy bán hàng tự động bán thực phẩm và đồ uống, bao

gồm cả đồ uống được chế biến trên máy bán hàng tự

động.

Loại trừ:

- Bán nông sản của nông dân được phân vào ngành 01 (Nông

nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Sản xuất và bán hàng hóa được phân vào các ngành sản

xuất, chế biến từ ngành 10 đến 32;

- Bán quặng, dầu thô, hóa chất công nghiệp, sắt thép,

máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp được

phân vào ngành 46 (Bán buôn);

- Máy pha cà phê và máy bán hàng tự động bán thực phẩm

và đồ uống được phục vụ tiêu dùng ngay được phân

vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động phân phối các sản phẩm kỹ thuật số, bao

gồm cả hoạt động tải xuống và phát trực tuyến, như

sách điện tử... được phân vào ngành J (Hoạt động

xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung);

- Cho thuê xe có động cơ hoặc xe máy được phân vào nhóm

7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Cho thuê hàng hóa sử dụng cho cá nhân và hộ gia đình

được phân vào nhóm 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia

đình).

471: Bán lẻ tổng hợp

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại sản phẩm ở cùng một đơn vị (bán

lẻ không chuyên doanh), như siêu thị, trung tâm thương mại,

cửa hàng bách hóa...

Loại trừ:

- Bán lẻ chuyên doanh được phân vào các nhóm từ 472 đến

478;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ chuyên doanh và

không chuyên doanh được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động

dịch vụ trung gian bán lẻ).

4711 - 47110: Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực

phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng

lớn

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại hàng hóa: quần áo, giường, tủ, bàn

ghế, đồ ngũ kim, hóa mỹ phẩm..., trong đó, lương thực,

thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá thuốc lào là

chủ yếu, doanh thu chiếm tỷ trọng lớn.

Loại trừ: Bán lẻ chủ yếu nhiên liệu kết hợp với

hàng hóa khác như thực phẩm, đồ uống, ... được phân

vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ).

4719 - 47190: Bán lẻ tổng hợp khác

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại hàng hóa: quần áo, giày, dép, đồ

dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ

chơi, đồ thể thao, lương thực thực phẩm,..., trong đó,

lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc sản phẩm thuốc

lá, thuốc lào có doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn các

mặt hàng khác.

Loại trừ: Bán lẻ tổng hợp hàng hóa đã qua sử dụng

được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử

dụng).

472: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc

thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống

hoặc sản phẩm thuốc lá, thuốc lào.

4721 - 47210: Bán lẻ lương thực

Nhóm này gồm: Bán lẻ gạo, lúa mỳ, bột mỳ, ngô...

Loại trừ:

- Sản xuất và bán lẻ lương thực do cùng một đơn vị

thực hiện được phân vào nhóm 10 (Sản xuất, chế biến

thực phẩm), ví dụ: Xay, xát, đánh bóng, hồ gạo và bán

được phân vào nhóm 10611 (Xay xát); Sản xuất bột gạo,

bột mỳ, bột ngô và bán được phân vào nhóm 10612 (Sản

xuất bột thô)...;

- Chế biến lương thực, thực phẩm phục vụ tiêu dùng

ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

4722: Bán lẻ thực phẩm

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Rau, quả tươi, đông lạnh hoặc được bảo quản, chế

biến;

- Sữa, sản phẩm từ sữa và trứng;

- Thịt và sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, tươi,

đông lạnh và chế biến;

- Hàng thủy sản tươi, đông lạnh và chế biến;

- Bánh, mứt, kẹo, các sản phẩm chế biến từ bột, tinh

bột;

- Thực phẩm khác.

47221: Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Thịt gia súc, gia cầm và thịt gia cầm tươi, sống, ướp

lạnh hoặc đông lạnh;

- Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc, gia cầm,

tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông;

- Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc,

gia cầm, đã sơ chế hoặc bảo quản (ngâm muối, sấy khô,

hun khói...);

- Bột mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm dạng

thịt sau giết mổ.

47222: Bán lẻ thủy sản

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Cá, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông, khô, hoặc đã

được sơ chế, chế biến khác;

- Tôm, cua và động vật giáp xác khác, sống, tươi, ướp

lạnh, ướp đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản

hoặc chế biến khác;

- Mực, bạch tuộc và động vật thân mềm, động vật

không xương sống khác sống dưới nước, tươi, ướp

lạnh, đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản, chế

biến khác;

- Hàng thủy sản khác.

47223: Bán lẻ rau, quả

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Rau tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách

khác;

- Quả tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách

khác.

47224: Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh,

mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột,

tinh bột

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Đường;

- Sữa các loại và sản phẩm từ sữa (bơ, phomat...);

- Trứng;

- Bánh, mứt, kẹo;

- Các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột như

mỳ/phở/bún/cháo ăn liền, mỳ nui, mỳ spagheti, bánh đa

nem...

47229: Bán lẻ thực phẩm khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ thực phẩm khác chưa được phân

vào đâu như cà phê bột, cà phê hoà tan, chè...

4723 - 47230: Bán lẻ đồ uống

Nhóm này gồm bán lẻ đồ uống có cồn và không có cồn

(không phục vụ tiêu dùng ngay tại chỗ) như:

- Bán lẻ đồ uống có cồn: Rượu mạnh, rượu vang, bia;

- Bán lẻ đồ không chứa cồn: Các loại đồ uống nhẹ,

có chất ngọt, có hoặc không có gas như: Côca côla, pépsi

côla, nước cam, chanh, nước quả khác...;

- Bán lẻ nước rau ép, nước quả ép;

- Bán lẻ nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết

đóng chai khác.

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ rượu vang và bia có chứa cồn

ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn.

Loại trừ:

- Bán lẻ đồ uống có thành phần cơ bản là sữa được

phân vào nhóm 47224 (Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm

sữa, bánh, mút, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ

cốc, bột, tinh bột);

- Bán lẻ cà phê bột, chè được phân vào nhóm 47229 (Bán

lẻ thực phẩm khác);

- Pha chế và bán đồ uống nhằm tiêu dùng ngay tại chỗ

được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

4724 - 47240: Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Thuốc lá điếu, xì gà; thuốc lào... và các phụ kiện

liên quan đến việc hút thuốc, như: bật lửa, tẩu, thiết

bị cuốn thuốc lá,... ;

- Thuốc lá điện tử và chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá

điện tử.

473 - 4730 - 47300: Bán lẻ nhiên liệu động cơ

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng

- Nhiên liệu (bao gồm cả nhiên liệu hóa thạch hoặc nhiên

liệu không chứa các-bon) cho ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác. Nhóm này cũng gồm hoạt động của các

trạm xăng, bao gồm cả việc bán nhiên liệu theo ủy thác.

- Bán lẻ dầu, mỡ bôi trơn và sản phẩm làm mát động

cơ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Bán lẻ hydro cho ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ

khác;

- Bán lẻ chủ yếu là nhiên liệu kết hợp với thực

phẩm, đồ uống, các sản phẩm bảo dưỡng xe...

Loại trừ:

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713

(Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan);

- Bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng dùng để đun, nấu hoặc

sưởi được phân vào nhóm 47735 (Bán lẻ dầu hỏa, gas,

than nhiên liệu dùng cho gia đình);

- Hoạt động của các trạm sạc cho xe điện được phân

vào nhóm 35132 (Phân phối điện);

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

được phân vào nhóm 47820 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ

phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán lẻ mô tô, xe máy và phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 4783 (Bán

lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

của mô tô, xe máy).

474 - 4740 - 47400: Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và

truyền thông

Nhóm này gồm: Hoạt động bán lẻ thiết bị công nghệ

thông tin, liên lạc như máy tính và thiết bị ngoại vi,

thiết bị viễn thông, hàng điện tử và điện tử tiêu

dùng như:

- Bán lẻ máy tính;

- Bán lẻ thiết bị ngoại vi máy tính: máy in, máy photocopy,

bảng tương tác, thiết bị hội nghị truyền hình,...;

- Bán lẻ máy chơi trò chơi điện tử video;

- Bán lẻ phần mềm được thiết kế sử dụng cho mọi

khách hàng (không phải loại được thiết kế theo yêu cầu

riêng của khách hàng), kể cả trò chơi điện tử video,

được cung cấp trên phương tiện vật lý với quyền sử

dụng vĩnh viễn;

- Bán lẻ thiết bị âm thanh và hình ảnh (thiết bị AV);

- Bán lẻ thiết bị phát thanh và truyền hình;

- Bán lẻ phương tiện, thiết bị ghi âm, ghi hình có âm

thanh;

- Bán lẻ thiết bị ghi và phát lại âm thanh, hình ảnh

hoặc dữ liệu;

- Bán lẻ điện thoại thông minh, điện thoại di động và

điện thoại cố định và các phụ kiện của chúng (bộ

sạc, tai nghe, tấm màng phim, vỏ bảo vệ điện thoại...).

Loại trừ:

- Bán lẻ thiết bị chụp ảnh, quang học và thiết bị

chính xác, ví dụ: máy ảnh kỹ thuật số... được phân

vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô

tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc đã qua

sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã

qua sử dụng);

- Phân phối sách điện tử và sách nói thông qua phát trực

tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản sách được

phân vào nhóm 58110 (Xuất bản sách);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi

các nhà xuất bản trò chơi điện tử video được phân vào

nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi

các nhà xuất bản âm thanh được phân vào nhóm 59200 (Hoạt

động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi

các nhà xuất bản video/phim được phân vào nhóm 59130

(Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình) và 6020 (Hoạt động xây dựng chương

trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối

video).

475: Bán lẻ thiết bị gia đình khác

Nhóm này gồm:

Bán lẻ đồ dùng gia đình như: Bán lẻ vải, hàng dệt,

đồ ngũ kim, thảm, thiết bị điện, giường, tủ bàn ghế

và đồ nội thất tương tự...

Loại trừ:

- Bán lẻ thiết bị âm thanh và hình ảnh (thiết bị AV)

được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ

thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ đồ dùng gia đình đã qua sử dụng được phân

vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng).

4751: Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ vải;

- Bán lẻ len, sợi;

- Bán lẻ nguyên liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc

đồ thêu;

- Bán lẻ hàng dệt khác;

- Bán lẻ đồ kim chỉ: Kim, chỉ khâu...

- Bán lẻ vải bạt tarpaulins;

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ khăn trải giường.

Loại trừ:

- Bán lẻ rèm và rèm lưới được phân vào nhóm 47530 (Bán

lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và

sàn);

- Bán lẻ ô dù che nắng được phân vào nhóm 4759 (Bán lẻ

đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội

thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia

đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ hàng may mặc được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ

hàng may mặc).

47511: Bán lẻ vải

Nhóm này gồm: Bán lẻ vải dệt các loại.

47519: Bán lẻ len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ len, sợi;

- Bán lẻ nguyên liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc

đồ thêu;

- Bán lẻ hàng dệt khác;

- Bán lẻ đồ kim chỉ: kim, chỉ khâu...

- Vải bạt tarpaulins;

- Bán lẻ khăn trải giường.

Loại trừ:

- Bán lẻ rèm và rèm lưới được phân vào nhóm 47530 (Bán

lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và

sàn);

- Bán lẻ ô dù che nắng được phân vào nhóm 4759 (Bán lẻ

đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội

thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia

đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ hàng may mặc được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ

hàng may mặc).

4752: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và thiết

bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ ngũ kim;

- Bán lẻ sơn, véc ni và sơn bóng;

- Bán lẻ dung môi, xăng trắng và các sản phẩm hóa phẩm

khác;

- Bán lẻ kính phẳng;

- Bán lẻ vật liệu xây dựng khác, như: gạch, ngói, gạch

ốp lát, gỗ, ván sàn, vật liệu cách nhiệt...;

- Bán lẻ thiết bị vệ sinh và thiết bị sưởi;

- Bán lẻ vật liệu tự làm, vật liệu và thiết bị

điện và ống nước;

- Bán lẻ dụng cụ như: búa, cưa, tua vít và các dụng cụ

cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện;

- Bán lẻ vật liệu năng lượng tái tạo, ví dụ: bộ thu

năng lượng mặt trời không dùng điện, tấm quang điện,

không bao gồm lắp đặt;

- Bán lẻ thiết bị báo cháy bằng điện hoặc điện tử,

bình chữa cháy, hệ thống khẩn cấp, hệ thống hút khói,

két an toàn và két sắt, không bao gồm dịch vụ lắp đặt

hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ cửa ra vào, cửa sổ và cửa chớp làm từ mọi

chất liệu;

- Bán lẻ thiết bị và dụng cụ làm vườn và thiết kế

cảnh quan, ví dụ: máy cắt cỏ...;

- Bán lẻ phòng tắm hơi, bể bơi spa, bao gồm cả các

thiết bị phụ trợ, không bao gồm lắp đặt.

Loại trừ:

- Lắp đặt tấm quang điện không gắn với các công trình

được phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Lắp đặt tấm quang điện gắn với các công trình

được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Bán lẻ vật liệu phủ tường hoặc sàn như: giấy dán

tường, ván ép và sàn nhựa vinyl... được phân vào nhóm

47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chần, màn, rèm, vật liệu phủ

tường và sàn);

- Bán lẻ thảm và thảm trải sàn được phân vào nhóm

47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ

tường và sàn).

47521: Bán lẻ đồ ngũ kim

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ ngũ kim: Khóa cửa, chốt cài, tay nắm cửa

sổ và cửa ra vào...;

- Dụng cụ như: búa, cưa, tua vít và các dụng cụ cầm tay

khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

47522: Bán lẻ sơn, màu, véc ni

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;

- Bán lẻ bột bả, sơn tường, trần nhà, bột chống

thấm, bột màu...

47523: Bán lẻ kính xây dựng

Nhóm này gồm:

Bán lẻ các mặt hàng: Kính phẳng, loại thường dùng trong

xây dựng làm tường ngăn, vách ngăn, cửa sổ, cửa ra

vào...

47524: Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt

thép và vật liệu xây dựng khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán lẻ đá, cát, sỏi;

- Bán lẻ sắt, thép xây dựng;

- Bán lẻ vật liệu xây dựng khác.

Loại trừ: Bán lẻ đá ốp lát được phân vào nhóm 47525

(Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh).

47525: Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ gạch lát sàn, gạch ốp tường;

- Bán lẻ bình đun nước nóng;

- Bán lẻ thiết bị vệ sinh: Bồn tắm, chậu rửa, bệ xí,

thiết bị bồn tắm, thiết bị vệ sinh khác.

47529: Bán lẻ thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán lẻ thiết bị lắp đặt vệ sinh: Ống, ống dẫn,

khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su...

4753- 47530: Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu

phủ tường và sàn

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thảm, thảm trải sàn, chăn, đệm;

- Bán lẻ màn và rèm;

- Bán lẻ vật liệu phủ tường, phủ sàn như giấy dán

tường, ván ép và sàn nhựa vinyl...

Loại trừ: Bán lẻ các tấm xốp lát sàn được phân vào

nhóm 47525 (Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh).

4759: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế

và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ

dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất

tương tự;

- Bán lẻ đèn và bộ đèn;

- Bán lẻ dụng cụ gia đình và dao kéo, dụng cụ cắt,

gọt; hàng gốm, sứ; hàng thủy tinh;

- Bán lẻ sản phẩm bằng gỗ, hàng đan lát bằng tre, song,

mây và vật liệu tết bện;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng;

- Bán lẻ nhạc cụ;

- Bán lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết bị khóa,

két sắt, két an toàn... không đi kèm dịch vụ lắp đặt

hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng và đồ gia dụng khác chưa

được phân vào đâu.

Loại trừ: Bán lẻ đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán

lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

47591: Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ điện gia dụng: nồi cơm điện, ấm đun

điện, phích điện, quạt, tủ lạnh, máy giặt...;

- Bán lẻ đèn và bộ đèn điện.

47592: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội

thất tương tự

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế bằng mọi loại vật

liệu;

- Bán lẻ đồ dùng nội thất tương tự như kệ sách, giá

sách...

47593: Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;

- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.

Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ

được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua

sử dụng).

47594: Bán lẻ nhạc cụ

Nhóm này gồm: Bán lẻ nhạc cụ như đàn, kèn, trống...

47599: Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại chưa được

phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ dùng gia đình khác bằng gỗ, song mây, tre,

cói đan;

- Bán lẻ dao, kéo, dụng cụ cắt gọt, đồ dùng nhà bếp;

- Bán lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết bị khóa,

két sắt, két an toàn... không đi kèm dịch vụ lắp đặt

hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng và đồ gia dụng khác chưa

được phân vào đâu.

476: Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí

Nhóm này gồm: Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí như sách,

báo, tạp chí, đĩa nhạc và video, thiết bị dụng cụ thể

dục, thể thao, trò chơi và đồ chơi.

4761 - 47610: Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sách, truyện các loại;

- Bán lẻ báo, tạp chí, bưu thiếp, ấn phẩm khác;

- Bán lẻ văn phòng phẩm như bút mực, bút bi, bút chì,

giấy, cặp hồ sơ...

Loại trừ:

- Bán lẻ sách cũ hoặc sách cổ được phân vào nhóm 47749

(Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng);

- Phân phối sách điện tử và sách nói thông qua phát trực

tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản sách được

phân vào nhóm 5811 (Xuất bản sách);

- Phân phối báo thông qua phát trực tuyến hoặc tải xuống

bởi các nhà xuất bản được phân vào nhóm 5812 (Xuất

bản báo);

- Phân phối tạp chí và các ấn phẩm định kỳ thông qua

phát trực tuyến hoặc tải xuống bởi các nhà xuất bản

được phân vào nhóm 5813 (Xuất bản tạp chí và các ấn

phẩm định kỳ).

4762 - 47620: Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể

thao

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hàng thể thao, bao gồm: đồ câu cá, vũ khí, vật

liệu nổ và công cụ hỗ trợ săn bắn, đồ dùng cắm

trại...;

- Bán lẻ thuyền;

- Bán lẻ xe đạp thể thao, bao gồm cả xe đạp điện thể

thao, xe một bánh, ván trượt, xe scooter, xe segway;

- Bán lẻ giày dép chuyên dụng cho thể thao, ví dụ: giày

đá bóng, giày trượt băng, giày trượt tuyết,...;

- Bán lẻ quần áo, dụng cụ thể thao chuyên dụng cho

trượt tuyết, võ thuật, múa ba lê,...

- Bán lẻ dù, lều trại, túi ngủ,...

Loại trừ: Bán lẻ giày dép thể thao không chuyên dụng, ví

dụ: giày tennis, giày bóng rổ, giày tập gym, giày tập

luyện,... được phân vào nhóm 4771 (Bán lẻ hàng may mặc,

giày, dép, hàng da và giả da).

4763 - 47630: Bán lẻ trò chơi, đồ chơi

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ trò chơi và đồ chơi được làm từ mọi chất

liệu;

- Bán lẻ đồ dùng dự tiệc, ví dụ: mặt nạ, đồ hóa

trang, món quà tặng trong bữa tiệc, vật phẩm ma thuật;

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ đồ chơi máy bay không người

lái.

Loại trừ:

- Bán lẻ máy chơi trò chơi điện tử video và trò chơi

điện tử video được cung cấp trên phương tiện vật lý

được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ

thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ trò chơi và đồ chơi đã qua sử dụng được

phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng);

- Phân phối trò chơi điện tử video thông qua phát trực

tuyến và tải xuống bởi nhà xuất bản trò chơi được

phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Phân phối âm thanh thông qua phát trực tuyến và tải

xuống bởi nhà xuất bản âm nhạc được phân vào nhóm

59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Ấn bản/xuất bản trò chơi điện tử, trò chơi cờ bàn

(board game) được phân vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản

khác);

- Nền tảng phân phối nội dung cho trò chơi điện tử

được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã

hội và hoạt động phân phối nội dung khác).

4769 - 47690: Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa

phân vào đâu

Nhóm này gồm: Bán lẻ hàng hóa văn hóa và giải trí chưa

được phân vào nhóm nào như:

- Bán lẻ phương tiện ghi âm, ghi hình, ví dụ: đĩa nhạc,

băng âm thanh, đĩa compac, băng cát-sét đã hoặc chưa ghi

âm, ghi hình, video và DVDs đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình;

- Bán lẻ nhạc cụ, bản nhạc (bản tổng phổ) và các

phụ kiện liên quan, ví dụ: dây đàn, giá để bản nhạc,

máy đếm nhịp...;

- Bán lẻ các mặt hàng và đồ sưu tầm, sưu tập như: tem,

tiền xu;

- Hoạt động của các phòng trưng bày nghệ thuật thương

mại.

- Bán lẻ đồ dùng nghệ thuật như: các hạt, đất sét,

vải căng để vẽ, màu sơn dầu, màu nước...

Loại trừ:

- Bán lẻ trò chơi điện tử video được cung cấp trên

phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ

thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ và đồ

thờ cúng được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác

mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ

trợ));

- Bán lẻ đồ cổ, sách cổ và sách cũ, nhạc cụ đã qua

sử dụng và phương tiện ghi âm, ghi hình đã qua sử dụng

được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử

dụng);

- Phân phối âm thanh thông qua phát trực tuyến và tải

xuống bởi các nhà xuất bản âm nhạc được phân vào

nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc).

477: Bán lẻ hàng hóa khác (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các

bộ phận phụ trợ)

Nhóm này gồm: Bán lẻ loại hàng hóa nào đó chưa được

phân vào nhóm nào, ví dụ như quần áo, giày, dép và đồ

da, thuốc và dụng cụ y tế, đồng hồ, đồ lưu niệm,

vật phẩm vệ sinh, đồ dùng chăm sóc cá nhân, hoa và vật

nuôi, các sản phẩm khác.

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng.

4771: Bán lẻ hàng may mặc, giày, dép, hàng da và giả da

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ hàng may mặc;

- Bán lẻ hàng lông thú;

- Bán lẻ phụ kiện hàng may mặc khác như găng tay, khăn,

bít tất, cà vạt, dây đeo quần...;

- Bán lẻ giày, dép;

- Bán lẻ đồ da và giả da;

- Bán lẻ hàng du lịch bằng da và giả da.

Loại trừ:

- Bán lẻ vải và hàng dệt được phân vào nhóm 4751 (Bán

lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác);

- Bán lẻ giày dép chuyên dụng cho thể thao, ví dụ: giày

đá bóng, giày trượt băng, giày trượt tuyết,... được

phân vào nhóm 4762 (Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục,

thể thao).

47711: Bán lẻ hàng may mặc

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ hàng may mặc;

- Bán lẻ hàng lông thú;

- Bán lẻ phụ kiện hàng may mặc khác như găng tay, khăn,

bít tất, cà vạt, dây đeo quần...

47712: Bán lẻ giày, dép

Nhóm này gồm: Bán lẻ giày, guốc, dép bằng mọi loại

chất liệu.

47713: Bán lẻ cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ cặp học sinh, cặp đựng tài liệu, túi xách các

loại, ví... bằng da, giả da hoặc chất liệu khác;

- Bán lẻ ba lô, vali, hàng du lịch bằng da, giả da và chất

liệu khác;

- Bán lẻ hàng da và giả da khác.

4772: Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật

phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thuốc chữa bệnh;

- Bán lẻ dụng cụ y tế và đồ chỉnh hình;

- Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh.

47721: Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thuốc tân dược (kể cả thuốc thú y);

- Bán lẻ dụng cụ, thiết bị y tế và chỉnh hình.

47722: Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ nước hoa, nước thơm;

- Bán lẻ mỹ phẩm: Son, phấn, kem, chế phẩm trang điểm

mắt và đồ dùng trang điểm khác;

- Bán lẻ vật phẩm vệ sinh: Nước gội đầu, sữa tắm,

khăn giấy thơm...

47723: Bán thuốc đông y, bán thuốc nam

Nhóm này gồm: Bán các loại thuốc đông y, thuốc nam.

4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy

và các bộ phận phụ trợ)

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và thiết

bị chính xác;

- Bán lẻ kính đeo mắt, kể cả các hoạt động phục vụ

cho việc bán lẻ kính mắt như đo độ cận, độ viễn,

mài lắp kính;

- Bán lẻ đồng hồ và đồ trang sức;

- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh, hạt giống, phân bón, động

vật cảnh và thức ăn cho động vật cảnh;

- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ

nghệ, đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín

ngưỡng khác;

- Bán lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật khác

mang tính thương mại;

- Bán lẻ dầu hỏa, bình gas, than, củi,... sử dụng làm

nhiên liệu để đun nấu trong gia đình;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm

vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau...;

- Bán lẻ tem và tiền xu;

- Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được

phân vào nhóm nào.

47731: Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi

cảnh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;

- Bán lẻ hoa, cành lá trang trí nhân tạo;

- Bán lẻ cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh, thức ăn và

đồ dùng cho vật nuôi cảnh;

- Bán lẻ phân bón, hạt, đất trồng cây cảnh.

47732: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang

sức

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý;

- Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý và đá

bán quý.

47733: Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công

mỹ nghệ

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hàng lưu niệm bằng sơn mài, trạm khắc: Tranh

sơn mài, tranh khảm trai, hàng lưu niệm khác bằng sơn mài,

khảm trai;

- Bán lẻ hàng đan lát bằng tre, song mây, vật liệu tết,

bện khác;

- Bán lẻ hàng thủ công mỹ nghệ khác: Hàng lưu niệm

bằng gỗ, sừng, đồi mồi, san hô...

47734: Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác

(trừ đồ cổ)

Nhóm này gồm: Bán lẻ tranh vẽ (trừ tranh sơn mài, trạm

khảm), tranh in, ảnh, tượng, các tác phẩm nghệ thuật

khác được sản xuất hàng loạt mang tính chất thương

mại.

Loại trừ: Bán lẻ đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán

lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

47735: Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia

đình

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ dầu hỏa;

- Bán lẻ bình gas;

- Bán lẻ than, củi,...

47736: Bán lẻ đồng hồ, kính mắt

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng

hồ đeo tay và đồng hồ cá nhân khác;

- Bán lẻ kính mắt: Kính cận, kính viễn, kính râm, kính

chống bụi... kể cả hoạt động đo thị lực, mài, lắp

kính phục vụ cho bán lẻ kính mắt.

47737: Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ máy ảnh;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng cho máy ảnh như phim chụp

ảnh, pin máy ảnh, thẻ nhớ...;

- Bán lẻ vật liệu ảnh khác như giấy ảnh, hóa chất và

vật liệu in, tráng ảnh...

47738: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ xe đạp, kể cả xe đạp điện;

- Bán lẻ phụ tùng xe đạp, kể cả phụ tùng xe đạp

điện.

47739: Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích

tín ngưỡng khác;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm

vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau...;

- Bán lẻ tem và tiền xu;

- Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được

phân vào nhóm nào.

4774: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng

47741: Bán lẻ hàng may mặc đã qua sử dụng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ quần áo (kể cả quần áo thể thao) đã qua sử

dụng;

- Bán lẻ đồ phụ trợ hàng may mặc: Khăn quàng, găng

tay,... đã qua sử dụng.

47749: Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sách báo, truyện, tạp chí cũ, kể cả cho thuê;

- Bán lẻ đồ nội thất đã qua sử dụng;

- Bán lẻ đồ gia dụng đã qua sử dụng;

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng khác;

- Bán lẻ đồ cổ.

Loại trừ:

- Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các

bộ phận phụ trợ được phân vào nhóm 478 (Bán lẻ ô tô,

mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ

trợ);

- Hoạt động bán đấu giá hàng hóa thuộc sở hữu của

bên thứ ba (loại mới và đã qua sử dụng), bao gồm cả

đấu giá bán lẻ qua Internet được phân vào nhóm 47900

(Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động cho thuê không gian, bao gồm cả nhân viên để

bán hàng hóa cũ được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động

dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của cửa hàng cầm đồ được phân vào nhóm

64950 (Hoạt động cấp tín dụng khác).

478: Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và

các bộ phận phụ trợ

Nhóm này gồm: Bán lẻ xe ô tô, mô tô, xe máy (loại mới

và loại đã qua sử dụng) và các loại phụ tùng, linh

kiện, vật tư, dụng cụ và phụ kiện cho xe ô tô, mô tô,

xe máy, như: Săm, lốp, bugi, ắc quy, đèn, thiết bị sạc,

các thiết bị điện...

Nhóm này cũng gồm:

- Bán lẻ phụ tùng, phụ kiện đã qua sử dụng sau khi tháo

dỡ ô tô, mô tô, xe máy;

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

điện, mô tô điện, xe máy điện.

Loại trừ:

- Dịch vụ trung gian bán buôn ô tô, mô tô, xe máy được

phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Dịch vụ trung gian bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy được

phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán

lẻ);

- Dịch vụ vận tải hành khách theo yêu cầu bằng ô tô,

mô tô, xe máy kèm người lái được phân vào nhóm 4931

(Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại

thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành

khách đường bộ khác);

- Cho thuê xe có động cơ không kèm người lái được phân

vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

4781: Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác không

kể người lái, loại mới và loại đã qua sử dụng, bao

gồm cả xe điện.

Loại trừ:

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 47820 (Bán lẻ

phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có

động cơ khác);

- Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 4783 (Bán lẻ

mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô

tô, xe máy);

- Hoạt động của các đại lý bán lẻ ô tô được phân

vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Dịch vụ vận tải hành khách theo yêu cầu bằng ô tô,

mô tô, xe máy kèm người lái được phân vào nhóm 4931

(Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại

thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành

khách đường bộ khác);

- Cho thuê xe có động cơ không kèm người lái được phân

vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy được phân

vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy

và xe có động cơ khác).

47811: Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô con, loại 9 chỗ ngồi trở

xuống không kể người lái, loại mới và loại đã qua sử

dụng, bao gồm cả xe điện.

47819: Bán lẻ ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở

xuống) và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ

ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác, loại mới và

loại đã qua sử dụng, bao gồm cả xe điện, như: ô tô

chở khách, xe cắm trại, xe du lịch, xe nhà di động...

Nhóm này cũng gồm:

- Bán lẻ xe ô tô địa hình;

- Bán lẻ rơ-moóc.

4782 - 47820: Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ

của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua đơn

đặt hàng với bưu điện hoặc internet các loại phụ tùng,

bộ phận, linh kiện của ô tô và xe có động cơ khác

(loại mới và loại đã qua sử dụng), như: săm, lốp, ắc

quy, đèn, các phụ tùng điện, nội thất ô tô và xe có

động cơ khác...

Loại trừ:

- Bán lẻ nhiên liệu ô tô được phân vào nhóm 47300 (Bán

lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác được phân vào

nhóm 4781 (Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác).

4783: Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ

trợ của mô tô, xe máy

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ mô tô, xe máy (loại mới và loại đã qua sử

dụng);

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,

xe máy (loại mới và loại đã qua sử dụng);

47831: Bán lẻ mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán lẻ mô tô, xe máy loại mới và loại

đã qua sử dụng, kể cả hoạt động bán qua đơn đặt

hàng với bưu điện hoặc internet.

Loại trừ:

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,

xe máy được phân vào nhóm 47832 (Bán lẻ phụ tùng và các

bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

- Bán lẻ xe đạp (kể cả xe đạp điện) và phụ tùng

của xe đạp được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và

phụ tùng);

- Bán lẻ xe đạp thể thao, bao gồm cả xe đạp điện thể

thao, xe điện một bánh, ván trượt điện, xe scooter

điện... và các phụ tùng, phụ kiện liên quan được phân

vào nhóm 47620 (Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể

thao);

- Cho thuê mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê

máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển chưa được phân vào đâu);

- Sửa chữa xe đạp, xe đạp điện, xe một bánh, ván

trượt, xe scooter được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa,

bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia

đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bảo dưỡng, sửa chữa mô tô, xe máy được phân vào

nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe

có động cơ khác).

47832: Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô

tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua đơn

đặt hàng với bưu điện hoặc internet các loại phụ tùng,

bộ phận, linh kiện rời của mô tô, xe máy (loại mới và

loại đã qua sử dụng), như: săm, lốp, yếm xe, cốp xe,

ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng điện...

Loại trừ:

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 47300

(Bán lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ phụ tùng xe đạp được phân vào nhóm 47738 (Bán

lẻ xe đạp và phụ tùng).

479 - 4790 - 47900: Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt

động bán lẻ chuyên doanh và không chuyên doanh, giúp thuận

tiện cho các giao dịch giữa người mua và người bán để

đặt hàng và/hoặc giao nhận hàng hóa trao tay với một

mức phí hoặc hoa hồng mà không cung cấp và không sở hữu

hàng hóa được trung gian. Các hoạt động này có thể

được thực hiện trên nền tảng kỹ thuật số hoặc qua

các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: giao hàng tận

nhà, qua điện thoại, qua thư...). Phí hoặc hoa hồng có

thể được nhận từ cả người mua hoặc người bán. Doanh

thu từ hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ không chuyên

doanh có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ

quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của nhà đấu giá bán lẻ hàng hóa thuộc

sở hữu của bên thứ ba (loại mới và đã qua sử dụng),

bao gồm cả đấu giá bán lẻ trên internet;

- Hoạt động của các đại lý bán lẻ ô tô.

Loại trừ: Hoạt động của các trạm xăng, bao gồm bán

lẻ có hoa hồng được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên

liệu động cơ).

H: VẬN TẢI, KHO BÃI

Ngành này gồm:

- Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường

sắt, đường ống, đường bộ, đường thủy hoặc

đường hàng không, theo tuyến cố định hoặc không cố

định cho tất cả các mục đích cá nhân, công việc, giải

trí,...

- Hoạt động cho thuê phương tiện vận tải có kèm người

điều khiển hoặc vận hành.

- Hoạt động dịch vụ bưu chính và chuyển phát.

- Các hoạt động liên quan đến vận tải, như: vận hành

nhà ga và bãi đỗ xe, xử lý và lưu giữ hàng hóa. Hoạt

động vận tải được phân vào các ngành 49, 50, 51, 53

thường bao gồm các hoạt động liên quan và chỉ phục vụ

cho hoạt động vận tải, ví dụ: đóng gói, xử lý, đóng

thùng tạm thời, lấy mẫu, cân hàng hóa... Các hoạt động

hỗ trợ này chỉ được phân vào ngành 52 nếu chúng

được thực hiện thay mặt cho người khác.

- Các dịch vụ trung gian kết nối khách hàng với nhà cung

cấp dịch vụ vận tải, ngoại trừ ngành 79 (Hoạt động

của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt

động liên quan đến du lịch khác).

Loại trừ:

- Sửa chữa hoặc thay thế lớn thiết bị vận tải, trừ

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân

vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận

tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Xây dựng, bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ, đường

sắt, cảng biển, cảng sông và cảng hàng không được

phân vào các nhóm 42110 (Xây dựng công trình đường sắt),

42120 (Xây dựng công trình đường bộ) và 42990 (Xây dựng

công trình kỹ thuật dân dụng khác);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo

dưỡng ô tô và xe có động cơ khác) và nhóm 95320 (Sửa

chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy);

- Cho thuê phương tiện vận tải không kèm người điều

khiển hoặc vận hành được phân vào các nhóm 7710 (Cho

thuê xe có động cơ), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và

đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển);

- Hoạt động vận tải là một phần không thể thiếu của

các cơ sở giải trí, ví dụ: trong các công việc theo chủ

đề... được phân vào nhóm 932 (Hoạt động vui chơi giải

trí).

49: VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN TẢI BẰNG

ĐƯỜNG ỐNG

Ngành này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng

hóa bằng đường bộ, đường sắt và vận tải hàng hóa

bằng đường ống. Các hoạt động này bao gồm cả vận

tải hành khách bất kể vì lý do cá nhân, nghề nghiệp hay

giải trí, cũng như vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ,

đường sắt hoặc đường ống.

491: Vận tải đường sắt

4911: Vận tải hành khách đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách và/hoặc hàng hóa bằng

tàu hỏa chạy trên mạng lưới đường sắt được trải

rộng trên một vùng, một khu vực địa lý hoặc vận hành

ở khoảng cách ngắn tại mạng đường sắt nội bộ.

Nhóm này cũng gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ

trong nội thành, ngoại thành bằng tàu như: tàu điện

ngầm, tàu điện chạy bằng tuyến đường ray trên mặt

đất hoặc tuyến đường ray trên cao,... Đặc thù của các

phương thức vận tải này là chạy trên các tuyến đường

theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định

để đón, trả khách.

Loại trừ:

- Các hoạt động liên quan như bẻ ghi được phân vào nhóm

52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải đường sắt);

- Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường sắt, được phân

vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp

cho vận tải đường sắt).

49111: Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh;

- Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn

uống cho hành khách trên tàu như một hoạt động không

tách rời của công ty vận tải đường sắt.

Loại trừ:

- Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt nội

thành và ngoại thành được phân vào nhóm 49112 (Vận tải

hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường

sắt trên cao);

- Hoạt động của các nhà ga hành khách đường sắt

được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

trực tiếp cho vận tải đường sắt);

- Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn

uống cho hành khách trên tàu được thực hiện bởi một

đơn vị khác được phân vào nhóm 55909 (Cơ sở lưu trú

khác chưa được phân vào đâu) và nhóm 56290 (Dịch vụ ăn

uống khác).

49112: Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt

ngầm hoặc đường sắt trên cao

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng tàu điện chạy

trên tuyến đường ray được xây dựng ngầm dưới mặt

đất, trên mặt đất hoặc trên cao để đưa đón khách

trong nội thành hoặc ngoại thành.

4912 - 49120: Vận tải hàng hóa đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường sắt liên

tỉnh, nội thành và ngoại thành.

Nhóm này cũng gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng cáp treo;

- Dịch vụ kéo được cung cấp trên một khoảng cách dài.

Loại trừ:

- Lưu giữ hàng hóa và kho bãi được phân vào nhóm 5210 (Kho

bãi và lưu giữ hàng hóa);

- Hoạt động của các nhà ga hàng hóa đường sắt được

phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực

tiếp cho vận tải đường sắt);

- Các hoạt động liên quan như bẻ ghi được phân vào nhóm

52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải đường sắt);

- Bốc xếp hàng hóa nếu được thực hiện thay mặt cho

người khác được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa

ga đường sắt).

492: Vận tải hành khách bằng xe buýt

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe buýt các tuyến nội thành và

ngoại thành hoặc với các tỉnh lân cận;

- Hoạt động của xe đưa đón học sinh theo hợp đồng

với các trường học và xe chở nhân viên, người lao

động theo hợp đồng với nơi làm việc của họ.

4921 - 49210: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội

thành

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong thành

phố theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố

định để đón, trả khách.

4922 - 49220: Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội

thành và ngoại thành, liên tỉnh

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt các điểm

giữa nội thành và ngoại thành, với các tỉnh, thành phố

khác theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố

định để đón, trả khách.

4929 - 49290: Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt để đưa

đón công nhân, học sinh theo lịch trình, giờ cố định,

các điểm đỗ cố định để đón, trả khách.

493: Vận tải đường bộ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa

bằng đường bộ (trừ phương thức vận tải bằng xe buýt

và đường sắt).

4931: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành,

ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong

nội thành, ngoại thành, được thực hiện bằng nhiều

phương thức (trừ xe buýt) như: taxi, ô tô điện... Đặc

thù của các phương thức vận tải này là chạy trên các

tuyến đường theo lịch trình, giờ cố định, các bến

đỗ cố định để đón, trả khách.

Nhóm này cũng gồm:

- Các tuyến đường chạy từ thành phố tới sân bay hoặc

từ thành phố tới nhà ga tàu hỏa;

- Hoạt động của đường sắt leo núi, đường cáp treo

trên không... nếu một phần của hệ thống này đi qua nội

thành, ngoại thành.

Loại trừ:

- Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh được

phân vào nhóm 49111 (Vận tải hành khách đường sắt liên

tỉnh);

- Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm

hoặc đường sắt trên cao được phân vào nhóm 49112 (Vận

tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc

đường sắt trên cao);

49311: Vận tải hành khách bằng taxi

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng taxi, kể cả hoạt động của

taxi sân bay.

- Hoạt động của taxi công nghệ.

49312: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy, xe

có gắn động cơ khác.

Loại trừ: Cho thuê xe mô tô, xe máy có gắn động cơ không

kèm người lái được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có

động cơ), nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ

dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa

được phân vào đâu).

49319: Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội

thành, ngoại thành (trừ xe buýt)

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe đạp;

- Vận tải hành khách bằng xe xích lô;

- Vận tải hành khách bằng xe thô sơ như xe ngựa kéo, xe

bò kéo...

Loại trừ: Cho thuê xe đạp, xích lô và xe thô sơ khác

không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê

máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển chưa được phân vào đâu).

4932: Vận tải hành khách đường bộ khác

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;

- Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp

đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác;

- Hoạt động của đường sắt trong phạm vi sân bay;

- Hoạt động của đường sắt leo núi, đường cáp treo

trên không, thang máy trượt tuyết... nếu chúng không phải

là một phần của hệ thống giao thông nội thành, ngoại

thành hoặc không gắn với hoạt động của khu trượt

tuyết;

- Hoạt động quản lý điều hành vận tải hành khách.

Loại trừ:

- Cho thuê xe không kèm người lái được phân vào nhóm 77309

(Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

- Vận chuyển của xe cứu thương được phân vào nhóm 86990

(Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của đường cáp treo trên không, thang máy

trượt tuyết,... nếu chúng được coi như là một phần

của hoạt động của khu trượt tuyết được phân vào

nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

49321: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên

tỉnh

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh: giữa nội

thành với các xã ngoại thành trong cùng thành phố hoặc

giữa các xã của một tỉnh;

- Vận tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh;

- Cho thuê xe chở khách có người lái để vận tải hành

khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục

đích khác.

Loại trừ: Cho thuê xe chở khách không kèm người lái

được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và

đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa

được phân vào đâu).

49329: Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được

phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của đường sắt trong phạm vi

sân bay, đường sắt leo núi, đường cáp treo trên không.

4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải

gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

- Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: xe bồn chở chất

lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh;

- Vận tải hàng nặng, vận tải container;

- Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm

hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác

thải.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động chuyển đồ đạc;

- Cho thuê xe tải có người lái;

- Vận tải hàng hóa bằng xe động vật hoặc người kéo.

Loại trừ:

- Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn

gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm

nghiệp);

- Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000

(Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân

vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường bộ);

- Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để

vận chuyển được phân vào nhóm 52290 (Hoạt động dịch

vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải);

- Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu

chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt

động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom

rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y

tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác).

49331: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm

lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống;

- Cho thuê ô tô chuyên dụng có kèm người lái để vận

tải hàng hóa.

Loại trừ:

- Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000

(Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt

động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom

rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y

tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác);

- Cho thuê ô tô chuyên dụng không kèm người lái được

phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ

dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa

được phân vào đâu).

49332: Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô

chuyên dụng)

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải

gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

- Vận tải hàng nặng, vận tải container;

- Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm

hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác

thải.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động vận chuyển đồ đạc gia đình, thiết bị

văn phòng...;

- Cho thuê ô tô (trừ ô tô chuyên dụng) có kèm người lái

để vận chuyển hàng hóa.

Loại trừ:

- Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn

gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm

nghiệp);

- Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân

vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường bộ);

- Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để

vận chuyển được phân vào nhóm 52290 (Hoạt động dịch

vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải);

- Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu

chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Cho thuê ô tô tải không kèm người lái được phân vào

nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác).

49333: Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng mô tô, xe máy có

gắn động cơ.

Loại trừ: Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người

lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị

và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

chưa được phân vào đâu).

49334: Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe

bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.

Loại trừ: Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người

lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị

và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

chưa được phân vào đâu).

49339: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ

khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện

đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu.

494 - 4940 - 49400: Vận tải đường ống

Nhóm này gồm:

- Vận tải khí, khí hóa lỏng, xăng dầu, nước, chất

lỏng khác, bùn than và những hàng hóa khác qua đường

ống;

- Vận tải khí tự nhiên bằng đường ống từ nhà máy

chế biến đến hệ thống phân phối.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của trạm bơm để vận

chuyển qua đường ống.

Loại trừ:

- Phân phối khí tự nhiên hoặc khí đã xử lý, nước

hoặc hơi nước cho người sử dụng cuối cùng được phân

vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường

ống), nhóm 3530 (Sản xuất, phân phối hơi nước, nước

nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá), 36000

(Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Phân phối nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000

(Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Vận tải chất lỏng... bằng xe bồn được phân vào nhóm

49331 (Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng).

50: VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY

Ngành này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng

đường thủy, theo lịch trình hoặc không, bất kể vì lý

do cá nhân, nghề nghiệp hay giải trí. Hoạt động của tàu

thuyền kéo hoặc đẩy, tàu thuyền du lịch hoặc tham quan,

phà, tàu, xuồng taxi... cũng được phân loại trong ngành

này. Mặc dù vị trí địa lý được coi là yếu tố phân

biệt giữa vận tải biển và vận tải đường thủy nội

địa, nhưng trong thực tế, loại tàu thuyền được sử

dụng lại là yếu tố quyết định. Vận tải bằng tàu

thuyền đi biển được phân vào nhóm 501 (Vận tải ven

biển và viễn dương), vận tải sử dụng thuyền khác

được phân vào nhóm 502 (Vận tải đường thủy nội

địa).

Loại trừ: Hoạt động của nhà hàng và quán bar trên boong

tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn

uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn

nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những

hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

501: Vận tải ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa trên

những loại tàu thuyền được thiết kế để hoạt động

ven biển hoặc viễn dương.

Nhóm này cũng gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa ở

những hồ lớn... khi sử dụng những loại tàu thuyền

tương tự như tàu thuyền đi biển.

5011: Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương, theo lịch

trình hoặc không theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan;

- Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu, thuyền có kèm thủy thủ

đoàn cho vận tải ven biển và viễn dương (ví dụ đối

với tàu đánh cá).

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được

phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ

cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm

56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó

do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm

92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động

đó do một đơn vị khác thực hiện.

50111: Vận tải hành khách ven biển

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách ven biển, theo lịch trình hoặc không

theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan;

- Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thủy thủ đoàn cho

vận tải ven biển (ví dụ đối với tàu thuyền đánh cá).

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được

phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ

cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm

56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó

do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm

92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động

đó do một đơn vị khác thực hiện.

50112: Vận tải hành khách viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách viễn dương, theo lịch trình hoặc

không theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thủy thủ đoàn cho

vận tải viễn dương (ví dụ đối với tàu đánh cá).

Loại trừ: Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong

tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn

uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn

nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những

hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

5012: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa ven biển hoặc viễn dương, theo lịch

trình hoặc không theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu

giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa

tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân

vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp

hàng hóa cảng biển).

50121: Vận tải hàng hóa ven biển

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa ven biển, theo lịch trình hoặc không

theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu

giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa

tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân

vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp

hàng hóa cảng biển).

50122: Vận tải hàng hóa viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa viễn dương, theo lịch trình hoặc

không theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu

giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa

tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân

vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp

hàng hóa cảng biển).

502: Vận tải đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa trên

sông, hồ, kể cả kênh, rạch, bằng tàu loại không phù

hợp để đi biển hoặc bằng phương tiện cơ giới khác

(phà, thuyền, ghe, xuồng có gắn động cơ) và phương tiện

thô sơ (thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ).

5021: Vận tải hành khách đường thủy nội địa

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch bằng

phương tiện cơ giới và thô sơ;

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê tàu thuyền có thủy thủ đoàn, cho thuê ghe,

xuồng có người lái để vận tải hành khách trên sông,

hồ, kể cả kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên

đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được

phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ

cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm

56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó

do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm

92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động

đó do một đơn vị khác thực hiện.

50211: Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng

phương tiện cơ giới

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch bằng

tàu và phương tiện cơ giới khác (phà, thuyền, ghe, xuồng

có gắn động cơ);

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho thuê thuyền, ghe,

xuồng máy có người lái để vận tải hành khách trên

sông, hồ, kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên

đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được

phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ

cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm

56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó

do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm

92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động

đó do một đơn vị khác thực hiện.

50212: Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng

phương tiện thô sơ

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch, bằng

phương tiện thô sơ như: thuyền, ghe, xuồng không gắn

động cơ;

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có người lái để vận tải

hành khách trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên

đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được

phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ

cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm

56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó

do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm

92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động

đó do một đơn vị khác thực hiện.

5022: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh,

rạch bằng phương tiện cơ giới và thô sơ.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho

thuê ghe, xuồng có người lái để vận tải hàng hóa trên

sông, hồ, kể cả kênh, rạch.

50221: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng

phương tiện cơ giới

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh,

rạch bằng tàu và phương tiện cơ giới khác (thuyền, ghe,

xuồng có gắn động cơ).

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho

thuê thuyền, ghe, xuồng máy có người lái để vận tải

hàng hóa trên sông, hồ, kênh, rạch.

50222: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng

phương tiện thô sơ

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh,

rạch, bằng phương tiện thô sơ như: thuyền, ghe, xuồng

không gắn động cơ.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có người

lái để vận tải hàng hóa trên sông, hồ, kể cả kênh,

rạch.

51: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Ngành này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng

máy bay.

Loại trừ:

- Phun thuốc hoặc hóa chất cho cây trồng bằng máy bay

được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng

trọt);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bay hoặc động cơ máy bay

được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương

tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động

cơ khác));

- Hoạt động của sân bay được phân vào nhóm 52231 (Dịch

vụ điều hành bay) và nhóm 52239 (Hoạt động dịch vụ hỗ

trợ liên quan đến vận tải hàng không);

- Quảng cáo trên không (chữ hoặc hình quảng cáo trên nền

trời được tạo ra từ những vệt khói của máy bay)

được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm 74200 (Hoạt

động nhiếp ảnh);

- Giám sát trên không dân sự được phân vào nhóm 80190

(Dịch vụ bảo đảm an toàn khác);

- Giám sát trên không quân sự được phân vào nhóm 84220

(Hoạt động quốc phòng).

511 - 5110: Vận tải hành khách hàng không

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng đường không các chuyến bay

thường lệ và không thường lệ;

- Vận tải hành khách các chuyến bay chở thuê;

- Vận tải hành khách các chuyến bay ngắm cảnh, tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận

tải hành khách;

Loại trừ:

- Cho thuê máy bay không kèm người lái được phân vào nhóm

77304 (Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người

điều khiển);

- Vận tải hành khách của các câu lạc bộ hàng không cho

mục đích giáo dục được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục

khác chưa được phân vào đâu);

- Xe cứu thương hàng không được phân vào nhóm 869 (Hoạt

động y tế khác).

51101: Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch

trình cố định

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường hàng không

các chuyến bay theo lịch trình và tuyến thường xuyên, cố

định.

51109: Vận tải hành khách hàng không loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách các chuyến bay chở thuê

với các địa điểm theo yêu cầu của khách hàng, các

chuyến bay ngắm cảnh, tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận

tải hành khách;

Loại trừ:

- Cho thuê máy bay không kèm người lái được phân vào nhóm

77304 (Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người

điều khiển);

- Vận tải hành khách của các câu lạc bộ hàng không cho

mục đích giáo dục được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục

khác chưa được phân vào đâu);

- Xe cứu thương hàng không được phân vào nhóm 869 (Hoạt

động y tế khác).

512 - 5120: Vận tải hàng hóa hàng không

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng đường không các chuyến bay

thường lệ hoặc không thường lệ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường không các chuyến bay

không theo lịch trình;

- Phóng vệ tinh và tàu vũ trụ.

Nhóm này cũng gồm: Thuê máy bay có người lái để vận

tải hàng hóa.

51201: Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch

trình cố định

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

các chuyến bay theo lịch trình và tuyến thường xuyên, cố

định.

51209: Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa tới các địa điểm theo

yêu cầu của khách hàng.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận

tải hàng hóa.

52: KHO BÃI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO VẬN TẢI

Ngành này gồm: Hoạt động kho bãi và hoạt động hỗ trợ

cho vận tải, như hoạt động điều hành tại các bến bãi

ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm

đường bộ, cầu, hoạt động của các đại lý vận tải

và bốc xếp hàng hóa...

Các hoạt động được đề cập trong nhóm này được

thực hiện thay mặt cho bên thứ ba. Nếu các dịch vụ liên

quan được cung cấp chỉ để hỗ trợ hoạt động vận

tải của cùng một đơn vị được coi là hoạt động phụ

trợ cho vận tải và được phân loại ở các nhóm khác

trong ngành H (Vận tải, kho bãi).

521 - 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng

hóa trong hầm chứa, bể chứa, kho chứa hàng hóa thông

thường, kho đông lạnh...;

- Việc lưu kho đồ đạc không phải là một phần của

dịch vụ vận chuyển.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan;

- Việc làm lạnh liên quan đến kho bãi và lưu giữ;

- Hoạt động lưu trữ tài liệu vật lý và hồ sơ giấy.

Loại trừ:

- Lưu trữ điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và

phân phối điện);

- Lưu trữ nhiên liệu khí để cung cấp năng lượng thông

qua mạng lưới được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí

đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Lưu kho đồ đạc như một phần của dịch vụ vận

chuyển được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng

đường bộ);

- Bến, bãi đỗ ô tô và xe có động cơ khác được phân

vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường bộ);

- Bãi đậu và lưu trữ tàu thuyền được phân vào nhóm

5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải đường thủy);

- Bãi đậu và lưu trữ máy bay được phân vào nhóm 5223

(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải

hàng không);

- Hoạt động kho bãi thuộc sở hữu của đơn vị hoặc

đơn vị thuê và tự điều hành được phân vào nhóm 6810

(Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc

chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Cho thuê bãi trống, đất trống được phân vào nhóm 6810

(Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc

chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).

52101: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

Nhóm này gồm: Hoạt động của các kho ngoại quan như lưu

giữ, kho bãi đối với các hàng hóa trong nước đã làm

xong thủ tục xuất khẩu thông thường nhưng chưa đưa ra

nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại

quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông thường với cơ

quan hải quan Việt Nam.

52102: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ

kho ngoại quan)

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho

(trừ kho ngoại quan) có lắp đặt thiết bị đông lạnh

để bảo quản hàng hóa, thường là hàng thực phẩm tươi

sống (trừ hoạt động của kho ngoại quan).

52109: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho

bãi thông thường (trừ kho ngoại quan và kho có gắn thiết

bị đông lạnh) để lưu giữ, bảo quản hàng hóa thuộc

giao dịch bình thường như nguyên liệu sản xuất, hàng hóa

tiêu dùng, máy móc, thiết bị...

522: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải

Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ vận tải hành khách

hoặc hàng hóa như hoạt động của các bến bãi ô tô,

cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ,

cầu và các kết cấu hạ tầng giao thông khác hoặc các

hoạt động bốc hàng hóa lên phương tiện, dỡ hàng từ

phương tiện hoặc bốc từ phương tiện vận tải này để

xếp lên phương tiện vận tải khác.

Loại trừ: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

hành khách và hàng hóa được phân vào nhóm 523 (Hoạt

động dịch vụ trung gian cho vận tải).

5221 - 52210: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho

vận tải đường sắt

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ liên quan tới vận

tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường

sắt:

- Hoạt động của các nhà ga đường sắt và các công

trình liên quan đến đường sắt, nhà ga hàng hóa, điểm

kỹ thuật - hậu cần, trạm nạp nhiên liệu;

- Hoạt động quản lý, điều độ mạng đường sắt;

- Bẻ ghi đường sắt, trạm chắn tàu.

Loại trừ: Bốc dỡ hàng hóa đường sắt được phân vào

nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt).

5222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải đường thủy

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động

vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy;

- Hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu

tàu;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên

liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình

thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm

42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp

hàng hóa cảng biển) và nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng

sông);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm

93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

52221: Hoạt động điều hành cảng biển

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng biển, bến tàu, cầu

tàu.

52222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận

tải ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động

vật hoặc hàng hóa ven biển và viễn dương;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên

liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ

đường biển;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình

thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm

42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng biển được phân vào nhóm 52243

(Bốc xếp hàng hóa cảng biển);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm

93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

52223: Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng, bến tàu, cầu tàu

đường thủy nội địa: đường sông, hồ, kênh, rạch.

52224: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận

tải đường thủy nội địa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan tới vận tải

hành khách, động vật hoặc hàng hóa đường sông, hồ,

kênh, rạch;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên

liệu;

- Hoạt động cứu hộ đường sông;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình

thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm

42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng sông được phân vào nhóm 52244

(Bốc xếp hàng hóa cảng sông).

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm

93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

5223: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải hàng không

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động

vật hoặc hàng hóa hàng không như:

+ Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại ga hàng

không;

+ Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không lưu;

+ Hoạt động dịch vụ mặt đất ở sân bay...

- Bảo trì hạ tầng hàng không;

- Bãi đậu và lưu trữ máy bay.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động cứu hỏa và phòng chống

cháy nổ tại sân bay.

Loại trừ:

- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm

52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công

quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an

ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do

cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110

(Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);

- Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân

viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề

nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp

chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm

85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).

52231: Dịch vụ điều hành bay

Nhóm này bao gồm: Hoạt động điều hành bay, kiểm soát

không lưu.

52232: Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng không

Nhóm này bao gồm:

- Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại cảng

hàng không.

- Hoạt động dịch vụ mặt đất cảng hàng không.

52239: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận

tải hàng không

Nhóm này gồm: Hoạt động liên quan tới vận tải hành

khách, động vật hoặc hàng hóa bằng hàng không như: hoạt

động cứu hỏa và phòng chống cháy nổ tại sân bay...

Loại trừ:

- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm

52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công

quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an

ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do

cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110

(Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);

- Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân

viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề

nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp

chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm

85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).

5224: Bốc xếp hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên phương

tiện vận tải hoặc dỡ hàng hóa hoặc hành lý của hành

khách từ phương tiện vận tải;

- Bốc vác hàng hóa;

- Bốc, dỡ hàng hóa toa xe lửa.

Nhóm này cũng gồm:

- Cung cấp thiết bị nâng và xử lý có người điều

khiển, ví dụ: cần trục, cần cẩu... để vận chuyển

hàng hóa;

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các

thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên

đường bộ.

Loại trừ:

- Vận chuyển hoặc di chuyển đồ vật trong nhà máy công

nghiệp trên cơ sở phí hoặc hợp đồng nếu sử dụng

đường công cộng được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng

hóa bằng đường bộ);

- Hoạt động của các nhà ga đường sắt, bến bãi ô tô,

cảng hàng không, cảng biển, cảng sông được phân vào

các nhóm từ 5221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực

tiếp cho vận tải đường sắt) đến 5223 (Hoạt động

dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không) với

các phân nhóm tương ứng và 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ

trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ).

52241: Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu hỏa

hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu hỏa;

- Bốc vác hàng hóa tại ga đường sắt.

Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga đường sắt được

phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực

tiếp cho vận tải đường sắt).

52242: Bốc xếp hàng hóa đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên ô tô

hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ ô tô;

- Bốc vác hàng hóa tại bến, bãi đỗ ô tô.

Loại trừ: Hoạt động của các bến, bãi ô tô được

phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực

tiếp cho vận tải đường bộ).

52243: Bốc xếp hàng hóa cảng biển

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu biển

hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu biển;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng biển.

Loại trừ: Hoạt động của các cảng biển được phân

vào nhóm 52221 (Hoạt động điều hành cảng biển).

52244: Bốc xếp hàng hóa cảng sông

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu,

thuyền và phương tiện vận tải đường sông, hồ, kênh,

rạch hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ các

phương tiện đó;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng sông.

Loại trừ: Hoạt động của các cảng sông được phân vào

nhóm 52222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến

vận tải ven biển và viễn dương).

52245: Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên máy bay

hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ máy bay;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng hàng không.

Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga hàng không, cảng

hàng không được phân vào nhóm 52231 (Dịch vụ điều hành

bay) và nhóm 52239 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan

đến vận tải hàng không).

52249: Bốc xếp hàng hóa loại khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa tại các địa

điểm như kho hàng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại...

5225: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận

tải đường bộ

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động

vật hoặc hàng hóa bằng đường bộ;

- Hoạt động của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp

hàng hóa;

- Hoạt động quản lý đường bộ, cầu, đường hầm, bãi

đỗ xe ô tô hoặc gara ô tô, bãi để xe đạp, xe máy;

- Lai dắt, cứu hộ đường bộ;

- Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;

- Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.

Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự

nhiên để vận chuyển đường bộ.

Loại trừ:

- Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì

cầu, đường hầm...) được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện

tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống

ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên

liệu khí bằng đường ống);

- Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống

được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các

thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên

đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp

hàng hóa).

52251: Hoạt động điều hành bến xe

Nhóm này gồm: Hoạt động điều hành của các bến, bãi ô

tô, điểm bốc xếp hàng hóa.

52252: Hoạt động quản lý, điều hành đường cao tốc,

cầu, hầm đường bộ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, điều hành giao thông

của các đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ.

52253: Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương

tiện đường bộ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, trông giữ tại các

bãi, điểm đỗ ô tô, xe máy, các phương tiện đường bộ

khác.

52259: Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan đến

vận tải đường bộ

Nhóm này gồm:

- Lai dắt, cứu hộ đường bộ;

- Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;

- Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.

Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự

nhiên để vận chuyển đường bộ.

Loại trừ:

- Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì

cầu, đường hầm...) được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện

tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống

ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên

liệu khí bằng đường ống);

- Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống

được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các

thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên

đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp

hàng hóa).

5229 - 52290: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan

đến vận tải

Nhóm này gồm:

- Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải

đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường hàng

không;

- Hoạt động tư vấn logistics, ví dụ như lập kế hoạch,

tổ chức/thiết kế và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho

bãi và phân phối hàng hóa;

- Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn;

- Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục

đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng

hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa.

Loại trừ:

- Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách

hàng trong vận tải hàng hóa được phân vào nhóm 52310

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa);

- Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách

hàng trong vận tải hành khách được phân vào nhóm 52320

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);

- Hoạt động chuyển phát được phân vào nhóm 53200

(Chuyển phát);

- Bảo hiểm ô tô, tàu biển, máy bay và bảo hiểm phương

tiện giao thông khác được phân vào nhóm 65120 (Bảo hiểm

phi nhân thọ);

- Hoạt động của các đại lý lữ hành được phân vào

nhóm 79110 (Đại lý lữ hành);

- Hoạt động điều hành tua du lịch được phân vào nhóm

79120 (Điều hành tua du lịch);

- Hoạt động hỗ trợ du lịch được phân vào nhóm 79900

(Hoạt động liên quan đến du lịch khác).

523: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

hàng hóa và hành khách.

5231 - 52310: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

hàng hóa

Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hàng

hóa, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp

dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có

bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa được

trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được

thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các

kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: từ điện thoại,

thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách

hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa. Doanh

thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn

thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Bao gồm:

- Môi giới vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển và máy bay;

- Hoạt động của các nền tảng trung gian dịch vụ vận

tải hàng hóa;

- Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường

biển và hàng không;

- Tổ chức vận chuyển và giao nhận hàng hóa thay mặt cho

khách hàng;

- Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt

cho khách hàng.

Loại trừ:

- Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên

tàu thủy và máy bay được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động

dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);

- Vận tải hàng hóa được phân vào ngành 49 (Vận tải

đường sắt, đường bộ và vận tải bằng đường ống),

ngành 50 (Vận tải đường thủy), ngành 51 (Vận tải hàng

không).

5232 - 52320: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

hành khách

Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hành

khách, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp

dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có

bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hành khách được

trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được

thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các

kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: tận nhà, điện

thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ

khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hành

khách. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao

gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Bao gồm:

- Hoạt động của các nền tảng chia sẻ chuyến đi trực

tuyến cho phép hành khách đặt chuyến xe;

- Cung cấp các dịch vụ trung gian cho việc mua vận tải

đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không cho

khách hàng;

- Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên

tàu thủy và máy bay;

- Hoạt động sắp xếp các chuyến xe đi chung;

- Hoạt động sắp xếp vận tải y tế không khẩn cấp mà

không phải là cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động trung gian của dịch vụ điều phối taxi mà

không phải là cung cấp dịch vụ vận tải;

- Dịch vụ đặt chỗ vận tải hành khách.

Loại trừ:

- Hoạt động taxi và vận tải hành khách bằng đường bộ

khác được phân vào nhóm 4931 (Vận tải hành khách đường

bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe

buýt)), 4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);

- Môi giới vận tải hàng hóa bằng tàu biển và máy bay

được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho vận tải hàng hóa);

- Hoạt động của các nền tảng trực tuyến cho phép

người dùng thuê phương tiện (ô tô, xe máy, xe đạp,...)

mà họ tự lái được phân vào nhóm 77500 (Hoạt động

dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình và tài sản

vô hình phi tài chính).

- Hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ đặt

chỗ kèm theo việc tư vấn về du lịch được phân vào

nhóm 79110 (Đại lý lữ hành).

53: BƯU CHÍNH VÀ CHUYỂN PHÁT

Ngành này gồm: Hoạt động bưu chính và chuyển phát như

nhận, vận chuyển và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện

theo các yêu cầu khác nhau. Phân phát nội vùng và dịch vụ

nhắn tin cũng được tính vào ngành này.

531 - 5310 - 53100: Bưu chính

Nhóm này gồm: Các hoạt động bưu chính theo các quy định

phổ biến và thống nhất. Hoạt động bưu chính sử dụng

cơ sở hạ tầng chung để thực hiện việc nhận, phân

loại, đóng gói và chuyển thư, bưu thiếp, báo, tạp chí,

ấn phẩm quảng cáo, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa hoặc

tài liệu theo các tuyến và khu vực.

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ trực

tiếp cho hoạt động này như:

- Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước

hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng dịch vụ

bưu chính qua mạng lưới bưu điện được quy định bằng

các giao ước dịch vụ thống nhất. Hoạt động này có

thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có

thể sử dụng phương tiện vận tải thuộc sở hữu của

bưu điện hoặc phương tiện vận tải công cộng;

- Nhận thư hoặc bưu phẩm, bưu kiện từ các hòm thư công

cộng hoặc cơ sở bưu điện;

- Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Loại trừ: Chuyển khoản bưu điện, tiết kiệm bưu điện

và chuyển tiền bưu điện được phân vào nhóm 64190 (Hoạt

động trung gian tiền tệ khác).

532 - 5320 - 53200: Chuyển phát

Nhóm này gồm:

- Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước

hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện của các doanh

nghiệp không hoạt động theo giao ước dịch vụ chung.

Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương

thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải

của doanh nghiệp hoặc các phương tiện vận tải công

cộng;

- Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ giao hàng tận nhà, bao gồm

cả thực phẩm.

Loại trừ:

- Vận tải hàng hóa theo các phương thức vận tải được

phân vào các nhóm 49120 (Vận tải hàng hóa đường sắt),

nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ), nhóm 5012

(Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương), nhóm 5022

(Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa), nhóm 5120

(Vận tải hàng hóa hàng không);

- Giao đồ nội thất có thể bao gồm cả việc tháo dỡ

hoặc lắp đặt được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng

hóa bằng đường bộ);

- Giao tận nhà các bữa ăn đã được chế biến sẵn

được phân vào nhóm 56 (Dịch vụ ăn uống).

533 - 5330 - 53300: Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt

động bưu chính và chuyển phát

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho các hoạt động bưu

chính và chuyển phát, thông qua việc kết nối khách hàng

và nhà cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng mà

không trực tiếp thực hiện dịch vụ bưu chính và chuyển

phát đó. Các hoạt động trung gian có thể được thực

hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh

phi kỹ thuật số (trực tiếp như: đến tận nhà, điện

thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ

khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ bưu chính và chuyển

phát. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm

các nguồn thu khác như quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Các dịch vụ trung gian được thực hiện bởi bên thứ ba

tới các điểm truy cập của nhà cung cấp dịch vụ bưu

chính và được cung cấp cho doanh nghiệp và khách hàng trong

nước;

- Hoạt động của các nền tảng trực tuyến để cho phép

người dùng đặt dịch vụ giao hàng thực phẩm.

Loại trừ:

- Dịch vụ giao thực phẩm được phân vào nhóm 53200

(Chuyển phát);

- Giao đồ ăn do đơn vị kinh doanh nhà hàng trực tiếp

thực hiện được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

- Dịch vụ trung gian tiền tệ, chẳng hạn như thanh toán

phí qua bưu điện, được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động

trung gian tiền tệ khác).

I: DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn

ngày (thường dưới 01 năm) cho khách du lịch, khách vãng lai

khác và cung cấp đồ ăn, đồ uống tiêu dùng ngay. Nhiều

dịch vụ bổ sung cũng được quy định trong ngành này.

Loại trừ:

- Hoạt động chế biến thực phẩm, đồ uống để bán

thông qua các hoạt động thương mại bán buôn hoặc bán

lẻ được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Hoạt động chế biến thực phẩm nêu trên được phân

vào ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo).

55: DỊCH VỤ LƯU TRÚ

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn

hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Có những đơn

vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn

vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống

và/hoặc các phương tiện giải trí.

Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn

được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ,

chung cư được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất

động sản).

551 - 5510 - 55100: Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú,

thường là hàng ngày hoặc hàng tuần để lưu trú ngắn

ngày. Đây là việc cung cấp các chỗ ở được trang bị

đầy đủ tiện nghi trong từng phòng và khách sạn. Các

dịch vụ được cung cấp bao gồm việc dọn giường và

dọn phòng khách sạn hàng ngày. Các dịch vụ bổ sung có

thể được cung cấp, ví dụ: dịch vụ dọn giường, dọn

phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giặt là, cung cấp cơ

sở vật chất để tổ chức hội thảo, hội nghị... Các

hoạt động thuộc nhóm này được đặc trưng bởi việc

cung cấp dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu

trú.

Bao gồm dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn

từ hạng 1 đến 5 sao theo quy định về tiêu chuẩn cơ sở

lưu trú, có đầy đủ các trang thiết bị, tiện nghi và

dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn

được xây dựng thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating

hotel), khách sạn thương mại (commercial hotel), khách sạn

nghỉ dưỡng (resort hotel) có kèm theo dịch vụ dọn phòng

hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn

uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập,

dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp.

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn không

cung cấp dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu

trú được phân vào nhóm 5520 (Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú

được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch trọn gói, bao gồm

vận tải, lưu trú, hướng dẫn viên du lịch,... được

phân vào nhóm 791 (Hoạt động của các đại lý lữ hành,

kinh doanh tua du lịch).

552 - 5520: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn

hạn, thường là hàng ngày hoặc hàng tuần trong các phòng,

nhà, căn hộ hoặc chung cư được trang bị đồ nội thất

chủ yếu dành cho du khách lưu trú ngắn ngày và không cung

cấp các dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu

trú và rất ít dịch vụ bổ sung (nếu có).

Bao gồm dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú như: Biệt thự

du lịch; căn hộ du lịch; căn hộ nghỉ dưỡng; căn hộ và

phòng không có dịch vụ dọn phòng; nhà nghỉ trên núi; nhà

nghỉ ở vùng quê; loại hình lưu trú nhỏ chỉ cung cấp

chỗ nghỉ qua đêm và phục vụ bữa sáng cho khách lưu trú

(nhà nghỉ B&B); nhà nghỉ được cung cấp bởi các hộ gia

đình tư nhân;...

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú tại khách sạn với

dịch vụ hàng ngày hoặc hàng tuần được phân vào nhóm

55100 (Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú

được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ lưu trú).

55201: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú

ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:

- Biệt thự du lịch (tourist villa): Là biệt thự thấp

tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị,

tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

- Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist

apartment): Là căn hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang

bị bếp và dụng cụ nấu ăn... để khách tự phục vụ

trong thời gian lưu trú.

55202: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn

ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà

khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và

dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt

điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể

kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác

như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt, là...

55203: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày

tương tự

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà

trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ

với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết

cho khách.

553 - 5530 - 55300: Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch

vụ lưu trú

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho việc cung cấp dịch

vụ lưu trú, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung

cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng. Các hoạt

động trung gian có thể được thực hiện trên các nền

tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số

(điện thoại, bưu điện,...). Phí hoặc hoa hồng có thể

được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ lưu

trú. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm

các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ việc

bán không gian quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Dịch vụ “chia sẻ kỳ nghỉ”;

- Dịch vụ đặt phòng, đặt chỗ cho lưu trú.

Loại trừ: Hoạt động kết hợp cung cấp về dịch vụ

lưu trú, du lịch và ăn uống, ví dụ như: hoạt động của

các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch... được phân

vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành), 79120 (Điều hành tua du

lịch).

559 - 5590: Cơ sở lưu trú khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú tạm

thời là các phòng đơn, phòng ở chung hoặc nhà ở tập

thể như ký túc xá sinh viên, nhà ở tập thể của các

trường đại học; nhà trọ, nhà tập thể công nhân cho

học sinh, sinh viên, người lao động nước ngoài và các

đối tượng khác, chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều

trại du lịch.

55901: Ký túc xá học sinh, sinh viên

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú tạm

thời (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường phổ

thông, trung học, cao đẳng hoặc đại học, được thực

hiện bởi các đơn vị hoạt động riêng.

55902: Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại

dùng để nghỉ tạm

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn

hạn là phương tiện lưu trú làm bằng vải, bạt được

sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại, du lịch dã

ngoại.

55909: Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn

hạn hoặc tạm thời cho khách thuê trọ như: Nhà trọ cho

công nhân, toa xe đường sắt cho thuê trọ, các dịch vụ

cung cấp dịch vụ lưu trú khác chưa kể ở trên.

Loại trừ:

- Hoạt động của toa xe giường nằm của tàu hỏa được

phân vào nhóm 49111 (Vận tải hành khách đường sắt liên

tỉnh);

- Hoạt động của tàu du lịch được phân vào nhóm 5011

(Vận tải hành khách ven biển và viễn dương), 5021 (Vận

tải hành khách đường thủy nội địa);

- Hoạt động môi giới dịch vụ lưu trú được phân vào

nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu

trú);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú dài hạn được

phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử

dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê);

- Hoạt động kết hợp cung cấp về dịch vụ lưu trú, du

lịch và ăn uống, ví dụ như: hoạt động của các đại

lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch... được phân vào nhóm

79110 (Đại lý lữ hành), 79120 (Điều hành tua du lịch).

56: DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Ngành này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng

tại chỗ, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc tự

phục vụ, khách hàng mua đồ ăn uống mang về hoặc khách

hàng đứng ăn tại nơi bán. Trong thực tế, tính chất đồ

ăn uống được bán (đồ ăn uống được dùng ngay lập

tức) là yếu tố quyết định chứ không phải nơi bán

(nơi bán có thể là các nhà hàng truyền thống, nhà hàng

tự phục vụ hay mang đi, nơi bán cố định hoặc tạm

thời, có hoặc không có chỗ ngồi...).

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp thực phẩm chưa tiêu dùng ngay

được hoặc thực phẩm chế biến nhưng chưa thể coi là

món ăn ngay được phân vào ngành 10 (Sản xuất chế biến

thực phẩm) và ngành 11 (Sản xuất đồ uống);

- Hoạt động bán hàng thực phẩm không do người bán hoặc

cơ sở của họ tự chế biến, không được xem như một

bữa ăn hoặc món ăn có thể tiêu dùng ngay được phân vào

ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Máy pha cà phê và máy bán hàng tự động bán thực phẩm,

đồ uống do chính máy pha chế chế biến được phân vào

ngành 47 (Bán lẻ).

561 - 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu

động

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới

khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách

hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại

chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt

động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống

tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.

Cụ thể:

- Nhà hàng, quán ăn;

- Quán ăn tự phục vụ;

- Quán ăn nhanh;

- Cửa hàng bán đồ ăn mang về;

- Xe thùng bán kem;

- Xe bán hàng ăn lưu động;

- Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương

tiện vận tải nếu hoạt động này được coi là một

hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của

dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị

khác;

- Hoạt động nhà hàng trong khách sạn nếu hoạt động này

được coi là một đơn vị hoạt động riêng biệt, không

phải là một phần hoạt động của khách sạn;

- Hoạt động nhà hàng bán hàng mang đi trong siêu thị nếu

được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt và không

phải là một phần hoạt động của siêu thị.

Loại trừ:

- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân

vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm

theo yêu cầu của khách hàng được phân vào nhóm 56210 (Cung

cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên

với khách hàng);

- Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng nếu được cung

cấp bởi một bên trung gian mà không phải bởi nhà hàng

được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ ăn uống);

- Bán lẻ thực phẩm qua máy bán hàng tự động được

phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ

uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ

như các công ty vận tải... được phân vào nhóm 56290

(Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động của các quán trà, phòng trà được phân vào

nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);

- Hoạt động của xe bán rong đồ uống được phân vào

nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống).

56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn

uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại

nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục

vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn,

có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.

56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại

các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food

chain).

56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục

vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe

kéo, đẩy bán rong như xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn

lưu động...

562: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không

thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống theo

hợp đồng nhân các sự kiện như phục vụ tiệc hội

nghị, tiệc gia đình, đám cưới... hoặc hợp đồng dịch

vụ ăn uống cho một khoảng thời gian và hoạt động

nhượng quyền dịch vụ ăn uống, ví dụ phục vụ ăn

uống cho các sự kiện thể thao hoặc tương tự. Các dịch

vụ này được cung cấp trên cơ sở hợp đồng và được

cung cấp cho một lượng khách hàng hạn chế.

5621 - 56210: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

không thường xuyên với khách hàng

Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

với khách hàng, tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu

như tiệc hội nghị cơ quan, doanh nghiệp, đám cưới, các

công việc gia đình khác...

Loại trừ:

- Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được

phân vào nhóm 1075 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến

sẵn);

- Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân

vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống

hoặc thuốc lá, thuốc lào).

5629 - 56290: Dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh ăn uống, ví dụ cung

cấp dịch vụ ăn uống cho các cuộc thi đấu thể thao

hoặc những sự kiện tương tự trong một khoảng thời gian

cụ thể. Đồ ăn uống thường được chế biến tại

địa điểm của đơn vị cung cấp dịch vụ, sau đó vận

chuyển đến nơi cung cấp cho khách hàng;

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ

như các cơ sở vận tải...;

- Hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự phục vụ

(ví dụ căng tin cơ quan, nhà máy, bệnh viện, trường học)

trên cơ sở nhượng quyền;

- Hoạt động cung cấp suất ăn theo hợp đồng, ví dụ cung

cấp suất ăn cho các hãng hàng không, xí nghiệp vận tải

hành khách đường sắt...;

- Hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà

máy, xí nghiệp.

Loại trừ:

- Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được

phân vào 1075 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn);

- Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân

vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống

hoặc thuốc lá, thuốc lào).

563 - 5630: Dịch vụ phục vụ đồ uống

Nhóm này gồm: Hoạt động chế biến và phục vụ đồ

uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ của các quán bar,

quán karaoke, quán rượu; quán giải khát có khiêu vũ (trong

đó cung cấp dịch vụ đồ uống là chủ yếu); hàng bia,

quán bia; quán cafe, nước hoa quả, giải khát; dịch vụ

đồ uống khác như: nước mía, nước sinh tố, quán chè, xe

bán rong đồ uống... Dịch vụ phục vụ đồ uống có thể

bao gồm việc hát nhạc.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách

hàng tiêu dùng tại chỗ của các câu lạc bộ đêm;

- Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách

hàng tiêu dùng tại chỗ của các quán bar trên các phương

tiện vận tải, ví dụ như tàu hoặc thuyền nếu được

thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt;

- Hoạt động nhượng quyền đồ uống, ví dụ tại các cơ

sở thể thao hoặc các cơ sở tương tự;

- Hoạt động cung cấp đồ uống lưu động trên các

phương tiện vận tải và trong các cơ sở vận tải, nếu

hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt

mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và

được thực hiện bởi đơn vị khác.

Loại trừ:

- Bán lại đồ uống đã đóng chai, đóng lon, đóng thùng

được phân vào nhóm 47 (Bán lẻ);

- Bán lẻ đồ uống qua máy bán hàng tự động được phân

vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống

hoặc thuốc lá, thuốc lào);

- Pha chế và cung cấp đồ uống theo hợp đồng với khách

hàng, trong khoảng thời gian cụ thể được phân vào nhóm

56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động phòng hòa nhạc mà dịch vụ phục vụ đồ

uống không phải là hoạt động chính được phân vào nhóm

90310 (Hoạt động của các cơ sở và địa điểm nghệ

thuật);

- Hoạt động của các vũ trường, câu lạc bộ khiêu vũ

và các địa điểm âm nhạc mà dịch vụ phục vụ đồ

uống không phải là hoạt động chính được phân vào nhóm

93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

56301: Quán rượu, bia, quầy bar

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quán rượu phục vụ

khách hàng uống tại chỗ: rượu mạnh, rượu vang, rượu

cocktail, bia các loại...

Loại trừ: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn và uống

rượu, bia nhưng trong đó đồ ăn là chủ yếu được phân

vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa

hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)).

56302: Quán cà phê, giải khát

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quán chế biến và

phục vụ khách hàng tại chỗ các loại đồ uống như: cà

phê, nước sinh tố, nước mía, nước quả, quán chè đỗ

đen, đỗ xanh...

56309: Dịch vụ phục vụ đồ uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của xe bán rong đồ uống...

564 - 5640 - 56400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch

vụ ăn uống

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho việc cung cấp dịch

vụ ăn uống, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà

cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng mà không

có bên trung gian cung cấp dịch vụ ăn uống được trung

gian. Các hoạt động trung gian có thể được thực hiện

trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ

thuật số (trực tiếp, điện thoại, bưu điện...). Phí

hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà

cung cấp dịch vụ ăn uống. Doanh thu từ các hoạt động

trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng

hạn như doanh thu từ quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà

hàng.

Loại trừ: Hoạt động của các nền tảng trực tuyến

để cho phép người dùng đặt dịch vụ giao hàng thực

phẩm được phân vào nhóm 53300 (Hoạt động dịch vụ trung

gian cho hoạt động bưu chính và chuyển phát).

J: HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, PHÁT SÓNG, SẢN XUẤT VÀ PHÂN

PHỐI NỘI DUNG

Ngành này gồm việc sản xuất và xuất bản, phát sóng và

phân phối các sản phẩm thông tin khác.

Bao gồm: Hoạt động xuất bản sách, báo, ấn phẩm định

kỳ và phần mềm (ngành 58); Hoạt động sản xuất phim

điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất

bản âm nhạc (ngành 59); Phát thanh, truyền hình cũng như

sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và các hoạt

động phân phối, bao gồm hoạt động phát trực tuyến,

tải xuống và nền tảng phân phối nội dung không liên quan

đến việc xuất bản nội dung, hoạt động của các trang

blog và wiki, các trang mạng xã hội và hoạt động của các

trang web trò chơi điện tử/trò chơi điện tử trực tuyến

(ngành 60).

Xuất bản bao gồm việc mua bản quyền nội dung (sản phẩm

thông tin) hoặc mua giấy phép xuất bản từ chủ sở hữu

quyền tác giả và đưa nội dung này ra công chúng bằng

cách tham gia (hoặc sắp xếp) hoạt động tái bản và phân

phối nội dung này dưới nhiều dạng.

Nhà xuất bản có thể cấp quyền cho người khác phân

phối nội dung của họ hoặc họ có thể xuất bản và

phân phối nội dung mà họ tạo ra hoặc sở hữu. Tất cả

các dạng có thể của xuất bản (dạng in, dạng điện

tử, kỹ thuật số, tín hiệu tương tự hoặc bất kỳ

hình thức nào) và hoạt động tự xuất bản đều thuộc

ngành này.

Các phân riêng lẻ trong chương trình truyền hình như phim

điện ảnh, phim truyền hình,... được xếp vào ngành 59

(Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình

truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc). Trong khi việc

tạo ra một kênh truyền hình hoàn chỉnh từ các thành

phần được sản xuất tại ngành 59 hoặc các thành phần

khác (chẳng hạn như chương trình tin tức trực tiếp)

được xếp vào ngành 60 (Hoạt động xây dựng chương

trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác).

Ngành 60 cũng bao gồm việc nhà sản xuất phát sóng chương

trình này.

Ngành này cũng gồm việc tạo ra và cho thuê bản quyền

đối với nội dung đã xuất bản.

Loại trừ:

- Các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và các

hoạt động dịch vụ liên quan, ví dụ như truyền giọng

nói, dữ liệu, văn bản, âm thanh và video, hoạt động lập

trình máy tính... được phân vào ngành K (Hoạt động viễn

thông; lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy

tính và các hoạt động dịch vụ thông tin khác);

- Bán buôn và bán lẻ các phương tiện ghi âm, ghi hình

được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Cung cấp các hoạt động tài chính và bảo hiểm bằng

cách sử dụng phần mềm công nghệ tài chính và bảo hiểm

được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng

và bảo hiểm);

- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành O (Hoạt động

hành chính và dịch vụ hỗ trợ);

- Hoạt động của các nhạc sĩ và diễn viên độc lập

(bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện

trên vlog), nhà sản xuất, nhà văn, người viết nhật ký

mạng (blog) không tự xuất bản nội dung do chính họ tạo

ra và các trang web cờ bạc được phân vào ngành S (Nghệ

thuật, thể thao và giải trí);

- Quản lý bản quyền được phân vào nhóm 74910 (Hoạt

động môi giới và tiếp thị bằng sáng chế).

58: HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

Ngành này gồm:

- Xuất bản sách, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tờ rơi, từ

điển, bộ sách giáo khoa, tập bản đồ, bản đồ, sơ

đồ, biểu đồ; xuất bản báo, tạp chí, ấn phẩm định

kỳ; xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện và các xuất bản

khác, cũng như xuất bản phần mềm;

- Xuất bản bao gồm việc mua lại bản quyền nội dung

(sản phẩm thông tin) hoặc mua giấy phép xuất bản từ

chủ sở hữu quyền tác giả và đưa nội dung này ra công

chúng bằng cách tham gia (hoặc sắp xếp) hoạt động tái

bản và phân phối nội dung này dưới nhiều dạng. Nhà

xuất bản có thể cấp quyền cho người khác phân phối

nội dung của họ hoặc họ có thể xuất bản và phân

phối nội dung mà họ tạo ra hoặc sở hữu. Xuất bản có

thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện

tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác và

cả hoạt động tự xuất bản.

Ngành này cũng gồm: Việc phát trực tuyến nội dung, chẳng

hạn như phần mềm và sách, bởi các nhà xuất bản nội

dung.

Loại trừ:

- Hoạt động sản xuất phim ảnh, video và phim điện ảnh,

xuất bản âm nhạc và sản xuất bản ghi âm gốc được

phân vào ngành 59 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh,

video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm

nhạc);

- Nhận quyền từ nhà xuất bản để phát sóng và phân

phối nội dung được phân vào ngành 60 (Hoạt động xây

dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội

dung khác);

- Hoạt động lập trình máy tính được phân vào ngành 62

(Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động

khác liên quan đến máy tính);

- In ấn được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

- Sản xuất hàng loạt các ấn phẩm âm thanh được phân

vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại).

581: Xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và các hoạt

động xuất bản khác

Nhóm này gồm: Xuất bản sách, báo, tạp chí và các ấn

phẩm định kỳ khác, xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện

và danh mục thư và các xuất bản phẩm khác như ảnh,

khắc bản in, bưu thiếp, thời gian biểu, mẫu đơn, tranh

quảng cáo, vẽ lại tranh nghệ thuật... Những công việc

này được đặc trưng bởi sự thông minh, sáng tạo trong

quá trình phát triển riêng và chúng cần được bảo vệ

bản quyền. Xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và

các hoạt động xuất bản khác có thể được thực hiện

dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số

hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

5811 - 58110: Xuất bản sách

Nhóm này gồm:

- Xuất bản sách, lịch, tờ rơi và các ấn phẩm tương

tự, bao gồm xuất bản từ điển và bộ sách giáo khoa;

- Xuất bản tập bản đồ, bản đồ và các biểu đồ;

- Xuất bản sách truyện tranh, tiểu thuyết hình ảnh;

- Xuất bản bộ sách giáo khoa...;

- Xuất bản sách khác.

Xuất bản sách có thể được thực hiện dưới các hình

thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình

thức nào khác.

Loại trừ:

- Sản xuất quả địa cầu được phân vào nhóm 32900 (Sản

xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân vào nhóm

58190 (Hoạt động xuất bản khác);

- Xuất bản sách nhạc và bản nhạc được phân vào nhóm

59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Thực hiện đồng thời việc xuất bản và phân phối

nội dung âm thanh được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi

âm và xuất bản âm nhạc);

- Dịch vụ phân phối âm thanh trực tuyến theo yêu cầu

của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100 (Hoạt động

phát thanh và phân phối âm thanh);

- Hoạt động của các tác giả tự do được phân vào nhóm

90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc).

5812 - 58120: Xuất bản báo

Nhóm này gồm: Hoạt động xuất bản báo, bao gồm cả báo

quảng cáo.

Xuất bản báo có thể được thực hiện dưới các hình

thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình

thức nào khác.

Loại trừ:

- Sản xuất chương trình tin tức truyền hình hoặc video tin

tức được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim

điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động của tổ chức thông tấn được phân vào

nhóm 60310 (Hoạt động thông tấn);

- Hoạt động của phóng viên ảnh tự do được phân vào

nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Hoạt động của nhà báo tự do được phân vào nhóm 90110

(Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

5813 - 58130: Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ

Nhóm này gồm: Hoạt động xuất bản tạp chí và các ấn

phẩm định kỳ. Việc xuất bản các chương trình phát

thanh và truyền hình cũng được phân vào đây.

Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ có thể

được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử,

kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà báo tự do được phân vào ngành

90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

- Hoạt động của phóng viên ảnh tự do được phân vào

nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Sản xuất chương trình tin tức trên truyền hình hoặc

video tin tức được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản

xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình).

5819 - 58190: Hoạt động xuất bản khác

Ngành này gồm:

- Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ, như danh mục thư, niên

giám điện thoại;

- Các sách hướng dẫn và các tài liệu khác, như các

hướng dẫn pháp luật, hướng dẫn sử dụng thuốc...;

- Catalog; ảnh, bản khắc và bưu thiếp; thiệp chúc mừng;

lịch; mẫu đơn; áp phích quảng cáo; các bản sao chép tác

phẩm nghệ thuật; tài liệu quảng cáo và các tài liệu

khác;

- Các con số thống kê hoặc các thông tin khác;

- Tệp dữ liệu/cơ sở dữ liệu mà không kèm theo dịch

vụ xử lý dữ liệu.

Hoạt động xuất bản khác có thể được thực hiện

dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số

hoặc bất kỳ hình thức nào.

Loại trừ:

- Bán lẻ phần mềm trên phương tiện vật lý được phân

vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và

truyền thông);

- Xuất bản báo quảng cáo được phân vào nhóm 58120 (Xuất

bản báo);

- Sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình

truyền hình được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản

xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản

phần mềm);

- Hoạt động của các trang mạng xã hội, blog, trang wiki và

trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến được

phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và

hoạt động phân phối nội dung khác);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ được phân vào nhóm 63100 (Cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu

trữ và các hoạt động liên quan);

- Hoạt động của các công cụ thông tin tìm kiếm trên web;

biên soạn thông tin hoặc các tập dữ liệu mục trên cơ

sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 6390 (Hoạt

động công cụ tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin

khác).

582: Xuất bản phần mềm

Nhóm này gồm:

- Xuất bản các phần mềm như: phần mềm hệ thống điều

hành, phần mềm công nghệ kinh doanh (quản lý tài nguyên

doanh nghiệp, quản lý quan hệ khách hàng, quản trị nhân

sự, quản lý dự án, quản lý kho, chuỗi cung ứng), phần

mềm công nghệ tài chính (thanh toán điện tử, ứng dụng

ngân hàng số, hệ thống ví điện tử, chuyển tiền, ví

crypto, công cụ đầu tư tài chính, quản lý tài sản, giao

dịch chứng khoán, phần mềm kế toán - tài chính,...),

phần mềm bảo mật máy tính, phần mềm an ninh mạng, phần

mềm tạo mô hình hóa và các ứng dụng khác chạy trên

mọi nền tảng; chương trình trò chơi máy tính;

- Phát triển và cập nhật các trò chơi điện tử và phần

mềm tự xuất bản.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất

bản phần mềm và thị trường tải phần mềm.

5821 - 58210: Xuất bản trò chơi điện tử

Nhóm này gồm:

- Xuất bản trò chơi điện tử sử dụng trên mọi nền

tảng và thiết bị;

- Cung cấp trò chơi trực tuyến, bán vật phẩm trong trò

chơi và trong ứng dụng bởi nhà phát hành, cho tất cả

người dùng, bao gồm cả người đăng ký;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm

trò chơi điện tử.

Loại trừ:

- Sao chép phần mềm trò chơi điện tử trên phương tiện

vật lý được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các

loại);

- Bán lẻ phần mềm trò chơi điện tử không tùy chỉnh

trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán

lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ ứng dụng được phân vào

nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ

liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Phát triển phần mềm trò chơi điện tử thay mặt cho

người khác, độc lập với việc xuất bản được phân

vào nhóm 62110 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm

trò chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi

điện tử);

- Hoạt động của các trang web trò chơi/trò chơi điện tử

trực tuyến, độc lập với việc xuất bản được phân

vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt

động phân phối nội dung khác);

- Hoạt động của các trang web phát trực tuyến trò chơi

điện tử chỉ để xem được phân vào nhóm 6020 (Hoạt

động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền

hình và phân phối video);

- Hoạt động của các trang web cờ bạc được phân vào

nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc);

5829: Xuất bản phần mềm khác

Nhóm này gồm:

- Xuất bản các phần mềm khác, như: hệ thống điều

hành, kinh doanh và các ứng dụng khác (ví dụ: công nghệ

sổ cái phân tán (DLT) hoặc phần mềm công nghệ tài

chính); phần mềm bảo mật máy tính hoặc phần mềm an ninh

mạng; phần mềm tạo mô hình;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm;

- Hoạt động của thị trường tải phần mềm.

Loại trừ:

- Xuất bản trò chơi điện tử được phân vào nhóm 58210

(Xuất bản trò chơi điện tử);

- Sao chép phần mềm được phân vào nhóm 18200 (Sao chép

bản ghi các loại);

- Bán lẻ phần mềm không tùy chỉnh trên phương tiện vật

lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ

thông tin và truyền thông);

- Phát triển phần mềm độc lập với việc xuất bản, bao

gồm dịch thuật hoặc điều chỉnh phần mềm không tùy

chỉnh cho một thị trường cụ thể trên cơ sở phí hoặc

hợp đồng được phân vào nhóm 621 (Lập trình máy tính);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ ứng dụng được phân vào

nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ

liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Hoạt động của các trang web trò chơi/trò chơi điện tử

trực tuyến, độc lập với việc xuất bản được phân

vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt

động phân phối nội dung khác);

- Sử dụng phần mềm để cung cấp các hoạt động tài

chính và bảo hiểm được phân vào ngành L (Hoạt động

tài chính, ngân hàng và bảo hiểm).

58291: Xuất bản phần mềm hệ thống

Nhóm này gồm: Xuất bản phần mềm máy tính thiết kế cho

vận hành và điều khiển phần cứng máy tính; kiến trúc

cho chạy phần mềm ứng dụng (gồm phần mềm hệ điều

hành và phần mềm tiện ích).

58292: Xuất bản phần mềm ứng dụng

Nhóm này gồm: Xuất bản các phần mềm ứng dụng chạy

trên mọi nền tảng được thiết kế theo đơn đặt hàng

như phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm kế toán, ...

58299: Xuất bản phần mềm khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Xuất bản các phần mềm khác như: phần

mềm bảo mật máy tính, phần mềm an ninh mạng, phần mềm

tạo mô hình hóa...

59: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT PHIM ĐIỆN ẢNH, VIDEO, CHƯƠNG

TRÌNH TRUYỀN HÌNH, GHI ÂM VÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC

Ngành này gồm:

- Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc

đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu

phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các

tác phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp

hát, trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;

- Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim,

lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát

video trực tuyến...;

- Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm

nghe nhìn khác cho các ngành khác;

- Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác;

- Mua bán quyền phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm

nghe nhìn khác;

- Hoạt động ghi âm gồm sản xuất bản ghi âm gốc, phát

hành, quảng bá và phân phối các sản phẩm ghi âm; xuất

bản âm nhạc bao gồm phân phối trực tiếp ra công chúng

dưới các hình thức phát trực tuyến và tải xuống, dịch

vụ ghi âm tại phòng thu (studio) và các nơi khác.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ phát trực tuyến và tải xuống theo

yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60 (Hoạt

động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân

phối nội dung khác);

- Hoạt động của nhạc sĩ và diễn viên tự do (bao gồm

cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên

vlog), đạo diễn, nhà thiết kế sân khấu và các hoạt

động hỗ trợ cho nghệ thuật biểu diễn được phân vào

ngành S (Nghệ thuật, thể thao và giải trí);

- Bán buôn và bán lẻ các bản ghi âm và video trên phương

tiện truyền thông vật lý được phân vào ngành G (Bán

buôn và bán lẻ);

- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành O (Hoạt động

hành chính và dịch vụ hỗ trợ).

591: Hoạt động phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình

Nhóm này gồm:

- Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc

đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu

phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các

sản phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp

hát, chiếu trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;

- Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim,

lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát

video trực tuyến...;

- Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm

nghe nhìn khác cho các ngành khác;

- Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác.

- Mua và bán quyền phát hành phim ảnh hoặc các sản phẩm

nghe nhìn khác.

5911: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các phim điện ảnh, video, tác phẩm nghe nhìn

và các chương trình truyền hình hoặc chương trình quảng

cáo trên truyền hình;

- Sản xuất phim hoạt hình;

- Sản xuất các chương trình tin tức truyền hình hoặc

video tin tức;

- Sản xuất video blog;

- Sản xuất podcast dạng video (một dạng nội dung số kết

hợp cả âm thanh và hình ảnh, thường được phát hành

trên các nền tảng như YouTube, Spotify (bản video),

TikTok,...).

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện

ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất

băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương

tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân

vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499

(Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào

đâu);

- Bán buôn băng video, đĩa DVD trắng được phân vào nhóm

46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn

thông);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690 (Bán

lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Hoạt động hậu kỳ được phân vào nhóm 59120 (Hoạt

động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình);

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu

được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện

ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động ghi âm và thu âm sách nói được phân vào

nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Phát thanh truyền hình được phân vào nhóm 6020 (Hoạt

động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền

hình và phân phối video);

- Xây dựng một kênh chương trình truyền hình hoàn chỉnh

được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương

trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối

video);

- Xử lý phim không phải cho ngành điện ảnh được phân

vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Xử lý phim điện ảnh được phân vào nhóm 59120 (Hoạt

động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình);

- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý sân khấu

tư nhân hoặc nghệ sĩ được phân vào nhóm 74990 (Hoạt

động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa

được phân vào đâu);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào

nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Hoạt động dịch vụ đưa phụ đề chi tiết (đồng

thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình

truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,...

được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những

người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên video blog) và

nghệ sĩ hoạt họa tự do được phân vào nhóm 90200 (Hoạt

động biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động của các nhà đạo diễn tự do được phân

vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ

thuật và biểu diễn nghệ thuật).

59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh trên

chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại

các rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.

59112: Hoạt động sản xuất video

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất video trên chất liệu

băng, đĩa hoặc phương tiện khác.

59113: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các chương trình

truyền hình, chương trình quảng cáo hoặc các tác phẩm

nghe nhìn, video blog,... phục vụ cho việc phát các chương

trình qua phương tiện truyền hình hoặc phát trực tuyến.

5912 - 59120: Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và

chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động biên tập, truyền phim/băng

(chuyển nội dung từ phim cuộn hoặc băng từ sang định

dạng khác, thường là kỹ thuật số, để phục vụ cho

việc lưu trữ, chỉnh sửa, phát sóng, phát trực tuyến,

hoặc phục hồi tư liệu,...), chuyển đổi sang các định

dạng phát video trực tuyến; tạo tiêu đề, phụ đề,

giới thiệu phim (giới thiệu danh sách các diễn viên, đạo

diễn, người quay phim...), thuyết minh phim, đồ họa máy

tính, các hiệu ứng đặc biệt về chuyển động, phát

triển và xử lý phim điện ảnh, các hoạt động làm thử

phim điện ảnh, hoạt động của các phòng thí nghiệm

đặc biệt dành sản xuất phim hoạt họa...

Nhóm này cũng gồm:

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu;

- Hoạt động của thư viện cảnh quay lưu trữ.

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện

ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất

băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương

tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân

vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499

(Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào

đâu);

- Bán buôn băng video, đĩa DVD trắng được phân vào nhóm

46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn

thông);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác (kể cả băng, đĩa trắng)

được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa,

giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Sản xuất các phim hoạt hình được phân vào nhóm 59113

(Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình);

- Xử lý phim không phải cho ngành điện ảnh được phân

vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào

nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Hoạt động dịch vụ đưa phụ đề chi tiết (đồng

thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình

truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,...

được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những

người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên video blog) và

nghệ sĩ hoạt họa tự do, đạo diễn, nhà thiết kế sân

khấu và các hoạt động hỗ trợ khác cho nghệ thuật

biểu diễn được phân vào ngành 90 (Hoạt động sáng tạo

nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).

5913 - 59130: Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và

chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Phát hành phim, video hoặc tác phẩm nghe nhìn

và các sản phẩm tương tự cho các sân khấu phim điện

ảnh, mạng lưới và trạm truyền hình, các rạp chiếu

bóng;

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện

ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất

băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương

tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân

vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu

được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện

ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Dịch vụ phân phối trực tuyến video và tải xuống theo

yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 6020 (Hoạt

động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền

hình và phân phối video);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499

(Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào

đâu);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác (kể cả băng, đĩa trắng)

được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa,

giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào

nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).

5914: Hoạt động chiếu phim

Nhóm này gồm: Hoạt động chiếu phim điện ảnh và phim

video trong các rạp, ngoài trời hoặc các phương tiện

chiếu phim khác.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động chiếu phim trong các liên

hoan phim.

59141: Hoạt động chiếu phim cố định

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị chiếu bóng

tại các rạp cố định, nơi có nhà chiếu phim, có chỗ

ngồi xem, có các tiện nghi phục vụ người xem, có buồng

đặt máy cố định, có chương trình hoạt động thường

xuyên, có nơi bán vé và thu tiền (rạp dùng cho chiếu phim

nhựa).

59142: Hoạt động chiếu phim lưu động

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đội chiếu bóng lưu

động, đó là đơn vị điện ảnh có người chuyên trách,

có kế hoạch, có chương trình chiếu bóng thường xuyên và

có đủ phương tiện để chiếu bóng như: Máy chiếu, máy

phát điện, thường xuyên chiếu phim phục vụ nhân dân

(Đội chiếu bóng làm nhiệm vụ chiếu phim nhựa là chủ

yếu).

592 - 5920 - 59200: Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bản ghi âm gốc (bản gốc âm thanh);

- Các hoạt động dịch vụ ghi âm, bao gồm: Sản xuất các

chương trình phát thanh được ghi sẵn (không phát trực

tiếp), sản xuất podcast âm thanh, ghi âm cho phim, chương

trình truyền hình, sách và các sản phẩm khác;

- Chuyển đổi bản ghi âm sang định dạng phát trực tuyến

âm thanh;

- Xuất bản âm nhạc, bao gồm các hoạt động như: Mua lại

và đăng ký bản quyền cho các tác phẩm âm nhạc; quảng

bá, cấp phép và sử dụng các tác phẩm âm nhạc trong các

bản ghi âm, chương trình phát thanh, truyền hình, phim điện

ảnh, biểu diễn trực tiếp, ấn phẩm in và các phương

tiện truyền thông khác;

- Phối hợp xuất bản và phân phối bản ghi âm qua phát

trực tuyến và tải về.

Các tổ chức và cá nhân sản xuất bản ghi âm gốc, xuất

bản âm nhạc là đơn vị sở hữu bản quyền âm nhạc

hoặc quản lý bản quyền âm nhạc thay cho chủ sở hữu

bản quyền.

Các tổ chức và cá nhân phát hành, quảng bá và phân phối

bản ghi âm đến tổ chức, cá nhân kinh doanh bán buôn, bán

lẻ hoặc trực tiếp ra công chúng là đơn vị tự sản

xuất bản ghi âm gốc hoặc sở hữu bản quyền sao chép và

phân phối bản ghi gốc.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động xuất bản sách nhạc và

bản nhạc.

Loại trừ:

- Sao chép từ bản gốc của bản nhạc hoặc bản ghi âm

khác được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn bản ghi âm trên đĩa CD, DVD hoặc các phương

tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào

nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được

phân vào đâu);

- Bán lẻ bản ghi âm trên đĩa CD, DVD hoặc các phương

tiện truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690

(Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào

đâu);

- Dịch vụ phân phối trực tuyến âm thanh và tải xuống

theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100

(Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh);

- Hoạt động của các nhạc sĩ tự do được phân vào nhóm

90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật).

60: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, PHÁT SÓNG, THÔNG

TẤN VÀ PHÂN PHỐI NỘI DUNG KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động tạo nội dung hoặc mua quyền

phân phối nội dung và sau đó phát sóng hoặc phân phối

nội dung đó. Các loại nội dung được sản xuất hoặc

phân phối bao gồm trong ngành này là chương trình phát

thanh, truyền hình, giải trí âm thanh và nghe nhìn, tin tức,

phỏng vấn và các nội dung tương tự, hoặc các chương

trình chuyên sâu như bản tin thời sự, thể thao, giáo dục

hoặc chương trình dành cho thanh thiếu niên.

Việc phát sóng hoặc phân phối nội dung có thể được

thực hiện bằng các công nghệ khác nhau như qua sóng vô

tuyến không trung, qua vệ tinh, qua mạng cáp hoặc qua mạng

internet, phát trực tuyến hoặc tải xuống.

Ngành này cũng bao gồm việc phát sóng nội dung âm thanh

trực tuyến, phân phối các nội dung âm thanh đã được ghi

và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba và các hoạt

động của các tổ chức thông tấn, các trang mạng xã

hội, blog, trang wiki và trang web trò chơi/trò chơi điện tử

trực tuyến. Các nội dung này có thể được cung cấp

miễn phí cho người dùng hoặc chỉ được cung cấp trên

cơ sở phí hoặc thuê bao.

Loại trừ:

- Hoạt động của các mạng lưới truyền hình cáp hoặc

vệ tinh được phân vào ngành 61 (Hoạt động viễn thông);

- Sản xuất bản ghi âm thanh và hình ảnh (bao gồm các nội

dung âm thanh đã được ghi), hoạt động của các trang vlog

và phân phối phim ảnh, video hoặc tác phẩm nghe nhìn, và

các sản phẩm tương tự ở các rạp chiếu phim, mạng

lưới truyền hình, đài truyền hình và các triển lãm

được phân vào ngành 59 (Hoạt động sản xuất phim điện

ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản

âm nhạc);

- Bán buôn, bán lẻ bản ghi âm thanh và hình ảnh trên

phương tiện truyền thông vật lý được phân vào ngành 46

(Bán buôn), 47 (Bán lẻ);

- Hoạt động của cửa hàng bán lẻ báo được phân vào

nhóm 47610 (Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm);

- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt

động);

- Hoạt động của diễn viên tự do (bao gồm cả những

người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên vlog), hoạt

động người viết blog tự do được phân vào ngành 90

(Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ

thuật);

- Xuất bản trò chơi điện tử và phần mềm khác được

phân vào ngành 58 (Hoạt động xuất bản);

- Cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và dịch

vụ lưu trữ; hoạt động của các cổng thông tin tìm kiếm

trên web được phân vào ngành 63 (Cơ sở hạ tầng công

nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ

thông tin liên quan khác);

- Hoạt động của các trang web cờ bạc được phân vào

ngành 92 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc).

601 - 6010 - 60100: Hoạt động phát thanh và phân phối âm

thanh

Nhóm này gồm:

- Phát thanh trong các phòng phát chương trình và các thiết

bị để chuyển tiếp các chương trình đến công chúng,

tới các chi nhánh hoặc tới người đăng ký thuê bao;

- Dịch vụ phân phối trực tuyến âm thanh theo yêu cầu

của bên thứ ba; tải xuống nội dung âm thanh phát trực

tiếp; dịch vụ phát trực tuyến nội dung âm thanh theo yêu

cầu của bên thứ ba và tải xuống;

- Hoạt động của mạng lưới phát thanh, như hoạt động

thu và phát tiếng các chương trình tới các chi nhánh hoặc

tới người đăng ký thuê bao thông qua phát sóng qua không

trung, qua dây cáp hoặc qua vệ tinh;

- Hoạt động phát thanh qua internet (trạm phát thanh internet);

- Dịch vụ phân phối trực tuyến sách nói và tải xuống

theo yêu cầu của bên thứ ba.

Loại trừ:

- Xuất bản sách nói, dịch vụ phân phối trực tuyến và

tải xuống của nhà xuất bản sách nói được phân vào

nhóm 5811 (Xuất bản sách);

- Xuất bản âm nhạc và các bản ghi âm khác được phân

vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Sản xuất chương trình phát thanh và nội dung âm thanh

được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản

âm nhạc);

- Bán buôn bản ghi âm trên CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 4649 (Bán

buôn đồ dùng khác cho gia đình);

- Bán lẻ bản ghi âm trên CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690 (Bán

lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

602 - 6020: Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình,

phát sóng truyền hình và phân phối video

Nhóm này gồm:

Hoạt động xây dựng kênh chương trình truyền hình hoàn

chỉnh từ những bộ phận chương trình được mua (ví dụ

như phim truyện, phim tài liệu...), hoặc bộ phận chương

trình tự sản xuất (ví dụ như tin tức địa phương,

tường thuật trực tiếp...) hoặc kết hợp cả hai.

Các chương trình truyền hình hoàn chỉnh này có thể

được phát sóng bởi các đơn vị sản xuất hoặc sản

xuất để chuyển giao cho người phân phối thứ ba, như các

công ty truyền hình cáp hoặc các nhà cung cấp truyền hình

qua vệ tinh.

Các chương trình có thể mang tính chất chung hoặc chương

trình mang tính chuyên sâu như bản tin thời sự, thể thao,

giáo dục hoặc chương trình dành cho thanh thiếu niên, có

thể được cung cấp miễn phí cho người dùng hoặc chỉ

được cung cấp trên cơ sở phí hoặc thuê bao.

Nhóm này cũng gồm:

- Dịch vụ cho phép người dùng truy cập và xem video theo

yêu cầu;

- Dịch vụ phân phối trực tuyến video và tải xuống theo

yêu cầu của bên thứ ba;

- Phát sóng các buổi biểu diễn sân khấu trực tiếp;

- Phát trực tuyến các trang web trò chơi điện tử chỉ

để xem.

Loại trừ:

- Xuất bản trò chơi điện tử; dịch vụ phân phối trực

tuyến và tải xuống của các nhà xuất bản trò chơi

điện tử được phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi

điện tử);

- Sản xuất riêng từng bộ phận chương trình truyền hình,

ví dụ như phim điện ảnh, phim video, phim tài liệu, quảng

cáo... mà không kết hợp phát sóng được phân vào nhóm

5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình).

- Tập hợp trọn gói các kênh và truyền các kênh trọn gói

đó qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến người xem được

phân vào nhóm 61100 (Hoạt động viễn thông có dây, không

dây và vệ tinh);

- Cho thuê video đã ghi trên CD, DVD hoặc các phương tiện

truyền thông vật lý khác cho công chúng được phân vào

nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).

60201: Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động tạo ra một chương trình kênh

truyền hình hoàn chỉnh, từ các kết cấu nội dung của

chương trình mua lại (ví dụ: phim điện ảnh, phim tài

liệu...); các kết cấu nội dung của chương trình tự sản

xuất (ví dụ: bản tin địa phương, tường thuật trực

tiếp) hoặc kết hợp cả hai.

Loại trừ: Sản xuất riêng từng bộ phận chương trình

truyền hình, ví dụ như phim điện ảnh, phim video, phim tài

liệu, quảng cáo... mà không kết hợp phát sóng được

phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh,

video và chương trình truyền hình).

60202: Hoạt động phát sóng truyền hình

Nhóm này gồm:

- Hoạt động phát sóng hình ảnh qua các kênh truyền hình

cùng với âm thanh và dữ liệu thông qua các phòng phát sóng

chương trình truyền hình và việc truyền đưa các chương

trình qua làn sóng truyền hình công cộng. Những hoạt

động trong nhóm này gồm việc đưa ra lịch trình của các

chương trình và việc phát sóng các chương trình đó. Lịch

trình các chương trình có thể tự làm hoặc thu từ các

đơn vị khác;

- Hoạt động chuyển tiếp chương trình truyền hình tới

các đài, trạm phát truyền hình, nơi sẽ lần lượt phát

sóng các chương trình này tới công chúng theo lịch trình

định trước.

Việc phát sóng có thể được thực hiện bởi chính đơn

vị sản xuất, hoặc bên thứ ba như công ty truyền hình

cáp hoặc nhà cung cấp truyền hình vệ tinh.

Loại trừ:

- Sản xuất riêng từng bộ phận chương trình truyền hình,

ví dụ như phim điện ảnh, phim video, phim tài liệu, quảng

cáo... mà không kết hợp phát sóng được phân vào nhóm

5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình).

- Tập hợp trọn gói các kênh truyền các kênh trọn gói

đó qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến người xem được

phân vào nhóm 61100 (Hoạt động viễn thông có dây, không

dây và vệ tinh).

60203: Hoạt động phân phối video

Nhóm này gồm các hoạt động phân phối nội dung video như:

- Dịch vụ cho phép người dùng truy cập và xem video theo

yêu cầu;

- Dịch vụ phân phối trực tuyến video và tải xuống theo

yêu cầu của bên thứ ba;

- Phát sóng các buổi biểu diễn sân khấu trực tiếp;

- Phát trực tuyến các trang web trò chơi điện tử chỉ

để xem.

603: Hoạt động thông tấn và hoạt động phân phối nội

dung khác

Nhóm này gồm hoạt động của các tổ chức thông tấn, cơ

quan thông tấn, trang mạng xã hội, blog, trang wiki và trang

web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến.

6031 - 60310: Hoạt động thông tấn

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức thông tấn,

cơ quan thông tấn cung cấp tin tức, hình ảnh và các bài

viết cho các phương tiện truyền thông, nhà phát hành nội

dung, phát sóng thông tin.

Loại trừ:

- Hoạt động xuất bản được phân vào nhóm 581 (Xuất

bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động

xuất bản khác);

- Hoạt động phát thanh và phân phối nội dung trực tuyến

theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100

(Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh), 602 (Hoạt

động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền

hình và phân phối video);

- Hoạt động của phóng viên ảnh tự do được phân vào

nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Hoạt động của nhà báo tự do được phân vào nhóm 90110

(Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

- Hoạt động của cửa hàng bán lẻ báo được phân vào

nhóm 47610 (Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm).

6039 - 60390: Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt

động phân phối nội dung khác

Nhóm này gồm hoạt động của các trang mạng xã hội và

các nền tảng phân phối (chia sẻ) nội dung khác, bao gồm

blog, trang wiki, trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực

tuyến, cung cấp sách điện tử để tải xuống mà không

liên quan đến việc xuất bản.

Loại trừ:

- Xuất bản sách điện tử được phân vào nhóm 58110

(Xuất bản sách);

- Hoạt động của tổ chức thông tấn được phân vào

nhóm 60310 (Hoạt động thông tấn);

- Hoạt động sản xuất vlog được phân vào nhóm 5911

(Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình);

- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những

người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên vlog) được

phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động của người viết blog tự do được phân vào

nhóm 90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm

nhạc);

- Xuất bản trò chơi điện tử và phần mềm khác được

phân vào nhóm 582 (Xuất bản phần mềm);

- Hoạt động của các trang web phát trực tuyến trò chơi

điện tử chỉ để xem được phân vào nhóm 602 (Hoạt

động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền

hình và phân phối video);

- Cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và dịch

vụ lưu trữ được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng

công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các

hoạt động liên quan);

- Hoạt động của các cổng thông tin tìm kiếm trên web

được phân vào nhóm 63901 (Hoạt động cổng tìm kiếm web);

- Hoạt động của các trang web cờ bạc được phân vào

nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc);

- Hoạt động trung gian bán lẻ được phân vào nhóm 47900

(Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động trung gian vận tải hành khách được phân vào

nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành

khách);

- Dịch vụ trung gian lưu trú được phân vào nhóm 55300

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động của thư viện và lưu trữ được phân vào

nhóm 911 (Hoạt động thư viện và lưu trữ).

K. HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG; LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, TƯ VẤN, CƠ

SỞ HẠ TẦNG MÁY TÍNH VÀ CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN KHÁC

Ngành này gồm hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông

và các dịch vụ liên quan như truyền giọng nói, âm thanh,

hình ảnh, dữ liệu, ký tự (ngành 61), lập trình máy tính,

tư vấn máy tính và các hoạt động liên quan (ngành 62) và

cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý, lưu

trữ dữ liệu và các hoạt động dịch vụ thông tin khác

(ngành 63).

Loại trừ: Các hoạt động xuất bản, phát sóng và sản

xuất nội dung, bao gồm xuất bản phần mềm, hoạt động

hậu kỳ để chuyển đổi nội dung âm thanh và video sang

các định dạng phát trực tuyến, dịch vụ phát trực

tuyến âm thanh và video theo yêu cầu do bên thứ ba cung cấp

(ngành J), cung cấp các hoạt động tài chính và bảo hiểm

bằng cách sử dụng phần mềm công nghệ tài chính và bảo

hiểm (ngành L), hoạt động của các trang web cờ bạc

(ngành S), sửa chữa và bảo trì máy tính và thiết bị

liên lạc (ngành T).

61: HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG

Ngành này gồm:

- Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và các dịch

vụ liên quan như truyền giọng nói, âm thanh, hình ảnh, dữ

liệu, ký tự. Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt

động nêu trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc kết

hợp nghệ nhiều công nghệ. Điểm chung của các hoạt

động phân loại ở ngành này liên quan đến việc truyền

tải nội dung mà không tham gia vào việc tạo ra hoặc thay

đổi nội dung của sản phẩm đó.

- Hoạt động truyền tín hiệu truyền hình, bao gồm cả

hoạt động đóng gói (gộp) các kênh chương trình hoàn

chỉnh (được sản xuất trong ngành 60) thành các gói

chương trình để phân phối.

Loại trừ: Sản xuất phim ảnh, chương trình truyền hình,

tác phẩm nghe nhìn và ghi âm, bao gồm dịch vụ hậu kỳ

chuyển đổi nội dung âm thanh và video thành các định

dạng phát trực tuyến (ngành 59) và hoạt động phát sóng

và dịch vụ phát trực tuyến âm thanh và video theo yêu cầu

của bên thứ ba (ngành 60).

611 - 6110 - 61100: Hoạt động viễn thông có dây, không dây

và vệ tinh

Nhóm này gồm: Vận hành, duy trì hoặc cung cấp quyền truy

cập vào cơ sở hạ tầng để truyền tải giọng nói, dữ

liệu, ký tự, âm thanh, hình ảnh thông qua hệ thống viễn

thông có dây, không dây hoặc vệ tinh, bao gồm:

- Vận hành và bảo trì các thiết bị chuyển mạch và

truyền dẫn cung cấp liên lạc điểm - đến - điểm thông

qua đường dây cố định (dây đồng hoặc cáp quang), vi ba

hoặc kết hợp giữa đường dây cố định và liên kết

vệ tinh;

- Vận hành hệ thống phân phối cáp (ví dụ: phân phối

dữ liệu và tín hiệu truyền hình), có thể bao gồm hoặc

không bao gồm việc cung cấp dịch vụ video theo yêu cầu

từ bên thứ ba cho khách hàng;

- Cung cấp dịch vụ truy cập internet bởi đơn vị vận

hành cơ sở hạ tầng viễn thông;

- Bảo trì và vận hành mạng viễn thông di động và không

dây khác, bao gồm cả hệ thống nhắn tin báo gọi (paging

systems);

- Hoạt động truyền phát âm thanh, hình ảnh hoặc các

chương trình gốc nhận được từ mạng cáp, đài truyền

hình hoặc hệ thống đài phát thanh trong nước tới các

hộ gia đình qua hệ thống vệ tinh hoặc qua truyền hình

giao thức internet. Các đơn vị được phân loại ở đây

thường không sản xuất nội dung chương trình;

- Cung cấp dịch vụ thoại qua giao thức internet (VOIP) bằng

mạng viễn thông.

Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động viễn

thông có thể sử dụng một hoặc nhiều công nghệ kết

hợp.

Loại trừ:

- Hoạt động bán lại viễn thông và dịch vụ trung gian cho

hoạt động viễn thông được phân vào nhóm 6120 (Hoạt

động bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian

cho hoạt động viễn thông);

- Cung cấp dịch vụ thoại qua giao thức internet (VOIP), không

sử dụng mạng viễn thông để truyền dữ liệu được

phân vào nhóm 61201 (Hoạt động bán lại dịch vụ viễn

thông);

- Xuất bản ứng dụng nhắn tin tức thời (nhắn tin trực

tuyến) hoặc ứng dụng định vị vệ tinh được phân vào

nhóm 58292 (Xuất bản phần mềm ứng dụng);

- Lắp đặt hệ thống mạng viễn thông, mạng máy tính và

truyền hình cáp trong tòa nhà, bao gồm hệ thống dây cáp

quang mà không sử dụng mạng viễn thông để truyền dữ

liệu được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống

điện).

612 - 6120: Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông và

dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông

61201: Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông

Nhóm này gồm:

- Hoạt động bán lại viễn thông có dây, không dây và vệ

tinh (tức là mua và bán lại dung lượng mạng), bao gồm

hoạt động của các nhà môi giới viễn thông và các đại

lý bán lại thẻ điện thoại và dịch vụ viễn thông trả

trước.

- Cung cấp quyền truy cập internet thông qua các mạng kết

nối giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ internet

nhưng không do nhà cung cấp dịch vụ internet sở hữu và

vận hành, như truy cập internet quay số (dial - up),...;

- Cung cấp quyền truy cập điện thoại và internet qua các

điểm truy cập công cộng.

Loại trừ: Cung cấp dịch vụ viễn thông bởi các nhà

điều hành cơ sở hạ tầng viễn thông được phân vào

nhóm 61100 (Hoạt động viễn thông có dây, không dây và vệ

tinh).

61202: Dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông

Nhóm này gồm:

- Hoạt động đại lý cho các nhà mạng cung cấp dịch vụ

viễn thông;

- Bán gói dịch vụ điện thoại di động trên cơ sở đại

lý;

- Hoạt động đại lý bán gói dịch vụ điện thoại không

dây, bán thay mặt cho các nhà mạng viễn thông không dây;

- Hoạt động đại lý của các nhà khai thác mạng di động

ảo (MVNOs).

Các hoạt động trên được thực hiện trên nền tảng số

hoặc được thực hiện thông qua các hình thức khác.

Loại trừ: Cung cấp dịch vụ viễn thông bởi các nhà

điều hành cơ sở hạ tầng viễn thông được phân vào

nhóm 61100 (Hoạt động viễn thông có dây, không dây và vệ

tinh).

619 - 6190 - 61900: Hoạt động viễn thông khác

Nhóm này gồm:

- Cung cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng như theo

dõi hoạt động vệ tinh, đo xa và các trạm rada;

- Điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh và các trạm

liên hợp nối với một hoặc nhiều hệ thống thông tin

mặt đất và khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ

thống vệ tinh;

- Cung cấp dịch vụ thoại qua giao thức internet (VOIP);

- Cung cấp dịch vụ gửi tin nhắn văn bản (SMS), gửi tin

nhắn văn bản kết hợp hình ảnh, âm thanh, gửi tin nhắn

đa phương tiện (SMS+, MMS+), cung cấp dịch vụ tin nhắn

“push” mà không sử dụng mạng viễn thông để truyền

dữ liệu.

Nhóm này cũng gồm: Cung cấp dịch vụ thông báo (ví dụ

như: dịch vụ thông báo của ngân hàng, tin nhắn quảng

cáo...).

Loại trừ:

- Cung cấp dịch vụ truy cập internet của người điều

hành hạ tầng viễn thông được phân vào nhóm 61100 (Hoạt

động viễn thông có dây, không dây và vệ tinh);

- Bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho

hoạt động viễn thông được phân vào nhóm 6120 (Hoạt

động bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian

cho hoạt động viễn thông).

62: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ CÁC HOẠT

ĐỘNG KHÁC LIÊN QUAN

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc

lĩnh vực công nghệ thông tin: thiết kế cấu trúc và nội

dung, viết, sửa, tùy chỉnh, thử nghiệm và trợ giúp các

phần mềm và ứng dụng; lập và thiết kế các hệ thống

máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và

công nghệ giao tiếp; quản lý và điều hành hệ thống máy

tính của khách hàng và công cụ xử lý dữ liệu; hoạt

động tư vấn về phần cứng, phần mềm và hệ thống máy

tính; các hoạt động chuyên gia và các hoạt động khác có

liên quan đến máy tính.

Loại trừ: Xuất bản phần mềm được phân vào ngành 58

(Hoạt động xuất bản); Hoạt động của trang web trò chơi

điện tử/trò chơi điện tử trực tuyến được phân vào

ngành 60 (Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng,

thông tấn và phân phối nội dung khác); cung cấp cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý và lưu trữ dữ liệu

được phân vào ngành 63 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông

tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin

liên quan khác); hoạt động của các trang web cờ bạc

được phân vào ngành 92 (Hoạt động xổ số, cá cược và

đánh bạc); sửa chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết

bị liên lạc được phân vào ngành T (Hoạt động dịch

vụ khác); cung cấp các hoạt động tài chính và bảo hiểm

bằng cách sử dụng phần mềm công nghệ tài chính và bảo

hiểm (ngành L).

621: Lập trình máy tính

Nhóm này gồm việc phát triển trò chơi điện tử, phần

mềm trò chơi điện tử, công cụ phần mềm trò chơi

điện tử và các hoạt động lập trình máy tính khác.

6211 - 62110: Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò

chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện

tử

Nhóm này gồm:

Hoạt động thiết kế cấu trúc và nội dung; viết, sửa

(bao gồm các bản cập nhật và bản vá lỗi phần mềm),

tùy chỉnh, thử nghiệm và hỗ trợ mã hóa máy tính cần

thiết để tạo và triển khai: phần mềm trò chơi điện

tử, ứng dụng trò chơi điện tử, công cụ phần mềm trò

chơi điện tử, phần mềm trung gian trò chơi điện tử.

Loại trừ:

- Xuất bản trò chơi điện tử, ứng dụng trò chơi được

phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Hoạt động của các trang trò chơi trực tuyến/trò chơi

video, được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng

xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác);

- Hoạt động của các trang web cờ bạc được phân vào

nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc).

6219 - 62190: Lập trình máy tính khác

Nhóm này gồm: Hoạt động thiết kế cấu trúc và nội

dung; viết, sửa (bao gồm các bản cập nhật và bản vá

lỗi phần mềm), tùy chỉnh, thử nghiệm và hỗ trợ mã

hóa máy tính cần thiết để tạo và triển khai: phần mềm

hệ thống; phần mềm kinh doanh, phần mềm tài chính và

ứng dụng phần mềm khác (trừ ứng dụng trò chơi điện

tử); ứng dụng máy học; ứng dụng trí tuệ nhân

tạo/thị giác máy; ứng dụng an ninh mạng; ứng dụng sổ

cái phân tán; cơ sở dữ liệu; các trang web.

Loại trừ:

- Phát triển ứng dụng trò chơi điện tử được phân vào

nhóm 62110 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò

chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện

tử);

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản

phần mềm);

- Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống máy tính tích

hợp phần cứng, phần mềm và công nghệ truyền thông, ngay

cả khi cung cấp phần mềm có thể là một phần không thể

thiếu, được phân vào nhóm 62200 (Tư vấn máy tính và

quản lý cơ sở hạ tầng máy tính);

- Xử lý dữ liệu công nghệ chuỗi khối/sổ cái phân tán

(DLT) được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ

thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động

liên quan).

622 - 6220 - 62200: Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ

tầng máy tính

Nhóm này gồm:

- Hoạt động tư vấn phần cứng, phần mềm và hệ thống

máy tính, bao gồm cả hoạt động tư vấn an ninh mạng;

- Hoạt động lập và thiết kế các hệ thống máy tính

tích hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và công nghệ

truyền thông, có hoặc không có các dịch vụ liên quan như

cài đặt hệ thống, đào tạo và hỗ trợ người dùng;

- Cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành hệ thống máy

tính của khách hàng và/hoặc công cụ xử lý dữ liệu;

các hoạt động chuyên gia và các hoạt động khác có liên

quan đến máy tính;

- Giám sát, kiểm tra và phân tích hệ thống mạng và an ninh

mạng;

- Hoạt động tư vấn an ninh mạng, tư vấn về yêu cầu

phần mềm, phần cứng, tư vấn mua, bán các thành phần

phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính.

Loại trừ:

- Bán phần cứng hoặc phần mềm máy tính được phân vào

nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần

mềm), 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và

truyền thông);

- Lắp đặt máy tính lớn và các máy tính tương tự

được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị

công nghiệp);

- Cài đặt máy tính cá nhân được phân vào nhóm 62900

(Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin

khác);

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản

phần mềm);

- Cài đặt phần mềm được phân vào nhóm 62900 (Hoạt

động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác);

- Khắc phục sự cố máy tính được phân vào nhóm 62900

(Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin

khác).

629 - 6290 - 62900: Hoạt động dịch vụ máy tính và công

nghệ thông tin khác

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ

thông tin khác chưa được phân loại vào đâu như: Khắc

phục các sự cố máy tính và cài đặt máy tính cá nhân,

cài đặt phần mềm.

Loại trừ:

- Lắp đặt máy tính lớn và các máy tính tương tự

được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị

công nghiệp);

- Lập trình máy tính được phân vào nhóm 621 (Lập trình

máy tính);

- Tư vấn máy tính được phân vào nhóm 62200 (Tư vấn máy

tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính);

- Quản trị hệ thống máy tính được phân vào nhóm 62200

(Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính);

- Cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ

liệu và cho thuê (hosting) được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ

và các hoạt động liên quan).

63: CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, XỬ LÝ DỮ LIỆU,

LƯU TRỮ VÀ CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở hạ tầng công

nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và lưu trữ (hosting), cũng

như hoạt động của các cổng thông tin tìm kiếm trên web

và các hoạt động khác chủ yếu liên quan đến cung cấp

thông tin.

Loại trừ: Xuất bản phần mềm được phân vào ngành 58

(Hoạt động xuất bản); Hoạt động viễn thông được

phân vào ngành 61 (Hoạt động viễn thông); Lập trình máy

tính, thiết kế hệ thống máy tính và dịch vụ quản lý

thiết bị máy tính được phân vào ngành 62 (Lập trình máy

tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan); Hoạt

động thông tấn xã và các trang web trò chơi điện tử/trò

chơi điện tử trực tuyến được phân vào ngành 60 (Hoạt

động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân

phối nội dung khác); Hoạt động của các trang web cờ bạc

được phân vào ngành 92 (Hoạt động xổ số, cá cược và

đánh bạc); Sửa chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết

bị liên lạc được phân vào ngành 95 (Sửa chữa, bảo

dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình; ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác).

631 - 6310 - 63100: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử

lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan

Nhóm này gồm:

- Cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm

việc cung cấp cơ sở hạ tầng đám mây và nền tảng

(IaaS, PaaS);

- Điện toán đám mây (trừ xuất bản phần mềm và thiết

kế hệ thống máy tính), có hoặc không kết hợp với cung

cấp cơ sở hạ tầng;

- Cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dịch

vụ phát trực tuyến;

- Xử lý dữ liệu và các hoạt động liên quan như:

+ Xử lý dữ liệu hoàn chỉnh cho khách hàng như: nhập tin,

làm sạch dữ liệu, tổng hợp dữ liệu, tạo báo cáo,...

từ dữ liệu do khách hàng cung cấp,

+ Tạo các báo cáo chuyên ngành từ dữ liệu do khách hàng

cung cấp,

+ Xử lý dữ liệu công nghệ chuỗi khối/sổ cái phân tán

(DLT).

- Hoạt động cho thuê dịch vụ lưu trữ chuyên biệt, như:

+ Cho thuê dịch vụ lưu trữ web,

+ Cho thuê dịch vụ lưu trữ ứng dụng.

- Cung cấp cơ sở hạ tầng máy chủ lớn theo hình thức

chia sẻ thời gian sử dụng cho các khách hàng (general

time-share);.

- Số hóa các tập tin (để xử lý thêm, xử lý tiếp dữ

liệu);

- Cung cấp dịch vụ nhập liệu dữ liệu;

- Hoạt động cho thuê chỗ đặt trung tâm dữ liệu, ví dụ

như cho thuê máy chủ và không gian mạng trong các trung tâm

dữ liệu;

- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu máy tính.

Nhóm này cũng gồm phát hành tài sản mã hóa không kèm theo

trách nhiệm pháp lý (không phải do cơ quan tiền tệ phát

hành).

Loại trừ:

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản

phần mềm);

- Dịch vụ hậu kỳ để chuyển đổi nội dung video thành

các định dạng phát trực tuyến được phân vào nhóm 59120

(Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình);

- Dịch vụ hậu kỳ để chuyển đổi nội dung âm thanh

thành các định dạng phát trực tuyến được phân vào

nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Dịch vụ phân phối phát trực tuyến âm thanh theo yêu

cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100 (Hoạt

động phát thanh và phân phối âm thanh);

- Dịch vụ phân phối phát trực tuyến video theo yêu cầu

của bên thứ ba được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây

dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và

phân phối video);

- Thiết kế hệ thống máy tính được phân vào nhóm 62200

(Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy tính);

- Phát hành tiền kỹ thuật số được phân vào nhóm 64110

(Hoạt động Ngân hàng trung ương);

- Phát hành tài sản mã hóa kèm nghĩa vụ nợ tương ứng

(không phải do cơ quan tiền tệ phát hành) được phân vào

nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được

phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu

trí));

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên lạc

được phân vào nhóm 9510 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính,

thiết bị thông tin và truyền thông);

- Lưu trữ điện tử các tài liệu lưu trữ để công chúng

truy cập được phân vào nhóm 91120 (Hoạt động lưu trữ).

639 - 6390: Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ

thông tin khác

63901: Hoạt động cổng tìm kiếm web

Nhóm này gồm: Hoạt động điều hành các trang web sử

dụng công cụ tìm kiếm để tạo lập và duy trì các cơ

sở dữ liệu lớn, các địa chỉ internet và nội dung theo

một định dạng có thể tìm kiếm một cách dễ dàng.

Cổng thông tin này không chịu trách nhiệm về nội dung

của các trang web.

63909: Dịch vụ thông tin khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ thông tin khác chưa

được phân vào đâu như:

- Dịch vụ thông tin qua điện thoại;

- Dịch vụ tìm kiếm thông tin thông qua hợp đồng hoặc

trên cơ sở phí;

- Dịch vụ cắt tin, dịch vụ theo dõi báo chí;

- Biên soạn thông tin hoặc danh bạ qua hợp đồng hoặc

trên cơ sở phí.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ được phân vào

nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ);

- Hoạt động dịch vụ trung gian vận chuyển hành khách

được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho vận tải hành khách);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho lưu trú được phân

vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ

lưu trú);

- Hoạt động xuất bản được phân vào ngành 58 (Hoạt

động xuất bản);

- Hoạt động phát sóng được phân vào ngành 60 (Hoạt

động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân

phối nội dung khác);

- Hoạt động của hãng tin tức, cơ quan thông tấn được

phân vào nhóm 60310 (Hoạt động thông tấn);

- Hoạt động của các trung tâm liên quan đến các cuộc

gọi được phân vào nhóm 82200 (Hoạt động dịch vụ liên

quan đến các cuộc gọi).

L: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM

Ngành này gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng,

bảo hiểm và các hoạt động hỗ trợ tài chính, không

phân biệt việc có hay không sử dụng công nghệ để thực

hiện các hoạt động này (bao gồm các hoạt động dịch

vụ tài chính truyền thống và các hoạt động dịch vụ

tài chính sử dụng công nghệ mới), cụ thể: Huy động và

cung ứng vốn được phân vào ngành 64; Chia sẻ rủi ro

bằng bảo lãnh bảo hiểm và niên kim được phân vào ngành

65; Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tài chính hoặc bảo

hiểm được phân vào ngành 66.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động nắm giữ tài sản, chẳng

hạn như hoạt động của các công ty nắm giữ tài sản và

các kênh dẫn vốn; Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và

các tổ chức tài chính khác (ngành 64) và hoạt động tái

bảo hiểm, quỹ hưu trí (ngành 65).

Ngành này không bao gồm các hoạt động hỗ trợ dịch vụ

tài chính nhưng không mang tính chất tài chính (ví dụ như:

dịch vụ công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động ngân

hàng).

64: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH (TRỪ BẢO HIỂM VÀ

HOẠT ĐỘNG QUỸ HƯU TRÍ)

Ngành này gồm: Hoạt động ngân hàng và hoạt động dịch

vụ tài chính khác.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức xúc tiến phát triển kinh

tế thông qua đầu tư dài hạn ở cấp địa phương, khu

vực và quốc gia, hoạt động như một cánh tay của chính

phủ để thực hiện nhiệm vụ chính sách công được phân

vào nhóm 84140 (Hoạt động quản lý nhà nước trong các

lĩnh vực kinh tế chuyên ngành).

- Hoạt động quỹ hưu trí được phân vào nhóm 65300 (Hoạt

động quỹ hưu trí);

- Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào

nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc).

641: Hoạt động trung gian tiền tệ

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của ngân hàng trung ương về xây dựng, thực

hiện các chính sách tiền tệ, phát hành tiền, quản lý

hoạt động ngoại hối, kiểm soát dự trữ ngoại hối nhà

nước, thanh tra hoạt động của các tổ chức ngân hàng...;

- Hoạt động của các đơn vị pháp nhân thường trú về

lĩnh vực ngân hàng; trong đó chịu nợ trong tài khoản của

mình để có được tài sản tiền tệ nhằm tham gia vào

các hoạt động tiền tệ của thị trường. Bản chất

hoạt động của các đơn vị này là chuyển vốn của

người cho vay sang người đi vay bằng cách thu nhận các

nguồn vốn từ người cho vay để chuyển đổi hoặc sắp

xếp lại theo cách phù hợp với yêu cầu của người vay.

6411 - 64110: Hoạt động Ngân hàng trung ương

Nhóm này gồm: Hoạt động của Ngân hàng trung ương như:

- Phát hành tiền;

- Thực hiện chính sách tiền tệ;

- Ngân hàng của các tổ chức tín dụng (nhận tiền gửi

để thực hiện thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín

dụng; tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng nhằm cung

ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền

kinh tế);

- Quản lý hoạt động ngoại hối và kiểm soát dự trữ

ngoại hối nhà nước;

- Thanh tra hoạt động ngân hàng;

- Ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

6419 - 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị được thành

lập theo quy định của luật các tổ chức tín dụng và

các quy định khác của pháp luật để nhận tiền gửi

hoặc các hình thức thay thế gần giống tiền gửi, cấp

tín dụng hoặc các hình thức cho vay khác. Các hoạt động

của nhóm này thường được thực hiện bởi các tổ chức

tiền tệ không phải là ngân hàng trung ương như ngân hàng

thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách,

ngân hàng hợp tác, ngân hàng tiết kiệm, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân

dân, các tổ chức tài chính hợp tác phi lợi nhuận,...

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của ngân hàng tiết kiệm bưu điện và

chuyển tiền bưu điện;

- Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng cũng

nhận tiền gửi.

- Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Loại trừ:

- Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng không

nhận tiền gửi được phân vào nhóm 649 (Hoạt động dịch

vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu

trí));

- Các hoạt động thanh toán và giao dịch bằng thẻ tín

dụng được phân vào nhóm 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch

vụ tài chính chưa được phân vào đâu).

642: Hoạt động của công ty nắm giữ tài sản và các kênh

dẫn vốn

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức tài chính

thuộc sở hữu của các tập đoàn. Đây là các tổ chức

được tạo ra bởi một nhóm tài chính hoặc phi tài chính

để thực hiện các hoạt động tài chính cụ thể, mà

hoạt động chính là quản lý nhóm hoặc điều chuyển quỹ

trong nhóm.

Loại trừ:

- Các công ty bao thanh toán và xử lý hóa đơn được phân

vào nhóm 64930 (Hoạt động bao thanh toán);

- Các hoạt động đầu tư tự doanh, ví dụ như hoạt

động của các công ty đầu tư vốn mạo hiểm hoặc các

nhà đầu tư vốn tư nhân được phân vào nhóm 64990 (Hoạt

động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu

(trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí));

- Hoạt động quản lý, lập kế hoạch chiến lược và ra

quyết định của công ty được phân vào nhóm 70100 (Hoạt

động của trụ sở văn phòng);

- Các hoạt động khác của các thực thể tài chính nội

bộ thuộc tập đoàn được phân vào các nhóm ngành kinh

tế tương ứng.

6421 - 64210: Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

Nhóm này gồm: Hoạt động của các công ty nắm giữ tài

sản (sở hữu mức cổ phần kiểm soát) của một hoặc

nhiều công ty con và có mục đích duy nhất là sở hữu

công ty con. Các công ty này không cung cấp bất kỳ dịch

vụ nào khác cho doanh nghiệp mà nó nắm giữ cổ phần,

không điều hành và quản lý các tổ chức khác.

Loại trừ:

- Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính được

phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác

chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động

quỹ hưu trí));

- Hoạt động quản lý tài sản trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý

quỹ);

- Cung cấp dịch vụ quản lý, ví dụ như: dịch vụ lập

kế hoạch chiến lược, ra quyết định và các dịch vụ

hành chính của trụ sở văn phòng được phân vào nhóm

70100 (Hoạt động của trụ sở văn phòng).

6422 - 64220: Hoạt động của các kênh dẫn vốn

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức được tạo

ra bởi một nhóm tài chính hoặc phi tài chính để huy

động hoặc vay vốn (thường trên thị trường mở) và

chuyển quỹ đó cho công ty mẹ hoặc một đơn vị khác

trong nhóm.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các công ty tài chính bị kiểm soát bởi

công ty mẹ tham gia vào việc cho vay trong nhóm;

- Hoạt động của các công ty “vỏ bọc” tham gia vào

việc huy động quỹ và chuyển các quỹ đó cho công ty mẹ,

đó là các công ty thuộc sở hữu của đơn vị không

thường trú. Các công ty này được thành lập để phục

vụ mục đích chuyển vốn và tối ưu hóa thuế. Đặc

trưng của các công ty này là có ít hoặc không có nhân

viên và sự hiện diện vật lý tại nơi đăng ký thành

lập công ty, bảng cân đối kế toán chủ yếu bao gồm các

khoản phải thu, phải trả với các đơn vị không thường

trú.

Loại trừ: Hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước và

quản lý nợ công được phân vào nhóm 84112 (Hoạt động

quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp).

643: Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức

tài chính khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp nhân

được thành lập để góp chung chứng khoán và các tài

sản tài chính khác, là đại diện cho các cổ đông hay

những người thụ hưởng nhưng không tham gia quản lý. Danh

mục đầu tư được tùy chỉnh để đạt được các mục

đích đầu tư cụ thể, như: đa dạng hóa, rủi ro, tỷ lệ

hoàn vốn và sự biến động giá. Các đơn vị này thu lãi,

cổ tức và các thu nhập từ tài sản khác, nhưng có ít

hoặc không có nhân viên và cũng không có thu nhập từ

việc bán dịch vụ.

Cụ thể:

- Hoạt động quỹ đầu tư mở;

- Hoạt động quỹ đầu tư đóng;

- Hoạt động quỹ đầu tư đơn vị;

- Hoạt động quỹ tín thác, tài khoản đại lý và tài

sản được quản lý thay mặt cho người hưởng theo các

điều khoản của hợp đồng tín thác, di chúc hoặc hợp

đồng đại lý.

6431 - 64310: Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quỹ thị trường tiền

tệ, tức là các kế hoạch đầu tư tập thể huy động

vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc đơn vị quỹ cho

công chúng; trong đó, tiền thu được được đầu tư chủ

yếu vào các tài sản ngắn hạn, tức là các tài sản có

thời gian đáo hạn còn lại không quá một năm. Các đơn

vị quỹ này có thể được coi là các sản phẩm thay thế

cho tiền gửi.

Loại trừ: Hoạt động của các quỹ đầu tư phi thị

trường tiền tệ được phân vào nhóm 64320 (Hoạt động

quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ).

6432 - 64320: Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường tiền

tệ

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quỹ không phải quỹ

thị trường tiền tệ, tức là các kế hoạch đầu tư

tập thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu

hoặc đơn vị quỹ cho công chúng; trong đó, tiền thu

được được đầu tư chủ yếu vào các tài sản tài

chính, không phải tài sản ngắn hạn và vào các tài sản

phi tài chính (thường là bất động sản). Các đơn vị

quỹ (hoặc cổ phiếu) này không phải là các sản phẩm

thay thế cho tiền gửi.

Loại trừ: Hoạt động của quỹ thị trường tiền tệ

được phân vào nhóm 64310 (Hoạt động quỹ thị trường

tiền tệ).

6433 - 64330: Hoạt động quỹ tín thác, tài sản và tài

khoản đại lý

Nhóm này gồm: Hoạt động của các pháp nhân, không hoạt

động như các kế hoạch đầu tư tập thể, được thành

lập để góp chung chứng khoán, tài sản và các tài sản

tài chính khác, là đại diện cho các cổ đông hay những

người thụ hưởng nhưng không tham gia quản lý. Danh mục

đầu tư được tùy chỉnh để đạt được các mục đích

đầu tư cụ thể, như: đa dạng hóa, rủi ro, tỷ lệ hoàn

vốn và sự biến động giá. Các đơn vị này thu lãi, cổ

tức và các thu nhập từ tài sản khác, nhưng có ít hoặc

không có nhân viên và cũng không có doanh thu từ việc bán

dịch vụ.

Cụ thể:

- Hoạt động quỹ tín thác, tài sản hoặc tài khoản đại

lý được quản lý thay mặt cho người thụ hưởng theo các

điều khoản của hợp đồng tín thác, di chúc hoặc hợp

đồng đại lý.

- Hoạt động quỹ tín thác và các tổ chức tài chính

tương tự;

- Hoạt động của các công ty nắm giữ tài sản tài chính

cho các cá nhân và gia đình (quỹ tín thác gia đình).

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các công ty nắm giữ cổ phần nhưng

không kiểm soát vốn chủ sở hữu;

- Công ty mạo hiểm mà nguồn tài chính duy nhất là từ cổ

phần và không thu phí.

Loại trừ:

- Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc đơn

vị quỹ và hoạt động như các kế hoạch đầu tư tập

thể được phân vào nhóm 64310 (Hoạt động quỹ thị

trường tiền tệ) và 64320 (Hoạt động quỹ đầu tư phi

thị trường tiền tệ);

- Thực hiện các giao dịch chứng khoán hóa bằng cách phát

hành công cụ tài chính được phân vào nhóm 64940 (Hoạt

động chứng khoán hóa);

- Quỹ tín thác, tài sản hoặc tài khoản đại lý có doanh

thu từ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ được phân vào

các nhóm tương ứng trong Hệ thống ngành kinh tế.

649: Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm

và hoạt động quỹ hưu trí)

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính trừ các

hoạt động bảo hiểm và trợ cấp hưu trí; loại trừ

hoạt động được thực hiện bởi các tổ chức tiền

tệ, công ty nắm giữ tài sản và các kênh dẫn vốn, hoạt

động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính

tương tự.

Loại trừ: Bảo hiểm và trợ cấp hưu trí được phân vào

ngành 65 (Bảo hiểm, tái bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu

trí (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)).

6491 - 64910: Hoạt động cho thuê tài chính

Nhóm này gồm: Hoạt động thay mặt khách hàng để cấp

vốn mua tài sản. Bên cấp vốn (bên cho thuê tài chính) là

chủ sở hữu hợp pháp của tài sản và khách hàng (bên

thuê) chịu rủi ro trong suốt thời gian thuê, mà thông

thường sẽ bao gồm trọn vòng đời dự kiến của tài

sản. Bên thuê sẽ nhận được tất cả lợi ích từ việc

sử dụng tài sản đó.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tài chính đối với hàng hóa

lâu bền, ví dụ như phương tiện giao thông.

Loại trừ: Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê

đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi

tài chính... được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động)

tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.

6492 - 64920: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ tài chính thường đi

kèm với các dịch vụ bổ sung để hỗ trợ các đơn vị

trong việc nhận và vận chuyển hàng hóa đến và từ các

nước khác.

6493 - 64930: Hoạt động bao thanh toán

Nhóm này gồm: Hoạt động cấp tín dụng thông qua việc mua

lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền

thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa,

cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán.

Loại trừ: Hoạt động tài trợ bằng nợ sử dụng các

khoản phải thu làm tài sản bảo đảm được phân vào

nhóm 64950 (Hoạt động cấp tín dụng khác).

6494 - 64940: Hoạt động chứng khoán hóa

Nhóm này gồm: Hoạt động phát hành chứng khoán nợ mà

khoản thanh toán gốc và lãi được bảo đảm bằng các

khoản thanh toán trên các tài sản cụ thể hoặc các dòng

thu nhập tương lai từ các tài sản không phải do đơn vị

phát hành tạo ra.

6495 - 64950: Hoạt động cấp tín dụng khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính chủ

yếu liên quan đến việc hình thành các khoản cho vay của

các thể chế không liên quan đến các trung gian tiền tệ,

trong đó việc cấp tín dụng có thể diễn ra dưới nhiều

hình thức khác nhau, ví dụ như: cho vay, thế chấp, thẻ

tín dụng... Các tổ chức này cung cấp các dịch vụ sau

đây:

- Cấp tín dụng tiêu dùng;

- Cung cấp tài chính dài hạn cho ngành công nghiệp;

- Cho vay ngoài hệ thống ngân hàng;

- Cấp tín dụng do các tổ chức chuyên biệt không nhận

tiền gửi thực hiện, ví dụ như cấp tín dụng để mua

nhà,...;

- Tài trợ ngắn hạn cho việc sáp nhập và mua lại doanh

nghiệp;

- Dịch vụ cầm đồ.

Loại trừ.

- Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức chuyên biệt

nhưng cũng nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64190 (Hoạt

động trung gian tiền tệ khác);

- Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê đồ dùng

cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài

chính... được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động)

tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.

- Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được

phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác

chưa được phân vào đâu).

6499 - 64990: Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa

được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ

hưu trí)

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính khác

chủ yếu liên quan đến việc phân phối vốn nhưng không

phải dưới hình thức cho vay, bao gồm các hoạt động sau

đây:

- Thực hiện giao dịch hợp đồng hoán đổi, quyền chọn

và các thỏa thuận phòng ngừa rủi ro khác;

- Hoạt động của các công ty thanh toán viatical;

- Hoạt động đầu tư và giao dịch tự doanh, ví dụ: các

công ty đầu tư vốn mạo hiểm hoặc các câu lạc bộ nhà

đầu tư vốn tư nhân;

- Hoạt động làm đối tác cho việc thanh toán bù trừ và

xử lý các giao dịch.

Nhóm này cũng gồm:

- Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính;

- Giao dịch tự doanh các khoản phải thu (như: hoạt động

mua bán nợ, mua bán các khoản phải thu của khách hàng...);

- Kinh doanh chứng khoán và công cụ phái sinh (hoạt động

tự doanh);

- Hoạt động của các công ty phương tiện tài chính khác

ngoài chứng khoán hóa;

- Giao dịch chứng khoán hóa các tài sản ngoài các phải

khoản vay bằng cách phát hành công cụ tài chính;

- Hoạt động tự doanh các giao dịch hoán đổi hoặc quyền

chọn;

- Hoạt động tự doanh các giao dịch hợp đồng hàng hóa

(như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp

đồng tương lai...);

- Phát hành tài sản mã hóa kèm nghĩa vụ nợ tương ứng

(không phải do cơ quan tiền tệ phát hành);

- Giao dịch tự doanh tài sản mã hóa số kèm nghĩa vụ nợ

tương ứng.

Loại trừ:

- Phát hành tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ nợ tương

ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành) được phân

vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý

dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động

cho thuê tài chính);

- Chứng khoán hóa được phân vào nhóm 64940 (Hoạt động

chứng khoán hóa);

- Giao dịch chứng khoán và hợp đồng hàng hóa thay mặt

người khác (môi giới) được phân vào nhóm 6612 (Môi giới

hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ được phân vào

nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Môi giới tài sản mã hóa được phân vào nhóm 6612 (Môi

giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Môi giới thế chấp được phân vào nhóm 66190 (Hoạt

động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào

đâu);

- Quản lý quỹ đầu tư được phân vào nhóm 66300 (Hoạt

động quản lý quỹ);

- Mua bán, cho thuê ngắn hạn, dài hạn bất động sản

được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động

sản);

- Thu hồi nợ mà không mua lại nợ được phân vào nhóm

82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng);

- Mua bán và môi giới tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ

nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành),

được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được

phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác

chưa được phân vào đâu).

65: BẢO HIỂM, TÁI BẢO HIỂM VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ HƯU TRÍ

(TRỪ BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC)

Ngành này gồm:

- Hoạt động bảo lãnh phát hành sản phẩm niên kim, các

hợp đồng bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ trực tiếp

và bảo hiểm phi nhân thọ, cũng như đầu tư các khoản

phí bảo hiểm để xây dựng danh mục tài sản tài chính

nhằm sử dụng cho các yêu cầu bồi thường trong tương

lai;

- Bao gồm việc cung cấp bảo hiểm trực tiếp, quỹ hưu

trí và tái bảo hiểm.

Loại trừ: Hoạt động của các dịch vụ liên quan đến

bảo hiểm trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được xếp

vào ngành 66 (Hoạt động tài chính khác).

651: Bảo hiểm

Nhóm này gồm: Hoạt động về bảo hiểm nhân thọ, bảo

hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và tái bảo hiểm

nhân thọ có hoặc không có yếu tố tiết kiệm.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp nhân

(quỹ, kế hoạch hoặc chương trình) được lập ra để

cung cấp lợi ích thu nhập hưu trí bảo đảm cho người lao

động hoặc các thành viên.

Loại trừ: Hoạt động môi giới bảo hiểm được phân

vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo

hiểm).

6511 - 65110: Bảo hiểm nhân thọ

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm như:

bảo hiểm sinh kỳ; bảo hiểm tử kỳ; bảo hiểm trọn

đời; bảo hiểm hỗn hợp; bảo hiểm trả tiền định

kỳ; bảo hiểm liên kết đầu tư (bao gồm bảo hiểm liên

kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị); bảo hiểm hưu

trí...

6512 - 65120: Bảo hiểm phi nhân thọ

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm như:

bảo hiểm tài sản; bảo hiểm hàng hóa vận chuyển; bảo

hiểm hàng không; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm cháy,

nổ; bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ

tàu; bảo hiểm trách nhiệm; bảo hiểm tín dụng và rủi ro

tài chính; bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm bảo lãnh;

bảo hiểm thiệt hại khác...

Loại trừ: Các chế độ an sinh xã hội bắt buộc được

phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt

buộc).

6513 - 65130: Bảo hiểm sức khỏe

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm như:

bảo hiểm sức khỏe, thân thể và bảo hiểm chi phí y

tế...

652 - 6520 - 65200: Tái bảo hiểm

Nhóm này gồm: Các hoạt động bảo hiểm toàn bộ hoặc

một phần rủi ro từ các hoạt động bảo hiểm của doanh

nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm khác.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động tái bảo hiểm hữu hạn.

653 - 6530 - 65300: Hoạt động quỹ hưu trí

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các phúc lợi thu nhập hưu

trí cho người lao động hoặc các cá nhân tham gia đóng góp

quỹ hưu trí.

Bao gồm: Lập kế hoạch lương hưu với các phúc lợi xác

định, cũng như các đóng góp xác định.

Cụ thể:

- Cung cấp kế hoạch phúc lợi cho người lao động;

- Cung cấp quỹ và kế hoạch lương hưu;

- Cung cấp kế hoạch nghỉ hưu.

Loại trừ:

- Quản lý quỹ hưu trí được phân vào nhóm 66300 (Hoạt

động quản lý quỹ);

- Kế hoạch bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào

nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc).

66: HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC

Ngành này gồm: Việc cung cấp những dịch vụ có liên quan

hoặc liên quan chặt chẽ đến các trung gian tài chính,

nhưng bản thân nó không phải là trung gian tài chính. Các

dịch vụ này có thể được cung cấp theo các phương thức

khác nhau, bao gồm cả qua Internet. Việc phân tổ chính của

ngành này là theo loại hình giao dịch tài chính hoặc việc

phân quỹ.

661: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo

hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)

6611 - 66110: Quản lý thị trường tài chính

Nhóm này gồm: Việc tổ chức và giám sát thị trường tài

chính trừ việc giám sát của nhà nước, như: giao dịch

hợp đồng hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng

quyền chọn, hợp đồng tương lai...); giao dịch hợp đồng

hàng hóa tương lai; giao dịch chứng khoán; giao dịch cổ

phiếu; giao dịch lựa chọn hàng hóa hoặc cổ phiếu; giao

dịch tài sản tiền điện tử;...

Loại trừ: Quy định tài chính liên quan đến hoạt động

kinh doanh và bảo vệ người tiêu dùng và các hoạt động

quy định tài chính rộng hơn khác được phân vào nhóm

84140 (Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

kinh tế chuyên ngành).

6612: Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán

Nhóm này gồm:

- Giao dịch trong thị trường tài chính thay mặt người

khác (môi giới cổ phiếu) và các hoạt động liên quan;

- Môi giới chứng khoán;

- Môi giới cổ phiếu quỹ đầu tư;

- Môi giới hợp đồng hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp

đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,...) được chuẩn

hóa;

- Giao dịch tiền tệ thay mặt cho người khác;

- Giao dịch và môi giới tài sản tiền điện tử có một

khoản nợ tương ứng;

- Hoạt động của các địa điểm đổi, mua bán ngoại

tệ;

- Huy động vốn cộng đồng dựa trên vốn chủ sở hữu;

- Huy động vốn cộng đồng dựa trên nợ phát hành chứng

khoán.

Nhóm này cũng gồm: Môi giới chứng khoán cho các dự án

đầu tư, ví dụ: công viên gió hoặc mặt trời.

Loại trừ:

- Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính được

phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác

chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động

quỹ hưu trí);

- Hoạt động quản lý danh mục đầu tư trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động

quản lý quỹ);

- Mua bán các dự án bất động sản, ví dụ: công viên gió

hoặc mặt trời... được phân vào nhóm 68 (Hoạt động kinh

doanh bất động sản);

- Giao dịch và môi giới tài sản mã hóa không có một

khoản nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát

hành) được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ

trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động gây quỹ dựa trên quyên góp được phân vào

nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn

lại chưa được phân vào đâu).

66121: Môi giới hợp đồng hàng hóa

Nhóm này gồm: Môi giới hợp đồng hàng hóa (hợp đồng

kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,...)

được chuẩn hóa.

66122: Môi giới chứng khoán

Nhóm này gồm:

- Môi giới chứng khoán;

- Môi giới chứng khoán cho các dự án đầu tư, ví dụ:

công viên gió hoặc mặt trời.

66129: Môi giới khác

Nhóm này gồm:

- Giao dịch trong thị trường tài chính thay mặt người

khác (môi giới cổ phiếu) và các hoạt động liên quan;

- Môi giới cổ phiếu quỹ đầu tư;

- Giao dịch tiền tệ thay mặt cho người khác;

- Giao dịch và môi giới tài sản tiền điện tử có một

khoản nợ tương ứng;

- Hoạt động của các địa điểm đổi, mua bán ngoại

tệ;

- Huy động vốn cộng đồng dựa trên vốn chủ sở hữu;

- Huy động vốn cộng đồng dựa trên nợ phát hành chứng

khoán.

6619 - 66190: Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các hoạt động trợ giúp cho trung gian tài

chính chưa được phân vào đâu:

- Các hoạt động xử lý và thanh toán các giao dịch tài

chính, bao gồm cung cấp thanh toán kỹ thuật số hoặc dựa

trên internet (trung gian thanh toán) và hoạt động thanh toán

cho các giao dịch thẻ tín dụng;

- Hoạt động tư vấn đầu tư; tư vấn ngân hàng, tài

chính;

- Hoạt động tư vấn và môi giới thế chấp;

- Hoạt động của các nhà cung cấp ví điện tử;

- Hoạt động tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;

- Xác thực và khai thác dữ liệu cho việc tài sản tiền

điện tử được xem là tài sản tài chính;

- Lưu ký chứng khoán;

- Mã hóa tài sản mã hóa bao gồm việc cung cấp mã thông

báo bảo mật...

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ ủy thác, giám sát trên

cơ sở phí và hợp đồng; Dịch vụ hoàn thuế; Trung gian

tín dụng tiêu dùng; Hoạt động của các nhà cung cấp

dịch vụ thanh toán, ví dụ như dịch vụ chuyển tiền

điện tử; Dịch vụ phân tích thị trường tài chính...

Loại trừ:

- Xuất bản phân tích thị trường tài chính được phân

vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);

- Dịch vụ tìm kiếm thông tin liên quan đến thị trường

tài chính được phân vào nhóm 6390 (Hoạt động cổng tìm

kiếm web và các dịch vụ thông tin khác);

- Giao dịch tài sản tiền điện tử được phân vào nhóm

66110 (Quản lý thị trường tài chính);

- Hoạt động môi giới được phân vào nhóm 6612 (Môi giới

hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Môi giới tài sản tiền điện tử được phân vào nhóm

6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Các hoạt động của đại lý bảo hiểm và môi giới

được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và

môi giới bảo hiểm);

- Quản lý quỹ được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động

quản lý quỹ);

- Hoạt động của các tổ chức thu nợ và xử lý nợ xấu

được phân vào nhóm 82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

thanh toán, tín dụng).

662: Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và quỹ hưu trí

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đại lý (như môi

giới) trong việc bán hợp đồng bảo hiểm và tiền đóng

góp hàng năm hoặc cung cấp những lợi ích khác cho người

lao động và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, quỹ

hưu trí như điều chỉnh bồi thường thiệt hại và quản

lý người bán bảo hiểm.

6621 - 66210: Đánh giá rủi ro và thiệt hại

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ quản lý bảo

hiểm, như việc định giá và thanh toán bồi thường bảo

hiểm như:

- Định giá bồi thường bảo hiểm: điều chỉnh bồi

thường; định giá rủi ro; đánh giá rủi ro và thiệt

hại; giám định tổn thất bảo hiểm; điều chỉnh mức

trung bình và mất mát;

- Thanh toán bồi thường bảo hiểm.

Loại trừ:

- Đánh giá bất động sản được phân vào nhóm 6829 (Hoạt

động bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng);

- Đánh giá cho những mục đích khác được phân vào nhóm

74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác

còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động điều tra được phân vào nhóm 80110 (Dịch

vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân).

6622 - 66220: Hoạt động của đại lý và môi giới bảo

hiểm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đại lý và môi giới

(trung gian bảo hiểm) bảo hiểm trong việc bán, thương

lượng hoặc tư vấn về chính sách bảo hiểm.

6629 - 66290: Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và quỹ

hưu trí

Nhóm này gồm: Các hoạt động có liên quan hoặc liên quan

chặt chẽ đến bảo hiểm và trợ cấp hưu trí (trừ trung

gian tài chính, điều chỉnh bồi thường và hoạt động

của các đại lý bảo hiểm): quản lý cứu hộ; dịch vụ

thống kê bảo hiểm; hỗ trợ giải quyết bồi thường

bảo hiểm; tính toán bảo hiểm...

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động tư vấn về lương hưu,

bảo hiểm;...

Loại trừ:

- Hoạt động cứu hộ trên biển được phân vào nhóm 5222

(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải

đường thủy);

- Xuất bản phần mềm/ứng dụng bảo hiểm được phân

vào nhóm 5829 (Xuất bản phần mềm khác).

663 - 6630 - 66300: Hoạt động quản lý quỹ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý danh mục đầu tư và

quỹ, ví dụ như: đưa ra quyết định về việc mua hay bán

khoản đầu tư nào..., trên cơ sở phí hoặc hợp đồng cho

cá nhân, doanh nghiệp hoặc những người khác như: quản lý

quỹ hưu trí, quản lý quỹ tương hỗ, quản lý quỹ đầu

tư khác.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động quản lý tài sản trên cơ

sở phí hoặc hợp đồng.

Loại trừ:

- Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính được

phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác

chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động

quỹ hưu trí);

- Quản lý bất động sản được phân vào ngành 68 (Hoạt

động kinh doanh bất động sản).

M: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Ngành này gồm:

- Hoạt động sở hữu, cho thuê, mua, bán, phát triển hoặc

cải tạo bất động sản được thực hiện bởi các nhà

đầu tư bất động sản như công ty đầu tư bất động

sản, quỹ tín thác đầu tư bất động sản (REITs), công ty

quản lý tài sản bất động sản, quỹ bất động sản,

công ty phát triển bất động sản hoặc kinh doanh bất

động sản, hợp tác xã nhà ở;

- Hoạt động của các đại lý, các nhà môi giới trong

lĩnh vực mua bán, cho thuê bất động sản, cung cấp các

dịch vụ về bất động sản khác như định giá bất

động sản hoặc hoạt động của các đại lý ký quỹ

bất động sản;

Các hoạt động kinh doanh bất động sản có thể được

thực hiện trên tài sản sở hữu, tài sản thuê và có

thể được thực hiện trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;

- Phát triển các dự án xây dựng nhà cửa, công trình

thuộc sở hữu cá nhân nhằm mục đích để bán hoặc cho

thuê;

- Quản lý tài sản là bất động sản.

Loại trừ: Hoạt động xây dựng nhà và công trình kỹ

thuật dân dụng được phân vào ngành F (Xây dựng).

68: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

681 - 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất

thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

68101: Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Nhóm này gồm: Hoạt động kinh doanh mua/bán nhà để ở và

quyền sử dụng đất để ở.

Loại trừ: Chia tách và cải tạo đất được phân vào

nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác).

68102: Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở

Nhóm này gồm: Hoạt động kinh doanh/mua bán và quyền sử

dụng đất không để ở như văn phòng, cửa hàng, trung tâm

thương mại, nhà xưởng sản xuất, khu triển lãm, nhà

kho,....

68103: Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở

Nhóm này gồm:

- Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc, không có đồ đạc

hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc

theo năm;

- Cho thuê mái nhà, ví dụ: để lắp đặt hệ thống năng

lượng mặt trời.

Loại trừ: Hoạt động của khách sạn và những căn hộ

tương tự, nhà nghỉ, lều trại, cắm trại du lịch và

những nơi không phải để ở khác hoặc phòng cho thuê

ngắn ngày được phân vào nhóm ngành 55 (Dịch vụ lưu

trú).

68104: Cho thuê và vận hành nhà và đất không để ở

Nhóm này gồm: Cho thuê nhà, đất không phải để ở như

văn phòng, cửa hàng, trung tâm thương mại, nhà xưởng sản

xuất, khu triển lãm, nhà kho, trung tâm thương mại...

68109: Kinh doanh bất động sản khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động kinh doanh bất động sản

không thuộc các nhóm trên như cho thuê các khoang không tại

tòa nhà; vận hành khu đất dành cho nhà di động dùng làm

nơi cư trú chính.

682: Hoạt động bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng

6821 - 68210: Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động

sản

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian trong mua bán và cho thuê

bất động sản thông qua kết nối người mua với người

bán hoặc nhà cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa

hồng. Các hoạt động trung gian này có thể được thực

hiện trên nền tảng số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật

số (gặp mặt trực tiếp, tiếp thị tận nhà, qua điện

thoại, thư tín,...); bao gồm cả hoạt động cung cấp dịch

vụ bất động sản thông qua các đại lý bất động sản

hoặc môi giới bất động sản độc lập như làm trung gian

mua bán và cho thuê bất động sản trên cơ sở phí hoặc

hợp đồng.

Phí hoặc hoa hồng nhận được có thể từ người mua,

người bán bất động sản hoặc nhà cung cấp dịch vụ

bất động sản. Doanh thu từ hoạt động trung gian cũng có

thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ việc bán

không gian quảng cáo cho bên thứ ba.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ niêm yết bất động sản.

Loại trừ:

- Hoạt động pháp lý được phân vào nhóm 6910 (Hoạt

động pháp luật);

- Hoạt động của đại lý ký quỹ bất động sản được

phân vào nhóm 6829 (Hoạt động bất động sản khác trên

cơ sở phí hoặc hợp đồng).

6829: Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng

68291: Hoạt động tư vấn và quản lý nhà ở và quyền sử

dụng đất ở

Nhóm này bao gồm:

- Hoạt động quản lý bất động sản là nhà chung cư, nhà

ở riêng lẻ, nhà ở thuộc sở hữu chung, đất ở trên cơ

sở phí hoặc hợp đồng;

- Hoạt động tư vấn liên quan đến việc mua bán và cho

thuê bất động sản là nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ, nhà

ở thuộc sở hữu chung, đất ở trên cơ sở phí hoặc

hợp đồng.

Loại trừ: Hoạt động tư vấn pháp lý được phân vào

nhóm 6910 (Hoạt động pháp luật).

68292: Hoạt động tư vấn và quản lý nhà và quyền sử

dụng đất không để ở

Nhóm này bao gồm:

- Hoạt động quản lý bất động sản không để ở như

nhà xưởng, văn phòng, nhà máy, đất,...trên cơ sở phí

hoặc hợp đồng;

- Hoạt động tư vấn liên quan đến việc mua bán và cho

thuê bất động sản không để ở trên cơ sở phí hoặc

hợp đồng.

Loại trừ: Hoạt động tư vấn pháp lý được phân vào

nhóm 6910 (Hoạt động pháp luật).

68293: Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá

quyền sử dụng bất động sản

- Nhóm này gồm: Các hoạt động thẩm định, định giá

bất động sản, kiểm tra pháp lý, lập hồ sơ đấu giá

bất động sản; tổ chức và công bố đấu giá; tiến

hành phiên đấu giá (trực tiếp hoặc trực tuyến); hỗ

trợ chuyển quyền sở hữu, kê khai thuế, làm thủ tục

sang tên sau đấu giá; ...

Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử

dụng bất động sản có thể được thực hiện bởi các

đơn vị: trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản (thuộc Sở

Tư pháp); doanh nghiệp đấu giá tài sản; ngân hàng (đấu

giá tài sản bảo đảm); cơ quan thi hành án (tài sản bị

kê biên, phát mãi); sàn giao dịch bất động sản có chức

năng tổ chức đấu giá (nếu được cấp phép).

68299: Hoạt động bất động sản khác chưa được phân

vào đâu trên cơ sở phí hoặc hợp đồng

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các công ty thu tiền thuê bất động

sản;

- Hoạt động của các đại lý ký quỹ bất động sản;

- Các hoạt động bất động sản khác chưa được phân

vào đâu trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Loại trừ: Dịch vụ hỗ trợ cơ sở vật chất (kết hợp

các dịch vụ như vệ sinh nội thất, bảo trì và sửa

chữa nhỏ, thu gom rác thải, bảo vệ và an ninh được phân

vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).

N: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Ngành này gồm: Những hoạt động chuyên môn đặc thù, khoa

học và công nghệ. Những hoạt động này đòi hỏi trình

độ đào tạo cao, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn

đối với người sử dụng.

69: HOẠT ĐỘNG PHÁP LUẬT KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Ngành này gồm: Đại diện luật pháp cho lợi ích của một

bên đối với bên kia, dù có trước tòa hoặc hội đồng

xét xử hay không hoặc dưới sự giám sát của những

người là thành viên của tòa như tư vấn và đại diện

dân sự, tư vấn và đại diện hình sự...

Các hoạt động trong ngành này cũng có thể được cung

cấp trực tuyến.

Ngành này cũng gồm:

- Việc chuẩn bị các tài liệu pháp lý như thống nhất

các điều khoản, thỏa thuận hợp tác hoặc các tài liệu

tương tự liên quan đến việc thành lập công ty, bằng

sáng chế và độc quyền, chuẩn bị chứng thư, di chúc,

ủy quyền, cũng như các hoạt động của công chứng viên,

thẩm phán, thẩm phán viên và trọng tài kinh tế;

- Dịch vụ kiểm toán và kế toán như kiểm tra các sổ

sách kế toán, thiết kế hệ thống kiểm toán, chuẩn bị

bảng kê tài chính và kế toán.

691 - 6910: Hoạt động pháp luật

Nhóm này gồm:

- Đại diện luật pháp về lợi ích của một bên đối

với bên kia, dù có trước tòa hoặc hội đồng xét xử hay

không hoặc dưới sự giám sát của những người là thành

viên của tòa như tư vấn và đại diện dân sự, tư vấn

và đại diện hình sự...;

- Các hoạt động khác của công chứng viên, thẩm phán,

thẩm phán viên và trọng tài kinh tế.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động hòa giải pháp luật;

- Hoạt động của người giám hộ pháp lý được chỉ

định mà không cung cấp dịch vụ chăm sóc lưu trú.

Loại trừ:

- Hoạt động tòa án được phân vào nhóm 84230 (Hoạt

động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Hoạt động hòa giải xã hội được phân vào nhóm 88900

(Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).

69101: Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật

Nhóm này gồm: Đại diện pháp lý cho quyền lợi của một

bên đối với bên kia, dù có trước tòa hoặc hội đồng

xét xử khác hay không, hoặc có sự giám sát của những

người là thành viên của tòa về:

- Tư vấn và đại diện trong vấn đề dân sự;

- Tư vấn và đại diện tội phạm hình sự;

- Tư vấn và đại diện có liên quan đến các vụ tranh

chấp về lao động;

- Tư vấn và đại diện trong các lĩnh vực pháp luật

khác...

69102: Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài liệu

pháp lý

Nhóm này gồm:

- Thống nhất các điều khoản, thỏa thuận hợp tác hoặc

các tài liệu tương tự liên quan đến thành lập công ty;

- Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài liệu

pháp lý liên quan tới bản quyền, bằng phát minh, sáng

chế, quyền tác giả;

- Các hoạt động liên quan đến các thủ tục công chứng

hợp đồng thế chấp bất động sản, các văn bản thừa

kế, di chúc,...

- Chuẩn bị tài liệu pháp lý liên quan đến các thủ tục

chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

trong giấy tờ văn bản (trừ chữ ký người dịch).

69109: Hoạt động pháp luật khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động khác của công chứng viên,

thẩm phán, thẩm phán viên và trọng tài kinh tế, quản lý,

thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá

trình giải quyết phá sản. Hoạt động đăng ký tài sản,

đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp, trao đổi thông tin

về các biện pháp bảo đảm...

692 - 6920: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán

và tư vấn về thuế

Nhóm này gồm:

- Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá

nhân;

- Các hoạt động kế toán như kế toán tài chính, kế toán

tiền lương...;

- Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản

tài chính;

- Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác

của chúng;

- Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập

doanh nghiệp;

- Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp

lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế;

- Hoạt động dịch vụ tính thuế, phí và thuế quan.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động lập hóa đơn.

Loại trừ:

- Cung cấp phần mềm kế toán được phân vào nhóm 621

(Lập trình máy tính);

- Hoạt động chế biến dữ liệu và lập bảng được

phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,

xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán,

chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ

được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý

kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác);

- Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Hoạt

động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

69201: Hoạt động liên quan đến kế toán

Nhóm này gồm:

- Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá

nhân;

- Các hoạt động kế toán như kế toán tài chính, kế toán

tiền lương...;

- Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập

doanh nghiệp.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động lập hóa đơn.

69202: Hoạt động liên quan đến kiểm toán

Nhóm này gồm:

- Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản

tài chính;

- Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác

của chúng.

69203: Hoạt động liên quan đến tư vấn về thuế

Nhóm này gồm:

- Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp

lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế;

- Hoạt động dịch vụ tính thuế, phí và thuế quan.

69209: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư

vấn về thuế khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động liên quan đến kế toán,

kiểm toán và tư vấn về thuế khác còn lại chưa được

phân vào đâu.

70: HOẠT ĐỘNG CỦA TRỤ SỞ VĂN PHÒNG; HOẠT ĐỘNG TƯ

VẤN QUẢN LÝ

Ngành này gồm: Việc cung cấp tư vấn hoặc trợ giúp cho

doanh nghiệp và các tổ chức khác trong vấn đề quản lý

như: lập kế hoạch và chiến lược; kế hoạch tài chính

và ngân quỹ; mục tiêu và chính sách của thị trường;

chính sách về nguồn nhân lực, thực thi kế hoạch; tiến

độ sản xuất và kế hoạch giám sát.

Ngành này cũng gồm: Việc giám sát và quản lý các đơn

vị khác của cùng công ty hay xí nghiệp, các hoạt động

của trụ sở văn phòng.

701 - 7010 - 70100: Hoạt động của trụ sở văn phòng

Nhóm này gồm: Việc giám sát và quản lý những đơn vị

khác của công ty hay xí nghiệp; lập chiến lược và kế

hoạch tổ chức, ra quyết định của công ty hay xí nghiệp,

thực hiện kiểm soát và quản lý hoạt động hàng ngày

đối với các đơn vị liên quan. Các hoạt động này là

như nhau bất kể đơn vị được quản lý thực hiện hoạt

động nào (tài chính, sản xuất, thương mại,...).

Nhóm này bao gồm hoạt động của:

- Trụ sở văn phòng;

- Văn phòng quản lý trung tâm;

- Văn phòng tổng công ty;

- Văn phòng vùng và khu vực;

- Văn phòng quản lý phụ trợ.

Loại trừ: Hoạt động của công ty nắm giữ, không tham gia

vào các hoạt động của trụ sở chính được phân vào

nhóm 64210 (Hoạt động công ty nắm giữ tài sản).

702 - 7020 - 70200: Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và

hoạt động tư vấn quản lý khác

Nhóm này gồm: Việc cung cấp tư vấn, hướng dẫn và trợ

giúp điều hành đối với doanh nghiệp và các tổ chức

khác trong vấn đề quản lý, như lập chiến lược và kế

hoạch hoạt động, ra quyết định tài chính, mục tiêu và

chính sách thị trường, chính sách nguồn nhân lực, thực

thi và kế hoạch; tiến độ sản xuất và kế hoạch giám

sát. Việc cung cấp dịch vụ kinh doanh này có thể bao gồm

tư vấn, hướng dẫn hoặc trợ giúp hoạt động đối với

doanh nghiệp hoặc các dịch vụ cộng đồng như:

- Hoạt động vận động hành lang về tư vấn quản lý;

- Thiết kế phương pháp kiểm toán hoặc cơ chế, chương

trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển ngân quỹ;

- Tư vấn và giúp đỡ kinh doanh hoặc dịch vụ lập kế

hoạch, tổ chức, hoạt động hiệu quả, thông tin quản

lý...;

- Tư vấn về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp, ví dụ

như xác định, ghi lại và theo dõi các rủi ro...

Loại trừ:

- Thiết kế phần mềm máy tính cho hệ thống kiểm toán

được phân vào nhóm 62190 (Lập trình máy tính khác);

- Tư vấn và đại diện pháp lý được phân vào nhóm 6910

(Hoạt động pháp luật);

- Hoạt động kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế được

phân vào nhóm 6920 (Hoạt động liên quan đến kế toán,

kiểm toán và tư vấn về thuế);

- Kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và công nghệ khác được

phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ

thuật có liên quan), 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học

và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động quảng cáo được phân vào nhóm 73100 (Quảng

cáo);

- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận được phân

vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư

luận);

- Dịch vụ sắp xếp và tư vấn giới thiệu việc làm

được phân vào nhóm 78100 (Hoạt động của các trung tâm

giới thiệu việc làm);

- Hoạt động của đại lý casting được phân vào nhóm

78100 (Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm);

- Hoạt động tư vấn giáo dục được phân vào nhóm 85690

(Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác).

71: HOẠT ĐỘNG KIẾN TRÚC; KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Ngành này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến trúc,

dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khởi thảo, dịch vụ kiểm

định công trình, dịch vụ điều tra và lập bản đồ.

Ngành này cũng gồm: Dịch vụ kiểm tra phân tích lý hóa và

công nghệ khác cũng như cung cấp các dịch vụ chứng nhận

kỹ thuật.

Loại trừ:

- Khoan thăm dò liên quan đến khai khoáng được phân vào

nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô

và khí tự nhiên) và nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ

trợ khai khoáng khác);

- Xuất bản kết hợp với phần mềm được phân vào nhóm

5829 (Xuất bản phần mềm khác);

- Phát triển kết hợp với phần mềm được phân vào nhóm

62190 (Lập trình máy tính khác);

- Các hoạt động tư vấn máy tính được phân vào nhóm

62200 (Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy

tính);

- Kiểm tra kỹ thuật được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra

và phân tích kỹ thuật);

- Các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến

kỹ thuật được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và

kỹ thuật);

- Trang trí nội thất được phân vào nhóm 74100 (Hoạt

động thiết kế chuyên dụng).

- Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm 74200 (Hoạt

động nhiếp ảnh).

711 - 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có

liên quan

71101: Hoạt động kiến trúc

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến trúc,

dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ phác thảo, dịch vụ kiểm

định xây dựng như:

- Dịch vụ tư vấn kiến trúc gồm: thiết kế và phác

thảo công trình; lập kế hoạch phát triển đô thị và

kiến trúc cảnh quan;

- Thiết kế máy móc và thiết bị;

- Thiết kế kỹ thuật và dịch vụ tư vấn cho các dự án

liên quan đến kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật đường

ống, kiến trúc giao thông;

- Giám sát thi công xây dựng cơ bản.

71102: Hoạt động đo đạc và bản đồ

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ điều tra, đo đạc và lập bản đồ;

- Vẽ bản đồ và thông tin về không gian.

71103: Hoạt động thăm dò địa chất, nước dưới đất

Nhóm này gồm:

- Điều tra địa vật lý, địa chấn, động đất;

- Hoạt động điều tra địa chất;

- Hoạt động điều tra đất đai và đường biên giới;

- Hoạt động điều tra thủy học;

- Hoạt động điều tra lớp dưới bề mặt.

71109: Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác

Nhóm này gồm:

- Việc chuẩn bị và thực hiện các dự án liên quan đến

kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật khai khoáng, kỹ

thuật hóa học, dược học, công nghiệp và nhiều hệ

thống, kỹ thuật an toàn hoặc những dự án quản lý

nước;

- Việc chuẩn bị các dự án sử dụng máy điều hòa, tủ

lạnh, máy hút bụi và kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm, kỹ

thuật âm thanh...

712 - 7120 - 71200: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

Nhóm này gồm:

- Việc kiểm tra lý, hóa và các phân tích khác của tất

cả các loại vật liệu và sản phẩm, gồm:

+ Kiểm tra âm thanh và độ rung,

+ Kiểm tra thành phần và độ tinh khiết của khoáng

chất...,

+ Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, bao

gồm kiểm tra và kiểm soát liên quan đến sản xuất thực

phẩm, ví dụ như kiểm tra động vật trước khi giết mổ,

+ Kiểm tra đặc tính vật lý và hiệu suất của vật

liệu, ví dụ như độ chịu lực, độ bền, độ dày, độ

phóng xạ...,

+ Kiểm tra chất lượng và độ tin cậy,

+ Kiểm tra hiệu năng của máy đã hoàn thiện như: động

cơ mô tô, ô tô, thiết bị điện...,

+ Kiểm tra mối hàn và mối nối bằng phương pháp chụp X

quang,

+ Phân tích lỗi, nguyên nhân hỏng,

+ Kiểm tra và đo lường các chỉ số môi trường: ô nhiễm

không khí và nước...,

+ Kiểm tra chất lượng nhiên liệu;

- Chứng nhận sản phẩm, bao gồm hàng tiêu dùng, phương

tiện giao thông, vỏ điều áp, nhà máy điện hạt nhân;

- Kiểm tra an toàn giao thông định kỳ của xe có động cơ;

- Kiểm tra thử nghiệm bằng việc sử dụng các mô hình

hoặc mô hình mô phỏng (như máy bay, tàu thủy, đập...);

- Hoạt động của phòng thí nghiệm tội phạm;

- Hoạt động đánh giá chất lượng và nguồn gốc sản

phẩm.

Nhóm này cũng gồm: Kiểm tra ống dẫn không khí, ống dẫn

nước, ống dẫn khí đốt mà không liên quan đến việc

sửa chữa hoặc lắp đặt.

Loại trừ:

- Kiểm tra mẫu xét nghiệm động vật vì lý do vệ sinh mà

không liên quan đến sản xuất thực phẩm được phân vào

nhóm 75000 (Hoạt động thú y);

- Chuẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và phân tích mẫu bệnh

phẩm y tế và nha khoa được phân vào nhóm 86 (Hoạt động

y tế);

- Kiểm tra ống dẫn không khí, ống dẫn nước, ống dẫn

khí đốt có liên quan đến việc sửa chữa hoặc lắp

đặt được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Lấy mẫu và cân như một phần của hoạt động xử lý

hàng hóa được phân vào nhóm 52290 (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ khác liên quan đến vận tải);

- Kiểm tra thâm nhập hệ thống máy tính, tin tặc đạo

đức và an ninh mạng được phân vào ngành 62 (Lập trình

máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan);

- Hoạt động tư vấn được thực hiện bởi các công ty

hoặc chuyên gia để có được chứng nhận được phân vào

nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt

động tư vấn quản lý khác);

- Giải trình tự gen để nghiên cứu chung về các quá trình

sinh học được phân vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và

kỹ thuật);

- Giải trình tự gen để loại trừ hoặc chữa khỏi một

căn bệnh cụ thể được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y

tế khác chưa được phân vào đâu).

72: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Ngành này bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ.

Trong đó:

Hoạt động nghiên cứu khoa học gồm: nghiên cứu cơ bản

và nghiên cứu ứng dụng.

Hoạt động phát triển công nghệ gồm: triển khai thực

nghiệm và sản xuất thử nghiệm.

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện,

tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm

ứng dụng vào thực tiễn. Trong đó:

- Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám

phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự

nhiên, xã hội và tư duy.

- Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận

dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ

mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con

người và xã hội.

Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả

nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc

triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn

thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới. Trong

đó:

- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết

quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để

tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu.

- Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết

quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn

thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào

sản xuất và đời sống.

Ngành này cũng gồm hoạt động phát triển và sản xuất

các nguyên mẫu với mục đích chính là cải tiến hơn

nữa, có hoặc không liên quan đến việc sản xuất nó.

Loại trừ: Nghiên cứu thị trường được phân vào nhóm

73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận).

721: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật

7211 - 72110: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực toán học và thống kê;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học máy tính và thông tin;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực vật lý;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực hóa học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học trái đất và môi trường liên quan;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực sinh học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học tự nhiên khác.

Nhóm này cũng gồm: Giải trình tự gen để nghiên cứu chung

về các quá trình sinh học.

Loại trừ: Giải trình tự gen để loại trừ hoặc chữa

khỏi một căn bệnh cụ thể được phân vào nhóm 86990

(Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

7212 - 72120: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật dân dụng;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật

thông tin;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật cơ khí;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật hóa học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật vật liệu và luyện kim;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật y học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật môi trường;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ sinh học môi trường;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ sinh học công nghiệp;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ nano;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kỹ thuật thực phẩm và đồ uống;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học kỹ thuật và công nghệ khác.

7213 - 72130: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học y, dược

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực y học cơ sở;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực y học lâm sàng;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực y tế;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực dược học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ sinh học trong y học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học y, dược khác.

7214 - 72140: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực trồng trọt;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực chăn nuôi;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực thú y;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực lâm nghiệp;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực thủy sản;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ sinh học trong nông nghiệp;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học nông nghiệp khác.

722: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học xã hội và nhân văn

7221 - 72210: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học xã hội

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực tâm lý học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực kinh tế và kinh doanh;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học giáo dục;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực xã hội học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực pháp luật;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học chính trị;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực địa lý kinh tế và xã hội;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực thông tin đại chúng và truyền thông;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học xã hội khác.

Nhóm này cũng gồm: Nghiên cứu và phát triển về quan hệ

kinh tế và xã hội.

7222 - 72220: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học nhân văn

Nhóm này gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực lịch sử và khảo cổ học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực ngôn ngữ học và văn học;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực triết học, đạo đức học và tôn giáo;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực nghệ thuật;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học nhân văn khác.

73: QUẢNG CÁO, NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ QUAN HỆ CÔNG

CHÚNG

Ngành này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch quảng cáo

và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài

phát thanh, truyền hình, internet hoặc các phương tiện

truyền thông khác cũng như việc thiết kế trình bày và

trang web. Các hoạt động quảng cáo này thường được

thực hiện thông qua các công ty quảng cáo và đại diện

truyền thông.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động cung cấp thông tin về thị

trường hàng hóa và dịch vụ; cung cấp thông tin về quan

hệ công chúng; hoạt động thăm dò ý kiến công chúng.

Những hoạt động này có thể được thực hiện dựa trên

việc thu thập và phân tích dữ liệu gốc hoặc dựa vào

việc nghiên cứu và phân tích dữ liệu hiện có.

Loại trừ:

- Các hoạt động mà thu nhập được tạo ra từ quảng cáo

nên được phân loại theo hoạt động thực tế, ví dụ

như xuất bản báo quảng cáo,...;

- Bán thời gian hoặc không gian quảng cáo trực tiếp bởi

các chủ sở hữu thời gian hoặc không gian (các nhà xuất

bản,...) được phân vào các nhóm ngành kinh tế tương

ứng.

731 - 7310-73100: Quảng cáo

Nhóm này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch quảng cáo

và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài

phát thanh, truyền hình, internet hoặc các phương tiện

truyền thông khác, thiết kế trình bày và trang web. Các

hoạt động quảng cáo này thường được thực hiện thông

qua các công ty quảng cáo và đại diện truyền thông.

Cụ thể:

- Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: Sáng

tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí, đài phát thanh,

truyền hình, internet và các phương tiện truyền thông khác;

đặt quảng cáo ngoài trời như: bảng lớn, panô, bảng tin,

cửa sổ, phòng trưng bày, thiết kế showroom, ô tô con và ô

tô buýt...; quảng cáo trên không; phân phối các nguyên

liệu hoặc mẫu quảng cáo; cung cấp các chỗ trống quảng

cáo trên bảng lớn; thiết kế vị trí và trình bày trên

trang web...;

- Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ quảng

cáo khác có mục đích thu hút và duy trì khách hàng như:

Khuếch trương quảng cáo; marketing điểm bán; quảng cáo

thư trực tuyến; tư vấn marketing...

Loại trừ:

- Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân vào nhóm

5819 (Hoạt động xuất bản khác);

- Sản xuất tin nhắn thương mại trên đài, tivi hoặc phim

được phân vào nhóm 59113 (Hoạt động sản xuất chương

trình truyền hình);

- Hoạt động quan hệ công chúng được phân vào nhóm 70200

(Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư

vấn quản lý khác);

- Nghiên cứu thị trường được phân vào nhóm 73200 (Nghiên

cứu thị trường và thăm dò dư luận);

- Hoạt động thiết kế đồ họa được phân vào nhóm

74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng);

- Chụp ảnh quảng cáo được phân vào nhóm 74200 (Hoạt

động nhiếp ảnh);

- Tổ chức triển lãm và trưng bày thương mại được phân

vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương

mại);

- Các hoạt động thư trực tuyến (để địa chỉ...)

được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Các hoạt động dịch vụ quảng cáo được sử dụng

để tài trợ cho hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp,

có thể được cung cấp miễn phí được phân loại theo

hoạt động kinh tế chủ yếu.

732 - 7320 - 73200: Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư

luận

Nhóm này gồm:

- Tiến hành các nghiên cứu thị trường về nhận thức,

đánh giá và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; về phát triển

sản phẩm, giá; về việc sử dụng phương tiện truyền

thông, về việc ghi nhớ và tác động của quảng cáo;

- Tiến hành nghiên cứu quan điểm về chất lượng cuộc

sống và lối sống, về sự tham gia xã hội và sự tham gia

chính trị, về việc bỏ phiếu...

Nhóm này cũng gồm việc tiến hành nghiên cứu khoa học về

thị trường và quan điểm với phương pháp định tính và

định lượng; phương pháp khảo sát phản hồi và không

phản hồi; thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua việc

đặt câu hỏi, quan sát, đo lường và thống kê; thu thập

dữ liệu nghiên cứu thông qua phỏng vấn trực tiếp, qua

thư, điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp.

Loại trừ:

- Quảng cáo được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Thực hiện phỏng vấn qua điện thoại để nghiên cứu

về thị trường và quan điểm trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng được phân vào nhóm 82200 (Hoạt động dịch vụ

liên quan đến các cuộc gọi).

733 - 7330 - 73300: Hoạt động quan hệ công chúng

Nhóm này gồm việc cung cấp lời khuyên, hướng dẫn và

hỗ trợ hoạt động, bao gồm cả việc vận động hành

lang, cho các doanh nghiệp và tổ chức khác về quan hệ công

chúng và truyền thông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của đại diện bán hàng

với mục đích xúc tiến thương mại.

Loại trừ:

- Hoạt động vận động hành lang về tư vấn quản lý

được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý

kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác);

- Hoạt động quảng cáo của các công ty quảng cáo và

đại diện truyền thông được phân vào nhóm 73100 (Quảng

cáo);

- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận được phân

vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư

luận);

- Thiết kế và tư vấn về truyền thông thị giác được

phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng).

74: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC

Ngành này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ khoa học và

kỹ thuật chuyên môn (trừ hoạt động pháp luật và kiểm

toán; kiến trúc và kỹ thuật, kiểm tra và phân tích kỹ

thuật, quản lý và tư vấn quản lý, nghiên cứu và phát

triển, quảng cáo);

741 - 7410 - 74100: Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Nhóm này gồm:

- Thiết kế thời trang liên quan đến dệt, trang phục, giày

dép, đồ trang sức, đồ đạc và đồ trang trí nội thất

khác, hàng hóa thời trang khác cũng như đồ dùng cá nhân

và gia đình khác;

- Thiết kế công nghiệp, được thực hiện thông qua phần

mềm chuyên dụng, tức là tạo ra và phát triển các thiết

kế và các thông số kỹ thuật nhằm tối ưu hóa cho việc

sử dụng, giá trị và hình thức bên ngoài của sản phẩm,

bao gồm cả việc xác định vật liệu, kết cấu, cơ chế,

hình dạng, màu sắc và độ hoàn thiện bề mặt của sản

phẩm, có tính đến việc xem xét các đặc điểm và nhu

cầu của người sử dụng, sự an toàn, sức hấp dẫn của

thị trường và hiệu quả trong sản xuất, việc phân

phối, sử dụng và bảo dưỡng;

- Hoạt động thiết kế đồ họa;

- Hoạt động trang trí nội thất.

Loại trừ:

- Thiết kế đồ họa hoạt hình bằng máy tính được phân

vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video

và chương trình truyền hình);

- Thiết kế và lập trình các trang web được phân vào nhóm

62190 (Lập trình máy tính khác);

- Thiết kế kiến trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt

động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

- Thiết kế kỹ thuật, tức là áp dụng các định luật

vật lý và nguyên tắc của kỹ thuật vào thiết kế máy

móc, vật liệu, dụng cụ, cấu trúc, quy trình và hệ

thống được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và

tư vấn kỹ thuật có liên quan);

- Thiết kế bối cảnh sân khấu được phân vào nhóm 90390

(Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ thuật và

biểu diễn nghệ thuật).

742 - 7420 - 74200: Hoạt động nhiếp ảnh

Nhóm này gồm:

- Chụp ảnh cho tiêu dùng và thương mại:

+ Chụp ảnh chân dung cho hộ chiếu, thẻ, đám cưới...,

+ Chụp ảnh cho mục đích thương mại, xuất bản, thời

trang, bất động sản hoặc du lịch,

+ Chụp ảnh trên không và dưới nước,

+ Quay video: Đám cưới, hội họp....

- Sản xuất phim:

+ Phát triển, in ấn và mở rộng từ phim bản âm hoặc phim

chiếu bóng,

+ Phát triển phim và thử nghiệm in ảnh,

+ Rửa, khôi phục lại hoặc sửa lại ảnh;

- Hoạt động của phóng viên ảnh;

- Hoạt động chụp ảnh nghệ thuật;

Nhóm này cũng gồm:

- Chụp dưới dạng vi phim các tư liệu;

- Chụp các đối tượng vật lý dưới dạng hình học 3

chiều (Scan 3D);

- Xử lý và chuyển đổi ảnh sang định dạng kỹ thuật

số và tải lên đám mây.

Loại trừ:

- Hoạt động in ảnh (từ điện thoại di động, thẻ nhớ,

USB và các thiết bị hỗ trợ điện tử khác) được phân

vào nhóm 18120 (Dịch vụ liên quan đến in);

- Xử lý phim ảnh liên quan đến điện ảnh và công nghiệp

truyền hình được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản

xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động vẽ bản đồ và thông tin về không gian

được phân vào nhóm 71102 (Hoạt động đo đạc và bản

đồ);

- Hoạt động khảo sát quan trắc học được phân vào nhóm

7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên

quan);

- Hoạt động của buồng chụp ảnh và máy chụp ảnh tự

động để in ảnh từ hồ sơ điện tử, ví dụ từ điện

thoại, thẻ nhớ, USB... được phân vào nhóm 9690 (Hoạt

động dịch vụ phục vụ cá nhân khác).

743 - 7430 - 74300: Hoạt động phiên dịch

Nhóm này gồm: Biên dịch và phiên dịch tất cả các ngôn

ngữ, bao gồm ngôn ngữ ký hiệu, dưới dạng nói hoặc

viết.

Loại trừ:

- Phát triển công cụ dịch thuật và đào tạo công cụ

dịch thuật được phân vào nhóm 621 (Lập trình máy tính);

- Xuất bản phần mềm dịch thuật được phân vào nhóm

5829 (Xuất bản phần mềm khác);

- Hoạt động giảng dạy ngôn ngữ được phân vào nhóm

85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).

749: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác

chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động môi giới, tiếp thị bản quyền

và các hoạt động dịch vụ chuyên môn, khoa học và kỹ

thuật khác chưa được phân vào đâu.

7491 - 74910: Hoạt động môi giới và tiếp thị bằng sáng

chế

Nhóm này gồm hoạt động môi giới và tiếp thị bằng

sáng chế.

Nhóm này cũng gồm:

- Dịch vụ quản lý bản quyền và doanh thu từ bản quyền;

- Dịch vụ quản lý quyền sở hữu công nghiệp như bằng

sáng chế, giấy phép, nhãn hiệu, nhượng quyền kinh

doanh...;

- Hoạt động của các tổ chức quản lý quyền tập thể.

Loại trừ:

- Cho thuê tài sản trí tuệ và các sản phẩm tương tự

được phân vào nhóm 77400 (Cho thuê tài sản vô hình phi tài

chính);

- Mua bán bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ tương tự

được phân vào nhóm 77400 (Cho thuê tài sản vô hình phi tài

chính).

7499 - 74990: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Các dịch vụ đa dạng phục vụ khách hàng

tiêu dùng. Gồm những hoạt động có kỹ năng chuyên môn,

khoa học và công nghệ:

- Hoạt động môi giới thương mại, tức là sắp xếp

việc mua và bán ở mức nhỏ và trung bình, bao gồm các

ngành nghề, không kể môi giới bất động sản;

- Hoạt động đánh giá trừ bất động sản và bảo hiểm

(cho đồ cổ, đồ trang sức...);

- Hoạt động liên quan đến dự báo thời tiết;

- Tư vấn chứng khoán;

- Tư vấn trong lĩnh vực an toàn lao động tại nơi làm

việc;

- Tư vấn về nông học;

- Tư vấn về công nghệ khác;

- Hoạt động tư vấn môi trường;

- Hoạt động tư vấn tiết kiệm năng lượng;

- Hoạt động tư vấn khác trừ tư vấn kiến trúc, kỹ

thuật và quản lý...;

- Hoạt động của các nhà kinh tế xây dựng.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động bởi các đại lý hoặc các đại lý thay mặt

cá nhân thường liên quan đến việc tuyển dụng người cho

điện ảnh, âm nhạc hoặc thể thao, giải trí khác hoặc

sắp xếp sách, vở kịch, tác phẩm nghệ thuật, ảnh...

với nhà xuất bản hoặc nhà sản xuất...;

- Dịch vụ kinh tế cho các dự án xây dựng, ví dụ như

hoạt động của các nhà kinh tế xây dựng;

- Hoạt động của ban kiểm soát.

Loại trừ:

- Hoạt động của các đại lý hoa hồng, môi giới hàng

hóa và các nhà bán buôn khác mua bán thay mặt cho người

khác mà không sở hữu hàng hóa trung gian được phân vào

nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Hoạt động trung gian bán lẻ được phân vào nhóm 47900

(Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của môi giới bất động sản được phân

vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất

động sản);

- Hoạt động kế toán được phân vào nhóm 6920 (Hoạt

động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về

thuế);

- Hoạt động tư vấn quản lý được phân vào nhóm 70200

(Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và các hoạt động

tư vấn quản lý khác);

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật được phân

vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

có liên quan);

- Hoạt động khảo sát số lượng được phân vào nhóm

7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên

quan);

- Thiết kế công nghiệp và máy móc được phân vào nhóm

7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên

quan), 7410 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng);

- Kiểm tra và kiểm soát thú y liên quan đến sản xuất

thực phẩm được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân

tích kỹ thuật);

- Hoạt động dịch vụ khuyến mại bán hàng được phân

vào nhóm 73300 (Hoạt động quan hệ công chúng);

- Thiết kế quảng cáo hiển thị và quảng cáo khác nhau

được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Thiết kế vị trí và hình thức thể hiện khác trên web

được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Hoạt động triển lãm và hội chợ được phân vào nhóm

82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

- Hoạt động của các đấu giá viên độc lập được

phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Tổ chức các chương trình khách hàng thân thiết được

phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh

khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Tư vấn tín dụng tiêu dùng và nợ được phân vào nhóm

88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác);

- Hoạt động các nhà viết sách khoa học và công nghệ

được phân vào ngành 90 (Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

và biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động của các nhà tự do lập được phân vào

ngành 90 (Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn

nghệ thuật);

- Hoạt động kỹ thuật môi trường được phân vào nhóm

7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên

quan);

- Hoạt động môi giới bằng sáng chế được phân vào

nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị bằng sáng

chế);

- Quản lý quyền sở hữu công nghiệp như bằng sáng chế,

giấy phép, nhãn hiệu, nhượng quyền kinh doanh... được

phân vào nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị

bằng sáng chế);

- Quản lý quyền sở hữu trí tuệ, ví dụ như bản quyền

và doanh thu của chúng được phân vào nhóm 74910 (Hoạt

động môi giới và tiếp thị bằng sáng chế);

- Tư vấn của bác sĩ y khoa được phân vào nhóm 8620 (Hoạt

động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa).

75: HOẠT ĐỘNG THÚ Y

Ngành này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh cho vật nuôi, ở

đó động vật được nhốt để điều trị và giám sát

trực tiếp của bác sĩ thú y có chuyên môn cao;

- Các hoạt động thăm khám, chữa bệnh cho động vật của

các cơ quan thú y thực hiện khi kiểm tra các trại chăn

nuôi, các cũi hoặc nhà chăn nuôi động vật, trong các

phòng chẩn đoán, phẫu thuật hoặc ở một nơi nào đó.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động cấp cứu động vật.

750 - 7500 - 75000: Hoạt động thú y

Nhóm này gồm:

- Chăm sóc sức khỏe động vật và kiểm soát hoạt động

của gia súc;

- Chăm sóc sức khỏe động vật và kiểm soát hoạt động

của vật nuôi.

Những hoạt động này được thực hiện bởi những bác

sĩ thú y có chuyên môn cao trong các cơ sở chữa bệnh cho

động vật nuôi, các hoạt động khám, chữa bệnh cho thú

vật của cơ quan thú y được thực hiện khi kiểm tra các

trại chăn nuôi, các cũi hoặc nhà chăn nuôi động vật,

trong các phòng chẩn đoán, phẫu thuật hoặc ở một nơi

nào đó.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của trợ giúp thú y hoặc những hỗ trợ

khác cho bác sĩ thú y;

- Nghiên cứu chuyên khoa hoặc chẩn đoán khác liên quan

đến động vật;

- Hoạt động cấp cứu động vật;

- Nắn chỉnh xương động vật;

- Hoạt động của chuyên gia dinh dưỡng động vật.

Loại trừ:

- Cung cấp thức ăn cho gia súc không kèm với chăm sóc sức

khỏe được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn

nuôi);

- Xén lông cừu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động

dịch vụ chăn nuôi);

- Dịch vụ dồn, lùa gia súc, chăn nuôi trên đồng cỏ,

thiến trâu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch

vụ chăn nuôi);

- Hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân tạo được phân

vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

- Hoạt động thử nghiệm di truyền động vật được phân

vào nhóm 721 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật);

- Kiểm tra và kiểm soát động vật trước khi giết mổ

liên quan đến sản xuất thực phẩm được phân vào nhóm

71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

- Nghiên cứu khoa học về di truyền động vật được phân

vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn);

- Hoạt động cho vật nuôi ăn không kèm với chăm sóc sức

khỏe được phân vào nhóm 96909 (Hoạt động dịch vụ

phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu).

O: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ

Ngành này gồm: Hoạt động hỗ trợ cho hoạt động kinh

doanh nói chung. Điểm phân biệt nhóm ngành hoạt động hành

chính và dịch vụ hỗ trợ với nhóm ngành hoạt động

chuyên môn, khoa học và công nghệ là mục đích chính không

phải chuyển giao kiến thức chuyên môn.

77: CHO THUÊ HOẠT ĐỘNG

Ngành này gồm: Hoạt động cho thuê hoạt động ngắn hạn,

cho thuê dài hạn các tài sản hữu hình (ô tô, máy tính,

hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị công nghiệp, ...), tài

sản vô hình phi tài chính (quyền sở hữu trí tuệ, phần

mềm máy tính, giấy phép, quyền khai thác, lợi thế thương

mại, thương hiệu, ...); dịch vụ trung gian liên quan đến

cho thuê tài sản.

Đặc trưng cơ bản của dịch vụ cho thuê hoạt động là

người/bên cho thuê phải chịu rủi ro kinh tế đối với

tài sản cho thuê; bên trung gian không chịu rủi ro kinh tế

đối với tài sản mà họ làm trung gian cho thuê. Tài sản

cho thuê được cung cấp cho khách hàng và phí thuê tài sản

được thanh toán theo định kỳ (tháng, năm,..).

Loại trừ:

- Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động

cho thuê tài chính);

- Cho thuê bất động sản được phân vào ngành M (Hoạt

động kinh doanh bất động sản);

- Phát trực tuyến nội dung, chẳng hạn như phần mềm và

sách của các nhà xuất bản nội dung được phân vào ngành

58 (Hoạt động xuất bản);

- Phát trực tuyến sách nói không liên quan đến xuất bản

được phân vào nhóm 60100 (Hoạt động phát thanh và phân

phối âm thanh);

- Cho thuê thiết bị có người điều khiển, xem nhóm tương

ứng liên quan đến các hoạt động có thiết bị được

phân vào ngành F (Xây dựng), ngành H (Vận tải và kho bãi).

771 - 7710: Cho thuê xe có động cơ

77101: Cho thuê ô tô

Nhóm này gồm:

- Cho thuê xe chở khách (không có lái xe đi kèm);

- Cho thuê xe tải, rơ-mooc (không có lái xe đi kèm);

- Cho thuê xe ô tô cá nhân, ô tô con (không kèm người lái).

Loại trừ: Cho thuê xe ô tô có lái xe đi kèm được phân

vào nhóm 493 (Vận tải đường bộ khác).

77109: Cho thuê xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

- Cho thuê xe giải trí, xe trượt tuyết, xe du lịch... (không

có lái xe đi kèm);

- Cho thuê xe mô tô (không có lái xe đi kèm).

772: Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình

Nhóm này gồm: Cho thuê ngắn hạn, dài hạn đồ dùng cá

nhân và gia đình; các thiết bị giải trí và thể thao,

băng video.

7721 - 77210: Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí

Nhóm này gồm: Cho thuê thiết bị giải trí và thể thao:

- Thuyền giải trí, canô, thuyền buồm và du thuyền không

có người lái;

- Xe đạp, bao gồm xe đạp điện;

- Ghế và ô trên bờ biển;

- Ván trượt tuyết;

- Thiết bị thể thao khác.

Loại trừ:

- Cho thuê thuyền giải trí và thuyền buồm có thủy thủ

đoàn được phân vào nhóm 5011 (Vận tải hành khách ven

biển và viễn dương), 5021 (Vận tải hành khách đường

thủy nội địa);

- Cho thuê băng, đĩa video được phân vào nhóm 77290 (Cho

thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được

phân vào đâu được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng

cá nhân và gia đình khác);

- Cho thuê thiết bị vận tải đường thủy (không kèm

người điều khiển) được phân vào nhóm 7730 (Cho thuê máy

móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm

người điều khiển);

- Cho thuê thiết bị giải trí và vui chơi phục vụ trong

các cơ sở giải trí (vịt đạp nước trong công viên;

dụng cụ leo núi nhân tạo,...) được phân vào nhóm 93290

(Hoạt động vui chơi giải trí khác).

7729 - 77290: Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác

Nhóm này gồm: Cho thuê tất cả các loại đồ dùng (cá

nhân và gia đình) cho hộ gia đình sử dụng hoặc kinh doanh

(trừ thiết bị thể thao và giải trí):

- Đồ dệt, trang phục và giày, dép, ví dụ như rèm cửa,

trang phục, váy cưới và giày dép,...;

- Đồ nội thất, gốm sứ, thủy tinh, đồ dùng nhà bếp,

đồ dùng trên bàn ăn, thiết bị điện và đồ gia dụng;

- Đồ trang sức, nhạc cụ, đạo cụ sân khấu, bàn ghế,

phông bạt, quần áo cải trang...;

- Sách, tạp chí, báo;

- Máy móc và thiết bị sử dụng bởi những người nghiệp

dư hoặc có sở thích riêng như các dụng cụ cho sửa chữa

nhà;

- Hoa và cây;

- Thiết bị điện tử sử dụng cho gia đình;

- Cho thuê trò chơi điện tử, đĩa video, đĩa hát...;

- Cho thuê nhà lều và mái vòm bạt không kèm dịch vụ.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê thiết bị tổ chức sự kiện,

bao gồm cả lều trại.

Loại trừ:

- Cung cấp dịch vụ lưu trú trong lều trại được phân

vào ngành I (Dịch vụ lưu trú và ăn uống);

- Cho thuê xe ô tô con, xe máy, xe tải, xe kéo và xe giải trí

có động cơ không kèm người điều khiển được phân vào

nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Cho thuê đồ dùng giải trí và thể thao được phân vào

nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí);

- Cho thuê đồ dùng văn phòng được phân vào nhóm 77303 (Cho

thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy tính) không

kèm người điều khiển);

- Cho thuê xe moóc lưu động không có động cơ (nhà lưu

động) được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết

bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều

khiển chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê lều trại phục vụ tổ chức sự kiện được

phân vào nhóm 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng

hữu hình khác không kèm người điều khiển);

- Hoạt động của các trang web trò chơi trực tuyến/trò

chơi điện tử độc lập được phân vào nhóm 60390 (Hoạt

động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối

nội dung khác);

- Cung cấp trò chơi trực tuyến bởi nhà phát hành (bao gồm

cả dịch vụ đăng ký, mua hàng trong trò chơi và mua hàng

trong ứng dụng) được phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò

chơi điện tử);

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc và cho thuê kết hợp giặt và

làm sạch hàng dệt may như ga giường, đồng phục và các

vật dụng liên quan được phân vào nhóm 96100 (Giặt là,

làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú).

773 - 7730: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu

hình khác không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

- Cho thuê máy móc và thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm

người điều khiển;

- Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân

dụng không kèm người điều khiển;

- Cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng không kèm người

điều khiển;

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

chưa phân vào đâu được sử dụng như hàng hóa trong kinh

doanh.

Loại trừ:

- Cho thuê máy móc và thiết bị nông, lâm nghiệp kèm

người điều khiển được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động

dịch vụ trồng trọt), 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm

nghiệp);

- Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân

dụng kèm người điều khiển được phân vào ngành 43

(Hoạt động xây dựng chuyên dụng);

- Cho thuê thiết bị vận tải đường không có kèm người

điều khiển được phân vào ngành 51 (Vận tải hàng

không);

- Cho thuê thiết bị vận tải đường thủy có kèm người

điều khiển được phân vào ngành 50 (Vận tải đường

thủy);

- Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động

cho thuê tài chính);

- Cho thuê bất động sản được phân vào nhóm 6810 (Kinh

doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở

hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Cho thuê tài sản hữu hình được phân vào nhóm 7710 (Cho

thuê xe có động cơ), 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia

đình);

- Cho thuê băng video và đĩa được phân vào nhóm 77290 (Cho

thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Cho thuê sách được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng

cá nhân và gia đình khác).

77301: Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không

kèm người điều khiển

Nhóm này gồm:

- Cho thuê máy móc và thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm

người điều khiển;

- Cho thuê các sản phẩm được sản xuất thuộc nhóm 28210

(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), như máy kéo

nông nghiệp.

77302: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm

người điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và

kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển:

- Xe cần trục;

- Dàn giáo, bệ, không phải lắp ghép hoặc tháo dỡ.

77303: Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy

tính) không kèm người điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng

không kèm người điều khiển:

- Máy tính và thiết bị ngoại vi;

- Máy nhân bản, máy đánh chữ và máy xử lý văn bản;

- Máy và thiết bị kế toán: Máy đếm tiền, máy tính

điện tử...;

- Đồ văn phòng.

77304: Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người

điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm

người lái và phi hành đoàn.

77305: Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không kèm

người điều khiển

Nhóm này gồm: Cho thuê tàu, thuyền và các kết cấu nổi

không kèm người lái và thủy thủ đoàn.

77309: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình

khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào

đâu

Nhóm này gồm:

- Cho thuê không kèm người điều khiển, các thiết bị và

đồ dùng hữu hình khác thường được sử dụng như hàng

hóa trong kinh doanh:

+ Động cơ,

+ Dụng cụ máy,

+ Thiết bị khai khoáng và thăm dò dầu,

+ Thiết bị phát thanh, truyền hình và thông tin liên lạc

chuyên nghiệp,

+ Thiết bị sản xuất điện ảnh,

+ Thiết bị đo lường và điều khiển,

+ Máy móc công nghiệp, thương mại và khoa học khác.

- Cho thuê các thiết bị vận tải đường bộ khác ngoài ô

tô và mô tô không kèm người điều khiển, như động cơ

tàu hỏa;

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê container;

- Cho thuê palet;

- Cho thuê động vật (như vật nuôi, ngựa đua).

774 - 7740 - 77400: Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

Nhóm này gồm: Các hoạt động sử dụng tài sản phi tài

chính có trả tiền bản quyền hoặc phí giấy phép cho

người chủ tài sản. Sử dụng tài sản này có thể dưới

nhiều dạng, như cho phép tái sản xuất, sử dụng tiếp quy

trình hay sản phẩm, nhượng quyền... Người chủ hiện

thời có thể hoặc không tạo ra những sản phẩm này.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính (trừ bản quyền,

như sách hoặc phần mềm);

- Nhận tiền nhuận bút hoặc phí giấy phép của việc sử

dụng:

+ Bằng sáng chế,

+ Thương hiệu hoặc nhãn hiệu dịch vụ,

+ Nhãn hàng,

+ Thăm dò và đánh giá khoáng sản,

+ Hợp đồng nhượng quyền,

+ Tên miền internet,

+ Quyền đối với việc thiết kế hoặc phát triển trò

chơi cờ bàn (board game),

+ Tài sản vô hình phi tài chính khác.

- Nhận tiền bản quyền hoặc phí cấp phép cho kết quả

nghiên cứu khoa học.

Loại trừ:

- Cấp bản quyền và quyền xuất bản được phân vào

ngành 58 (Hoạt động xuất bản), 59 (Hoạt động sản xuất

phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và

xuất bản âm nhạc);

- Sản xuất, tái sản xuất và bản quyền phát hành (sách,

phần mềm, phim) được phân vào ngành 58 (Hoạt động xuất

bản), 59 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video,

chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Phát trực tuyến nội dung, ví dụ như phần mềm và sách

bởi các nhà xuất bản nội dung được phân vào ngành 58

(Hoạt động xuất bản);

- Phát trực tuyến sách nói mà không liên quan đến việc

xuất bản được phân vào nhóm 60100 (Hoạt động phát thanh

và phân phối âm thanh);

- Cho thuê bất động sản được phân vào nhóm 6810 (Kinh

doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở

hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Cho thuê tài sản hữu hình được phân vào nhóm 7710 (Cho

thuê xe có động cơ), 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia

đình), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu

hình khác không kèm người điều khiển).

775 - 7750 - 77500: Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê

đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ

dùng hữu hình (như ô tô, xe giải trí, rơmooc...) và tài

sản vô hình phi tài chính bằng việc kết nối khách hàng

và nhà cung cấp dịch vụ để thu phí hoặc hoa hồng mà

không có bên trung gian cung cấp các dịch vụ cho thuê

được trung gian. Các hoạt động trung gian có thể được

thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông

qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: đến tận

nhà, điện thoại, thư...). Phí hoặc hoa hồng có thể

được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ cho

thuê. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm

các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Dịch vụ đặt chỗ cho thuê ô tô;

- Cung cấp dịch vụ trung gian giữa các hộ gia đình cho

thuê hàng hóa của họ và các hộ gia đình thuê hàng hóa,

ví dụ như máy cắt cỏ, cái thang, xe đạp.

Loại trừ:

- Cho thuê xe ô tô, xe giải trí và rơ moóc được phân vào

nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình và các thiết bị

và tài sản hữu hình khác, được phân vào nhóm 772 (Cho

thuê đồ dùng cá nhân và gia đình), 773 (Cho thuê máy móc,

thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người

điều khiển);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách

được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho vận tải hành khách);

- Các đơn vị sở hữu tài sản hữu hình, tài sản vô

hình phi tài chính cuối cùng sau khi thuê được phân vào

nhóm 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình) và 773 (Cho

thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không

kèm người điều khiển).

78: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Ngành này gồm: Các hoạt động tìm kiếm, tuyển chọn và

thay thế lao động, cung cấp lao động theo yêu cầu của

khách hàng theo kỳ hạn để bổ sung vào lực lượng lao

động của khách hàng, các hoạt động cung cấp nguồn nhân

lực và dịch vụ quản lý nguồn nhân lực với vai trò môi

giới.

Ngành này cùng gồm:

- Hoạt động nghiên cứu quản lý và giới thiệu nghề

nghiệp;

- Hoạt động của các công ty tuyển chọn diễn viên;

- Hoạt động của các công ty tuyển dụng;

- Hoạt động săn đầu người.

Loại trừ: Hoạt động của các tổ chức nghệ thuật

được phân vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học

và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu).

781 - 7810 - 78100: Hoạt động của các trung tâm giới thiệu

việc làm

Nhóm này gồm: Hoạt động lập danh sách, tuyển dụng lao

động, giới thiệu việc làm, những người được giới

thiệu không làm trong các công ty môi giới.

Nhóm này cũng gồm:

- Tìm kiếm, lựa chọn, giới thiệu và sắp xếp lao động

bao gồm cả quản lý;

- Hoạt động của các hàng tìm kiếm diễn viên, ví dụ

như các hãng tuyển diễn viên, người mẫu;

- Hoạt động của các hãng tuyển dụng lao động trên

mạng.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động tìm kiếm, phát hiện và

tuyển dụng tài năng.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức nghệ thuật được phân

vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công

nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các công ty cung cấp người giữ trẻ,

người giúp việc cho các hộ gia đình được phân vào nhóm

782 (Cung ứng lao động tạm thời và nguồn nhân lực khác).

782: Cung ứng lao động tạm thời và nguồn nhân lực khác

7821 - 78210: Cung ứng lao động tạm thời

Nhóm này gồm: Cung cấp lao động theo yêu cầu của khách

hàng trong một thời gian hạn định để thay thế tạm

thời hoặc bổ sung vào lực lượng lao động của khách

hàng. Trong thỏa thuận tuyển dụng đó, các công ty môi

giới việc làm hoặc nhà cung cấp nguồn nhân lực là

người chủ sử dụng lao động của từng người lao động

được cung cấp. Tuy nhiên, khách hàng chịu trách nhiệm

giám sát lao động của họ.

7822: Cung ứng nguồn nhân lực khác

78221: Cung ứng nguồn nhân lực khác trong nước

Nhóm này gồm: Các hoạt động cung cấp nguồn lao động

dài hạn, ổn định, quản lý nguồn lao động trong nước,

đại diện cho người lao động trong trường hợp liên quan

đến việc đến tiền lương, thuế và các vấn đề về

tài chính hoặc nguồn lao động, nhưng họ không có trách

nhiệm chỉ đạo và giám sát người lao động.

78222: Cung ứng nguồn nhân lực khác làm việc ở nước

ngoài

Nhóm này gồm: Các hoạt động cung cấp nguồn lao động

dài hạn, ổn định, quản lý nguồn lao động làm việc ở

nước ngoài, đại diện cho người lao động trong trường

hợp liên quan đến việc đến tiền lương, thuế và các

vấn đề về tài chính hoặc nguồn lao động, nhưng họ

không có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát người lao

động.

79: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẠI LÝ LỮ HÀNH, KINH DOANH TUA DU

LỊCH VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN DU LỊCH KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động của các đại lý chủ yếu tham

gia vào việc bán và vận hành các tua du lịch đóng gói

sẵn hoặc theo yêu cầu bao gồm vận tải, lưu trú, vui chơi

giải trí, hướng dẫn viên du lịch, các dịch vụ khác cho

công chúng và khách hàng thương mại và hoạt động sắp

xếp, kết nối các tua du lịch được bán thông qua các

đại lý lữ hành hoặc trực tiếp bởi các đại lý như

các nhà điều hành tua du lịch, các dịch vụ hỗ trợ và

liên quan đến du lịch khác bao gồm cả dịch vụ đặt

chỗ.

Ngành này cũng gồm:

- Hoạt động hướng dẫn du lịch và hoạt động xúc tiến

du lịch;

- Dịch vụ trung gian du lịch.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ trung gian chỉ dành cho vận tải

hành khách được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ

trung gian cho vận tải hành khách);

- Hoạt động dịch vụ trung gian chỉ dành cho lưu trú

được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động dịch vụ trung gian chỉ dành cho dịch vụ ăn

uống được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung

gian cho dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê ô tô, xe du lịch

được phân vào nhóm 77500 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho thuê đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài

chính);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vé vui chơi giải trí,

thể thao và các sự kiện khác được phân vào nhóm 82400

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch

vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu (trừ trung

gian tài chính)).

791: Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du

lịch

Ngành này gồm: Hoạt động của các đại lý chủ yếu tham

gia vào việc bán các tua du lịch đóng gói sẵn hoặc theo

yêu cầu bao gồm vận tải, lưu trú, hướng dẫn viên du

lịch, các dịch vụ khác cho công chúng và khách hàng

thương mại, hoạt động sắp xếp, kết nối các tua du

lịch được bán thông qua các đại lý lữ hành hoặc trực

tiếp bởi các đại lý như các nhà điều hành tua du lịch.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động của các công ty lữ hành.

7911 - 79110: Đại lý lữ hành

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các đại lý chủ yếu tham gia vào việc

bán các tua du lịch và du thuyền trọn gói cho công chúng

hoặc khách hàng thương mại:

+ Dịch vụ đặt chỗ cho các tua du lịch trọn gói, trong

nước hoặc quốc tế,

+ Dịch vụ đặt chỗ cho các tua du lịch tự thiết kế theo

yêu cầu riêng của khách, trong nước hoặc quốc tế.

- Hoạt động trung gian trong việc ký kết hợp đồng cung

cấp dịch vụ du lịch từ các nhà điều hành tua du lịch.

Nhóm này cùng gồm: Hoạt động trung gian cho các dịch vụ

du lịch trọn gói tại điểm đến.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ trung gian chỉ dành cho vận tải

hành khách được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ

trung gian cho vận tải hành khách);

- Hoạt động dịch vụ trung gian chỉ dành cho lưu trú

được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ lưu trú);

- Bán combo du lịch/tua du lịch trọn gói: hình thức phân

phối dịch vụ liên quan đến du lịch nhưng là dịch vụ

tạm hoàn, có thể thuộc bất kỳ loại nào như khách sạn,

nhà hàng, dịch vụ chăm sóc, hoạt động giải trí...

được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ

kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động pháp lý và thực tế liên quan đến việc ký

kết hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch, theo yêu cầu

của khách hàng được phân vào nhóm 69 (Hoạt động pháp

luật, kế toán và kiểm toán).

7912 - 79120: Điều hành tua du lịch

Nhóm này gồm:

- Hoạt động sắp xếp, kết nối và tiếp thị các tua du

lịch trọn gói, bao gồm:

+ Các tua du lịch trọn gói, trong nước hoặc quốc tế,

+ Các tua du lịch tự thiết kế theo yêu cầu riêng của

khách, trong nước hoặc quốc tế.

- Các nhà điều hành hành tua du lịch tham gia vào việc

điều hành tua du lịch được bán bởi các đại lý lữ

hành, bao gồm sắp xếp và kết nối các dịch vụ khác nhau

trong các tua du lịch trọn gói. Các nhà điều hành tua du

lịch có thể được thuê hoặc ký hợp đồng bởi một

đại lý lữ hành hoặc họ có thể hoạt động như các

nhà điều hành tua du lịch độc lập liên quan đến các

dịch vụ sau: vận tải, lưu trú, ăn uống, tham quan các

điểm du lịch như bảo tàng, di tích lịch sử, di sản văn

hóa, nhà hát, âm nhạc hoặc các sự kiện thể thao...

Loại trừ: Bán tua du lịch trọn gói được phân vào nhóm

79110 (Đại lý lữ hành).

799 - 7990 - 79900: Hoạt động liên quan đến du lịch khác

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ hỗ trợ du khách:

+ Cung cấp thông tin du lịch cho du khách,

+ Hoạt động của hướng dẫn viên du lịch độc lập.

- Hoạt động xúc tiến du lịch.

Loại trừ:

- Hoạt động của đại lý lữ hành và điều hành tua

được phân vào các nhóm 79110 (Đại lý lữ hành) và nhóm

79120 (Điều hành tua du lịch);

- Tổ chức và điều hành các sự kiện như họp, hội

nghị, họp báo bao gồm vận tải, lưu trú, bán vé nếu do

chính người tổ chức quản lý được phân vào nhóm 82300

(Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại);

- Hoạt động đặt vé và bán vé cho các sự kiện giải

trí, thể thao và các sự kiện khác được phân vào nhóm

82400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu (trừ

trung gian tài chính));

- Hoạt động đặt chỗ có thu phí cho vận tải hành khách

được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho vận tải hành khách);

- Dịch vụ “chia sẻ kỳ nghỉ” được phân vào nhóm

55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động đặt chỗ có thu phí cho dịch vụ ăn uống

được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động đặt chỗ có thu phí cho dịch vụ lưu trú

được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho dịch vụ lưu trú).

80: HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA BẢO ĐẢM AN TOÀN

Ngành này gồm: Các dịch vụ liên quan đến an toàn như:

- Dịch vụ điều tra trong các lĩnh vực tư nhân, thương

mại, doanh nghiệp, bảo hiểm và luật hình sự để thực

hiện quyền lợi tại tòa án;

- Dịch vụ bảo vệ và tuần tra;

- Nhận và chuyển tiền, biên lai và các tài sản giá trị

khác với người và thiết bị bảo vệ đi kèm trong quá

trình di chuyển;

- Dịch vụ hệ thống an ninh và hoạt động của hệ thống

báo động điện tử, như báo trộm hoặc cháy cũng như hệ

thống giám sát video và giám sát từ xa, trong đó hoạt

động tập trung vào việc giám sát từ xa các hệ thống

này và thường bao gồm cả dịch vụ bán, lắp đặt và

sửa chữa.

Ngành này cũng gồm:

- Dịch vụ an ninh liên quan đến việc phòng ngừa và bảo

đảm an toàn cho con người tại các sự kiện công cộng và

cơ sở mở cửa công cộng;

- Dịch vụ an ninh cung cấp dịch vụ xe bọc thép.

Loại trừ: Hoạt động an ninh công nghệ thông tin được

phân vào ngành 62 (Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và

các hoạt động liên quan).

801: Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn

Nhóm này bao gồm các hoạt động an ninh thường do khu vực

tư nhân thực hiện.

8011 - 80110: Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư

nhân

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ điều tra trong lĩnh vực tư nhân, thương mại,

bảo hiểm và pháp lý;

- Dịch vụ bảo vệ, tuần tra hoặc an ninh;

- Dịch vụ hỗ trợ cho dịch vụ nhận và chuyển tiền;

- Dịch vụ hủy dữ liệu và xóa dữ liệu an toàn;

- Dịch vụ xe bọc thép.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động dịch vụ bảo vệ và an ninh, ví dụ như cho

các cửa hàng, trung tâm chấn thương, kiểm tra hành lý và

hành khách tại sân bay, nhà ga và những nơi tương tự

khác;

- Hoạt động bảo đảm an ninh và an toàn cho các sự kiện,

buổi hòa nhạc, hội chợ và triển lãm.

Loại trừ:

- Phân tích rủi ro, tư vấn an ninh được phân vào nhóm

80190 (Dịch vụ bảo đảm an toàn khác);

- Hoạt động nhân viên hỗ trợ khách hàng tại tiền

sảnh, lễ tân, người gác cửa được phân vào nhóm 81100

(Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp), 82100 (Hoạt động hành

chính và hỗ trợ văn phòng);

- Đào tạo an ninh, bao gồm đào tạo an ninh mạng được

phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào

đâu);

- Hoạt động giám sát từ xa được phân vào nhóm 80190

(Dịch vụ bảo đảm an toàn khác);

- Hoạt động bảo vệ trật tự và an ninh công cộng

được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an

toàn xã hội).

8019 - 80190: Dịch vụ bảo đảm an toàn khác

Nhóm này gồm: Việc cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ

như dịch vụ hệ thống an ninh như một phần của trung tâm

dịch vụ an ninh hoặc trung tâm tiếp nhận báo động (ARC);

dịch vụ hệ thống giám sát video và giám sát từ xa video

và chỉ khi được cung cấp liên quan đến dịch vụ giám

sát và dịch vụ giám sát từ xa tiếp sau đó, lắp đặt,

sửa chữa và bảo trì hệ thống an ninh điện tử.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động tư vấn an ninh;

- Hoạt động trong các trung tâm dịch vụ và cuộc gọi

khẩn cấp hoặc trung tâm tiếp nhận báo động (ARC);

- Hoạt động giám sát và giám sát từ xa của các hệ

thống an ninh điện tử như báo trộm, báo cháy và hệ

thống giám sát video;

- Hoạt động giám sát và giám sát từ xa của các thiết

bị khóa cơ học hoặc điện tử, két sắt và két an toàn;

- Lắp đặt và bảo trì hệ thống an ninh điện tử, ví

dụ như báo trộm, báo cháy, hệ thống giám sát video nếu

được cung cấp liên quan đến dịch vụ giám sát và dịch

vụ giám sát từ xa tiếp sau đó;

- Lắp đặt, sửa chữa, cải tiến và điều chỉnh các

thiết bị khóa cơ học hoặc điện tử, hệ thống an ninh

điện tử, két sắt và két an toàn nếu được cung cấp

liên quan đến dịch vụ giám sát và dịch vụ giám sát từ

xa tiếp sau đó.

Loại trừ:

- Lắp đặt hệ thống an ninh, ví dụ như hệ thống chống

trộm, báo cháy và hệ thống giám sát mà không có dịch

vụ giám sát và giám sát từ xa tiếp sau đó được phân

vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Bán lẻ hệ thống báo động an ninh điện, thiết bị

khóa cơ học hoặc điện tử, két sắt và két an toàn mà

không có dịch vụ giám sát, lắp đặt hoặc bảo trì

được phân vào nhóm 4759 (Bán lẻ đồ điện gia dụng,

giường, tủ bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn

và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được

phân vào đâu);

- Hoạt động bảo vệ trật tự và an ninh công cộng, ví

dụ như cảnh sát được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an

ninh, trật tự an toàn xã hội).

- Cung cấp dịch vụ sao chép chìa khóa được phân vào nhóm

95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng

cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động tư vấn an ninh mạng được phân vào nhóm

62200 (Tư vấn máy tính và quản lý cơ sở hạ tầng máy

tính).

81: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ CỬA, CÔNG TRÌNH VÀ

CẢNH QUAN

Ngành này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ như cung

cấp dịch vụ hỗ trợ tổng hợp cho cơ sở vật chất

của khách hàng; cung cấp dịch vụ làm sạch bên trong và

bên ngoài của tất cả các loại công trình; làm sạch máy

móc công nghiệp, tàu hỏa, xe buýt, máy bay...; làm sạch

đường hoặc thùng đựng nước biển, tẩy uế và diệt

trùng các tòa nhà, tàu thủy, tàu điện....; làm sạch chai,

quét đường, cạo tuyết; cung cấp dịch vụ chăm sóc và

bảo dưỡng cảnh quan...

811 - 8110 - 81100: Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

Nhóm này gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

cho cơ sở vật chất của khách hàng. Các dịch vụ này bao

gồm: làm sạch nội thất, bảo dưỡng, dọn dẹp rác, bảo

vệ, gác cửa và giám sát, gửi thư, lễ tân, giặt là và

các dịch vụ có liên quan đáp ứng nhu cầu của khách

hàng. Những hoạt động này được thực hiện bởi nhân

viên hoạt động, không liên quan hoặc không chịu trách

nhiệm đến công việc hoặc hoạt động chính của khách

hàng.

Loại trừ:

- Cung cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ làm sạch

thông thường) phân vào nhóm liên quan đến cung cấp dịch

vụ;

- Cung cấp người quản lý và nhân viên hoạt động trọn

gói theo yêu cầu của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng,

bệnh viện, phân vào hoạt động của đơn vị;

- Cung cấp quản lý hoạt động của website và/hoặc xử lý

dữ liệu được phân vào nhóm 62200 (Tư vấn máy tính và

quản lý cơ sở hạ tầng máy tính);

- Quản lý bất động sản, ví dụ như quản lý tài sản

bất động sản hoặc nhà ở chung quyền sở hữu được

phân vào nhóm 6829 (Hoạt động bất động sản khác trên

cơ sở phí hoặc hợp đồng);

- Hoạt động dịch vụ bảo vệ và an ninh được phân vào

nhóm 80110 (Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư

nhân).

812: Dịch vụ vệ sinh

Nhóm này gồm: Các hoạt động vệ sinh chung, chuyên dụng

và các hoạt động vệ sinh khác. Sự khác biệt giữa chúng

không dựa trên loại khách hàng được phục vụ mà dựa

trên loại dịch vụ vệ sinh.

Các dịch vụ làm sạch nội thất nói chung đối với tất

cả các khu nhà, làm sạch bên ngoài khu nhà, làm sạch

đường, dịch vụ khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy

công nghiệp, làm sạch chai, quét đường, cào tuyết.

Loại trừ:

- Kiểm soát dịch hại trong nông nghiệp được phân vào

nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Giặt thảm, thảm trải sàn, giặt rèm cửa được phân

vào nhóm 96100 (Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và

lông thú).

8121 - 81210: Vệ sinh chung nhà cửa

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động vệ sinh nói chung (không chuyên dụng) cho

tất cả các loại công trình, như:

+ Văn phòng,

+ Nhà ở riêng: ví dụ như căn hộ hoặc nhà riêng,

+ Nhà máy,

+ Cửa hàng,

+ Các cơ quan và các công trình nhà ở đa mục đích và kinh

doanh khác.

Những hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên trong các

công trình mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ sinh bên

ngoài như cửa sổ hoặc hành lang.

Loại trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công trình chuyên

dụng, ví dụ như làm sạch ống khói, cửa sổ, lò sưởi,

lò thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống

được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác).

8129 - 81290: Dịch vụ vệ sinh khác

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ vệ sinh bên ngoài cho tất cả các công trình,

tòa nhà bao gồm các văn phòng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan,

các cơ sở kinh doanh, các tòa dân cư và các khu nhà đa mục

tiêu khác;

- Dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho khu nhà như làm sạch

cửa sổ, làm sạch ống khói hoặc vệ sinh lò sưởi, lò

thiêu, nồi cất, ống thông gió, các bộ phận của ống;

- Vệ sinh và bảo dưỡng bể bơi;

- Vệ sinh chai lọ;

- Vệ sinh máy móc công nghiệp;

- Vệ sinh tàu hỏa, xe buýt, máy bay...;

- Vệ sinh mặt đường và tàu chở dầu trên mặt biển;

- Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng;

- Quét đường và cào tuyết;

- Vệ sinh các tòa nhà mới ngay sau khi xây dựng;

- Vệ sinh hơi nước, phun cát và các hoạt động tương tự

cho bên ngoài tòa nhà;

- Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công trình khác chưa

được phân vào đâu.

Loại trừ:

- Tiêu diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân vào nhóm

01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Vệ sinh cống rãnh được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước

và xử lý nước thải);

- Vệ sinh ô tô, rửa xe được phân vào nhóm 95310 (Sửa

chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác).

813 - 8130 - 81300: Dịch vụ cảnh quan

Nhóm này gồm:

- Trồng cây, chăm sóc và duy trì:

+ Công viên và vườn hoa,

+ Nhà riêng và công cộng,

+ Công trình công cộng hoặc bán công cộng (trường học,

bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ...),

+ Khu đất đô thị (công viên, khu vực cây xanh, nghĩa

trang...),

+ Cây trên trục cao tốc (đường bộ, đường tàu hỏa, xe

điện, cảng),

+ Tòa nhà công nghiệp và thương mại.

- Trồng, chăm sóc và duy trì cây xanh cho:

+ Các tòa nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt trước,

vườn trong nhà),

+ Sân thể thao, sân chơi và công viên giải trí khác (sân

thể thao, sân chơi, bãi cỏ phơi nắng, sân golf),

+ Vùng nước tĩnh và động (bồn, vùng nước đối lưu, ao,

bể bơi, mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng

nước thải),

+ Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió, sự ăn mòn,

chói sáng...

- Bảo vệ và phục hồi cảnh quan, ví dụ như công viên,

vườn, các công trình kỹ thuật sinh thái nhằm mục đích

bảo tồn sinh thái các địa điểm.

Nhóm này cũng gồm:

- Các hoạt động liên quan đến chăm sóc cây cảnh và

phục hồi rừng tự nhiên, ví dụ như kỹ thuật trồng

trọt, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên...;

- Hoạt động kiểm soát xói mòn ở môi trường miền núi,

hồ, bờ sông...;

- Tạo và di dời môi trường sống của các loài, ví dụ

như hộp làm tổ, nơi trú ẩn, nơi trú đông;

- Các hoạt động phòng ngừa, kiểm soát và ứng phó với

sự xâm nhập và lây lan của các loài xâm lấn trong hệ

động vật và thực vật;

- Quản lý môi trường, ví dụ như thực hiện các biện

pháp bảo vệ và duy trì cho các cồn cát, đồng cỏ, đất

ngập nước hoặc các khu vực nhạy cảm với môi trường

khác, chăn thả bảo tồn...

Loại trừ:

- Hoạt động bảo vệ hoặc phục hồi đất nông nghiệp

và đất lâm nghiệp được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp

và hoạt động dịch vụ có liên quan), ngành 02 (Lâm nghiệp

và hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Sản phẩm thương mại và trồng cây thương mại được

phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có

liên quan), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có

liên quan);

- Ươm cây và ươm cây rừng được phân vào nhóm 013 (Nhân

và chăm sóc giống cây nông nghiệp), 0210 (Trồng rừng, chăm

sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp);

- Hoạt động duy trì trong điều kiện môi trường tốt

để sử dụng cho sản xuất nông nghiệp được phân vào

nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Phục hồi hệ sinh thái biển được phân vào nhóm 033

(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thủy

sản);

- Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo cảnh quan được

phân vào ngành F (Xây dựng);

- Thiết kế cảnh quan và các hoạt động kiến trúc được

phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ

thuật có liên quan);

- Hoạt động của các công viên quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên... bao gồm cả bảo tồn và duy trì được phân

vào nhóm 914 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách

thú và khu bảo tồn thiên nhiên).

82: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH, HỖ TRỢ VĂN PHÒNG VÀ CÁC HOẠT

ĐỘNG HỖ TRỢ KINH DOANH KHÁC

Ngành này gồm: Cung cấp dịch vụ hành chính văn phòng hàng

ngày, cùng như các yếu tố hỗ trợ kinh doanh thường kỳ

cho những người khác, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

Ngành này cũng gồm: Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho

doanh nghiệp chưa được phân loại ở nơi nào khác. Ngành

này không cung cấp nhân viên điều hành để thực hiện

toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp.

821 - 8210 - 82100: Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn

phòng

Nhóm này bao gồm: Việc cung cấp một loạt các dịch vụ

hành chính văn phòng hàng ngày, chẳng hạn như lễ tân,

lập kế hoạch tài chính, lập hóa đơn và lưu giữ hồ

sơ, nhân sự và phân phối vật lý và hậu cần cho những

người khác theo hợp đồng hoặc phí.

Nhóm này cũng bao gồm các hoạt động hỗ trợ cho những

người khác theo hợp đồng hoặc phí, là các chức năng

hỗ trợ kinh doanh thường xuyên đang diễn ra mà các doanh

nghiệp và tổ chức thường tự thực hiện cho chính họ.

Nhóm này không cung cấp nhân viên điều hành để thực

hiện toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp. Các đơn

vị tham gia vào một khía cạnh cụ thể của các hoạt

động này được phân loại theo hoạt động cụ thể đó.

Cụ thể:

- Chuẩn bị tài liệu, ví dụ như sửa tài liệu hoặc

hiệu đính, đánh máy, sửa từ,... trước khi lưu trữ;

- Các dịch vụ hỗ trợ hành chính văn phòng khác;

- Phiên âm tài liệu;

- Viết thư hoặc tóm tắt;

- Cung cấp dịch vụ cho thuê hộp thư và các dịch vụ bưu

chính và gửi thư khác, ví dụ như sắp xếp/phân loại thư

trước khi gửi, lập địa chỉ thư;

- Photocopy;

- Lên kế hoạch;

- Vận hành máy photocopy cho việc tự phục vụ photocopy;

- Số hóa các tệp tin (không cần xử lý thêm về dữ

liệu);

- Định dạng sách điện tử.

Loại trừ:

- In tài liệu (in offset, in nhanh, in kỹ thuật số,

photocopy,...) được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

- Các dịch vụ trước khi in được phân vào nhóm 18120

(Dịch vụ liên quan đến in);

- Lưu trữ hồ sơ giấy được phân vào nhóm 5210 (Kho bãi

và lưu giữ hàng hóa);

- Dịch vụ chuyển phát nhanh được phân vào nhóm 53200

(Chuyển phát);

- Xử lý dữ liệu và số hóa các tệp liên quan đến việc

xử lý dữ liệu tiếp theo được phân vào nhóm 63100 (Cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu

trữ và các hoạt động liên quan);

- Lưu trữ tệp dữ liệu được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ

và các hoạt động liên quan);

- Cho thuê văn phòng không được trang bị, không gian làm

việc chung và văn phòng được trang bị đầy đủ được

phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử

dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê);

- Hoạt động của các trung tâm dịch vụ chia sẻ (SSC) với

các hoạt động chiến lược và quản lý (hoạt động tập

trung) được phân vào nhóm 70100 (Hoạt động của trụ sở

văn phòng);

- Phát triển và tổ chức các chiến dịch quảng cáo qua

thư được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Cho thuê container để sử dụng làm văn phòng được phân

vào nhóm 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu

hình khác không kèm người điều khiển);

- Dịch vụ tốc ký công cộng và dịch vụ tốc ký chuyên

biệt như biên bản tòa án được phân vào nhóm 82990 (Hoạt

động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa

được phân vào đâu);

- Lưu trữ tất cả các loại tài liệu (dưới dạng giấy

hoặc điện tử) được phân vào nhóm 91120 (Hoạt động

lưu trữ).

822 - 8220 - 82200: Hoạt động dịch vụ liên quan đến các

cuộc gọi

Nhóm này gồm:

- Các cuộc gọi trong nước, trả lời các cuộc gọi từ

khách hàng qua tổng đài viên, phân phối cuộc gọi tự

động, chuyển cuộc gọi tự động, hệ thống trả lời

tương tác hoặc những phương thức tương tự để nhận

các đơn hàng, cung cấp thông tin sản phẩm, xử lý các yêu

cầu của khách hàng về việc hỗ trợ hoặc giải quyết

khiếu nại của khách hàng;

- Các cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng phương thức

tương tự tiếp thị hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng

tiềm năng, thực hiện phỏng vấn qua điện thoại cho các

cuộc khảo sát nghiên cứu thị trường hoặc thăm dò dư

luận trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.

- Trung tâm liên lạc qua web.

Nhóm này cũng gồm: Trung tâm xử lý các yêu cầu của khách

hàng về việc hỗ trợ hoặc giải quyết khiếu nại của

khách hàng thông qua các kênh truyền thông khác.

Loại trừ:

- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận và phân tích

thống kê về chúng được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu

thị trường và thăm dò dư luận);

- Hoạt động của các nhà môi giới và đại lý điện và

khí đốt tự nhiên được phân vào nhóm 35400 (Hoạt động

trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng

được phân vào nhóm 43400 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho xây dựng chuyên dụng);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ được phân

vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa và

hành khách được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ

trung gian cho vận tải hàng hóa), 52320 (Hoạt động dịch

vụ trung gian cho vận tải hành khách);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bưu

chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53300 (Hoạt

động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và

chuyển phát);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho lưu trú được phân

vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ

lưu trú);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch

vụ thực phẩm và đồ uống được phân vào nhóm 56400

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động viễn

thông được phân vào nhóm 6120 (Hoạt động bán lại dịch

vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn

thông);

- Hoạt động dịch vụ trung gian tài chính và bảo hiểm

được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng

và bảo hiểm), ví dụ như nhóm 66220 (Hoạt động của

đại lý và môi giới bảo hiểm);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bất

động sản được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian

cho hoạt động bất động sản);

- Hoạt động dịch vụ môi giới bằng sáng chế được

phân vào nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị

bằng sáng chế);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê hàng hóa hữu hình

và tài sản vô hình phi tài chính được phân vào nhóm 77500

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình

và tài sản vô hình phi tài chính);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động hỗ

trợ kinh doanh (trừ trung gian tài chính) chưa được phân

loại vào đâu được phân vào nhóm 82400 (Hoạt động dịch

vụ trung gian cho các hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh

doanh chưa được phân vào đâu (trừ trung gian tài chính));

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư

được phân vào nhóm 85610 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho các khóa học và gia sư);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha

khoa và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác được phân vào

nhóm 86910 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ

y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm

sóc tập trung được phân vào nhóm 87910 (Hoạt động dịch

vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa và bảo

dưỡng máy tính, hàng hóa cá nhân và gia đình, ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm

95400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa, bảo

dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình; ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ cá nhân

khác được phân vào nhóm 96400 (Hoạt động trung gian cho

dịch vụ cá nhân).

823 - 8230 - 82300: Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương

mại

Nhóm này gồm: Việc tổ chức, xúc tiến và/hoặc quản lý

các sự kiện như triển lãm và hội chợ thương mại, sự

kiện doanh nghiệp, triển lãm chung hoặc chuyên ngành, hội

nghị và hội thảo, thảo luận chuyên đề, họp chuyên

đề, hội thảo chuyên đề, chợ nông sản và hội chợ

thủ công mỹ nghệ, lễ hội...

Nhóm này có thể bao gồm thêm việc quản lý và cung cấp

nhân viên để vận hành các cơ sở nơi diễn ra các sự

kiện nói trên nhưng chỉ khi việc quản lý và cung cấp

nhân viên được thực hiện cùng với việc tổ chức, xúc

tiến và/hoặc quản lý các sự kiện đó.

Nhóm này cũng bao gồm: Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp,

lắp đặt và vận hành các thiết bị nghe nhìn và các

hiệu ứng đặc biệt liên quan đến việc tổ chức hội

nghị, hội thảo và triển lãm thương mại.

Loại trừ:

- Xây dựng gian hàng triển lãm tùy thuộc vào loại lắp

đặt được phân vào nhóm 43 (Hoạt động xây dựng chuyên

dụng);

- Tổ chức các sự kiện văn hóa, ví dụ như liên hoan phim,

nhạc kịch hoặc lễ hội khiêu vũ được phân vào nhóm

90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ thuật

và biểu diễn nghệ thuật);

- Tổ chức các sự kiện thể thao được phân vào nhóm

93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Tổ chức các buổi lễ hoặc lễ kỷ niệm cá nhân, ví

dụ như lễ cưới, sinh nhật... được phân vào nhóm 9690

(Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện nghệ thuật trực

tiếp được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác

cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện thể thao trực tiếp

được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện vui chơi, giải trí

trực tiếp được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi

giải trí khác).

824 - 8240 - 82400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các

hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân

vào đâu (trừ trung gian tài chính)

Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt

động hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu. Bao gồm

các đơn vị đưa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ lại

với nhau để nhận phí hoặc hoa hồng. Các hoạt động

trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng

kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số

(trực tiếp bao gồm đến tận nhà, điện thoại, thư...).

Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận từ khách hàng

hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Doanh thu từ hoạt động trung

gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn

như doanh thu từ quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động đặt vé và bán vé cho các

sự kiện sân khấu, thể thao và các sự kiện giải trí

khác.

Loại trừ:

- Hoạt động của các nhà môi giới và đại lý điện và

khí đốt tự nhiên được phân vào nhóm 35400 (Hoạt động

trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng

được phân vào nhóm 43400 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho xây dựng chuyên dụng);

- Bán buôn theo hợp đồng hoặc phí được phân vào nhóm

4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ được phân

vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải được phân

vào nhóm 523 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bưu

chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53300 (Hoạt

động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và

chuyển phát);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho lưu trú được phân

vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ

lưu trú);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch

vụ thực phẩm và đồ uống được phân vào nhóm 56400

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm

được phân vào nhóm 582 (Xuất bản phần mềm);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động viễn

thông được phân vào nhóm 6120 (Hoạt động bán lại dịch

vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn

thông);

- Hoạt động dịch vụ trung gian tài chính và bảo hiểm

được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng

và bảo hiểm);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động bất

động sản được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian

cho hoạt động bất động sản);

- Hoạt động dịch vụ môi giới bằng sáng chế được

phân vào nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị

bằng sáng chế);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê hàng hóa hữu hình

và tài sản vô hình phi tài chính được phân vào nhóm 77500

(Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình

và tài sản vô hình phi tài chính);

- Hoạt động của đại lý lữ hành được phân vào nhóm

79110 (Đại lý lữ hành);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư

được phân vào nhóm 85610 (Hoạt động dịch vụ trung gian

cho các khóa học và gia sư);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha

khoa và dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác được phân vào

nhóm 86930 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ

y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm

sóc tập trung được phân vào nhóm 87910 (Hoạt động dịch

vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa và bảo

dưỡng máy tính, hàng hóa cá nhân và gia đình, ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm

95400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa, bảo

dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình; ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ cá nhân

khác được phân vào nhóm 96400 (Hoạt động trung gian cho

dịch vụ cá nhân).

829: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của các công ty thu hồi nợ, cơ

quan thông tin tín dụng, cơ quan thông tin kinh doanh và tất

cả các hoạt động hỗ trợ không được phân loại ở

nơi khác. Các hoạt động này chủ yếu được cung cấp cho

các doanh nghiệp.

8291 - 82910: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín

dụng

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động thu hồi những khoản bồi thường và

chuyển tiền thu hồi cho khách hàng, như dịch vụ thu hồi

hối phiếu hoặc nợ.

- Các hoạt động thu thập thông tin, ví dụ như lịch sử

tín dụng hoặc lịch sử việc làm, cung cấp thông tin cho

các định chế tài chính, những người bán lẻ và những

người khác có nhu cầu đánh giá triển vọng của cá nhân

và các doanh nghiệp.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các công ty xếp hạng tín nhiệm;

- Hoạt động thu hồi tài sản.

Loại trừ: Hoạt động bao thanh toán được phân vào nhóm

649 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm

và hoạt động quỹ hưu trí).

8292 - 82920: Dịch vụ đóng gói

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động đóng gói trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng, có hoặc không liên quan đến một quy trình tự

động:

+ Đóng chai đựng dung dịch lỏng, gồm đồ uống và thực

phẩm,

+ Đóng gói đồ rắn,

+ Đóng gói bảo quản dược liệu,

+ Dán tem, nhãn và đóng dấu,

+ Đóng gói bưu kiện và gói quà.

- Khử trùng sản phẩm liên quan đến đóng gói.

Loại trừ:

- Sản xuất nước uống có ga và sản xuất nước khoáng

được phân vào nhóm 1105 (Sản xuất đồ uống không cồn,

nước khoáng);

- Hoạt động đóng gói có liên quan đến vận tải được

phân vào nhóm 5229 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên

quan đến vận tải).

8299 - 82990: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ tổ chức gây quỹ trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng;

+ Dịch vụ ghi chép tại tòa án hoặc ghi tốc ký,

+ Dịch vụ tốc ký công cộng.

- Ghi phụ đề theo thời gian thực (ví dụ như trực tiếp)

cho các cuộc họp, hội nghị;

- Dịch vụ mã vạch;

- Dịch vụ in mã vạch;

- Dịch vụ thu hồi tài sản;

- Dịch vụ thu tiền đỗ xe;

- Hoạt động xử lý visa và giấy phép lao động;

- Hoạt động xử lý phiếu ăn nhà hàng;

- Hỗ trợ đăng ký xe cơ giới;

- Hoạt động dịch vụ di chuyển;

- Quản lý gói quà tặng hoạt động giải trí;

- Hoạt động phát hành và xử lý phiếu giảm giá;

- Gây quỹ dựa trên đóng góp đám đông;

- Mua bán và môi giới tài sản tiền điện tử mà không

kèm theo trách nhiệm pháp lý (không phải do cơ quan tiền

tệ phát hành);

- Dịch vụ chuyển trụ sở công ty;

- Đọc mức tiêu thụ nhiệt và nước nóng, bao gồm phân

bổ chi phí;

- Hoạt động của người đấu giá độc lập;

- Quản lý các chương trình khách hàng thân thiết;

- Bán combo du lịch/ tua du lịch trọn gói: hình thức phân

phối dịch vụ liên quan đến du lịch nhưng là dịch vụ

tạm hoãn, có thể thuộc bất kỳ loại nào như khách sạn,

nhà hàng, dịch vụ chăm sóc, hoạt động giải trí...

Loại trừ:

- Cung cấp dịch vụ phụ đề cho phim hoặc băng được

phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh,

video và chương trình truyền hình);

- Mua bán và môi giới tài sản tiền điện tử mà có kèm

theo trách nhiệm pháp lý được phân vào nhóm 6612 (Môi

giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);

- Hoạt động của trung dịch vụ chia sẻ (SSC) có hai hay

nhiều hoạt kết hợp (tập hợp các dịch vụ hành chính)

cung cấp nhiệm vụ vận hành cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc

tập đoàn, ví dụ như lễ tân, lập kế hoạch tài chính,

lập hóa đơn và lưu giữ hồ sơ, dịch vụ nhân sự và

thư tín cho cùng một tập đoàn được phân vào nhóm 82100

(Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng);

- Cung cấp dịch vụ phiên âm tài liệu được phân vào

nhóm 82100 (Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng);

- Hoạt động của các trung tâm dịch vụ chia sẻ (SSC) với

các hoạt động chiến lược và quản lý (hoạt động tập

trung) được phân vào nhóm 70100 (Hoạt động của trụ sở

văn phòng);

- Quản lý các hoạt động hành chính và dịch vụ tư vấn

kỹ thuật số được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư

vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý

khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động dịch

vụ hỗ trợ doanh nghiệp chưa được phân vào đâu được

phân vào nhóm 82400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các

hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân

vào đâu (trừ trung gian tài chính);

- Gây quỹ nhằm mục đích công tác xã hội được phân

vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung khác).

P: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ -

XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM

XÃ HỘI BẮT BUỘC

Ngành này gồm: Các hoạt động quản lý nhà nước, bao

gồm xây dựng và ban hành luật, nghị định, các văn bản

dưới luật cũng như giám sát việc thi hành luật, an ninh

quốc phòng, cư trú, ngoại giao và quản lý các chương

trình của Chính phủ.

Đơn vị pháp nhân hoặc thể chế, bản thân nó chưa hẳn

là yếu tố xác định cho một hoạt động có thuộc ngành

này hay không, có những hoạt động thuộc cùng một lĩnh

vực nhưng xét về bản chất thì không xếp ở ngành này,

hoạt động đó được phân loại ở nơi khác trong ISIC. Ví

dụ quản lý hệ thống trường học (các quy định, kiểm

tra, chương trình giảng dạy) thuộc ngành này, nhưng bản

thân việc dạy học không thuộc ngành này mà được xếp

ở ngành Q (Giáo dục và đào tạo), các cơ sở y tế (nhà

tù hoặc bệnh viện quân đội được xếp vào ngành R (Y

tế và hoạt động trợ giúp xã hội). Một số hoạt

động được mô tả trong ngành này có thể thuộc tổ

chức phi Chính phủ.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động bảo đảm xã hội bắt

buộc.

84: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ

- XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG, ĐỐI

NGOẠI; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC

841: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị

- xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính sách kinh

tế, xã hội, môi trường

8411: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính

trị - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và

kinh tế tổng hợp

84111: Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính

trị - xã hội

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm xây

dựng các đường lối chính sách về phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước để làm phương hướng cho Chính

phủ đề ra các bước thực hiện cụ thể về phát triển

kinh tế - xã hội của quốc gia, với phạm vi hoạt động

bao gồm các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam chuyên

trách ở Trung ương, ngành, địa phương và cơ sở;

- Hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng Liên đoàn lao

động Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,

Hội Phụ nữ Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

nhằm vận động các thành viên trong tổ chức của mình

thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng và

Chính phủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước. Cụ thể như:

+ Hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng Liên đoàn Lao

động Việt Nam; phạm vi hoạt động bao gồm hoạt động

của các tổ chức Công đoàn chuyên trách Trung ương, các

địa phương, các ngành và cơ sở thuộc các Doanh nghiệp

Nhà nước và các đơn vị sản xuất khác với nguồn vốn

cho hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản

Việt Nam: Phạm vi hoạt động bao gồm các hoạt động của

các tổ chức Đoàn chuyên trách ở Trung ương, các ngành,

các địa phương và cơ sở với nguồn vốn hoạt động

chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của các tổ chức thuộc Hội Liên hiệp Phụ

nữ Việt Nam: Phạm vi hoạt động bao gồm các hoạt động

chuyên trách Hội Phụ nữ ở Trung ương, các ngành, các

địa phương và cơ sở với nguồn vốn hoạt động chủ

yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phạm vi

hoạt động bao gồm hoạt động chuyên trách của Mặt

trận Tổ quốc ở Trung ương và địa phương với nguồn

vốn cho hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước,

+ Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh....

Loại trừ:

- Các hoạt động sản xuất (có tính thị trường và không

có tính chất thị trường) do các tổ chức Đảng tiến

hành. Các hoạt động sản xuất này sẽ được phân vào

các nhóm thích hợp trong hệ thống ngành kinh tế, cụ thể:

+ Các hoạt động xuất bản báo chí do các tổ chức Đảng

Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào nhóm 58120

(Xuất bản báo), nhóm 58130 (Xuất bản tạp chí và các ấn

phẩm định kỳ),

+ Các hoạt động về giáo dục, đào tạo do các tổ chức

Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào các

nhóm tương ứng trong ngành Q (Giáo dục và đào tạo),

+ Các hoạt động nghiên cứu và triển khai do các tổ chức

Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện được phân vào nhóm

722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh

vực khoa học xã hội và nhân văn).

- Các hoạt động sản xuất ra các sản phẩm vật chất và

dịch vụ (có tính chất thị trường và phi thị trường)

do các đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực

hiện (như xuất bản báo chí, giáo dục, đào tạo...). Các

hoạt động này sẽ được phân vào các nhóm tương ứng

của hệ thống ngành kinh tế.

84112: Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế

tổng hợp

Nhóm này gồm: Quản lý các hoạt động chung (hành pháp,

lập pháp, tư pháp, quản lý tài chính ở tất cả các cấp

độ của Chính phủ) và giám sát hoạt động kinh tế - xã

hội.

Nhóm này gồm:

- Quản lý lập pháp và hành pháp ở Trung ương, vùng và

tỉnh;

- Quản lý và giám sát các vấn đề tài chính:

+ Quản lý hoạt động của hệ thống thuế,

+ Thu thuế về hàng hóa và giám sát các biểu hiện gian

lận về thuế,

+ Quản lý hải quan;

- Cấp ngân quỹ, quản lý quỹ và nợ công:

+ Huy động, tiếp nhận và quản lý việc chi tiêu chúng;

- Quản lý tổng thể (dân sự) chính sách nghiên cứu, phát

triển (R&D) và các quỹ liên quan;

- Quản lý và tổ chức toàn bộ kế hoạch kinh tế - xã

hội và dịch vụ thống kê ở các cấp chính quyền;

- Quản lý nhà nước về tôn giáo.

Loại trừ:

- Hoạt động của ngân hàng nhà nước được phân vào

nhóm 6411 (Hoạt động Ngân hàng trung ương);

- Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D)

nhằm tăng đời sống cá nhân và các quỹ liên quan được

phân vào nhóm 84120 (Hoạt động quản lý nhà nước trong

các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã

hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt

buộc));

- Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D)

nhằm cải thiện bộ mặt và sức cạnh tranh của nền kinh

tế được phân vào 84120 (Hoạt động quản lý nhà nước

trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch

vụ xã hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội

bắt buộc));

- Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D)

liên quan đến quốc phòng và các quỹ liên quan được phân

vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng).

8412 - 84120: Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh

vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội

khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt buộc)

Nhóm này gồm:

- Quản lý công về các chương trình nhằm cải thiện đời

sống cá nhân như: Sức khỏe, giáo dục, văn hóa, thể thao,

giải trí, nhà ở và dịch vụ xã hội;

- Quản lý công về các chính sách nghiên cứu và phát

triển (R&D) và các quỹ liên quan về các vấn đề trên.

Nhóm này cùng gồm:

- Việc tài trợ cho các hoạt động giải trí và văn hóa;

- Phân phối trợ cấp cho các nghệ sĩ;

- Quản lý các chương trình nhà ở.

Loại trừ:

- Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào

nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc);

- Hoạt động giáo dục được phân vào ngành Q (Giáo dục

và đào tạo);

- Hoạt động liên quan đến y tế được phân vào ngành 86

(Hoạt động y tế);

- Hoạt động của các bảo tàng và các khu văn hóa khác

được phân vào ngành 91 (Hoạt động của thư viện, lưu

trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác);

- Hoạt động thư viện và lưu trữ được phân vào nhóm

911 (Hoạt động thư viện và lưu trữ);

- Hoạt động thể thao và giải trí khác được phân vào

ngành 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí).

8413 - 84130: Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực

môi trường

Nhóm này gồm:

- Quản lý công về các chương trình môi trường;

- Quản lý công về các chính sách nghiên cứu và phát

triển (R&D) và các quỹ liên quan về môi trường.

Nhóm này cũng gồm:

- Quản lý các chương trình cung cấp nước sạch;

- Quản lý các hoạt động thu gom rác thải và xử lý rác

thải;

- Quản lý các chương trình bảo vệ môi trường.

Loại trừ:

- Xử lý nước thải, rác thải và tái chế được phân

vào ngành 37 (Thoát nước và xử lý nước thải), 38 (Hoạt

động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế

liệu), 39 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất

thải khác);

- Hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên được phân vào

nhóm 91420 (Hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên).

8414 - 84140: Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh

vực kinh tế chuyên ngành

Nhóm này gồm:

- Quản lý và quy định, bao gồm cả trợ cấp cho các khu

vực kinh tế khác nhau:

+ Nông nghiệp,

+ Sử dụng đất,

+ Nguồn năng lượng và tài nguyên khoáng sản,

+ Cơ sở hạ tầng,

+ Giao thông vận tải,

+ Liên lạc,

+ Khách sạn và du lịch,

+ Bán buôn và bán lẻ.

- Quản lý các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D) và

các quỹ liên quan để cải thiện đời sống kinh tế;

- Quản lý giao dịch lao động thông thường;

- Thi hành các biện pháp về chính sách phát triển vùng, ví

dụ như giảm thất nghiệp...

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của cơ quan an ninh mạng quốc gia;

- Quy định tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh,

bảo vệ người tiêu dùng và các hoạt động quy định về

chính sách tài khóa mở rộng khác (tài chính toàn diện).

Loại trừ:

- Hoạt động giám sát tài chính của ngân hàng nhà nước

được phân vào nhóm 6411 (Hoạt động Ngân hàng trung

ương);

- Hoạt động của cơ quan giám sát tài chính đối với

dịch vụ tài chính, trừ bảo hiểm và quỹ hưu trí, không

phải do ngân hàng nhà nước thực hiện được phân vào

nhóm 66110 (Quản lý thị trường tài chính);

- Hoạt động của cơ quan giám sát tài chính về bảo hiểm

và quỹ hưu trí, không phải do ngân hàng nhà nước thực

hiện được phân vào nhóm 66290 (Hoạt động hỗ trợ khác

cho bảo hiểm và quỹ hưu trí);

- Các hoạt động nghiên cứu và phát triển thực nghiệm

được phân vào ngành 72 (Nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ).

842: Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất nước

Nhóm này gồm: Hoạt động đối ngoại, quốc phòng và an

ninh công cộng.

8421 - 84210: Hoạt động đối ngoại

Nhóm này gồm:

- Quản lý và điều hành hoạt động an ninh ngoại giao,

đại sứ quán và lãnh sự quán đặt tại nước ngoài

hoặc văn phòng của các tổ chức quốc tế của quốc gia

đặt tại nước ngoài;

- Quản lý, điều hành và hỗ trợ thông tin, văn hóa ngoài

phạm vi quốc gia;

- Trợ giúp nước ngoài, dù có thông qua tổ chức quốc tế

hay không;

- Cung cấp trợ giúp về quân sự cho nước ngoài;

- Quản lý ngoại thương, tài chính và kỹ thuật quốc tế.

Loại trừ:

- Trợ giúp về thảm họa quốc tế hoặc tị nạn được

phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không

tập trung khác);

- Hoạt động của các tổ chức và cơ quan ngoài lãnh thổ

được phân vào nhóm 99000 (Hoạt động của các tổ chức

và cơ quan quốc tế).

8422 - 84220: Hoạt động quốc phòng

Nhóm này gồm:

- Quản lý, điều hành hoạt động quốc phòng về vùng

đất, vùng biển, vùng trời như:

+ Lực lượng quân đội, hải quân, không quân,

+ Kỹ thuật, giao thông, liên lạc, do thám, hậu cần và các

đơn vị phục vụ quốc phòng khác,

+ Các lực lượng dự bị và hỗ trợ cho quốc phòng,

+ Hậu cần (cung cấp trang thiết bị, quân nhu),

+ Hoạt động y tế cho quân nhân trên chiến trường.

- Quản lý, điều hành và hỗ trợ lực lượng quốc phòng;

- Hỗ trợ việc lập kế hoạch tác chiến và tiến hành

diễn tập quân sự và an ninh nhân dân;

- Quản lý các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) liên

quan đến quốc phòng và các quỹ liên quan.

Loại trừ:

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển thực nghiệm

được phân vào ngành 72 (Nghiên cứu khoa học và phát

triển công nghệ);

- Cung cấp trợ giúp quân sự cho nước ngoài được phân

vào nhóm 84210 (Hoạt động đối ngoại);

- Hoạt động của tòa án quân sự được phân vào nhóm

84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Cung cấp vật tư cho trường hợp bị thiên tai sự cố

bất thường được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh,

trật tự an toàn xã hội);

- Hoạt động giáo dục trong các trường quân sự được

phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động của bệnh viện quân đội được phân vào

nhóm 8610 (Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế).

8423 - 84230: Hoạt động an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Nhóm này gồm:

- Quản lý và điều hành lực lượng công an chính quy và

hỗ trợ do chính quyền nhà nước hỗ trợ, ở các cảng,

biên giới và lực lượng công an đặc biệt khác, bao gồm

cảnh sát giao thông, đăng ký hộ tịch hộ khẩu, duy trì

các bản theo dõi phạm nhân;

- Hoạt động phòng cháy và chữa cháy;

- Quản lý, điều hành các đơn vị phòng cháy, chữa cháy

chính quy, bổ trợ, cứu hộ người và động vật, hỗ

trợ nạn nhân thảm họa, lũ lụt, tai nạn giao thông..., bao

gồm các đơn vị chữa cháy trên cơ sở phí hoặc hợp

đồng;

- Thực hành quyền công tố, kiểm soát việc giải quyết

các vụ án hình sự, kiểm soát việc giải quyết vụ án

hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh

doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy

định của pháp luật;

- Quản lý và điều hành về mặt hành chính các tòa án

dân sự và hình sự, tòa án quân sự và hệ thống tòa án,

bao gồm đại diện pháp luật và tư vấn thay mặt chính

phủ;

- Thi hành phán quyết và giải thích pháp luật;

- Xét xử dân sự;

- Điều hành nhà tù và cung cấp dịch vụ phục hồi nhân

phẩm;

- Cung cấp việc hỗ trợ cấp cứu trong trường hợp có

thảm họa.

Loại trừ:

- Phòng chống và chữa cháy rừng được phân vào nhóm 02400

(Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

- Chữa cháy các khu mỏ dầu, mỏ khí được phân vào nhóm

09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và

khí tự nhiên);

- Dịch vụ phòng cháy, chữa cháy ở sân bay do các tổ

chức không chuyên thực hiện được phân vào nhóm 52239

(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải

hàng không);

- Tư vấn pháp lý và đại diện pháp lý trong các vụ án

dân sự, hình sự và các trường hợp khác được phân vào

nhóm 69101 (Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật);

- Hoạt động của phòng thí nghiệm tội phạm được phân

vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

- Quản lý và điều hành lực lượng quân đội được

phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng);

- Hoạt động của các trường học trong nhà tù được

phân vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);

- Hoạt động của các bệnh viện trong nhà tù được phân

vào nhóm 8610 (Hoạt động của các bệnh viện, trạm y

tế).

843 - 8430 - 84300: Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc

Nhóm này gồm:

- Tài trợ và điều hành các chương trình bảo đảm xã

hội của chính phủ, ví dụ như:

+ Bảo hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn nghề nghiệp và

thất nghiệp,

+ Quản lý quỹ hưu trí,

+ Các chương trình bù đắp phần thiếu hụt thu nhập mất

sức tạm thời, tử tuất, góa bụa hoặc mất bạn đời...

Loại trừ:

- Bảo hiểm y tế bổ sung, bổ trợ được phân vào nhóm

6513 (Bảo hiểm sức khỏe);

- Cung cấp thu nhập hưu trí cho nhân viên hoặc thành viên

của nhà tài trợ được phân vào nhóm 65300 (Hoạt động

quỹ hưu trí);

- Quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe và xã hội được

phân vào nhóm 84120 (Hoạt động quản lý nhà nước trong

các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã

hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt

buộc));

- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ chăm sóc được phân vào nhóm

87 (Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung);

- Cung cấp dịch vụ phúc lợi xã hội và công tác xã hội

(không kèm nhà ở được phân vào nhóm 8810 (Hoạt động

trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có

công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật),

88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).

Q: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngành này gồm: Các hoạt động giáo dục, đào tạo ở

mọi cấp độ cho mọi nghề được thực hiện bằng nhiều

hình thức phù hợp như bằng lời nói hoặc chữ viết cũng

như qua phát thanh, truyền hình, internet, qua thư hoặc trao

đổi thông tin thông qua các phương tiện khác của truyền

thông. Giáo dục, đào tạo là những hoạt động có chương

trình giáo dục và đào tạo, khung thời gian và có sự

đánh giá về kiến thức đạt được. Các hoạt động

giáo dục của các cơ sở giáo dục khác nhau trong hệ

thống trường học phổ thông ở các cấp khác nhau cũng

như các chương trình xoá mù chữ, dạy học cho người đã

trưởng thành...

Ngành này cũng gồm:

- Hoạt động giáo dục ở học viện và trường quân sự,

các trường học trong nhà tù,... với mọi cấp độ phù

hợp;

- Hoạt động giáo dục công lập và giáo dục tư thục,

giáo dục chính quy và không chính quy. Đối với mỗi cấp

độ giáo dục, các lớp học bao gồm cả giáo dục đặc

biệt cho những học sinh có khuyết tật về thể chất

hoặc tinh thần;

Các cơ sở giáo dục được phân loại trong các nhóm từ

852 đến 854 được phép chứng nhận hoàn thành một chương

trình giáo dục, thường ở dạng bằng cấp được các cơ

quan quản lý nhà nước về giáo dục bằng cấp chính thức

công nhận.

- Hoạt động giáo dục chủ yếu liên quan đến hoạt

động thể thao và giải trí các hoạt động hỗ trợ giáo

dục (nhóm 855, 856);

- Hoạt động giáo dục do cá nhân, tổ chức tư nhân cung

cấp, ví dụ như gia sư, người hướng dẫn, huấn luyện

viên... được phân vào nhóm 8559 (Giáo dục khác chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động liên quan đến việc quản lý, thanh tra, vận

hành hoặc hỗ trợ trường học và các cơ sở cung cấp

dịch vụ giáo dục khác cũng như việc điều phối các

chương trình thể thao.

Loại trừ: Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban

ngày được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã

hội không tập trung khác).

85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

851: Giáo dục mầm non

Nhóm này gồm: Hoạt động giáo dục mầm non thực hiện

việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng

đến 6 tuổi.

Loại trừ: Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban

ngày được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã

hội không tập trung khác).

8511 - 85110: Giáo dục nhà trẻ

Nhóm này gồm hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tháng

tuổi đến ba tuổi, chăm sóc giúp cho trẻ em phát triển

về thể chất, nhận thức, tập trung vào các hoạt động

tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm quen với

môi trường học đường.

8512 - 85120: Giáo dục mẫu giáo

Nhóm này gồm hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tuổi

đến sáu tuổi, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình

cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu

tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp

một. Các hoạt động giáo dục này tập trung vào các hoạt

động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm

quen với môi trường học đường.

852: Giáo dục phổ thông

8521 - 85210: Giáo dục tiểu học

Nhóm này gồm:

- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học,

từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào

học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình

thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học

sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học

cơ sở;

- Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục cho trẻ

nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ

trong hoặc ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về

nội dung như các chương trình của giáo dục tiểu học

nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi

để đi học tiểu học;

- Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường năng khiếu

(ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và các hoạt động

giáo dục trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết

tật có chương trình tương đương cấp tiểu học;

- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh thiếu niên

dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ... có chương trình

tương đương cấp tiểu học.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng

học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình,

internet hoặc qua thư,...

Loại trừ:

- Giáo dục và đào tạo không chính quy, không phân biệt

độ tuổi hay lĩnh vực giáo dục được phân vào nhóm 855

(Giáo dục khác);

- Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban ngày, bao

gồm cả chăm sóc bán trú cho học sinh được phân vào nhóm

88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).

8522 - 85220: Giáo dục trung học cơ sở

Nhóm này gồm:

- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn

năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào

học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học.

Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một tuổi;

Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển

những kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho

học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những hiểu

biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp

tục học trung học phổ thông hoặc theo học các chương

trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các chương

trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc

sống lao động;

- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca,

múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo

dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học

sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung

học cơ sở;

- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa

học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương

trình tương đương cấp trung học cơ sở;

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng

học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình,

internet hoặc qua thư,...

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8523 - 85230: Giáo dục trung học phổ thông

Nhóm này gồm:

- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba

năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học

sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung

học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là

mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo

đảm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả

của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn phổ

thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật

và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá

nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học

đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia

vào cuộc sống lao động;

- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca,

múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo

dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học

sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung

học phổ thông;

- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa

học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương

trình tương đương cấp trung học phổ thông.

Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng

học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình,

internet hoặc qua thư,...

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

853: Giáo dục nghề nghiệp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp,

trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Loại trừ: Các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho

người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp

trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ không cấp văn bằng

chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8531 - 85310: Đào tạo sơ cấp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học

có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản

của một nghề, thời gian đào tạo được thực hiện từ

03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời

gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với

người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần

học.

Loại trừ:

- Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3

tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn

bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác);

- Hoạt động đào tạo kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao

đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và

cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại

học).

8532 - 85320: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm:

Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học

có năng lực thực hiện được các công việc của trình

độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có

tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng

ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc

độc lập, làm việc theo nhóm; thời gian đào tạo trình

độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng

tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02

năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ:

- Hoạt động đào tạo kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao

đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và

cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại

học);

- Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào

nhóm 855 (Giáo dục khác).

8533 - 85330: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng

để người học có năng lực thực hiện được các công

việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các

công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề;

có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ

hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được

người khác trong nhóm thực hiện công việc. Thời gian đào

tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện

từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề

đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học

phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành

hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt

nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng

tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt

yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học

phổ thông.

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

854: Giáo dục đại học

8541 - 85410: Đào tạo đại học

Nhóm này gồm:

Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình độ trong

các học viện, trường đại học thời gian từ ba đến

năm năm học tập trung liên tục tuỳ theo ngành nghề đào

tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ

thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và

đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức

văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, từ một đến hai năm học đối với

người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành

để đạt được trình độ bậc 6 theo khung trình độ

quốc gia; không phân biệt hình thức đào tạo;

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra được thiết kế

phù hợp với ngành nghề đào tạo, bảo đảm cho sinh viên

có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm

nghề nghiệp, có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở

trình độ cao hơn.

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8542 - 85420: Đào tạo thạc sỹ

Nhóm này gồm:

Hoạt động về đào tạo và nâng cao trình độ trong các

học viện, các trường đại học, thời gian đào tạo trung

bình từ một đến hai năm học tập trung liên tục tuỳ

theo từng chương trình đào tạo đối với người đã có

bằng đại học để đạt được trình độ bậc 7 theo

khung trình độ quốc gia.

Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra nhằm trang bị cho

người học những kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ

và trách nhiệm nghề nghiệp chuyên sâu hoặc liên ngành.

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

8543 - 85430: Đào tạo tiến sỹ

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ tiến sỹ,

thời gian đào tạo trung bình từ ba đến bốn năm học

tập trung liên tục tuỳ theo từng chương trình đào tạo

đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học,

thạc sỹ để đạt được trình độ bậc 8 theo khung trình

độ quốc gia.

Chương trình đào tạo tùy thuộc vào từng ngành, chuyên

ngành nghiên cứu bảo đảm cho nghiên cứu sinh sau khi tốt

nghiệp có kiến thức, thực hành và năng lực nghiên cứu

độc lập, sáng tạo các vấn đề khoa học - công nghệ,

hướng dẫn người khác các hoạt động chuyên môn.

Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được

phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

855: Giáo dục khác

Nhóm này gồm: Các hoạt động giáo dục (bao gồm cả giáo

dục không chính quy), không thuộc các cấp học, trình độ

đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, cũng không

tương đương về nội dung chương trình và trình độ với

các chương trình đó. Bao gồm việc đào tạo cho mục đích

nghề nghiệp, sở thích hoặc phát triển bản thân cho cả

trẻ em và người lớn, giáo dục và đào tạo nghề

thường xuyên không chính quy. Giáo dục không chính quy

được định nghĩa là giáo dục được thể chế hóa, có

chủ ý và được lên kế hoạch bởi nhà cung cấp dịch

vụ giáo dục như một sự bổ sung, thay thế cho giáo dục

chính quy trong quá trình học tập suốt đời của cá nhân.

Nó hướng đến mọi lứa tuổi và không nhất thiết áp

dụng một lộ trình học tập liên tục mà có thể có

thời lượng ngắn, cường độ thấp và thường được

cung cấp dưới dạng các khóa học ngắn hạn, hội nghị

hoặc hội thảo chuyên đề.

Nhóm này cũng bao gồm các hoạt động giáo dục do cá nhân,

tổ chức tư nhân cung cấp, ví dụ như gia sư, người

hướng dẫn, huấn luyện viên...

Nhóm này cũng gồm: Các trại huấn luyện và các trường

dạy các hoạt động thể thao cho một nhóm hoặc cá nhân

dạy ngoại ngữ, dạy mỹ thuật, kịch hoặc âm nhạc hoặc

các lĩnh vực khác hoặc đào tạo chuyên ngành, không thể

so sánh được với giáo dục trong các ngành 851, 852, 853,

854.

Loại trừ: Các hoạt động giáo dục đã được mô tả ở

nhóm 851 (Giáo dục mầm non), 852 (Giáo dục phổ thông), 853

(Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học).

8551 - 85510: Giáo dục thể thao và giải trí

Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng

dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá

nhân. Các hoạt động được cung cấp bởi các trại

hướng dẫn thể thao qua đêm và trong ngày cùng được bao

gồm trong nhóm này. Việc hướng dẫn có thể được cung

cấp bởi nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như tại cơ sở

đào tạo của đơn vị hoặc khách hàng, cơ sở giáo dục

hoặc bằng các phương tiện khác, bao gồm cả internet và

được sắp xếp theo một kế hoạch, được thiết kế

đặc biệt cho giáo dục và học tập. Tuy nhiên, việc

giảng dạy này không dẫn đến được cấp bằng chuyên

môn.

Nhóm này cũng gồm:

- Dạy các môn thể thao tại các trại hoặc các trường

học (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá,...);

- Dạy thể dục;

- Dạy cưỡi ngựa;

- Dạy bơi;

- Hoạt động của các huấn luyện viên, giáo viên và các

hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp;

- Dạy võ thuật;

- Dạy chơi bài;

- Dạy các khóa học trò chơi cờ bàn (board game)...;

- Dạy yoga;

- Dạy thể thao điện tử.

Loại trừ:

- Hoạt động do các trường đại học cung cấp được

phân vào nhóm 85410 (Đào tạo đại học);

- Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo

dục văn hóa nghệ thuật);

- Huấn luyện thể thao của các câu lạc bộ thể thao

được phân vào nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc

bộ thể thao);

- Hướng dẫn thể dục được cung cấp bởi các trung tâm

thể dục, phòng tập yoga và các cơ sở tương tự được

phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).

8552 - 85520: Giáo dục văn hóa nghệ thuật

Nhóm này gồm: Việc dạy về nghệ thuật, kịch và âm

nhạc. Các đơn vị tiến hành giảng dạy ở nhóm này có

thể là “các trường”, “các xưởng vẽ”, “các lớp

học”,... Các đơn vị này cung cấp một sự hướng dẫn

được sắp xếp theo một kế hoạch, được thiết kế

đặc biệt cho giáo dục và học tập, chẳng hạn như sự

tương tác giữa giáo viên và học viên. Việc dạy này chủ

yếu cho mục đích sở thích riêng, cho giải trí hoặc cho

sự phát triển bản thân và không dẫn đến được cấp

bằng chuyên môn.

Nhóm này cũng gồm:

- Dạy âm nhạc, ví dụ như dạy piano và dạy các môn âm

nhạc khác;

- Dạy hội hoạ;

- Dạy nhảy;

- Dạy kịch;

- Dạy mỹ thuật;

- Dạy nghệ thuật biểu diễn;

- Dạy nhiếp ảnh.

Loại trừ:

- Hoạt động giáo dục của các trường kịch, mỹ thuật,

nghệ thuật biểu diễn và nhiếp ảnh dẫn đến được

cấp bằng chuyên môn được phân vào nhóm 853 (Giáo dục

nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học);

- Dạy ngoại ngữ được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác

chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động hòa giải văn hóa và giao tiếp liên văn hóa

nhằm làm giảm sự căng thẳng về mặt cảm xúc của

người trưởng thành gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã

hội và thị trường lao động, xóa bỏ tình trạng bị

gạt ra ngoài lề xã hội của trẻ em và thanh thiếu niên,

phục hồi nhân phẩm phạm nhân trong tù, trong thời gian

quản chế và sau khi ra khỏi trại cải tạo, giúp những

người trưởng thành chán nản hoặc sống thu mình để

trở lại cuộc sống năng động, tích cực được phân vào

nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung

khác);

- Hoạt động kết hợp và phát triển văn hóa được phân

vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ

thuật và biểu diễn nghệ thuật).

8553 - 85530: Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện

vận tải phi thương mại

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở đào tạo lái xe

ô tô, lái máy bay, lái tàu, lái thuyền,... mà người

được đào tạo không hành nghề vận tải.

Loại trừ: Hoạt động đào tạo của các trường dạy lái

xe cho người hành nghề vận tải và phi công chuyên nghiệp

được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo

dục đại học).

8554 - 85540: Giáo dục dự bị đại học

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp các chương trình giáo

dục, khóa học bổ trợ, cung cấp kiến thức để chuẩn

bị cho người học trước khi bước vào chương trình đào

tạo trình độ đại học, ví dụ như: các chương trình

dự bị đại học cho đối tượng là học sinh dân tộc

thiểu số hoặc chương trình chuẩn bị cho học sinh trước

khi học chương trình đại học quốc tế trong và ngoài

nước,...

Loại trừ: Giáo dục cao đẳng được phân vào nhóm 853

(Giáo dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học

được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

8559 - 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các trung tâm

đào tạo bồi dưỡng;

- Các dịch vụ dạy kèm (gia sư);

- Các trung tâm dạy học có các khóa học dành cho học sinh

yếu kém;

- Các khóa học về phê bình, đánh giá chuyên môn;

- Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;

- Dạy đọc nhanh;

- Dạy về tôn giáo;

- Các khóa học về chăm sóc sức khỏe;

- Các khóa học may vá;

- Các khóa học về thư giãn;

- Các khóa học về cuộc sống gia đình, ví dụ như khóa

học về cha mẹ và con cái,..

- Các khóa đào tạo về các sản phẩm bảo vệ thực vật;

- Các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể;

Nhóm này cũng gồm:

- Dạy máy tính;

- Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng;

- Đào tạo về sự sống...

Loại trừ:

- Các chương trình dạy biết đọc, biết viết cho người

trưởng thành được phân vào nhóm 85210 (Giáo dục tiểu

học), giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông

được phân vào nhóm 85220 (Giáo dục trung học cơ sở),

85230 (Giáo dục trung học phổ thông);

- Giáo dục cao đẳng được phân vào nhóm 853 (Giáo dục

nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào

nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động giải trí trong viện dưỡng lão được phân

vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

856: Hoạt động hỗ trợ giáo dục

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho các

khóa học, gia sư và các hoạt động hỗ trợ giáo dục

khác.

8561 - 85610: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học

và gia sư

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho các

khóa học và gia sư bằng cách kết nối khách hàng và nhà

cung cấp dịch vụ để thu phí hoặc hoa hồng mà không có

trung gian cung cấp các dịch vụ giảng dạy hoặc gia sư.

Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện

trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh

phi kỹ thuật số (gặp mặt trực tiếp bao gồm cả đến

tận nhà, qua điện thoại, thư...). Phí hoặc hoa hồng có

thể được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch

vụ giảng dạy hoặc gia sư. Doanh thu từ các hoạt động

trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng

hạn như doanh thu từ việc bán không gian quảng cáo.

8569 - 85690: Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các hoạt động không phải

dạy học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình

giảng dạy:

- Tư vấn giáo dục;

- Hoạt động tư vấn liên quan đến nghề nghiệp và việc

làm;

- Hoạt động đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục;

- Hoạt động đánh giá việc kiểm tra giáo dục;

- Hoạt động khảo thí trong giáo dục;

- Tổ chức các chương trình trao đổi học sinh;

- Kiểm tra và thử nghiệm các ngành nghề được quy định,

ví dụ như phi công;

- Phát triển chương trình giảng dạy;

- Hoạt động chuyên môn và phục hồi năng lực đánh giá

khả năng học tập.

Loại trừ: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm về khoa

học xã hội và nhân văn, được phân vào nhóm 722 (Nghiên

cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa

học xã hội và nhân văn).

R: Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Ngành này gồm: Cung cấp các hoạt động y tế và các hoạt

động trợ giúp xã hội. Các hoạt động này gồm một

phạm vi rộng của các hoạt động, khu vực tư nhân hoặc

khu vực công. Bao gồm:

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cung cấp bởi những

người đã qua đào tạo về y tế trong các bệnh viện và

các cơ sở y tế khác, bao gồm cả các cơ sở ngoại trú;

- Hoạt động chăm sóc dân cư mà có liên quan đến mức

độ chăm sóc sức khỏe;

- Hoạt động trợ giúp xã hội không có chỗ ở và không

liên quan đến chuyên môn về chăm sóc y tế.

Ngành này cũng gồm: Các hoạt động công tác xã hội có

chỗ ở, ví dụ như nhà tạm trú cho người vô gia cư.

86: HOẠT ĐỘNG Y TẾ

Ngành này gồm: Hoạt động chăm sóc sức khỏe nội trú

ngắn hạn hoặc dài hạn, y tế chuyên khoa hoặc đa khoa,

phẫu thuật được cung cấp bởi các bệnh viện, phòng

khám, viện dưỡng lão, bệnh viện tâm thần, trung tâm

phục hồi chức năng, cơ sở chữa bệnh phong và các cơ

sở chăm sóc sức khỏe khác mà có điều kiện chỗ ở và

cam kết cung cấp việc chuẩn đoán và điều trị chủ yếu

cho các bệnh nhân nội trú, với nhiều tình trạng bệnh lý

khác nhau.

Ngành này cũng gồm: Việc tư vấn và điều trị trong lĩnh

vực y khoa tổng quát và chuyên khoa do bác sĩ đa khoa, bác

sĩ chuyên khoa và bác sĩ phẫu thuật thực hiện. Bao gồm

các hoạt động hành nghề nha khoa có tính chất tổng quát

hoặc chuyên khoa cũng như hoạt động chỉnh nha. Ngoài ra,

ngành này còn bao gồm các hoạt động y tế, chữa bệnh,

phục hồi chức năng hoặc phòng ngừa mà không thực hiện

ở các bệnh viện hoặc do các bác sĩ mà do những người

hành nghề y được pháp luật thừa nhận thực hiện.

Ngành này cũng bao gồm các hoạt động y tế khác như hoạt

động của phòng thí nghiệm y tế, ngân hàng máu, ngân hàng

tinh dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép..., bao

gồm thu thập, xử lý, lưu trữ và vận chuyển.

Loại trừ: Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000

(Hoạt động thú y).

861 - 8610: Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế

86101: Hoạt động của các bệnh viện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa); nhà

điều dưỡng, khu điều trị bệnh phong, các viện y tế

khác vừa nghiên cứu vừa nhận điều trị bệnh nhân nội

trú;

- Hoạt động của các cơ sở này chủ yếu hướng vào

bệnh nhân nội trú, được thực hiện dưới sự giám sát

trực tiếp của bác sĩ và các thầy thuốc giàu kinh

nghiệm; với sự phục vụ của các nhân viên y tế và nhân

viên trợ giúp y tế làm việc cho các cơ sở đó, sử dụng

các phương tiện kỹ thuật, xét nghiệm để chẩn đoán,

khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các viện sức khỏe

tâm thần hoặc bệnh viện tâm thần, cung cấp dịch vụ

chuẩn đoán và điều trị y tế.

Loại trừ:

- Thử nghiệm và kiểm tra mọi loại vật liệu và sản

phẩm, trừ thuốc chữa bệnh được phân vào nhóm 71200

(Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

- Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động

thú y);

- Hoạt động y tế đối với những người thuộc lực

lượng vũ trang tại chiến trường được phân vào nhóm

84220 (Hoạt động quốc phòng);

- Các hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc

biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các

bệnh về răng miệng và các hoạt động về chỉnh răng

được phân vào nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám

nha khoa);

- Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú

được phân vào nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám

đa khoa, chuyên khoa);

- Thử nghiệm thuốc được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động

y tế khác chưa được phân vào đâu);

- Dịch vụ vận chuyển cứu thương được phân vào nhóm

86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);

- Dịch vụ chuẩn đoán hình ảnh và hoạt động của phòng

thí nghiệm y khoa không thuộc hoạt động của bệnh viện

được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động khác nhằm bảo vệ sức khỏe con người

được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa

được phân vào đâu).

86102: Hoạt động của các trạm y tế

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh của

xã/phường như trạm y tế, nhà hộ sinh, bệnh xá... do

xã/phường quản lý hoặc của tư nhân có quy mô như trạm

y tế;

- Hoạt động của các bệnh xá của quân đội, nhà tù, cơ

quan, trường học, doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành.

862 - 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên

khoa và nha khoa

Nhóm này gồm: Hoạt động của các phòng khám đa khoa,

chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu

được khám và điều trị ngoại trú theo đơn của các bác

sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng khám.

86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức

khỏe trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác

sĩ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

- Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hóa gia đình có

cung cấp điều trị y tế như triệt sản hay sảy thai,

không có tiện nghi ăn ở;

- Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám

bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sĩ và

trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh

viện, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động cũng như

tại nhà của bệnh nhân;

- Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.

Loại trừ:

- Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được phân vào

nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện);

- Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của các bà

đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm

86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các phòng khám nha khoa;

- Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt

như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh

về răng miệng;

- Hoạt động về chỉnh răng;

- Hoạt động phẫu thuật nha khoa;

- Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng.

Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các

thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được

phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế,

nha khoa).

869: Hoạt động y tế khác

Nhóm này bao gồm: Các hoạt động y tế, chữa bệnh, phục

hồi chức năng hoặc phòng ngừa (không cung cấp dịch vụ

lưu trú) không thực hiện ở các bệnh viện hoặc do các

bác sĩ mà do những người hành nghề y được pháp luật

thừa nhận thực hiện.

8691 - 86910: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ

y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho các dịch vụ y tế,

nha khoa và dịch vụ y tế khác, bằng cách kết nối khách

hàng và nhà cung cấp dịch vụ để lấy phí hoặc hoa

hồng, mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ y tế,

nha khoa và các dịch vụ y tế khác. Các hoạt động trung

gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ

thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số (gặp

mặt trực tiếp bao gồm cả đến tận nhà, qua điện

thoại, thư....). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận

từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế, nha khoa

và các dịch vụ y tế khác. Doanh thu từ các hoạt động

trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng

hạn như doanh thu từ việc bán không gian quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm: Đặt lịch hẹn cho các cuộc khám

bệnh.

Loại trừ: Dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc

tập trung được phân vào nhóm 87910 (Hoạt động dịch vụ

trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung).

8692 - 86920: Hoạt động y tế dự phòng

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị từ trung ương

đến địa phương chuyên làm công tác tuyên truyền vệ sinh

phòng dịch, tiêm chủng, phòng chống các bệnh xã hội,

phòng chống HIV/AIDS, phòng và chống chiến tranh sinh học,

hóa học, phóng xạ...

Loại trừ: Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh được

phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện), nhóm

86102 (Hoạt động của các trạm y tế), nhóm 86201 (Hoạt

động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa), nhóm 86202

(Hoạt động của các phòng khám nha khoa), nhóm 86990 (Hoạt

động y tế khác chưa được phân vào đâu), kể cả các

cơ sở đó có tham gia vệ sinh phòng dịch trong các chiến

dịch do Nhà nước huy động.

8693 - 86930: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình,

phục hồi chức năng

Nhóm này gồm: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh

hình, phục hồi chức năng trên cả nước.

8699 - 86990: Hoạt động y tế khác chưa được phân vào

đâu

Nhóm này gồm:

- Tất cả các hoạt động y tế vì sức khỏe con người

chưa được phân vào đâu mà việc thực hiện đó có sự

giám sát của y tá, bà đỡ, các nhà chữa bệnh bằng

phương pháp vật lý trị liệu hoặc của những người

hành nghề trợ giúp y tế khác trong lĩnh vực đo thị lực,

thủy liệu pháp, xoa bóp y học, phép điều trị bằng lao

động, phép điều trị bằng lời nói, thuật chữa bệnh

chân, phép chữa vi lượng đồng căn, chữa bệnh bằng

phương pháp nắn khớp xương, thuật châm cứu... hoặc

hoạt động khám chữa bệnh của các thầy thuốc chưa

được phân vào đâu;

- Những hoạt động này có thể được tiến hành ở các

phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng

lão, các tổ chức lao động, các tổ chức hội kín và

trong các cơ sở y tế của dân cư ngoài các bệnh viện,

cũng như trong các phòng tư vấn riêng, nhà của bệnh nhân

hoặc bất cứ nơi nào khác. Các hoạt động này không liên

quan đến điều trị y tế.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các nhân viên trợ giúp nha khoa như các

nhà trị liệu răng miệng, y tá nha khoa trường học và vệ

sinh viên răng miệng,… người có thể làm việc xa, nhưng

vẫn dưới sự kiểm soát định kỳ của nha sĩ;

- Hoạt động của các phòng thí nghiệm y học như:

+ Phòng thí nghiệm X-quang và các trung tâm chẩn đoán qua

hình ảnh khác,

+ Phòng thí nghiệm phân tích máu.

- Hoạt động của các ngân hàng máu, ngân hàng tinh dịch,

ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép...;

- Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân bằng bất cứ phương

tiện nào gồm cả máy bay. Xe cứu thương chở nhân viên y

tế/bác sĩ và thường được trang bị thiết bị cứu sinh.

Loại trừ:

- Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp

răng giả do các phòng thí nghiệm về nha khoa được phân

vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha

khoa);

- Chuyển bệnh nhân, với việc không có thiết bị cứu

sống cũng như không có nhân viên y tế được phân vào

ngành 49 (Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải

bằng đường ống), ngành 50 (Vận tải đường thủy),

ngành 51 (Vận tải hàng không);

- Kiểm nghiệm không thuộc y tế được phân vào nhóm 71200

(Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);

- Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thức ăn được phân vào

nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật).

87: HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, ĐIỀU DƯỠNG TẬP TRUNG

Ngành này gồm: Việc chăm sóc dân cư kết hợp với điều

dưỡng, giám sát hoặc các loại hình chăm sóc khác mà

được yêu cầu bởi người dân. Chăm sóc dân cư là sự

pha trộn của dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội với các

dịch vụ y tế phần lớn là các dịch vụ chăm sóc y tế

cơ bản. Các hoạt động chăm sóc dân cư được cung cấp

cho người dân mà những người dân đó có thể lưu trú

tạm thời.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động của các cơ sở chăm sóc

nội trú (cung cấp dịch vụ chăm sóc nội trú thường

xuyên ở những nơi được xây dựng hoặc được điều

chỉnh đặc biệt cho một số nhóm đối tượng). Các cơ

sở này được phân loại tùy thuộc vào nhóm đối tượng

(trẻ em, người già, người khuyết tật,...).

Loại trừ:

- Hoạt động điều dưỡng không lưu trú được phân vào

nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào

đâu);

- Hoạt động chăm sóc không lưu trú được phân vào ngành

88 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung).

871 - 8710: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều

dưỡng

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở điều dưỡng

và an dưỡng cung cấp dịch vụ bệnh nhân nội trú cho

những người vừa bình phục từ phòng khám bệnh, có sức

khỏe yếu hoặc trong điều kiện cần kiểm tra và giám sát

bởi nhân viên y tế, vật lý trị liệu và tập luyện

phục hồi chức năng và nghỉ ngơi.

87101: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều

dưỡng thương bệnh binh

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng,

điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người hưởng chính

sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên do

tình trạng thương tật, bệnh tật hoặc do hoàn cảnh đặc

biệt không thể về sinh sống với gia đình thì được tổ

chức nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của tỉnh,

thành phố nơi gia đình của thương bệnh binh cư trú.

87109: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều

dưỡng các đối tượng khác

Nhóm này gồm:

- Nhà dưỡng lão có sự chăm sóc điều dưỡng;

- Nhà an dưỡng, ngoài các cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm

thần và cai nghiện ma túy;

- Nhà nghỉ có chăm sóc điều dưỡng;

- Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng;

- Nhà điều dưỡng;

- Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng cho chăm sóc giảm nhẹ.

Loại trừ:

- Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ngoại trú được phân

vào nhóm 8699 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào

đâu);

- Nhà dưỡng lão không có hoặc có sự chăm sóc điều

dưỡng tối thiểu được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động

chăm sóc sức khỏe người già);

- Các hoạt động trợ giúp xã hội tập trung như trại

trẻ mồ côi, nhà ở tạm thời cho người vô gia cư...

được phân vào nhóm 8799 (Hoạt động chăm sóc tập trung

khác chưa được phân vào đâu).

872 - 8720: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết

tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người nghiện

87201: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật

trí tuệ, thần kinh, tâm thần

Nhóm này gồm: Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không

phải bệnh viện được cấp phép), giám sát, bảo vệ và

tư vấn cho những người bị chậm phát triển về trí não,

bị bệnh tâm thần, bất kể độ tuổi.

Nhóm này cũng gồm:

- Cơ sở điều trị cai nghiện;

- Nhà dưỡng bệnh tâm thần;

- Nhà tập trung cho người bị hoang tưởng, trầm cảm;

- Cơ sở hỗ trợ sinh hoạt cho người chậm phát triển trí

óc;

- Nhà nghỉ cho bệnh nhân/người có vấn đề về sức

khỏe tâm thần và những người cần thời gian thích nghi

trước khi trở về cuộc sống bình thường;

Loại trừ:

- Bệnh viện tâm thần được phân vào nhóm 8610 (Hoạt

động của các bệnh viện, trạm y tế);

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng và phục hồi

chức năng tập trung cho các cá nhân không phải là những

bệnh nhân có vấn đề về sức khỏe tâm thần được

phân vào nhóm 8710 (Hoạt động của các cơ sở nuôi

dưỡng, điều dưỡng), 8730 (Hoạt động chăm sóc sức

khỏe người có công, người già và người khuyết tật

không có khả năng tự chăm sóc);

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng tại nhà;

- Các hoạt động trợ giúp xã hội tập trung, như nhà ở

tạm thời cho người vô gia cư được phân vào nhóm 8799

(Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào

đâu);

- Các hoạt động chăm sóc không tập trung dành cho những

người có vấn đề về sức khỏe tâm thần, như trung tâm

chăm sóc sức khỏe tâm thần được phân vào nhóm 88 (Hoạt

động trợ giúp xã hội không tập trung).

87202: Hoạt động chăm sóc sức khỏe, cai nghiện phục hồi

người nghiện

Nhóm này gồm:

- Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không phải bệnh viện

được cấp phép), giám sát, bảo vệ và tư vấn cho những

người có vấn đề lạm dụng chất gây nghiện, bất kể

độ tuổi;

- Cơ sở chăm sóc và điều trị cho những người nghiện

rượu hoặc nghiện ma túy;

- Hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy, bao gồm:

chữa trị, dạy nghề, tái hòa nhập cộng đồng cho các

đối tượng đã cai nghiện.

873 - 8730: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người có công,

người già và người khuyết tật không có khả năng tự

chăm sóc

87301: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người có công (trừ

thương bệnh binh)

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở cung cấp chăm

sóc, điều dưỡng cho các đối tượng là người có công

với cách mạng.

Loại trừ: Hoạt động nuôi dưỡng, điều dưỡng thương

bệnh binh được phân vào nhóm 87101 (Hoạt động của các

cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh).

87302: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người già

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho

người già, những người mà không thể tự chăm sóc mình

một cách đầy đủ hoặc những người mà không muốn

sống độc lập một mình. Việc chăm sóc bao gồm phòng ở,

chế độ ăn uống, theo dõi và giúp đỡ trong cuộc sống

hàng ngày, như dịch vụ quản gia. Trong một số trường

hợp, các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc điều

dưỡng về chuyên môn cho những người sống tại các khu

riêng khác.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các cơ sở trợ giúp cuộc sống;

- Hoạt động tiếp tục chăm sóc sức khỏe cho những

người về hưu;

- Nhà dành cho người già với sự chăm sóc điều dưỡng

tối thiểu;

- Nhà nghỉ không có sự chăm sóc điều dưỡng.

Loại trừ:

- Nhà dành cho người già có sự chăm sóc điều dưỡng

được phân vào nhóm 87109 (Hoạt động của các cơ sở

nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác);

- Hoạt động trợ giúp xã hội tập trung được phân vào

nhóm 8799 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được

phân vào đâu).

87303: Hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật

Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho

người khuyết tật. Việc chăm sóc bao gồm phòng ở, chế

độ ăn uống, theo dõi và giúp đỡ trong cuộc sống hàng

ngày, như dịch vụ quản gia. Trong một số trường hợp,

các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc điều dưỡng

về chuyên môn cho những người sống tại các khu vực

riêng khác.

Loại trừ: Hoạt động trợ giúp xã hội tập trung được

phân vào nhóm 8799 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa

được phân vào đâu).

879: Hoạt động chăm sóc tập trung khác

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt

động chăm sóc tập trung và các hoạt động chăm sóc tập

trung khác.

8791 - 87910: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt

động chăm sóc tập trung

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian của các hoạt động

chăm sóc tập trung, bằng cách kết nối khách hàng và nhà

cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng mà không

có bên trung gian cung cấp dịch vụ chăm sóc tập trung. Các

hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên

các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ

thuật số (trực tiếp như: bao gồm đến tận nhà, điện

thoại, thư tín...). Phí hoặc hoa hồng có thể nhận từ

khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc tập trung.

Doanh thu cho các hoạt động trung gian có thể bao gồm các

nguồn thu nhập khác, như doanh thu từ quảng cáo.

Loại trừ: Các dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế,

nha khoa và các dịch vụ y tế khác, được phân vào nhóm

86910 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y

tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác).

8799: Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân

vào đâu

87991: Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho

đối tượng mại dâm

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở giáo dục, chữa

trị, dạy nghề và tái hòa nhập cộng đồng cho các đối

tượng mại dâm.

87999: Hoạt động chăm sóc tập trung khác còn lại chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Việc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho cá nhân hoặc dân

cư, trừ người già và người bị khuyết tật, những

người mà không thể tự chăm sóc mình một cách đầy đủ

hoặc những người không muốn sống một mình;

- Hoạt động tại các cơ sở tập trung liên tục suốt

ngày đêm của các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức tư

nhân cung cấp sự trợ giúp của xã hội đối với các

đối tượng đặc biệt như trẻ em và những nhóm người

bị một số hạn chế về khả năng tự chăm sóc, nhưng ở

đó sự điều trị y tế, hoặc sự giáo dục không phải

là yếu tố quan trọng, ví dụ:

+ Trại mồ côi;

+ Các ký túc xá, nhà ở nội trú cho trẻ em;

+ Cung cấp nhà ở tạm thời cho người vô gia cư, người

tị nạn, người nhập cư...;

+ Các hoạt động trợ giúp khác...

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của nhà tập thể dành cho những người có

vấn đề xã hội hoặc vấn đề cá nhân;

- Hoạt động của nhà tạm trú dành cho những người phạm

pháp và người phạm tội;

- Hoạt động của trại cải tạo vị thành niên.

Loại trừ:

- Hoạt động lập và phân phối quỹ bảo đảm xã hội

bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo

đảm xã hội bắt buộc);

- Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng được phân vào nhóm

8710 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều

dưỡng);

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng và phục hồi

chức năng tập trung cho các những bệnh nhân có vấn đề

về sức khỏe tâm thần được phân vào nhóm 8720 (Hoạt

động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật trí tuệ,

thần kinh, tâm thần và người nghiện);

- Hoạt động chăm sóc tập trung cho những người được

chuẩn đoán bị khuyết tật trí tuệ được phân vào nhóm

8720 (Hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật

trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người nghiện);

- Hoạt động chăm sóc tập trung cho người già hoặc

người khuyết tật về thể chất được phân vào nhóm 8730

(Hoạt động chăm sóc sức khỏe người có công, người

già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm

sóc);

- Hoạt động cho, nhận con nuôi được phân vào nhóm 88900

(Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác);

- Hoạt động chăm sóc trẻ em vào ban ngày được phân vào

nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung

khác).

88: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÔNG TẬP TRUNG

Ngành này gồm: Cung cấp một cách trực tiếp các dịch vụ

trợ giúp xã hội đa dạng cho khách hàng. Các hoạt động

ở ngành này không bao gồm các dịch vụ ăn ở, loại trừ

trên cơ sở tạm thời.

881 - 8810: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung

đối với người có công, thương bệnh binh, người già và

người khuyết tật

88101: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối

với người có công (trừ thương bệnh binh)

Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ giúp của

các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân

đối với người có công (trừ thương, bệnh binh) trong

phong trào đền ơn, đáp nghĩa bằng những hình thức và

việc làm thiết thực như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ

tiết kiệm, chăm sóc, giáo dục, đỡ đầu, giải quyết

việc làm... nhằm hỗ trợ ổn định đời sống cho các

đối tượng này.

88102: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối

với thương bệnh binh

Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ giúp của

các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân

đối với thương binh, bệnh binh trong phong trào đền ơn,

đáp nghĩa bằng những hình thức và việc làm thiết thực

như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, chăm sóc,

giáo dục, đỡ đầu, giải quyết việc làm... nhằm hỗ

trợ ổn định đời sống cho các đối tượng này.

88103: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối

với người già và người khuyết tật

Nhóm này gồm: Dịch vụ xã hội, tư vấn, phúc lợi xã

hội, chỉ dẫn và các dịch vụ tương tự khác mà phục

vụ cho người già và người khuyết tật tại nhà của họ

hoặc ở nơi nào đó và được thực hiện bởi các cơ quan

tổ chức nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân, các tổ

chức tự giúp đỡ trên phạm vi quốc gia hay địa phương

và bởi các chuyên gia để cung cấp các dịch vụ tư vấn:

- Hoạt động thăm hỏi đối với người già và người

khuyết tật;

- Hoạt động chăm sóc ban ngày đối với người già và

những người trưởng thành bị khuyết tật;

- Hoạt động hướng dẫn đào tạo và đào tạo lại nghề

nghiệp cho những người bị khuyết tật, những người mà

sự giáo dục bị hạn chế.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các điều dưỡng viên chăm sóc;

- Chăm sóc điều dưỡng tại nhà nếu là một phần của

dịch vụ chăm sóc tại nhà.

Loại trừ:

- Hoạt động lập và phân phối quỹ bảo đảm xã hội

bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo

đảm xã hội bắt buộc);

- Hoạt động tương tự như những hoạt động đã được

mô tả ở nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở tập

trung được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức

khỏe người già), nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc sức

khỏe người khuyết tật);

- Hoạt động chăm sóc trẻ em khuyết tật vào ban ngày

được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội

không tập trung khác).

889 - 8890 - 88900: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ xã hội, tư vấn, phúc lợi xã

hội, dịch vụ cho người tị nạn, chỉ dẫn và các dịch

vụ tương tự khác mà phục vụ cho cá nhân, gia đình tại

nhà của họ hoặc ở nơi nào đó và được thực hiện

bởi các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân, các

tổ chức cứu trợ thảm hoạ, các tổ chức tự giúp đỡ

trên phạm vi quốc gia hay địa phương và bởi các chuyên

gia để cung cấp các dịch vụ tư vấn:

- Các hoạt động bảo vệ và dìu dắt trẻ em và thanh

thiếu niên;

- Hoạt động cho, nhận con nuôi;

- Hoạt động ngăn chặn bạo lực đối với trẻ em và

những người khác;

- Các dịch vụ tư vấn chi tiêu gia đình, tư vấn hôn nhân

và gia đình, tư vấn đi vay và cho vay;

- Hoạt động cộng đồng và chòm xóm giúp đỡ nhau;

- Hoạt động cứu trợ đối với nạn nhân gặp thảm

họa, người tị nạn, người nhập cư... bao gồm việc làm

nhà tạm hoặc lâu dài cho họ;

- Hoạt động hướng dẫn đào tạo và đào tạo lại nghề

nghiệp cho những người thất nghiệp, những người mà sự

giáo dục bị hạn chế;

- Các cơ sở ban ngày phục vụ người vô gia cư và các

nhóm người yếu sức khỏe khác trong xã hội;

- Hoạt động từ thiện như gây quỹ hoặc các hoạt động

ủng hộ khác nhằm trợ giúp xã hội.

Loại trừ:

- Hoạt động lập và phân phối quỹ bảo đảm xã hội

bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo

đảm xã hội bắt buộc);

- Hoạt động tương tự như những hoạt động đã được

mô tả ở nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở tập

trung được phân vào nhóm 8799 (Hoạt động chăm sóc tập

trung khác chưa được phân vào đâu).

S: NGHỆ THUẬT, THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ

Ngành này gồm: Các hoạt động để đáp ứng sở thích đa

dạng về văn hóa, thể thao và giải trí của khách hàng,

bao gồm biểu diễn trực tiếp, giải trí, hoạt động của

các di sản văn hóa và thiên nhiên, cờ bạc.

Các câu lạc bộ thể thao thường là các tổ chức phi lợi

nhuận, nhưng việc tham gia vào lĩnh vực thể thao được

hợp pháp hóa bởi mục đích chính của hoạt động được

thực hiện (khuyến khích luyện tập thể thao). Các hoạt

động giáo dục, đào tạo, bán không gian quảng cáo, cung

cấp dịch vụ tiện ích “Nhà Câu lạc bộ”, trong ngành

này, là các hoạt động phụ trợ, có thể chiếm ưu thế

về mặt kinh tế, nhưng lại đóng vai trò quan trọng đối

với mục đích chính của hoạt động được thực hiện

và để duy trì hoạt động đó.

Ngành này cũng gồm: Các dịch vụ cho phép sự kiện giải

trí và buổi biểu diễn trực tiếp được diễn ra.

90: HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT VÀ BIỂU DIỄN NGHỆ

THUẬT

Ngành này gồm: Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu

diễn nghệ thuật, hoạt động của các cơ sở và cung cấp

các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu về văn hóa và giải

trí. Bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, tham dự, việc

trình diễn trực tiếp, các sự kiện hoặc các cuộc triển

lãm dành cho công chúng; cung cấp các kỹ năng nghệ thuật,

kỹ năng sáng tạo hoặc kỹ thuật cho việc sản xuất các

sản phẩm nghệ thuật, các buổi biểu diễn trực tiếp và

các sự kiện.

Loại trừ:

- Hoạt động của các loại bảo tàng, các di tích lịch

sử và địa điểm khảo cổ học, công trình kỷ niệm và

lịch sử, thư viện, kho lưu trữ, vườn bách thú, vườn

bách thảo; bảo tồn các di tích lịch sử; hoạt động

bảo tồn thiên nhiên được phân vào ngành 91 (Hoạt động

của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn

hóa khác);

- Các dịch vụ như phục chế tác phẩm nghệ thuật và

hiện vật sưu tập trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng

ngừa tác phẩm nghệ thuật được thực hiện nội bộ

bởi đơn vị được phân vào nhóm 912 (Hoạt động bảo

tàng, sưu tập, di tích và di sản);

- Phục hồi tác phẩm nghệ thuật và hiện vật sưu tập

trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng ngừa tác phẩm

nghệ thuật nếu không được thực hiện bởi các đơn vị

phân loại trong 912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn,

phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn

hóa);

- Hoạt động cờ bạc, cá cược được phân vào nhóm 9200

(Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc);

- Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí được phân vào

ngành 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí);

- Sản xuất và phân phối phim ảnh và video được phân vào

nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và

chương trình truyền hình), 5912 (Hoạt động hậu kỳ phim

điện ảnh, video và chương trình truyền hình), 5913 (Hoạt

động phát hành phim điện ảnh, video và chương trình

truyền hình);

- Chiếu phim được phân vào nhóm 5914 (Hoạt động chiếu

phim);

- Hoạt động nhiếp ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt

động nhiếp ảnh);

- Phát thanh, truyền hình và phát sóng dữ liệu được phân

vào nhóm 6010 (Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh),

nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình,

phát sóng truyền hình và phân phối video);

- Giáo dục văn hóa (giảng dạy không chính quy về chơi

nhạc cụ, vẽ tranh, diễn xuất, khiêu vũ,...) được phân

vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật).

901: Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

Nhóm này gồm: Hoạt động sáng tác văn học, sáng tác âm

nhạc và sáng tạo nghệ thuật thị giác và các hoạt

động liên quan.

9011 - 90110: Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm

nhạc

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các nhà văn cá nhân, về tất cả các

chủ đề bao gồm viết hư cấu,...;

- Sáng tác nhạc;

- Viết văn bản, viết văn thay mặt cho người khác;

- Viết kịch bản;

- Hoạt động của các nhà báo không tự xuất bản nội

dung do chính họ tạo ra;

- Hoạt động của blogger không tự xuất bản nội dung do

chính họ tạo ra. Nhóm này cũng gồm: Viết kỹ thuật.

Loại trừ:

- Tái sản xuất, phân phối sách và âm nhạc được phân

vào ngành J (Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất

và phân phối nội dung);

- Biên dịch viên làm công việc biên tập sách được phân

vào nhóm 74300 (Hoạt động phiên dịch);

- Hoạt động của các nhạc sĩ và diễn viên độc lập

xuất hiện trong nội dung video và nghe nhìn các loại được

phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật).

9012 - 90120: Hoạt động sáng tạo nghệ thuật thị giác

Nhóm này gồm: Hoạt động sáng tạo và sản xuất các tác

phẩm nghệ thuật thị giác. Cụ thể:

- Hoạt động của các nghệ sĩ độc lập, ví dụ như nhà

điêu khắc, họa sĩ, họa sĩ hoạt họa, nhà thư pháp, thợ

khắc,...

- Hoạt động sáng tạo nghệ thuật thị giác kỹ thuật

số;

- Hoạt động sáng tạo ra nghệ thuật thị giác có sử

dụng ánh sáng.

Loại trừ:

- Sản xuất tượng đá, không phải là tác phẩm nghệ

thuật gốc được phân vào nhóm 23960 (Cắt, tạo dáng và

hoàn thiện đá);

- Sản xuất phim ảnh và video được phân vào nhóm 5911

(Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương

trình truyền hình), 5912 (Hoạt động hậu kỳ phim điện

ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động của rạp chiếu phim được phân vào nhóm 5914

(Hoạt động chiếu phim);

- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý nghệ thuật

hoặc sân khấu tư nhân được phân vào nhóm 74990 (Hoạt

động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động tuyển diễn viên được phân vào nhóm 78100

(Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm);

- Hoạt động đặt vé và bán vé cho các buổi biểu diễn

sân khấu, thể thao và giải trí khác được phân vào nhóm

82400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu (trừ

trung gian tài chính));

- Hoạt động nhiếp ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt

động nhiếp ảnh);

- Hoạt động biên đạo múa được phân vào nhóm 90190

(Hoạt động sáng tạo nghệ thuật khác);

- Các dịch vụ như phục chế tác phẩm nghệ thuật và

hiện vật sưu tập trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng

ngừa tác phẩm nghệ thuật được thực hiện nội bộ

bởi đơn vị được phân vào nhóm 912 (Hoạt động bảo

tàng, sưu tập, di tích và di sản);

- Phục hồi tác phẩm nghệ thuật và hiện vật sưu tập

trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng ngừa tác phẩm

nghệ thuật nếu không được thực hiện bởi đơn vị

phân loại trong 912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn,

phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn

hóa);

- Sáng tạo và trình diễn các chương trình biểu diễn âm

thanh và ánh sáng được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui

chơi giải trí khác).

9019 - 90190: Hoạt động sáng tạo nghệ thuật khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động nghệ thuật ý niệm;

- Hoạt động biên đạo múa.

Loại trừ:

- Phục chế đồ nội thất (trừ phục chế ở bảo tàng)

được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa, bảo dưỡng giường,

tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự);

- Phục chế cửa sổ kính màu được phân vào nhóm 91300

(Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho

di sản văn hóa);

- Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình

lịch sử được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hoạt động của các loại bảo tàng được phân vào nhóm

912 (Hoạt động bảo tàng, sưu tập, di tích và di sản);

- Phục chế các tác phẩm nghệ thuật, ví dụ như các bức

tranh... được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và

các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa);

- Phục chế hàng dệt may và thêu được phân vào nhóm 91300

(Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho

di sản văn hóa);

- Phục chế nội thất trang trí nhiều màu sắc, phục chế

sơn gạch lò sưởi và sơn trang trí được phân vào nhóm

91300 (Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ

khác cho di sản văn hóa).

902 - 9020 - 90200: Hoạt động biểu diễn nghệ thuật

Nhóm này gồm: Hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các

hoạt động liên quan.

Cụ thể:

- Các buổi biểu diễn sân khấu trực tiếp như trình diễn

sân khấu, hòa nhạc, nhạc opera, khiêu vũ và các loại hình

khác;

- Hoạt động của các nhóm biểu diễn, rạp xiếc, ban

nhạc, nhóm nhạc hay dàn nhạc...;

- Hoạt động của các nghệ sĩ biểu diễn, ví dụ như

diễn viên (bao gồm cả diễn viên hài độc thoại), vũ

công, nhạc công (bao gồm cả hoạt động của nghệ sĩ

đàn organ độc lập), nhạc trưởng.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của người mẫu ảnh;

- Hoạt động của những người có sức ảnh hưởng xuất

hiện trên vlog;

- Hoạt động của các nhạc sĩ và diễn viên độc lập

xuất hiện trong nội dung video và nghe nhìn các loại;

- Hoạt động của các cơ sở nghệ thuật cho nhóm riêng.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý nghệ thuật

hoặc sân khấu tư nhân được phân vào nhóm 74990 (Hoạt

động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động tuyển chọn diễn viên được phân vào nhóm

78100 (Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm);

- Hoạt động của người viết blog không tự xuất bản

nội dung do chính họ tạo ra được phân vào nhóm 90110

(Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

- Xuất bản văn bản, nội dung hình ảnh và các nội dung

khác không có video của những người có sức ảnh hưởng

hoặc người viết blog được phân vào nhóm 5819 (Hoạt

động xuất bản khác);

- Sản xuất nội dung video, nội dung nghe nhìn được phân

vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video

và chương trình truyền hình).

903: Hoạt động hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật và biểu

diễn nghệ thuật

Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật

và biểu diễn nghệ thuật. Nó bao gồm các hoạt động hỗ

trợ sản xuất các buổi biểu diễn sân khấu, opera và ba

lê, nhạc kịch, sự kiện và các hoạt động khác; hoạt

động của nhà sản xuất các buổi biểu diễn nghệ

thuật, trong hoặc ngoài khuôn viên.

9031 - 90310: Hoạt động của cơ sở và địa điểm nghệ

thuật

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở nghệ thuật, ví dụ như

địa điểm tổ chức buổi hòa nhạc, nhà hát và trung tâm

văn hóa;

- Hoạt động của các cơ sở nghệ thuật hỗ trợ sáng

tạo nghệ thuật trong nghệ thuật thị giác.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các địa điểm nhạc

sống, câu lạc bộ âm nhạc và các cơ sở tương tự nơi

các nghệ sĩ biểu diễn.

Loại trừ:

- Bán lẻ tranh và tác phẩm điêu khắc (hoạt động của

các phòng trưng bày nghệ thuật thương mại) được phân

vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác

chưa phân vào đâu);

- Hoạt động của rạp chiếu phim được phân vào nhóm 5914

(Hoạt động chiếu phim);

- Hoạt động đặt vé và bán vé cho các buổi biểu diễn

sân khấu, thể thao và giải trí khác được phân vào nhóm

82400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động

dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chưa được phân vào đâu (trừ

trung gian tài chính));

- Hoạt động của các cơ sở nghệ thuật cho nhóm riêng

được phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ

thuật);

- Hoạt động của các loại bảo tàng được phân vào nhóm

91210 (Hoạt động bảo tàng và sưu tập);

- Hoạt động của sàn nhảy và phòng khiêu vũ nơi phục

vụ đồ uống không phải là hoạt động chính được phân

vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

9039 - 90390: Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ

thuật và biểu diễn nghệ thuật

Nhóm này gồm:

- Hoạt động hỗ trợ cho biểu diễn nghệ thuật để sản

xuất các buổi biểu diễn sân khấu trực tiếp, ví dụ:

các buổi trình diễn sân khấu, hòa nhạc, nhạc opera, khiêu

vũ và các buổi biểu diễn sân khấu khác...;

- Hoạt động của nhà sản xuất, nhà thiết kế và xây

dựng bối cảnh sân khấu, người chuyển cảnh, kỹ sư ánh

sáng,...;

- Tổ chức các sự kiện văn hóa và giải trí, ví dụ như

liên hoan phim, nhạc kịch hoặc lễ hội âm nhạc và khiêu

vũ;

- Hoạt động của đạo diễn, nhà biên kịch, nhà quảng

bá phim và người sáng tạo hoặc giám sát chương trình.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của nhà sản xuất hoặc doanh nhân của các

sự kiện nghệ thuật trực tiếp, có hoặc không có cơ sở

vật chất;

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức các sự kiện nghệ thuật trực tiếp.

Loại trừ:

- Sản xuất phim điện ảnh (được chiếu và không được

chiếu tại rạp chiếu phim), bao gồm phân phối kỹ thuật

số, để chiếu trực tiếp tại rạp hoặc để phát sóng

hoặc phát trực tuyến được phân vào nhóm 591 (Hoạt

động phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Phát sóng các buổi biểu diễn trực tiếp và sự kiện,

được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương

trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối

video);

- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý nghệ thuật

hoặc sân khấu tư nhân được phân vào nhóm 74990 (Hoạt

động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động tuyển chọn diễn viên được phân vào nhóm

78100 (Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm);

- Tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm thương mại

được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc

tiến thương mại);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm

thương mại được phân vào nhóm 8230 (Tổ chức giới

thiệu và xúc tiến thương mại);

- Hoạt động của các nhà sản xuất hoặc nhà quảng bá

các sự kiện thể thao, có hoặc không có cơ sở được

phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức các sự kiện thể thao trực tiếp

được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức các sự kiện vui chơi và giải trí

trực tiếp được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi

giải trí khác).

91: HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN, LƯU TRỮ, BẢO TÀNG VÀ CÁC

HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA KHÁC

Nhóm này gồm: Hoạt động của các thư viện và các nơi

lưu trữ; hoạt động của mọi loại bảo tàng, bộ sưu

tập các loại di sản bao gồm cả tài liệu thư viện và

tài liệu lưu trữ, vườn bách thảo, vườn bách thú; hoạt

động các di tích lịch sử và địa điểm khảo cổ học

và hoạt động bảo tồn thiên nhiên. Các hoạt động này

bao gồm việc xác định, thu thập, kiểm kê, bảo tồn,

phục hồi và hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa

hoặc thiên nhiên, vật thể hoặc phi vật thể.

Nhóm này cũng bao gồm việc bảo tồn và trưng bày các

hiện vật, các địa điểm và kỳ quan thiên nhiên mang tính

lịch sử, văn hóa hoặc giáo dục (ví dụ như các di sản

thế giới,...).

Loại trừ:

- Sản xuất nhạc cụ được phân vào nhóm 32200 (Sản xuất

nhạc cụ);

- Phục chế đàn organ và các nhạc cụ lịch sử khác

được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị khác);

- Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình

lịch sử được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Bán lẻ hàng hóa cũ được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ

hàng hóa đã qua sử dụng);

- Bán lẻ tranh và tác phẩm điêu khắc (hoạt động của

các phòng trưng bày nghệ thuật thương mại) được phân

vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác

chưa phân vào đâu);

- Hoạt động vận tải và lưu kho được phân vào ngành 52

(Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải);

- Hoạt động bảo hiểm được phân vào ngành 66 (Hoạt

động tài chính khác);

- Đấu giá tư pháp được phân vào nhóm 6910 (Hoạt động

pháp luật);

- Hoạt động kiến trúc liên quan đến việc phục hồi

hoặc khôi phục các tài sản di sản văn hóa được phân

vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

có liên quan);

- Hoạt động nghiên cứu, khoa học bảo tồn dành riêng cho

di sản văn hóa được phân vào nhóm 72 (Nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ);

- Hoạt động của “hướng dẫn viên kiêm giảng viên”

được phân vào nhóm 79900 (Hoạt động liên quan đến du

lịch khác);

- Hoạt động lưu trữ của bên thứ ba được phân vào

nhóm 91120 (Hoạt động lưu trữ);

- Hoạt động thể thao và vui chơi giải trí như hoạt

động của các bãi tắm và các công viên giải trí được

phân vào ngành 93 (Hoạt động thể thao, vui chơi và giải

trí).

911: Hoạt động thư viện và lưu trữ

Nhóm này gồm: Tất cả các hoạt động của thư viện và

lưu trữ liên quan đến quản lý, giữ gìn, bảo quản, xác

định giá trị.

Bao gồm: Hoạt động cung cấp sách báo, tranh ảnh, tài

liệu, thông tin do các loại thư viện và lưu trữ (gồm

hoạt động của các kho lưu trữ công ở cấp quốc gia, khu

vực hoặc địa phương hay kho lưu trữ tư nhân như lưu

trữ của nghệ sĩ, sử gia, nhà văn...), các phòng đọc,

phòng nghe - nhìn thực hiện. Phạm vi hoạt động bao gồm

tổ chức thu thập (chuyên môn hóa và không chuyên môn hóa),

làm thư mục, tìm kiếm theo yêu cầu cung cấp thông tin

hoặc cất giữ sách, báo, tạp chí, phim, đĩa, băng, bản

đồ... Đối tượng phục vụ của các hoạt động này là

các sinh viên, các nhà nghiên cứu khoa học, các chính khách,

các hội viên hoặc đông đảo quần chúng quan tâm.

9111 - 91110: Hoạt động thư viện

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp sách báo, tranh ảnh,

tài liệu, thông tin do mọi loại thư viện (kể cả thư

viện số), phòng đọc, phòng nghe - nhìn thực hiện. Bao

gồm tổ chức thu thập (chuyên môn hóa và không chuyên môn

hóa), làm thư mục, tìm kiếm theo yêu cầu cung cấp thông

tin hoặc cất giữ sách, báo, tạp chí, phim, đĩa, băng,

bản đồ...

9112- 91120: Hoạt động lưu trữ

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu trữ do mọi loại dịch vụ

lưu trữ thực hiện nhằm mục đích xây dựng, lưu trữ,

phân loại các bộ sưu tập lưu trữ vật lý hoặc kỹ

thuật số và truyền tải chúng tới công chúng hoặc một

nhóm người dùng cụ thể.

Bao gồm:

- Hoạt động của các cơ quan lưu trữ công cộng cung cấp

dịch vụ cho công chúng hoặc một nhóm người dùng cụ

thể như sinh viên, nhà khoa học,... cũng như hoạt động

của cơ quan lưu trữ quốc gia;

- Hoạt động liên quan đến việc sưu tầm hoặc thu thập

tài liệu lưu trữ;

- Hoạt động liên quan đến việc xác định, kiểm kê, mô

tả và phân loại tài liệu lưu trữ;

- Hoạt động liên quan đến an toàn và bảo quản các bộ

sưu tập (theo dõi tình trạng vệ sinh và điều kiện khí

hậu, an toàn và bảo mật, phục hồi);

- Hoạt động liên quan đến việc truyền tải tài liệu

lưu trữ tới công chúng tại chỗ hoặc từ xa;

- Hoạt động văn hóa và giáo dục liên quan đến việc

nâng cao giá trị của tài liệu lưu trữ.

Nhóm này cũng gồm: Lưu trữ tất cả các loại tài liệu

(dưới dạng giấy hoặc điện tử).

Loại trừ:

- Số hóa tài liệu (mà không có hoạt động liên quan khác)

được phân vào nhóm 82100 (Hoạt động hành chính và hỗ

trợ văn phòng);

- Số hóa tài liệu (liên quan đến xử lý dữ liệu tiếp

theo) được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ

thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động

liên quan);

- Lưu trữ các tệp tin dữ liệu được phân vào nhóm 63100

(Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu,

lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Bán lẻ bản thảo được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ

sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Các dịch vụ như phục chế tác phẩm nghệ thuật và

hiện vật sưu tập trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng

ngừa tác phẩm nghệ thuật được thực hiện nội bộ

bởi đơn vị được phân vào nhóm 912 (Hoạt động bảo

tàng, sưu tập, di tích và di sản);

- Phục hồi tác phẩm nghệ thuật và hiện vật sưu tập

trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng ngừa tác phẩm

nghệ thuật nếu không được thực hiện bởi đơn vị

phân loại trong 912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn,

phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn

hóa).

912: Hoạt động bảo tàng, sưu tập, di tích và di sản

Nhóm này gồm: Các hoạt động liên quan đến vận hành,

quản lý, giữ gìn, bảo quản, xác định giá trị di sản

văn hóa: vật thể, phi vật thể và kỹ thuật số trong

nhiều loại bộ sưu tập khác nhau (cả tư nhân và công).

Nó bao gồm các hoạt động liên quan đến các địa điểm

di sản văn hóa do sự can thiệp của con người vào môi

trường xung quanh, từ cảnh quan đến sân vườn, từ các

địa điểm di tích lịch sử và khảo cổ đến các công

trình kiến trúc.

Loại trừ:

- Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình

lịch sử được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Bán lẻ tranh và tác phẩm điêu khắc (hoạt động của

các phòng trưng bày nghệ thuật thương mại) được phân

vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác

chưa phân vào đâu);

- Hoạt động kiến trúc liên quan đến việc phục hồi

hoặc khôi phục hồi các tài sản di sản văn hóa được

phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ

thuật có liên quan);

- Hoạt động bảo tồn và phục hồi được phân vào nhóm

91300 (Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ

khác cho di sản văn hóa);

- Hoạt động giữ gìn và bảo quản khác nếu không được

thực hiện bởi các đơn vị được phân loại trong nhóm

912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và các

hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa).

9121 - 91210: Hoạt động bảo tàng và sưu tập

Nhóm này gồm: Vận hành, quản lý, giữ gìn, bảo tồn, xác

định giá trị và trưng bày các bộ sưu tập của các

loại bảo tàng.

Bao gồm:

- Bảo tàng hoặc bảo tàng nghệ thuật, bảo tàng thủ công

mỹ nghệ ứng dụng và bảo tàng thiết kế (ví dụ như

bảo tàng đồ trang sức, đồ nội thất, trang phục, gốm

sứ, đồ bạc);

- Bảo tàng lịch sử tự nhiên, khoa học và công nghệ,

bảo tàng lịch sử, bao gồm bảo tàng quân sự;

- Bảo tàng chuyên ngành khác;

- Bảo tàng ngoài trời, bảo tàng sinh thái, bảo tàng kỹ

thuật số và ảo;

- Bộ sưu tập trong các ngôi nhà lịch sử và bảo tàng

quốc gia, trung tâm thuyết giải về nghệ thuật dân tộc

học, tôn giáo và dân gian ở cấp địa phương hoặc khu

vực.

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ như phục chế tác phẩm

nghệ thuật và hiện vật sưu tập trong viện bảo tàng và

bảo tồn phòng ngừa tác phẩm nghệ thuật được thực

hiện nội bộ bởi đơn vị.

Loại trừ:

- Bán lẻ tranh và tác phẩm điêu khắc (hoạt động của

các phòng trưng bày nghệ thuật thương mại) được phân

vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác

chưa phân vào đâu);

- Hoạt động của thư viện được phân vào nhóm 91110

(Hoạt động thư viện);

- Hoạt động lưu trữ được phân vào nhóm 91120 (Hoạt

động lưu trữ);

- Phục hồi tác phẩm nghệ thuật và hiện vật sưu tập

trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng ngừa tác phẩm

nghệ thuật nếu không được thực hiện bởi các đơn vị

phân loại trong nhóm 912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo

tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di

sản văn hóa).

- Bảo tồn phòng ngừa tác phẩm nghệ thuật nếu không

được thực hiện bởi đơn vị phân loại trong nhóm 912

được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và các

hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa);

- Phục chế đồ nội thất (trừ phục chế ở bảo tàng)

được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa, bảo dưỡng giường,

tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự).

9122 - 91220: Hoạt động di tích lịch sử và di tích

Nhóm này gồm: Hoạt động vận hành và bảo tồn các di

sản do sự can thiệp của con người vào môi trường xung

quanh, từ cảnh quan đến sân vườn, từ công trình đến

địa điểm (di sản được xây dựng cũng như di sản tự

nhiên).

Bao gồm:

- Vận hành và bảo tồn các di tích lịch sử và công trình

lịch sử;

- Vận hành và bảo tồn các địa điểm khảo cổ học mở

cửa cho khách tham quan.

Loại trừ:

- Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình

lịch sử được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hoạt động kiến trúc liên quan đến việc phục hồi

hoặc khôi phục các tài sản di sản văn hóa được phân

vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

có liên quan);

- Khai quật khảo cổ được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học

xã hội và nhân văn);

- Phục hồi tác phẩm nghệ thuật và hiện vật sưu tập

trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng ngừa tác phẩm

nghệ thuật nếu không được thực hiện bởi các đơn vị

phân loại trong nhóm 912 được phân vào nhóm 91300 (Bảo

tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di

sản văn hóa).

913 - 9130 - 91300: Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động

hỗ trợ khác cho di sản văn hóa

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động liên quan đến các biện pháp và hành

động bảo tồn phòng ngừa, bảo tồn và phục hồi, bao

gồm cả tư vấn, có tính đến cả giá trị vật chất,

giá trị hữu hình, vô hình của di sản văn hóa và tính

bền vững. Đối với mọi loại vật liệu và bề mặt,

các hoạt động này đặc biệt bao gồm các tài sản khảo

cổ có thể di dời và không thể di dời, đồ da, tài liệu

lưu trữ, tài liệu đồ họa và in ấn, tấm ốp gỗ, đồ

nghệ thuật, gạch men, kim hoàn, tranh vẽ trên giá, tranh

tường, nhiếp ảnh, điêu khắc, hàng dệt bao gồm cả

thêu, kính màu, đồ vật khoa học và công nghiệp

- Các hoạt động liên quan đến số hóa di sản văn hóa

(có thể di dời hoặc không thể di dời), thu thập dữ

liệu, quản lý bộ sưu tập, bản sao ảo và các hoạt

động khác thông qua phương tiện kỹ thuật số để bảo

đảm bảo tồn di sản văn hóa.

Loại trừ:

- Phục chế đàn organ và các nhạc cụ lịch sử khác

được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị khác);

- Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình

lịch sử được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hoạt động kiến trúc liên quan đến việc phục hồi

hoặc khôi phục các tài sản di sản văn hóa được phân

vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật

có liên quan);

- Hoạt động nghiên cứu, khoa học bảo tồn dành riêng cho

di sản văn hóa được phân vào nhóm 72 (Nghiên cứu khoa

học và phát triển công nghệ);

- Khai quật khảo cổ được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học

xã hội và nhân văn);

- Các dịch vụ như phục chế tác phẩm nghệ thuật và

hiện vật sưu tập trong viện bảo tàng và bảo tồn phòng

ngừa tác phẩm nghệ thuật được thực hiện nội bộ

bởi đơn vị được phân vào nhóm 912 (Hoạt động bảo

tàng, sưu tập, di tích và di sản);

- Phục chế đồ nội thất (trừ phục chế ở bảo tàng)

được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa, bảo dưỡng giường,

tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự);

- Sửa chữa nhạc cụ (trừ đàn organ và các nhạc cụ

lịch sử) được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo

dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình

khác chưa được phân vào đâu).

914: Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu

bảo tồn thiên nhiên

Nhóm này gồm: Hoạt động của các vườn bách thảo, bách

thú, bao gồm cả vườn thú dành cho trẻ em và hoạt động

của các khu bảo tồn thiên nhiên, bao gồm bảo tồn động

vật hoang dã... cũng như các dịch vụ bảo tồn và duy trì

các vườn quốc gia, công viên thiên nhiên và khu bảo tồn.

9141 - 91410: Hoạt động của các vườn bách thảo và bách

thú

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú, bao gồm

cả vườn thú dành cho trẻ em;

- Hoạt động của các hồ cá, bể thủy sinh, thủy cung;

Loại trừ:

- Dịch vụ làm đẹp phong cảnh và làm vườn được phân

vào nhóm 81300 (Dịch vụ cảnh quan);

- Hoạt động của các khu dành cho săn bắn và câu cá giải

trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

9142 - 91420: Hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các khu bảo tồn thiên nhiên, bao gồm

bảo tồn động vật hoang dã, công viên động vật hoang

dã,...;

- Dịch vụ bảo tồn và duy trì các vườn quốc gia, công

viên thiên nhiên và khu bảo tồn.

Loại trừ:

- Hoạt động bảo vệ hoặc phục hồi đất nông nghiệp

được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch

vụ có liên quan);

- Hoạt động bảo vệ hoặc phục hồi đất lâm nghiệp

được phân vào ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động dịch

vụ có liên quan);

- Dịch vụ làm đẹp phong cảnh và làm vườn (ví dụ như

công viên, vườn...) được phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ

cảnh quan);

- Hoạt động của các khu dành cho săn bắn và câu cá giải

trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Hoạt động của các khu dã ngoại không liên quan đến khu

bảo tồn thiên nhiên được phân vào nhóm 93290 (Hoạt

động vui chơi giải trí khác).

92: HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ, CÁ CƯỢC VÀ ĐÁNH BẠC

Ngành này gồm: Hoạt động của các cơ sở đánh bạc như

sòng bạc, phòng chơi bài và các máy chơi trò chơi video và

cung cấp các dịch vụ đánh bạc như chơi xổ số và cá

cược các cuộc đua. Hoạt động đánh bạc và cá cược

có thể được thực hiện tại các cơ sở đánh bạc hoặc

trực tuyến.

920 - 9200: Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

92001: Hoạt động xổ số

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các công ty và các đại lý xổ số;

- Bán lẻ vé số (bán lẻ qua đại lý hưởng hoa hồng).

92002: Hoạt động cá cược và đánh bạc

Nhóm này gồm: Các hoạt động cá cược và đánh bạc.

Cụ thể:

- Khai thác các máy đánh bạc dùng đồng xu;

- Khai thác các máy chơi trò chơi dùng Đồng xu;

- Đánh cá ngựa và các hoạt động cá cược khác;

- Cá cược sau đường đua;

- Hoạt động của sòng bạc, bao gồm cả “sòng bạc

nổi”;

- Đăng ký ứng dụng đố vui có thưởng;

- Cá cược thể thao;

- Hoạt động của các trò chơi bài như một hoạt động

cá cược;

Loại trừ: Hoạt động của các câu lạc bộ chơi bài, ví

dụ như câu lạc bộ chơi bài Bridge.... được phân vào

nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao).

93: HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ

Nhóm này gồm: Các hoạt động thể thao dưới mọi hình

thức hoạt động thể chất nào được thực hiện một

cách ngẫu nhiên hoặc theo cách có tổ chức với mục đích

thể hiện hoặc cải thiện thể lực và sức khỏe tinh

thần, cũng như thiết lập các mối liên kết xã hội hoặc

đạt được kết quả trong các cuộc thi đấu ở mọi cấp

độ.

Bao gồm: Cung cấp các hoạt động vui chơi giải trí và

thể thao (trừ hoạt động của các bảo tàng, bảo tồn

các khu di tích lịch sử, các vườn bách thú, bách thảo và

hoạt động giữ gìn thiên nhiên; các hoạt động cá cược

và đánh bạc).

Nhóm này cũng gồm: Tổ chức các sự kiện thể thao.

Loại trừ: Các hoạt động nghệ thuật sân khấu, âm nhạc

và các hoạt động nghệ thuật và giải trí khác như việc

tổ chức các chương trình biểu diễn sân khấu trực

tiếp, hòa nhạc opera hoặc tác phẩm khiêu vũ và các tác

phẩm sân khấu khác được phân vào ngành 90 (Hoạt động

sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).

931: Hoạt động thể thao

Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở thể thao; hoạt

động của các đội hoặc các câu lạc bộ mà tham gia chủ

yếu vào các sự kiện thể thao trực tiếp trước khán

giả phải mua vé; các vận động viên độc lập tiến hành

tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc đua trực

tiếp trước khán giả phải mua vé; những người chủ của

những người tham gia vào các cuộc đua như đua xe ô tô,

đua chó, đua ngựa,... chủ yếu là những người đã đưa

các vận động viên tham gia vào các cuộc đua hoặc các sự

kiện thể thao thu hút khán giả khác; các huấn luyện viên

thể thao cung cấp các dịch vụ chuyên dụng để hỗ trợ

cho các vận động viên tham gia vào các sự kiện thể thao

hoặc các cuộc thi đấu; những người điều hành đấu

trường và sân vận động; các hoạt động khác về tổ

chức, thúc đẩy hoặc quản lý các sự kiện thể thao khác

chưa được phân vào đâu.

Loại trừ: Hoạt động giáo dục thể thao và giải trí

được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải

trí).

9311 - 93110: Hoạt động của các cơ sở thể thao

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở tổ chức các sự kiện thể

thao trong nhà hoặc ngoài trời (trong nhà hoặc ngoài trời

có hoặc không có mái che, có hoặc không có chỗ ngồi cho

khán giả):

+ Sân vận động bóng đá, khúc côn cầu, criket, bóng chày,

+ Đường đua ô tô, đua chó, đua ngựa,

+ Bể bơi và sân vận động,

+ Sân vận động điền kinh,

+ Nhà thi đấu thể thao và sân vận động mùa đông,

+ Sàn đấu quyền anh,

+ Sân golf,

+ Sân tennis,

+ Đường chơi bowling;

+ Trung tâm thể dục.

- Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên

nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời bởi nhà tổ

chức tại các cơ sở của họ (không phải của các câu

lạc bộ thể thao);

Nhóm này cũng gồm:

- Quản lý và cung cấp nhân viên cho hoạt động của các

cơ sở này;

- Hoạt động của các khu vực thể thao, có thể bao gồm

hoạt động của các cáp treo, thang máy trượt tuyết và

ghế treo;

- Quản lý các khu vực có thiết bị thể thao ngoài trời;

- Hoạt động thể thao cộng đồng;

- Việc cung cấp các thiết bị để vận hành các cơ sở

thể thao.

Loại trừ:

- Cho thuê các thiết bị thể thao và giải trí được phân

vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải

trí);

- Hoạt động của công viên và bãi biển được phân vào

nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

9312 - 93120: Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao

Nhóm này gồm: Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao

chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và nghiệp dư, giúp cho các

hội viên của câu lạc bộ có cơ hội tham gia vào các

hoạt động thể thao.

Các câu lạc bộ thể thao thường là các tổ chức phi lợi

nhuận, nhưng việc tham gia vào lĩnh vực thể thao được

hợp pháp hóa bởi mục đích chính của hoạt động được

thực hiện (khuyến khích luyện tập thể thao). Các hoạt

động giáo dục, đào tạo, bán không gian quảng cáo, cung

cấp dịch vụ “Nhà Câu lạc bộ”, trong nhóm này, là các

hoạt động phụ trợ, có thể chiếm ưu thế về mặt kinh

tế, nhưng là công cụ đối với mục đích chính của

hoạt động được thực hiện và để duy trì hoạt động

đó.

Bao gồm:

- Hoạt động của các câu lạc bộ:

+ Câu lạc bộ bóng đá;

+ Câu lạc bộ bowling;

+ Câu lạc bộ bơi lội;

+ Câu lạc bộ chơi golf;

+ Câu lạc bộ quyền anh;

+ Câu lạc bộ đấu vật, phát triển thể chất;

+ Câu lạc bộ thể thao mùa đông;

+ Câu lạc bộ cờ vua;

+ Câu lạc bộ điền kinh;

+ Câu lạc bộ bắn súng;

+ Câu lạc bộ thể thao điện tử;

+ Câu lạc bộ trò chơi bài, ví dụ như câu lạc bộ chơi

bài Bridge...

Nhóm này cũng gồm:

- Cung cấp dịch vụ “Nhà Câu lạc bộ” của các câu

lạc bộ thể thao;

- Đào tạo thể thao của câu lạc bộ thể thao;

- Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao ngoài

trời hoặc trong nhà dành cho vận động viên chuyên nghiệp

hoặc nghiệp dư của các câu lạc bộ thể thao.

Loại trừ:

- Dạy thể thao do các giáo viên, huấn luyện viên riêng

được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải

trí);

- Hoạt động của các cơ sở thể thao được phân vào

nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao);

- Hoạt động của các vận động viên, trọng tài, giám

khảo, người bấm giờ... tự doanh được phân vào nhóm

93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Hoạt động của cá nhân tham gia thể thao điện tử tự

doanh được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Hoạt động của các liên đoàn thể thao được phân vào

nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được

phân vào đâu).

9319 - 93190: Hoạt động thể thao khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các nhà sản xuất các sự kiện thể

thao, có hoặc không có cơ sở vật chất;

- Hoạt động của các vận động viên và những người

chơi thể thao bằng tài khoản sở hữu cá nhân, trọng tài,

người bấm giờ...;

- Hoạt động của cá nhân tham gia thể thao điện tử bằng

tài khoản riêng;

- Hoạt động của các liên đoàn thể thao và các cơ quan

quản lý thể thao;

- Hoạt động liên quan đến thúc đẩy các sự kiện thể

thao;

- Hoạt động của các chuồng nuôi ngựa đua, các chuồng

nuôi chó và các gara ô tô;

- Hoạt động của các khu săn bắt và câu cá thể thao;

- Hoạt động của các hướng dẫn viên leo núi;

- Hoạt động hỗ trợ cho câu cá và săn bắn mang tính thể

thao hoặc giải trí;

- Hoạt động liên quan đến việc huấn luyện động vật

mang tính thể thao hoặc giải trí;

Nhóm này cũng gồm: Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp,

lắp đặt và vận hành các thiết bị nghe nhìn và các

hiệu ứng đặc biệt liên quan đến tổ chức các sự

kiện thể thao trực tiếp.

Loại trừ:

- Phát sóng các buổi biểu diễn và sự kiện trực tiếp

được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương

trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối

video);

- Cho thuê các thiết bị thể thao được phân vào nhóm 77210

(Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí);

- Tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm thương mại

được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc

tiến thương mại);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm

thương mại được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới

thiệu và xúc tiến thương mại);

- Hoạt động của các nơi dạy thể thao và trò chơi

được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải

trí);

- Hoạt động của các hướng dẫn viên, giáo viên và huấn

luyện viên thể thao được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục

thể thao và giải trí);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện nghệ thuật trực

tiếp được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác

cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện vui chơi, giải trí

trực tiếp được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi

giải trí khác);

- Tổ chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên

nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời của các câu

lạc bộ thể thao được phân vào nhóm 93120 (Hoạt động

của các câu lạc bộ thể thao);

- Hoạt động của công viên và bãi biển được phân vào

nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác);

- Cung cấp nhân sự và thiết bị như một phần của tổ

chức và điều hành các sự kiện thể thao (không phải

của các câu lạc bộ thể thao) được phân vào nhóm 93110

(Hoạt động của các cơ sở thể thao);

- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao điện tử

được phân vào nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc

bộ thể thao).

932: Hoạt động vui chơi giải trí

Nhóm này gồm: Các đơn vị có khả năng hoạt động hoặc

cung cấp các dịch vụ để thoả mãn nhu cầu giải trí đa

dạng của khách hàng. Bao gồm các hoạt động giải trí đa

dạng và hấp dẫn, ví dụ như trò chơi sử dụng động cơ

để tạo ra chuyển động, đi trên nước, các trò chơi,

các buổi biểu diễn, triển lãm theo chủ đề và các

chuyến dã ngoại.

Loại trừ:

- Hoạt động thể thao được phân vào nhóm 931 (Hoạt

động thể thao);

- Hoạt động nghệ thuật kịch, âm nhạc và các loại hình

nghệ thuật khác được phân vào nhóm 90 (Hoạt động sáng

tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động liên quan đến cơ sở hạ tầng và tiện nghi

thể thao, ví dụ như hồ bơi, sân chơi... được phân vào

nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).

9321 - 93210: Hoạt động của các công viên vui chơi và công

viên theo chủ đề

Nhóm này gồm: Hoạt động của các công viên vui chơi và

công viên theo chủ đề, được đặc trưng bởi các hoạt

động lâu dài và tại chỗ với các hoạt động đa dạng

và hấp dẫn, ví dụ như trò chơi sử dụng động cơ để

tạo ra chuyển động, vòng quay ngựa gỗ, đi trên nước,

các trò chơi, các buổi biểu diễn, triển lãm theo chủ

đề và các khu vui chơi dã ngoại... được cung cấp theo

chỉ thị kinh tế và hoạt động của một đơn vị điều

hành trung tâm. Các công viên này thường nằm trong các khu

vực được phân định về mặt cấu trúc, là nơi mà khách

hàng phải trả phí vào cửa.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của công viên nước.

Loại trừ:

- Hoạt động cờ bạc hoặc trò chơi xổ số được phân

vào nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh

bạc);

- Hoạt động của các trò chơi và chương trình biểu

diễn... do các nhà cung cấp độc lập thực hiện, ví dụ

như tại các khu hội chợ, lễ hội dân gian, lễ giáng

sinh... được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải

trí khác).

9329 - 93290: Hoạt động vui chơi giải trí khác

Nhóm này gồm:

- Các hoạt động vui chơi và giải trí khác (trừ các công

viên vui chơi và công viên theo chủ đề) chưa được phân

loại ở đâu;

- Hoạt động của các trò chơi tự động vận hành bằng

xu;

- Hoạt động hội chợ và trưng bày các đồ giải trí mang

tính chất giải trí tự nhiên;

- Hoạt động của các khu giải trí, bãi biển, bao gồm cho

thuê các phương tiện như nhà tắm, tủ có khóa, ghế tựa,

dù che...;

- Hoạt động của các nhà hoạt họa độc lập trong các

cơ sở vui chơi giải trí;

- Hoạt động của sàn nhảy và phòng khiêu vũ nơi phục

vụ đồ uống không phải là hoạt động chính;

- Hoạt động của các phòng hát karaoke.

- Hoạt động của phòng máy tính để chơi trò chơi máy

tính;

- Hoạt động của các thiết bị giải trí tự phục vụ,

ví dụ như ghế bập bênh, xe ngựa bập bênh...;

- Hoạt động của các sân chơi bắn súng mô phỏng và bắn

súng sơn;

- Trò chơi/trải nghiệm thực tế ảo hoặc dựa trên định

vị địa lý;

- Hoạt động của các cơ sở vận tải giải trí, ví dụ

như đi du thuyền;

- Cho thuê các thiết bị thư giãn như là một phần của

các cơ sở vui chơi giải trí;

- Hoạt động của các đồi trượt tuyết, riêng lẻ hoặc

kết hợp với cáp treo trượt tuyết;

- Hoạt động của các phòng bi-a;

- Hoạt động của phòng thoát hiểm (hay còn gọi là trò

chơi trốn thoát);

- Hoạt động của các phòng chơi bowling;

- Hoạt động trình diễn các chương trình biểu diễn âm

thanh và ánh sáng;

- Hoạt động của hướng dẫn viên cho các chuyến du ngoạn

dưới nước;

- Hoạt động sáng tạo và trình diễn pháo hoa;

- Hoạt động của các khu dã ngoại không liên quan đến khu

bảo tồn thiên nhiên;

- Hoạt động của trò chơi laser.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các nhà đạo diễn hoặc các nhà thầu

khoán các sự kiện giải trí và vui chơi trực tiếp nhưng

không phải là các sự kiện nghệ thuật hoặc thể thao, có

hoặc không có cơ sở vật chất;

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện vui chơi, giải trí

trực tiếp.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tuyến cáp treo và thang kéo trượt

tuyết không phải là một phần của hệ thống giao thông

đô thị hoặc ngoại ô hoặc không kết hợp với hoạt

động của các đồi trượt tuyết được phân vào nhóm

4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);

- Câu cá trên biển được phân vào nhóm 5011 (Vận tải

hành khách ven biển và viễn dương) và nhóm 5021 (Vận tải

hành khách đường thủy nội địa);

- Cung cấp địa điểm và phương tiện để nghỉ ngơi trong

thời gian ngắn cho các du khách trong các công viên và rừng

giải trí và các địa điểm cắm trại được phân vào

nhóm 55902 (Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán,

trại dùng để nghỉ tạm);

- Hoạt động dịch vụ ăn uống lưu động được phân vào

nhóm 5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu

động)

- Khu cắm trại, địa điểm cắm trại, cắm trại vui chơi,

khu săn bắn và câu cá được phân vào nhóm 55902 (Chỗ

nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để

nghỉ tạm);

- Tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm thương mại

được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới thiệu và xúc

tiến thương mại);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành thiết bị nghe nhìn và hiệu ứng đặc biệt liên quan

đến việc tổ chức hội nghị, hội thảo và triển lãm

thương mại được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới

thiệu và xúc tiến thương mại);

- Cung cấp dịch vụ cho hội chợ, sự kiện và triển lãm

là một phần của hoạt động trật tự và an toàn công

cộng được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật

tự an toàn xã hội);

- Hoạt động của các nhóm xiếc, nhóm sân khấu được

phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động cờ bạc hoặc trò chơi xổ số được phân

vào nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh

bạc);

- Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo

chủ đề được phân vào nhóm 93210 (Hoạt động của các

công viên vui chơi và công viên theo chủ đề);

- Hoạt động của các cơ sở nghệ thuật, ví dụ như

phòng hòa nhạc, câu lạc bộ âm nhạc, phòng hát và các cơ

sở nơi nghệ sĩ biểu diễn được phân vào nhóm 90310

(Hoạt động của cơ sở và địa điểm nghệ thuật);

- Hoạt động của các cơ sở thể thao, ví dụ như hồ

bơi, sân trượt băng... được phân vào nhóm 93110 (Hoạt

động của các cơ sở thể thao);

- Hoạt động của câu lạc bộ thể thao dưới nước, ví

dụ như chèo thuyền, chèo thuyền buồm... được phân vào

nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện nghệ thuật trực

tiếp được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác

cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật);

- Lập kế hoạch kỹ thuật, cung cấp, lắp đặt và vận

hành các thiết bị nghe nhìn và các hiệu ứng đặc biệt

liên quan đến tổ chức các sự kiện thể thao trực tiếp

được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

T. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC

Ngành này (là phần còn lại) bao gồm các hoạt động của

các hiệp hội, tổ chức thành viên, sửa chữa máy tính,

đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy, xe có

động cơ khác và các hoạt động dịch vụ cá nhân chưa

được đề cập ở các nơi khác trong bảng phân loại

ngành kinh tế.

94: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP HỘI, TỔ CHỨC KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động của các tổ chức đại diện

cho quyền lợi của những nhóm cụ thể hoặc đề xuất ý

tưởng ra công chúng. Các tổ chức này thường có một

nhóm thành viên nhưng hoạt động của họ có thể liên quan

hoặc đem lại lợi ích cho cả những người không phải là

thành viên. Điều cơ bản trong phần này là xác định

được mục đích mà các hiệp hội, tổ chức này hoạt

động, xác định được lợi ích của người chủ, những

cá nhân làm việc độc lập và hội đồng khoa học (nhóm

941 (Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ

và nghề nghiệp)), lợi ích của người lao động (nhóm 942

(Hoạt động của công đoàn)) hoặc hoạt động của tôn

giáo, chính trị, văn hóa, giáo dục (nhóm 949 (Hoạt động

của các tổ chức khác)).

941: Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ

và nghề nghiệp

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức thúc đẩy

lợi ích cho các thành viên của hiệp hội kinh doanh, nghiệp

chủ và nghề nghiệp. Trong trường hợp tổ chức thành

viên chuyên nghiệp, nhóm này cũng bao gồm các hoạt động

thúc đẩy lợi ích chuyên môn của thành viên.

9411 - 94110: Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và

nghiệp chủ

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích của các thành

viên tập trung vào việc phát triển và sự thịnh vượng

của doanh nghiệp trong một lĩnh vực kinh doanh hoặc thương

mại cụ thể (bao gồm cả nông nghiệp) hoặc vào sự tăng

trưởng kinh tế và môi trường kinh doanh của một khu vực

địa lý hoặc phân khu chính trị cụ thể mà không phụ

thuộc vào lĩnh vực kinh doanh;

- Hoạt động của các liên đoàn của các doanh nghiệp đó;

- Hoạt động của phòng thương mại, phường hội và tổ

chức tương tự;

- Phổ biến thông tin, đại diện trước cơ quan nhà nước,

quan hệ công chúng và đàm phán lao động của các hiệp

hội kinh doanh và tổ chức sử dụng người lao động.

Loại trừ:

- Hoạt động của các hội nghề nghiệp được phân vào

nhóm 94120 (Hoạt động của các hội nghề nghiệp);

- Hoạt động của tổ chức công đoàn được phân vào

nhóm 94200 (Hoạt động của công đoàn);

- Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ được phân

vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động của các tổ chức quốc tế mang tính chất

hành chính được phân vào nhóm 99000 (Hoạt động của các

tổ chức và cơ quan quốc tế).

9412 - 94120: Hoạt động của các hội nghề nghiệp

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích của các thành

viên tập trung vào một lĩnh vực nhất định, ví dụ như

hiệp hội y khoa, hiệp hội luật sư, hiệp hội kế toán,

hiệp hội kỹ thuật, hiệp hội kiến trúc sư...;

- Hoạt động của các hội chuyên gia tham gia vào khoa học,

học thuật hoặc văn hóa, ví dụ như hội viết văn, họa

sĩ, tạo hình, nhà báo...;

- Phổ biến thông tin, thiết lập và giám sát tiêu chuẩn

thực hành, đại diện trước cơ quan nhà nước và quan hệ

quần chúng;

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của hội trí thức.

Loại trừ:

- Hoạt động giáo dục của các tổ chức này được phân

vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);

- Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp chủ

được phân vào nhóm 94110 (Hoạt động của các hiệp hội

kinh doanh và nghiệp chủ);

- Hoạt động của tổ chức công đoàn được phân vào

nhóm 94200 (Hoạt động của công đoàn);

- Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ được phân

vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa

được phân vào đâu).

942 - 9420 - 94200: Hoạt động của công đoàn

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức nghiệp đoàn

(nếu luật pháp cho phép thành lập) nhằm bảo đảm quyền

lợi của đoàn viên (tiền lương, giờ lao động...) là

người lao động trong các nghiệp đoàn mà họ tham gia sản

xuất ngoài hệ thống thuộc Tổng Liên đoàn Lao động

Việt Nam. Nguồn kinh phí cho những người tham gia điều

hành các tổ chức nghiệp đoàn này là từ đóng góp của

đoàn viên trong các tổ chức nghiệp đoàn đó.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức công đoàn chuyên trách có

nguồn vốn hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước

được phân vào mã 84111 (Hoạt động của Đảng Cộng

sản, tổ chức chính trị - xã hội);

- Hoạt động giáo dục của các tổ chức này được phân

vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);

- Hoạt động của các hội nghề nghiệp được phân vào

nhóm 9412 (Hoạt động của các hội nghề nghiệp).

949: Hoạt động của các tổ chức khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức (loại trừ

tổ chức kinh doanh và nghiệp chủ, tổ chức nghề nghiệp,

công đoàn) hoạt động vì lợi ích của các thành viên.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các tổ chức phi chính

phủ.

9491 - 94910: Hoạt động của các tổ chức tôn giáo

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các tổ chức tôn giáo (Thiên chúa giáo,

Phật giáo...) cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người theo

đạo trong nhà thờ, đền, chùa, giáo đường hoặc các nơi

khác;

- Hoạt động của các tổ chức cung cấp cho các nhà tu;

- Hoạt động tu hành ẩn dật.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ lễ tang tôn giáo.

Loại trừ:

- Giáo dục của các tổ chức này được phân vào ngành 85

(Giáo dục và đào tạo);

- Hoạt động của các tổ chức y tế này được phân vào

ngành 86 (Hoạt động y tế);

- Hoạt động lao động xã hội bởi các tổ chức này

được phân vào ngành 87 (Hoạt động chăm sóc, điều

dưỡng tập trung), ngành 88 (Hoạt động trợ giúp xã hội

không tập trung).

9499 - 94990: Hoạt động của các tổ chức khác chưa được

phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của các hội đặc thù theo sở

thích của hội viên mà các hội viên đó tự nguyện tổ

chức thành lập với nguồn kinh phí cho hoạt động của

hội do hội viên đóng góp: hội cổ động bóng đá, hội

cây cảnh, hội nuôi chim, hiệp hội người tiêu dùng, hiệp

hội bảo vệ động vật...

Loại trừ:

- Hoạt động từ thiện như gây quỹ nhằm mục đích công

tác xã hội được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ

giúp xã hội không tập trung khác);

- Hoạt động của các nhóm hoặc tổ chức nghệ thuật

chuyên nghiệp được phân vào nhóm 90 (Hoạt động sáng

tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao được phân

vào nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao);

- Hoạt động của các hội nghề nghiệp được phân vào

nhóm 94120 (Hoạt động của các hội nghề nghiệp);

- Hoạt động của các liên đoàn và hiệp hội thể thao

được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);

- Hoạt động của các tổ chức quốc tế theo các hiệp

ước quốc tế giữa các quốc gia được phân vào nhóm

99000 (Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế).

95: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG MÁY TÍNH, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ

GIA ĐÌNH, Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC

Ngành này gồm: Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy

tính và thiết bị ngoại vi máy tính, thiết bị liên lạc,

thiết bị điện tử tiêu dùng, thiết bị làm vườn, giày

dép và đồ da và giả da, đồ nội thất và đồ gia dụng,

quần áo, đồ dùng thể thao, nhạc cụ và các đồ dùng cá

nhân và gia đình khác cũng như sửa chữa, bảo dưỡng ô

tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.

Loại trừ: Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng chuyên biệt

các loại máy móc và thiết bị công nghiệp, thương mại

và các loại máy móc, thiết bị tương tự mà hộ gia đình

không sử dụng được phân vào ngành 33 (Sửa chữa, bảo

dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị).

951 - 9510 - 95100: Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết

bị thông tin và truyền thông

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy tính,

thiết bị ngoại vi máy tính và thiết bị thông tin và

truyền thông.

Bao gồm:

- Máy tính để bàn, máy tính xách tay và thiết bị ngoại

vi;

- Ổ đĩa từ và các thiết bị lưu trữ khác;

- Ổ đĩa quang (CD-RW, CD-ROM, DVD-ROM, DVD-RW);

- Máy in;

- Màn hình máy tính;

- Bàn phím;

- Webcam;

- Tai nghe, bao gồm tai nghe không dây;

- Chuột máy tính, cần điều khiển, bi xoay;

- Modem trong và modem ngoài;

- Thiết bị đầu cuối máy tính chuyên dụng;

- Máy chủ;

- Máy quét, bao gồm cả máy quét mã vạch;

- Đầu đọc thẻ thông minh;

- Mũ bảo hiểm thực tế ảo;

- Máy chiếu;

- Điện thoại cố định;

- Điện thoại di động, máy tính bảng;

- Thiết bị mang dữ liệu viễn thông;

- Máy fax;

- Thiết bị truyền thông tin liên lạc, ví dụ như bộ

định tuyến, cầu nối, modem ...;

- Radio hai chiều;

- Ti vi thương mại, máy quay video.

Nhóm này cũng gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị đầu cuối máy

tính như máy rút tiền tự động (ATM) và thiết bị đầu

cuối điểm bán hàng (POS), không vận hành bằng cơ học;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính cầm tay (PDA’s);

- Nạp mực và hộp mực máy in, chủ yếu được khách hàng

mang đến nhà cung cấp dịch vụ này;

- Tân trang đĩa quang.

Loại trừ:

- Nạp lại mực in và hộp mực máy in của các nhà bán lẻ

được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ

thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử tiêu dùng

được phân vào nhóm 95210

(Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn điện tử gia

dụng).

952: Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và gia đình

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng

cá nhân và gia đình.

9521 - 95210: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn

điện tử gia dụng

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị

nghe nhìn điện tử gia dụng như: Ti vi, radio, casette; Máy

nghe nhạc và video; Máy quay video và thiết bị chụp ảnh

loại gia đình; Thiết bị trò chơi điện tử;...;

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa dàn âm ly, dàn âm thanh các

loại.

9522 - 95220: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng gia

đình

Nhóm này gồm: Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị,

đồ dùng gia đình:

- Tủ lạnh, bếp, lò nướng, máy giặt, máy vắt, máy sấy

quần áo, điều hòa nhiệt độ...

- Thiết bị làm vườn, máy cắt tỉa...

Loại trừ:

- Sửa chữa, bảo dưỡng dụng cụ điện cầm tay và thiết

bị làm lạnh thương mại được phân vào nhóm 33120 (Sửa

chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí

trung tâm được phân vào nhóm 43222 (Lắp đặt hệ thống

sưởi và điều hòa không khí).

9523 - 95230: Sửa chữa, bảo dưỡng giày, dép, hàng da và

giả da

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng giày, dép các loại,

va li và đồ da tương tự.

Loại trừ: Hoạt động đánh giày được phân vào nhóm

96909 (Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa

được phân vào đâu).

9524 - 95240: Sửa chữa, bảo dưỡng giường, tủ, bàn, ghế

và đồ nội thất tương tự

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng và làm mới, đánh

bóng giường, tủ, bàn, ghế, kể cả đồ dùng văn phòng.

Nhóm này cũng gồm: Lắp ráp đồ nội thất tự đứng.

9529 - 95290: Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ,

đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào

đâu

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, xe đạp điện, xe một

bánh, ván trượt, xe scooter;

- Sửa chữa quần áo;

- Sửa chữa đồ trang sức;

- Sửa chữa đồng hồ, đồng hồ treo tường và các bộ

phận của chúng như động cơ của đồng hồ, hộp đồng

hồ...;

- Sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao (trừ súng thể

thao);

- Sửa chữa nhạc cụ, sách, đồ dùng cá nhân và gia đình

khác.

Loại trừ:

- Chạm khắc công nghiệp lên kim loại được phân vào nhóm

25920 (Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại);

- Sửa chữa dụng cụ điện cầm tay được phân vào nhóm

33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa súng thể thao và giải trí được phân vào

nhóm 33110 (Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại

đúc sẵn);

- Phục chế đàn organ và các nhạc cụ lịch sử khác

được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị khác);

- Sửa chữa đồng hồ chấm công, máy ghi thời gian, máy

khóa thời gian và các thiết bị ghi thời gian tương tự

được phân vào nhóm 33130 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị điện tử và quang học).

953: Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có

động cơ khác

9531 - 95310: Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ

khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, bao gồm cả rơ

moóc và bán rơ moóc:

+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, hệ thống đánh lửa

tự động,

+ Bảo dưỡng thông thường,

+ Sửa chữa thân xe,

+ Sửa chữa các bộ phận của ô tô,

+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,

+ Sửa tấm chắn và cửa sổ,

+ Sửa ghế, đệm và nội thất ô tô,

+ Dịch vụ chuẩn đoán và sửa chữa hệ thống cơ điện

tử,

+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp ô tô, lắp đặt hoặc thay

thế.

+ Xử lý chống gỉ.

+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không

thuộc công đoạn sản xuất.

- Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ khác:

+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, các bộ phận khác của

xe có động cơ khác,

+ Bảo dưỡng thông thường,

+ Sửa chữa thân xe,

+ Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn,

+ Sửa chữa, bơm vá săm, lốp lắp đặt hoặc thay thế,

+ Xử lý chống gỉ,

+ Lắp đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không

thuộc công đoạn sản xuất,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng xe lưỡng cư phi quân sự.

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng xe cắm trại, xe

nhà di động...

Loại trừ:

- Đắp và tái chế lốp ô tô và xe có động cơ khác

được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp

và tái chế lốp cao su);

- Dịch vụ trang bị cho xe cắm trại, xe nhà di động

được phân vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có

động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc);

- Sửa chữa xe nâng và máy cày nông nghiệp được phân vào

nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Kiểm tra an toàn giao thông định kỳ của xe có động cơ

được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ

thuật).

9532 - 95320: Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa phần cơ, phần điện, hệ thống đánh lửa

tự động;

- Bảo dưỡng thông thường;

- Sửa chữa khung, càng, yếm, yên đệm mô tô, xe máy;

- Sửa chữa các bộ phận khác của mô tô, xe máy;

- Rửa xe, đánh bóng, phun và sơn;

- Dịch vụ đổ nước xe, dán keo xe;

- Sửa chữa, bơm vá săm, lốp mô tô, xe máy, lắp đặt

hoặc thay thế;

- Xử lý chống gỉ;

- Thay phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc công

đoạn sản xuất.

Loại trừ:

- Đắp và tái chế lốp mô tô, xe máy được phân vào nhóm

22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao

su);

- Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, xe đạp điện, xe một

bánh, ván trượt, xe scooter được phân vào nhóm 95290 (Sửa

chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân

và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

954 - 9540 - 95400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa

chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình,

ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho việc sửa chữa,

bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ khác bằng cách kết nối

khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ với một khoản phí

hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp các dịch

vụ trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được

thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông

qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: đến tận

nhà, qua điện thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể

được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ

sửa chữa, bảo dưỡng. Doanh thu từ các hoạt động trung

gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn

như doanh thu từ quảng cáo.

96: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ CÁ NHÂN

Ngành này bao gồm tất cả các hoạt động dịch vụ phục

vụ cá nhân không được đề cập ở các nơi khác trong

phân loại, ví dụ: các dịch vụ như giặt là các sản

phẩm dệt và lông thú; làm tóc, chăm sóc sắc đẹp, spa và

các hoạt động tương tự; tang lễ và các hoạt động

liên quan...

961 - 9610 - 96100: Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và

lông thú

Nhóm này gồm:

- Giặt khô, giặt ướt, là... các loại quần áo (kể cả

loại bằng da lông) và hàng dệt, được giặt bằng tay,

bằng máy giặt, cho dù phục vụ công chúng hay cho khách

hàng công nghiệp hoặc thương mại;

- Nhận và trả đồ giặt cho khách hàng;

- Giặt chăn, ga, gối đệm, màn, rèm cho khách hàng, kể cả

dịch vụ nhận, trả tại địa chỉ do khách yêu cầu;

- Cung cấp kết hợp dịch vụ cho thuê và giặt là, làm

sạch hàng dệt may, ví dụ như vải lanh, đồng phục làm

việc và các mặt hàng liên quan;

- Dịch vụ cung cấp tã tái sử dụng.

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa hoặc thực hiện các thay

thế đơn giản (ví dụ đính lại khuy, thay phéc-mơ-tuya...)

quần áo và hàng dệt khác khi giặt là cho khách hàng.

Loại trừ: Sửa chữa quần áo được phân vào nhóm 95290

(Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá

nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

962: Dịch vụ làm tóc, chăm sóc sắc đẹp, spa và các hoạt

động tương tự

Nhóm này gồm các hoạt động cắt tóc, chăm sóc sắc

đẹp, spa và các hoạt động tương tự.

9621 - 96210: Dịch vụ làm tóc

Nhóm này gồm:

- Cắt tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc, duỗi thẳng,

ép tóc và các dịch vụ làm tóc khác phục vụ cả nam và

nữ;

- Tạo kiểu tóc;

- Cắt, tỉa và cạo râu.

Loại trừ: Làm tóc giả được phân vào nhóm 32900 (Sản

xuất khác chưa được phân vào đâu).

9622 - 96220: Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và các hoạt

động làm đẹp khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chăm sóc sắc đẹp không do các

chuyên gia y tế thực hiện, ví dụ như: Massage mặt, làm

móng chân, móng tay, trang điểm, triệt lông,...

Loại trừ: Hoạt động phẫu thuật thẩm mỹ do các chuyên

gia y tế thực hiện được phân vào nhóm 8620 (Hoạt động

của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa).

9623 - 96230: Dịch vụ spa và xông hơi

Nhóm này gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm nắng, thẩm

mỹ không dùng phẫu thuật (đánh mỡ bụng, làm thon thả

thân hình...).

Loại trừ:

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp thuộc hoạt

động không tách rời (hạch toán riêng) của cơ sở lưu

trú được phân vào nhóm 55 (Dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động của các nhà trị liệu xoa bóp y học được

phân vào nhóm 8699 (Hoạt động y tế khác chưa được phân

vào đâu);

- Hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở chăm sóc

sức khỏe, thể hình và thể hình thẩm mỹ được phân

vào nhóm 9311 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).

963 - 9630 - 96300: Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ và

các dịch vụ liên quan

Nhóm này gồm:

- Dịch vụ địa táng, hỏa táng, điện táng các dịch vụ

có liên quan khác;

- Bảo quản thi hài, khâm liệm và các dịch vụ chuẩn bị

cho địa táng, hỏa táng, điện táng;

- Dịch vụ nhà tang lễ;

- Bán đất xây mộ hoặc cho thuê đất để mai táng;

- Trông coi nghĩa trang.

Loại trừ:

- Làm vườn nghĩa trang được phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ

cảnh quan);

- Hoạt động dịch vụ tang lễ mang tính chất tín ngưỡng,

tôn giáo được phân vào nhóm 94910 (Hoạt động của các

tổ chức tôn giáo).

964 - 9640 - 96400: Hoạt động trung gian cho dịch vụ cá nhân

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho các dịch vụ cá

nhân bằng cách kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch

vụ với nhau để lấy một khoản phí hoặc hoa hồng, mà

không có bên trung gian cung cấp dịch vụ trung gian. Các

hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên

các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi

kỹ thuật số (trực tiếp như: đến tận nhà, qua điện

thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận

từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ cá nhân. Doanh

thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn

thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ quảng cáo. Nó

bao gồm, ví dụ như các hoạt động của đại lý giặt

là.

969 - 9690: Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác

96901: Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ và các dịch

vụ liên quan

Nhóm này gồm: Hoạt động mang tính xã hội như môi giới

hôn nhân, tổ chức và phục vụ đám cưới, đám hỏi...

96909: Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa

được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các nhà chiêm tinh và nhà tâm linh;

- Dịch vụ đánh giày, khuân vác, trông xe;

- Dịch vụ chăm sóc, huấn luyện động vật cảnh;

- Hoạt động của trạm cứu hộ động vật bị bỏ rơi;

- Các hoạt động nhượng quyền sử dụng máy hoạt động

bằng xu như: Máy cân, máy kiểm tra huyết áp...;

- Hoạt động của các buồng chụp ảnh và máy in ảnh tự

động từ hồ sơ điện tử, ví dụ từ điện thoại, thẻ

nhớ, ổ đĩa flash;

- Hoạt động của nghệ sĩ xăm hình, sử dụng các chất

sinh học, như henna, để trang trí tạm thời;

- Dịch vụ trông nhà;

- Hoạt động của những người tổ chức các sự kiện

riêng tư (trừ tang lễ), ví dụ như tổ chức đám cưới,

sinh nhật, lễ kỷ niệm...

Loại trừ:

- Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động

thú y);

- Hoạt động vệ sinh nhà cửa được phân vào nhóm 81210

(Vệ sinh chung nhà cửa);

- Dạy yoga được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và

giải trí);

- Cung cấp các dịch vụ trị liệu thay thế, hoạt động

của các nhà trị liệu, nhà thôi miên... được phân vào

nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào

đâu);

- Dịch vụ chăm sóc tại nhà cho người già được phân

vào nhóm 88103 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập

trung đối với người già và người khuyết tật);

- Dịch vụ chăm sóc ban ngày cho trẻ em do người trông trẻ

cung cấp tại nhà của họ hoặc trong các nhà trẻ, dịch

vụ chăm sóc sau giờ học được phân vào nhóm 88900 (Hoạt

động trợ giúp xã hội không tập trung khác);

- Hoạt động của máy đánh bạc chạy bằng xu được phân

vào nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh

bạc);

- Hoạt động của máy giặt chạy bằng xu được phân vào

nhóm 96100 (Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông

thú).

U: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA

ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ

TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Ngành này gồm: Hoạt động làm thuê công việc gia đình

trong các hộ gia đình và hoạt động sản xuất vật chất

và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.

97: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH TRONG CÁC HỘ

GIA ĐÌNH

970 - 9700 - 97000: Hoạt động làm thuê công việc gia đình

trong các hộ gia đình

Nhóm này gồm:

- Hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình

như: trông trẻ, nấu ăn, quản gia, làm vườn, gác cổng,

giặt là, chăm sóc người già, lái xe, vệ sinh, trông nom

nhà cửa, gia sư, người giám hộ, thư ký/trợ lý riêng...;

- Việc làm thuê trong các hộ gia đình được xác định rõ

bởi người đi thuê trong các cuộc điều tra hoặc nghiên

cứu, kể cả người đi thuê là người độc thân. Giá

trị sản phẩm được tạo ra trong hoạt động này được

tính là làm thuê trong các hộ gia đình.

Loại trừ: Cung cấp dịch vụ cá nhân và gia đình như vệ

sinh nhà cửa, giặt là, nấu ăn, làm vườn, chăm sóc

người phụ thuộc tại nhà... do các nhà cung cấp dịch vụ

độc lập (vì lợi nhuận, phi lợi nhuận, tổ chức công

hoặc tự kinh doanh) được phân vào loại dịch vụ tương

ứng.

98: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH

VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Ngành này gồm:

- Sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu

dùng trong các hộ gia đình;

- Các hộ gia đình được phân loại ở đây khi nó không

thể xác định được hoạt động chính cho hoạt động

tự tiêu dùng của hộ gia đình. Nếu hộ gia đình tham gia

vào hoạt động thị trường (sản xuất ra hàng hóa để

bán) thì nó có được phân loại vào ngành hoạt động

thị trường chủ yếu trong Hệ thống ngành kinh tế quốc

dân.

981 - 9810 - 98100: Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật

chất tự tiêu dùng của hộ gia đình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất

tự tiêu dùng của hộ gia đình. Những hoạt động này bao

gồm trồng trọt, chăn nuôi (những hoạt động này chưa

thể hiện trong điều tra của ngành nông, lâm nghiệp, thủy

sản), sản xuất đồ dùng trong gia đình như: Rổ rá, nong

nia, quần áo, mũ, nón và các sản phẩm vật chất tự tiêu

dùng khác. Nếu hộ gia đình cũng tham gia vào việc sản

xuất sản phẩm để bán ra thị trường thì hộ gia đình

được phân loại vào ngành sản xuất hàng hóa tương ứng

trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Nếu hộ gia đình

chủ yếu tham gia vào sản xuất hàng hóa tự tiêu dùng

(những hoạt động này chưa thể hiện trong điều tra của

ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, khai khoáng, công nghiệp

chế biến, chế tạo, xây dựng...) thì hộ gia đình được

phân loại vào hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất

tự tiêu dùng trong các hộ gia đình.

982 - 9820 - 98200: Hoạt động sản xuất các sản phẩm dịch

vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất dịch vụ tự tiêu

dùng của các hộ gia đình kể cả việc nấu ăn, giảng

dạy, chăm sóc thành viên trong gia đình hoặc các dịch vụ

vận tải và các dịch vụ khác phục vụ cho bản thân gia

đình. Nếu các hộ gia đình tham gia vào việc sản xuất

sản phẩm dịch vụ bán ra thị trường thì các hộ được

phân loại vào ngành sản xuất tương ứng trong Hệ thống

ngành Kinh tế Việt Nam, nếu các hộ chủ yếu tham gia vào

sản xuất dịch vụ tự tiêu dùng thì các hộ được phân

loại vào hoạt động sản xuất dịch vụ tự tiêu dùng

trong hộ gia đình ở nhóm này.

V: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ

99: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ

990 - 9900 - 99000: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan

quốc tế

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các tổ chức quốc tế theo điều ước

quốc tế giữa các quốc gia như Liên hợp quốc và các cơ

quan chuyên môn của hệ thống Liên hợp quốc, các cơ quan

khu vực, ..., Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới,

Tổ chức Hải quan Thế giới, Tổ chức Hợp tác và Phát

triển kinh tế, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ,

Hiệp hội thương mại tự do châu Âu,...

- Hoạt động của các cơ quan và tổ chức của Liên minh

châu Âu.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ được phân

vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa

được phân vào đâu);

- Hoạt động của các cơ quan chính phủ nói chung của các

quốc gia khác như: đại sứ quán, lãnh sự quán, căn cứ

quân sự, văn phòng đại diện của các tổ chức khoa học

của nước ngoài tại Việt Nam...

Liên hệ Công ty Luật Minh Bạch: 0987 892 333 – info@luatminhbach.vn.