| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 288/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
Cơ quan: VẤN PHÒNG CHÍNH PHÙ
x ' ¿ » Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYÊN THÔNG CHÍNH PHỦ
® Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHÙ Email: thongtinchinhphu(@chinhphu.vn
Thời gian ký: 23.07.2026 16:27:21 +07:00
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 288/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đối, bỗ sung một số điều của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,
bỏ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật
số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số
120/202%⁄QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp : số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bồ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15 và
Luật số 132/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 được sửa đối, bổ sung bởi
Luật số 142/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bồ sung một số điều của Nghị định
số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đấu tư.
Điều 1. Sửa đổi, bố sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ
đăng ký hoạt động của chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điềm kinh
doanh
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê
khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập
doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chỉ nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh
nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu
hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông
tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để
xác định chủ sở hữu hưởng lợi.”.
Điều 2. Sửa đổi, bỗ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, thông
báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng
kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chỉ nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài
1. Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, thông báo thay đôi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để
xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng
kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chỉ nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay
đôi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng
lợi, đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục
kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá
thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay
đôi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng
lợi, đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục
kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá
thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm thời hạn đăng ký thay đôi nội dung Giây chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay
đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng
lợi, đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục
kinh doanh, thông báo lập chỉ nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài quá
thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi
không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chỉ
nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo
lập chỉ nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin
chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
6. Phạt tiền từ 70. 000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
không bố sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có),
thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời
điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất
đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiỆp,
thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông
tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, bổ sung
thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng
lợi, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm
kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc
tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chỉ nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.”
Điều 3. Sửa đối, bố sung một số khoản của Điều 46 như sau:
1.Bỗổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 4 như sau:
“c) Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
(nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu
có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.”.
2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 5 như sau:
“đ) Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác
định chủ SỐ hữu hưởng lợi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản
4 Điều này.”
Điều 4. Sửa đổi, bỗ sung Điều 48 như sau:
“Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện
yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chữ sở
hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẳm quyền
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo
cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi
có yêu câu (bao gôm thông tin vê chủ sở hữu hưởng lợi).
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:
a) Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà
đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;
b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan
đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyên
sở hữu công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi
không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp
thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin
về chủ sở hữu hưởng lợi).
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm
trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
c) Buộc gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin (bao gồm thông tin về chủ
sở hữu hưởng lợi) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”
+À T Ả» L ^ L$ 2 + +-À
Điêu 5. Sửa đôi, bồ sung một số khoản của Điều 52 như sau:
1. Sửa đôi, bô sung một sô nội dung của khoản 2 như sau:
a) Sửa đôi, bỗ sung đoạn đầu khoản 2 như sau:
“2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:”;
b) Bồ sung điểm đ, e, ø vào sau điểm d khoản 2 như sau:
“đ) Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông
vào sô đăng ký thành viên, số đăng ký cổ đông;
e) Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp);
ø) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông
báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.”
2. Bổ sung điểm e, g vào sau điểm đ khoản 3 như sau:
“e) Buộc ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông
vào sô đăng ký thành viên, sô đăng ký cô đông đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
ø) Buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp (bao gồm Danh sách chủ sở
hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e
khoản 2 Điều này.”
h 2 Ẵ Ả ^ LS kì 2 .À
Điều 6. Sửa đỗi, bổ sung một sô khoản của Điều 65 như sau:
1. Sửa đôi, bô sung một số nội dung của khoản 1 như sau:
a) Sửa đôi, bô sung đoạn đâu khoản 1 như sau:
“1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:”;
b) Bồ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“đ) Không lập, cập nhật và lưu trữ số ĐT ký thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn theo quy định.”
2. Bỗ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:
“đ) Buộc lập, cập nhật và lưu trữ số đăng ký thành viên đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.”.
Điều 7. Bãi bỏ Điều 49 và điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2
Điều 50.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành
Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình, chịu trách nhiệm hướng dân và thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; Ử 5
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; KT, THỦ TƯƠNG
THỦ TƯỚNG
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).4