Nghị định 287/2026/NĐ-CP - Toàn văn | Công ty Luật Minh Bạch

Nghị định 287/2026/NĐ-CP

Cập nhật quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

Cập nhật: 10/08/2026 · Công ty Luật Minh Bạch

Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ · Tài liệu tham khảo nội bộ, toàn văn được lưu giữ dưới dạng văn bản gốc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 287/2026/NĐ-CPHà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

„ Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ ® Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ ®.. thongtinchinhphu@chinhphu.vn Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHU Thời gian ký: 22.07.2026 08:34:03 +07:00

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ———— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 287/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH Quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005⁄QHI! được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật sô 131/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;

Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;

„ Căn cứ Luật Xuất bản số 19/201 2⁄QH!3 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14; __ Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bồ sung bởi Luật sô 145/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, TÌ hể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tiền bản quyên trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiêp ảnh, nghệ thuật biếu diên, báo chí, xuất bản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chỉ tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ só

50/2005/QHII được sửa đôi, bô sung bởi Luật sô 36/2009/QHI2, Luật sô 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) được giao tại khoản 4 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ vê các nội dung sau:

a) Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản; 2

b) Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền

liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điêu 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiÊp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.

2. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nưƯỚC

theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đâu thâu và tiên bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyên tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp không thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản l Điêu này thì thực hiện theo quy định chung về việc trả tiên bản quyên tại Điêu 3 của Nghị định này, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan trên cơ sở nguyên tặc quy định tại Điêu 44a của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyên tác giả, quyền liên

quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp giới hạn quyên tác giả, giới hạn quyên liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị định sô 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một sô điêu và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đối, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước; tô chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyên tác giả, quyên liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyên liên quan hoặc đại diện quản lý quyên tác giả, quyên liên quan theo quy định tại khoản 3

Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quy định tại khoản I và khoản 2 Điêu này.

Điều 3. Quy định chung về việc trả tiền bản quyền

1. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điêu 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và quy định của Nghị định này.

2. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền

liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý thực hiện theo thỏa thuận băng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện 3 quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyên liên quan, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiền bản quyền khuyến khích là khoản tiền bản quyền được trả thêm cho tác giả, chức danh sáng tạo khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số; thuộc loại hình nghệ thuật

truyền thông có xác định tác giả; thuộc loại hình giao hưởng, Opera, kịch múa (ba lê), xiêc; thuộc thê loại phóng sự điều tra; dành cho người khuyết tật và được quy định cụ thê tại các Chương II, IV, V và VI của Nghị định này;

b) Tác giả là công dân Việt Nam sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng

nước ngoài; tác giả là người dân tộc Kinh sáng tạo, nói, việt trực tiệp băng tiêng dân tộc thiêu sô, người dân tộc thiêu sô này sáng tạo, nói, viết trực tiêệp bằng tiêng dân tộc thiêu sô khác hoặc sáng tạo, nói, viết trong điêu kiện khó khăn, nguy hiểm và được quy định cụ thê tại các Chương V và VI của Nghị định này;

c) Quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

được khai thác, sử dụng và cơ quan đại diện chủ sở hữu thu được lợi nhuận thì tác giả, chức danh sáng tạo khác đôi với tác phâm được hưởng thêm tiên bản quyên khuyên khích theo thỏa thuận trên cơ sở đóng góp nhưng tông sô không quá 10% lợi nhuận thu được. Thời điêm xác định lợi nhuận thực hiện theo năm tài chính hoặc theo đợt khai thác, sử dụng, căn cứ vào báo cáo quyết toán tải chính của các bên.

4. Việc phân chia tiền bản quyền giữa các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác

giả, các người biêu diễn, các chủ sở hữu quyên liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điêu 12a, các khoản 1, 2 Điêu 44a của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định sô 17/2023/NĐ-CP được sửa đôi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.

5. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh thì chủ sở hữu quyền tác giả của

một hoặc nhiêu tác phâm được sử dụng làm tác phâm phái sinh được hưởng một phân trên tông sô tiên bản quyên trả cho việc sáng tạo, khai thác, sử dụng quyên tác giả đôi với tác phâm phái sinh. __ 6. Việc trả tiền bản quyền khai thác, sử dụng thực hiện theo một hoặc một sô phương thức thanh toán sau đây:

a) Thanh toán một lần cho toàn bộ việc khai thác, sử dụng;

b) Thanh toán theo từng lần khai thác, sử dụng;

c) Thanh toán định kỳ theo tháng, quý, năm;

d) Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận phù hợp với

tính chât của việc khai thác, sử dụng và quy định của pháp luật. 4 1, Trên cơ SỞ quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyên khuyên khích (nêu có) trong trường hợp sáng tạo do cơ quan, người có thâm quyên quyết định theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ngân sách nhà nước, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đâu thâu cung câp sản phâm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Trên cơ SỞ quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền

bản quyền khuyên khích (nêu có) trong trường hợp khai thác, sử dụng do cơ quan, người có thâm quyên quyết định theo quy định tại Điêu 22 và Điêu 23 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đôi, bô sung bởi Nghị định sô 134/2026/NĐ-CP.

9. Trên cơ sở quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật

có liên quan, tô chức, cá nhân lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả tiên bản quyên, tiên bản quyên khuyên khích trong phạm vi nguôn ngân sách nhà nước và nguôn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép khai thác, sử dụng các quyên tác giả, quyên liên quan, nguôn tài trợ của các tô chức, cá nhân và các nguôn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Chương II

TIỀN BẢN QUYÈN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH

Điều 4. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương thức giao

nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đâu thâu được chi trả theo quy định về định mức kinh tê - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh và quy định tại khoản 2 Điêu này. Trường hợp chức danh không có trong quy định về định mức kinh tê - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh thì căn cứ vào quy định hướng dân chức danh nghệ nghiệp lĩnh vực điện ảnh đề chỉ trả tiên bản quyên.

2. Căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm điện ảnh, các chức danh sáng tạo sau đây còn được chỉ trả theo tỷ lệ phân trăm (%) của giá thành sản xuất phim (không bao gôm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chỉ phí tài chính) như sau:

a) Phim truyện: Chức danh Tÿ lệ phần trăm (%) Đạo diễn hình ảnh 1,70 - 2,10 Thiết kế âm thanh 1,50 - 1,80 b 6 |Nghiimgim | 08:88 7. [3 |Hudm&ldmpihk | 1018. [9 [Ngmiàmhamm | 001m |

b) Phim tài liệu, phim khoa học: [6 |Ndg 77 | W6

c) Phim hoạt hình: m —— ` Lò |Hmaanam sinh | —— 203m | L9 |Hwmmuemma | nhàm — |

d) Tiền bản quyền đối với phim kết hợp nhiều loại hình theo quy định của Luật Điện ảnh áp dụng theo tiên bản quyên đối với loại hình chính của phim quy định tại các điểm a, b hoặc c khoản này. 6

3. Khung chi trả quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phâm mà không phụ thuộc vào sô lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phâm.

Điều 5. Quy định khác về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Trường hợp chuyền thê từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình

tác phâm thê hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyền thê hưởng băng 70% mức tiên bản quyên đôi với biên kịch của tác phâm cùng thê loại quy định tại Điêu 4 Nghị định này, phân còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả của tác phâm được sử dụng để làm tác phâm chuyên thê. ._.. = Các chức danh sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này đôi với tác phâm điện ảnh thuộc đê tài về trẻ em, dân tộc thiêu sô được hưởng thêm tiên bản quyên khuyên khích băng 5% đên 10% mức tiên bản quyền của tác phâm cùng thê loại. . 3. Trường hợp thực hiện quay tư liệu phim theo quy định của pháp luật thì tiên bản quyên được chỉ trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực điện ảnh.

4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu

đặc biệt của thiệt bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bôi cảnh tại nước ngoài thì mức tiên bản quyên được xác định trên cơ sở thỏa thuận cụ thê giữa các bên hoặc dựa vào tông chi phí sản xuât đã được cơ quan có thâm quyên thâm định nhưng cao nhât không quá hai lân mức tiên bản quyên của tác phâm điện ảnh có chi phí sản xuât bình quân được cơ quan có thâm quyền phê duyệt.

Điều 6. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh

Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ SỞ hữu hoặc đại diện quản lý quyên tác giả, quyên liên quan theo thỏa thuận băng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan. - Chương IH

TIẾN BẢN QUYEN TRONG LINH VỰC MỸ THUẬT, NHIÉP ẢNH

Điều 7. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm mỹ thuật

1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mức tiên bản quyên theo tỷ lệ phân trăm (%) giá thành tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau: 7

a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng:

mm ==————— [so [man — Ƒ mg TT ——— [9 [man [ấp | [n[mma [im | [minmeaam [Ty § | STT |Giá thành tác phẩm (triệu đồng) | Tỷ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm Từ 7.000 đến 8.000 5.4 - 5,0 Từ 8.000 đến 9.000 5,0-4,7 Từ 9.000 đến 10.000 4,7-4,5

b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, tiền bản quyền được tính băng mức tiên bản quyên của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng và 1% của phân giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu đồng.

2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mầu hưởng từ 50% đên 70% mức tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều này, phân còn lại được trả cho những người khác dựa vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phâm mẫu.

3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định của pháp luật được

hưởng từ 40% đên 55% mức tiền bản quyền quy định tại khoản 1 Điều này, phân còn lại được trả cho chủ sở hữu quyên tác giả của tác phẩm được sử dụng làm tác phâm phái sinh. _ Điều 8. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

1. Bên khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh trả tiền bản quyên cho chủ sở hữu quyên tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý như sau:

a) Khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh để trưng

bày, triên lãm: Đơn vị tính: Mức lương cơ sở | STT |Quy mô trưng bày, triển lãm| Tác phẩm mỹ thuật | Tác phẩm nhiếp ảnh Tỉnh, thành phô trực thuộc 0,50 - 0,60 0.30 - 0,40 trung ương xiên - tuyên hà cua 0,20 - 0.30 0,10 - 0/20 thuộc cấp tỉnh 9

b) Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phâm nhiếp ảnh

chưa quy định tại điểm a khoản này thì tiền bản quyền được chỉ trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành có liên quan. Trường hợp không có trong quy định về định mức kinh tê - kỹ thuật thì tiên bản quyền do bên khai thác, sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý;

e) Mức lương cơ sở làm đơn vị tính tại điểm a khoản này được xác định tại thời điểm giao kết hợp đông hoặc theo thỏa thuận giữa các bên, trừ trường, hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các hoạt động khác không nhằm mục đích thương mại thì tiền bản quyền do bên khai thác, sử dụng thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.

3. Tác giả tác phẩm nhiếp ảnh phái sinh theo quy định của pháp luật được

hưởng từ 40% đến 55% mức tiền bản quyền quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, phần còn lại được trả cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý đối với tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh. - : - Chương IV

TIÊN BẢN QUYÈN TRONG LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIÊU DIỄN

Điều 9. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình

nghệ thuật biểu diễn khác : 1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biêu diễn khác được chỉ trả theo khung quy định tại Điều 10 của Nghị định này hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Điều II của Nghị định này. Thâm quyên quyết định việc chỉ trả theo quy định tại khoản 7 Điêu 3 của Nghị định này.

2. Doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Chương này là doanh thu từ bán vé, quảng cáo hoặc nguôn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu diễn.

Điều 10. Tiền bản quyền theo khung

1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuông,

chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thể, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các thê loại tương tự khác, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: 10 Đơn vị tính: Mức lương cơ sở SE Tiểu phẩm |Vở ngắn (từ 21|Vở vừa (từ 46|Vở dài (trên (đến 20 phút)| đến 45 phút) liến 105 phúÐ| 105 phút) 12,0- 54,0 | 20/7-99,4 | 41,4- 123,4 |62,9- 145,8 80-360 | 138-6643 | 276-823 |41,9-972 20-90 | 35-166 | 60-206 | 105-243 Nhạc sĩ (bao gồm sáng % Ảo phối khí biêntập) c| 32-144 | 55-265 | 110-329 |168-389 CAU HH CÁN BHỤP HN qơ mã 2,8 - 13,3 55-165 | 84-194 khâu lé) Họa sĩ thiệt kê mỹ thuật | 2o oo | 35-166 | 69-206 |105-243 sân khâu Họa sĩ thiết kế phục trang| 16-72 | 28-133 | 5,5-165 | 84-194 | 8 |Họa sĩ thiết kế đạo cụ 12- 5,4 2/1-9,9 41-123 | 63-14,6 | 9 |Ngườithiếtkếánhsáng | 16-72 | 28-133 | 55-165 | 84-194 Người thiết kế âm thanh | 0,8-36 | 14-66 | 28-82 | 42-9,7

2. Tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu thuộc loại hình múa rối, căn cứ

vào quy mô, chât lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau: Đơn vị tính: Mức lương cơ sở STT Tiểu phẩm |Vở ngắn (từ 21|Vớ vừa (từ 46|Vở dài (trên (đến 20 phú0| đến 45 phút) |đến 105 phú@)| 105 phút) 12/0-54,0 | 20/7-99/4 | 41/4-123,4 |62/9- 145,8 80-360 | 138-663 | 276-823 |41,9-972 80-36/0 | 138-663 | 2746-8243 |41,9-97,2 20-90 | 35-166 | 6/9-20/6 | 105-243 Nhạc sĩ (bao gồm sáng - - _ Š áo phối khí biên tập) cj 22-144 | 55-265 | 110-32/9 |16,8-38,9 | 6. |Chỉhuy dàn nhạc sân khẩu|_ 1,6-7,2 28-133 | 55-165 | 84-194 Truyện dạy điều khiển| 2+ 10g | 42-199 | 83-247 |12/6-292

CON TỐI

ñ vá MÔ KỀbộ máy c0"| 20.00 | 3/5-16,6 | 69-20,6 |10,5-243 Họa sĩ thiệt kế mỹ thuậi 2n.oo | 35-166 | 69-206 |105-243 sân khâu II STT Tiểu phẩm |Vớ ngắn (từ 21|Vở vừa (từ 46ÌVớ dài (trên (đến 20 phút)| đến 45 phút) lđến 105 phút)| 105 phút) | 10 |Họasĩthiếtkế phục trang | 16-72 | 248-133 | 55-165 | 84-194 Họa sĩ thiết kế đạo cụ 1⁄2 -5,4 2/1-9,9 41-123 | 63-146 Người thiết kế ánh sáng | 16-72 | 248-133 | 5,5-16,5 | 84-194 Người thiết kế âm thanh | 0,8-3,6 4,2 - 9,7

3. Tiền bản quyền đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chât lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phâm như sau:

a) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trong nhà

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Chương trình CN Chương trình _ ¬ ;_| nghệ thuật vừa P ke STT nghệ thuật ngăn (từ 31 đến 60 nghệ thuật dài Ậ r ˆ ta (đên 30 phút) phú0 (trên 60 phút) Biên kịch (bao gồm kịch bản 1 |văn học và kịch bản phân| 14,3-20,3 18,3 - 28,6 25,7 - 36,7 cảnh, dàn dựng 152-238 | 214-306 Chỉ huy dàn nhạc 24-34 3.1-4.8 43-6, | 4 |Họas#thiếkếmÿthuậtsânkhẩu| 3,0-43 3,8 - 6,0 5,4 <7,7 Họa sĩ thiết kế phục trang 24-34 31-48 4.3-6,1 Ì 6 |Họa sĩ thiết kế đạo cụ 1,8-2,6 23-36 32-46 Người thiết kế ánh sáng 24-34 3.1-4,8 4.3 - 6,1 Í § |Người thiết kế âm thanh 1⁄2 - 1,7 15-244 21-31

b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành

nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival), tại không gian công cộng, không gian ngoài trời khác Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Chương trình HN Chương trình STT nghệ thuật ngắn (từ 31 đến =n nghệ thuật dài (đên 30 phút) phút) (trên 60 phút) Biên kịch (bao gồm kịch bản I |văn học và kịch bản phân| 49,1-67/1 60,2 - 78,5 72,8 - 96,0 cảnh, dàn dựng) Đạo diễn, tổng đạo diễn 41,0 - 55,9 50,1 - 65,4 60,7 - 80,7 12 Chương trình TT Chương trình STT nghệ thuật ngăn (sờ 31 đến 60 nghệ thuật dài (đên 30 phút) phúQ (trên 60 phút) | 3. |Chỉ huy dàn nhạc 8,2 - 11,2 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 ]R Sỹ ĐẦU EE HỦI THUẾ BAN, - trọ „ Tự g 12,5 - 16,4 15,2 - 20,2 khâu Họa sĩ thiết kế phục trang 8,2 - 11/2 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 La TRmathflddon | á184 | 74-93 | 7. [Người thiết kế ánh sáng 8,2 - 11⁄2 10,0 - 13,1 12,1- 16,2 | 8. [Người thiết kế âm thanh 4.1-5,6 5,0-6,5 6,1-8,1 Trường hợp chương trình nghệ thuật trình diễn tại không gian công cộng, không gian ngoài trời có quy mô, yêu câu kỹ thuật và điều kiện tổ chức tương đương chương trình nghệ thuật trình diễn trong nhà thì áp dụng mức chỉ trả tương ứng trong khung quy định tại điểm a khoản này.

c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Chương trình Chương trình nghệ thuật dài nghệ thuật vừa z STT "ý thUỢ v61 Á (từ31 đến60 | Œừ — 20 Í (rên 90 phút) phút) phút) Biên kịch (bao gồm kịch bản I |văn học và kịch bản phân 60,2 - 78,5 72,8 - 96,9 88,2 - 127,9 cảnh, dàn dựng) Đạo diễn, tổng đạo diễn 50.1-654 | 607-807 | 734-106,6 | 3. |Chỉ huy đàn nhạc 10,0 - 13,1 12,1- 16,2 14,7 - 21,3 HH TỐ KẾ mỹ thuậ sân 12s 164 | 152-202 | 184-266 khâu Họa sĩ thiết kế phục trang 10,0 - 13,1 12,1- 16,2 14,7 -21,3 | 6. |Họa sĩ thiết kế đạo cụ 7,5 -9,8 9,1-12/1 11,0 - 16,0 Người thiết kế ánh sáng 10,0 - 13,1 12,1- 16,2 14,7 -21,3 | 8 |Người thiết kế âm thanh 5,0-6,5 6,1-8,1 7,3 - 10,7

4. Tiền bản quyền đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phâm như sau:

a) Tác phâm múa ít người

14 Thể loại và quy môi Tổ khúc múa | Tổ khúc múa | Tổ khúc múa STT tác phẩm| ngắn (từ20 |vừa (từ 46 đến| dài (trên 90 đến 45 phút) | _ 90 phút phút) ä |fhsesIbaogDmsắngtáo,phbiEHEI| na 4ó | sg1-6s4 | 70/6857 biên tập) 4 Họa sĩ (bao gôm makét, phong cảnh, 77-114 12,5 - 16,4 177-214 bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

đ) Thơ múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Thể loại và quy mô 'Fhơ múa ngắn Thơ múa vừa | Thơ múa dài STT tác phâm| (từ 20 đến 45 | (từ 46 đến 90 (trên 90 phút) phút) phút) Biên kịch 2_|(bao gồm kịch bản văn học và kịch| 13,7 - 18,1 25,7-30,3 33,2 -39,5 bản phân cảnh, dàn dựng) 3 |hạcg 45,8-60,2 | 85,5-100,9 |110,8- 131,5 (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) Ẻ l l l báu 4 |L 9a 5 (bao gồm makét, phong cảnh, | 11s 1s† | 214-252 | 277-3249 bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

đ) Kịch múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở STT Thể loại và quy mô| Kịch múa |Kịch múa vừa |Kịch múa dài tác phẩm ngắn (từ 46 đến 90 | (trên 90 (từ 20 đến 45 phút) phút) phút) 2_ |Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch|_ 16,6 - 22,7 30,0-36,0 | 39,2 - 49,5 bản phân cảnh, dàn dựng) 3 |Nhạc sĩ š Ấy. . 55,4 - 75,6 100,0 - 120,1 {130,5 - 165,1 (bao gôm sáng tác, phôi khí, biên tập) 4 |Họa sĩ m9 gôm makét, phong cảnh, 13,9- 18,9 25,0 -30,0 326-413 bục diễn, trang phục, đạo cụ...) 15

e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát,

múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh... Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Chức danh Tiền bản quyền . 2,0 - 5,0 1 |Biên đạo ` cho môi phút múa Biên kịch 0,4 - 0,8 2_ |(bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân (cho mỗi phút múa) cảnh, dàn dựng 3 Nhạc sĩ 2,0 - 4,0 bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập cho mỗi phút múa „ |Heas L4 -2,9 0,7 - 1.2

5. Tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phâm như sau:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Tiểu phẩm cho dàn nhạc 38,1-52/4 Khúc khởi nhạc (Overture) 52/4-76,2 Giao hưởng thơ (Symphony - Poem) 57,1 - 85,7 4 Tô khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony 66,7 - 95.2 Cycle) Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương 65,1 =-L24,) [6| Giao hưởng nhiều chương (Symphony) 119,0 - 166,7

b) Tác giả tác phâm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng, dàn nhạc

dân tộc thính phòng Đơn vị tính: Mức lương cơ sở Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh 23,.8-38,1 Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương 34,3 - 47,6 Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc 28,6 - 57,1 16

c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc Đơn vị tính: Mức lương cơ sở từ Š phút trở lên Lá [Bmaufnggiiodhưmecoihum | — 46-182 |

đ) Tác phâm kịch hát

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở =—=.=—= kịch Operet Opera BS 5_ |makét, phong cảnh, bục diễn, 31,4- 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2 trang phục, đạo cụ) [ã |Ngôihiếtéámamg — | H7-ng | mã-MB | 56-83 |

6. Khung chỉ trả quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phâm mà không phụ thuộc vào sô lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phâm. 17

7. Múc lương cơ sở làm đơn vị tính tại các khoản I1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được xác định tại thời điểm giao kêt hợp đông giữa các bên hoặc tại thời điêm có hiệu lực của quyết định giao nhiệm vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 11. Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biếu diễn Tiền bản quyên tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phâm như sau:

1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuông, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thê, tâu hài, tạp kỹ, múa rôi, chương trình nghệ thuật:

a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;

b) Đạo diễn, tổng đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu;

c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;

d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;

đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đên 3,00% doanh thu; ø) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu; ¡) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đông.

2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thẻ loại, quy mô được quy định tại khoản 4 Điêu 10 Nghị định này:

a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu;

c) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu; __ đ) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu. 18

3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại, quy mô được quy định tại khoản 5 Điêu 10 Nghị định này:

a) Tác giả tác phâm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tông phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phân đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đên 1,80% doanh thu;

c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc gl1ao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tâu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đên 2,10% doanh thu;

d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phâm thuộc thê loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu.

4. Đối với cuộc biêu diễn thuộc loại hình nghệ thuật xiếc: ¬

Đơn vị tính: % Doanh thu cuộc biêu diễn .Ã 3$ - Lạng _ | Tác |Sáng tác|Sáng tác|Sáng tác|Sáng tác STT MC JJMECOI Hà | phẩm | kỹ xáo | từ 1 - 2 | từ 3 - 5 | từ 6 trò dạng | tình Sẽ = Š B 30 Ä h R sÉ xiệc mới trò trò trở lên trò tiết 1L |Biên kich 0,05 - |0,10- |0,10- |0,10- | 0,10- | 0,10- | 0,40- | 1,00- HN: 0.15 | 0/20 | 0/20 | 0/20 | 020 | 0230 | 0,90 | 2,00 2_ Đao diễn 0,10- 10,15 - |0,15- |0,15- | 0,15- | 0,10- | 0,40- | 1,00- = 0/20 | 0,25 | 0/25 |0,225 | 025 | 030 | 0/90 | 2,00 3 Biên đạo 0,05 - |0,05- |0,05- |0,05- | 0,05- múa 0,13 | 0,13 | 0,13 | 0,13 0,13 đ 0,10 - [0,10 - | 0,10 - | 0,10 - mẽ. ẽăă ga x8 5 |Hoa sĩ 0,05 - |0,05- | 0,05 - | 0,05 - Ỷ 0,13 | 0,13 | 0,13 | 0,13

5. Khung chỉ trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo mà không phụ thuộc vào sô lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo.

Điều 12. Quy định khác về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phân lời hưởng 30% mức tiên bản quyên đôi với tác phâm âm nhạc đó. 19

2. Trường hợp chuyền thể từ tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu thì

biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng đề làm tác phẩm chuyền thẻ.

3. Trường hợp chuyên thê từ kịch bản thuộc loại hình sân khấu này sang

loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyền thể hưởng bằng 40% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phâm chuyển thể.

4. Trường hợp chuyền thê kịch bản văn học sang ngôn ngữ lời ca đối với

loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch, Opera, thanh xướng kịch và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng bằng 40% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 10 của Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyền thẻ.

5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống có xác

định tác giả, bao gôm tuông, chèo, cải lương, kịch dân ca, múa rồi và các loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả khác; tác phẩm thuộc loại hình giao hưởng, Opera, kịch múa (ba lê), xiếc; tác phẩm thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số, các chức danh sáng tạo quy định tại Điều 10 của Nghị định này hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích bằng 15% mức tiền bản quyền của tác phâm cùng thể loại và quy mô.

6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, đạo diễn hình ảnh, đạo diễn sân

khâu, đạo diễn âm nhạc, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phâm âm nhạc, tác phẩm múa, xiếc và chương trình nghệ thuật tổng hợp hưởng tiền bản quyền bằng 20% mức tiền bản quyền của biên đạo múa, đạo diễn hoặc tổng đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc giao hưởng, thính phòng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hiện đại và các dàn nhạc khác hưởng 30% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó.

8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao

hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô. ...9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đôi với tác phâm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tâu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch múa (ba lê), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 của Nghị định này hưởng bằng 20% mức tiền bản quyên cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô. 20

10. Trường hợp chương trình nghệ thuật tổng hợp có các tác phẩm được sáng tạo độc lập thì tiền bản quyền đối với các tác phẩm này tính theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này.

11. Diễn viên, người biểu diễn trực tiếp, chỉ đạo thực hiện chương trình,

chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy âm nhạc, người truyền dạy làn điệu hát truyền thống sang lời mới, người hóa trang (định trang) nhân vật, người biên tập chương trình nghệ thuật, người viết lời dẫn, lời bình, những người thực hiện các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phâm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này thì được chỉ trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình. Trường hợp chức danh không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với sản xuất chương trình thì căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn để chỉ trả tiền bản quyền.

Điều 13. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn

1. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các

loại hình nghệ thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí về loại hình nghệ thuật biểu diễn, tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp biểu diễn tác phẩm trước công chúng thì mức tiền bản quyền không thấp hơn 2% doanh thu cuộc biều diễn.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ

thuật biểu diễn khác, cuộc biểu diễn mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền, giáo dục, không nhằm mục đích thương mại thì không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, cuộc biểu diễn.

Chương V

TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ

Điều 14. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. 21

2. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh,

truyền hình được chỉ trả trong đơn giá sản xuât tác phâm báo chí đã được câp có thâm quyền phê duyệt sản xuât nội dung theo nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đâu thâu sử dụng nguôn ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 3 của

Nghị định này, thâm quyên quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này và cơ chê tự chủ của cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật, mức tiên bản quyên khuyên khích do người đứng đâu cơ quan báo chí quyêt định hoặc thực hiện theo quyết định của câp có thâm quyên.

Điều 15. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo chí điện tử

1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí in, báo

chí điện tử do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tô chức được phân câp hoặc ủy quyên theo quy định của pháp luật thỏa thuận với tô chức, cá nhân khai thác, sử dụng trên cơ sở tiêu chí vê tân suât, thời lượng, vị trí sử dụng, mục đích, phạm vi, hình thức, phương tiện khai thác, sử dụng, doanh thu (nêu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan nhưng không được thâp hơn 20% tiên bản quyên sáng tạo tác phâm.

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình báo chí

in, báo chí điện tử mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyên tác giả, quyên liên quan nhăm mục tiêu tuyên truyền không nhắm mục đích thương mại dành cho trẻ em, đông bào dân tộc thiêu sô, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiên bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gôc, xuât xứ của tác phâm.

Điều 16. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc

loại hình phát thanh, truyền hình .1, Tiền bản quyền đối với tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát thanh, truyền hình do cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tổ chức được phân câp hoặc ủy quyên theo quy định của pháp luật thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng không thấp hơn khung chỉ trả đối với các thể loại tác phâm như sau:

a) Đối với phát thanh:

Mức chỉ phí, sản xuất ¬ ¬ Sr (triệu đồng) Tỷ lệ phân trăm (%) chỉ phí sản xuất h Từ 10 đến ö 22 STT (triệu đông) : Ni an cac Lz[asmam TM | + ren | m [+ Ta [ilesmm— | %8 [+ La | TT. naimmiaamanmamm KEM NNE TIE nmnxn Trimm CÔ 7 [nu [* Ca [mammam | n | $ |. [+ Temasnusamnaabp | n | + | TẢ TT nam mm Cụ [ewswummgb — | mm [+ ca | [pmm Lm. [+ |

b) Đối với truyền hình: "=—- Đến, | Từl0đổn | myen1@p [rlmmwu [5® | + ai nam mmemm KT min man ni Tin in mm [6 jTeađm | 10 | 8 | 5 | In TT mm TT na Ho lemae [%® L* | Du =amimp | 5B | + | + HA mi mini 23

2. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát

thanh, truyên hình mà cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình thực hiện khai thác, sử dụng không có nguôn thu từ tài trợ quảng cáo hoặc không thu tiên dưới bât kỳ hình thức nào thì sô tiên bản quyên chỉ trả băng 30% khung chi trả quy định tại khoản I Điêu này.

3. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát

thanh, truyền hình từ lân thứ hai trở đi thì tiên bản quyên được chi trả theo thỏa thuận với cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý hoặc tô chức được phân câp hoặc ủy quyên theo quy định của pháp luật trên cơ sở tiêu chí vê tân suât sử dụng, thời lượng, khung giờ, phương tiện, nên tảng khai thác, sử dụng, doanh thu (nêu có) hoặc tiêu chí khác.

4. Trường hợp khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí thuộc loại hình phát

thanh, truyên hình mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyên tác giả, quyên liên quan nhằm mục tiêu tuyên truyền không nhăm mục đích thương mại dành cho trẻ em, đông bào dân tộc thiêu SÔ, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì không phải xin phép, không phải trả tiên bản quyên nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguôn gôc, xuât xứ của tác phâm. . : ._ Chương VỊ : :

TIÊN BẢN QUYÈN TRONG LĨNH VỰC XUÁT BẢN

Điều 17. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẫm, sử dụng tác phẩm để xuất bản

1. Tiền bản quyền đối với sáng tạo tác phẩm để xuất bản được chỉ trả theo thỏa thuận băng văn bản giữa cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước đề giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đâu thâu với tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở các tiêu chí sau:

a) Thể loại, tính chất của đề tài và chất lượng đặt hàng tác giả:

b) Phạm vi và đối tượng của chương trình, đề án;

c) Thời hạn và phương thức sử dụng tác phẩm.

2. Tiền bản quyền đối với sử dụng tác phâm để xuất bản được chỉ trả theo

phương thức quy định tại khoản 3 Điều này và tỷ lệ phần trăm (%) trong khung dưới đây: tị phần năm G9 | 2 |Sáhme | 24 Ty mẫn năm Ó9 Kịch bản sân khấu, điện ảnh 12 - 17 [se [mem CC | +8. | Sách nghiên cứu lý luận về chính trị, văn hóa, xã hội, 12-18 giáo dục Sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công

Ñ 10 - 17

trình khoa học Sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, kà B " 8-12 giáo dục, khoa học - công nghệ II | Giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho 8§- lồ giáo viên và phụ huynh 12__ | Sách bài học, sách chương trình mục tiêu (theo chương 01-10 trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo) (sách giáo khoa) l 13 | Sách bài tập, sách vở bài tập, sách tham khảo phổ 2-12 thông theo chương trình sách giáo khoa

3. Phương thức tính tiền bản quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Phương thức tính đối với xuất bản phẩm in:

Tiền bản quyền bằng (=) tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá thành sản xuất nhân (x) với số lượng in. Trong đó: Tỷ lệ phần trăm (%) là tỷ lệ trả tiền bản quyền theo khung; Giá thành sản xuất là tổng chỉ phí sản xuất của xuất bản phẩm in (bao gồm chỉ phí xuất bản, chỉ phí in, chỉ phí phát hành); Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sáng tạo, sử dụng tác phẩm và được In thông tin trên sách. 26

Chương VH `

ĐIEU KHOẢN THỊ HANH

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trường hợp sáng tạo theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ,

đâu thâu sử dụng ngân sách nhà nước xảy ra trước thời điêm có hiệu lực của Nghị định này được tiệp tục thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điêm đặt hàng, giao nhiệm vụ, đâu thâu.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà

Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý xảy ra trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định này được tiệp tục thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điêm khai thác, sử dụng hoặc theo thỏa thuận trong hợp đông đã giao kết giữa các bên. Việc xác định lợi nhuận đê tính tiên bản quyên khuyên khích áp dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điêu 3 của Nghị định này.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ

quy định vê chê độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và Nghị định sô 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đôi với tác phâm điện ảnh, mỹ thuật, nhiệp ảnh, sân khâu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác hết hiệu lực thi hành kê từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đối, bô sung hoặc thay thê thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thê đó.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tô chức thực hiện Nghị định này.

2. Căn cứ các quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ và cơ quan trung ương có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh quy định chỉ tiết biểu mức tiền bản quyền và bổ sung thêm các nội dung về nguyên tắc chỉ trả (nếu thấy cần thiết) cho phù hợp với yêu cầu quản lý, khả năng cân đối ngân sách, tính chất đặc thù của từng ngành, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và pháp luật khác có liên quan. 27

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương và các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này, Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ - Ban Bí thư Trung ương Đảng; ,— % TƯỚNG - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 0N GTONY min - Các bộ, cơ quan ngang bộ, „ ⁄ 1m À\ - HĐND, UBND các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương; đ?. kYÀ \ - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; LÊN ÁP - Văn phòng Tổng Bí thư; Ss: c2 T7 - Văn phòng Chủ tịch nước; : \ - Hội đông Dân tộc và các Uy ban của Quốc hội; ae >⁄ - Văn phòng Quốc hội; ` Z Ộ - Tòa án nhân dân tối cao; SPhamfThị Thanh Trà ~ Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiêm toán nhà nước; "¬ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tô quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tô chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). 4#

Liên hệ Công ty Luật Minh Bạch: 0987 892 333 – info@luatminhbach.vn.