| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 239/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
31/2021/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật
Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và sắp xếp xã, phường, thị trấn
trong năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:
“7. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư là hồ sơ do nhà
đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, bao
gồm bản điện tử của hồ sơ theo quy định tại khoản
1a Điều 6 của Nghị định này để thực hiện thủ tục
cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có
liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này.”.
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 6 như
sau:
“1a. Khi thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bản
điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:
a) Bản điện tử của hồ sơ phải có chữ ký số theo quy
định pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị
pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính,
Cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống
nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản
điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu
tư. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy
và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị
pháp lý cuối cùng;
c) Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm
công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử
của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu
tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Cổng
thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về
đầu tư tại địa phương.
1b. Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức
nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành
chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục
hành chính đó.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 20 như sau:
“8. Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ số tập trung đã được thành lập theo quy định
của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa
ra khỏi quy hoạch hoặc chấp thuận chuyển đổi sang mục
đích sử dụng khác hoặc dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ số tập trung chấm dứt hoạt động theo quy
định của pháp luật về đầu tư thì các dự án đầu tư
thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ số tập trung được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu
tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh
doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản
quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu
tư hoặc theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ số tập trung.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư
Việc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với đơn
vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp
xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp được thực hiện như sau:
1. Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định
là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
2. Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều
đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác
định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của
số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
b) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập
được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn;
c) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn
không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn
vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
d) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng
nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác
định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
4. Đơn vị hành chính cấp xã mới được thành lập theo
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở
chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc
địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh
địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực
hiện xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa
bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu
tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
này và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng
hợp.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư
được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Đối
với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn
hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục
đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư đã có
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết
định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được
bàn giao đất thì thời hạn hoạt động, tiến độ thực
hiện của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao
đất trên thực địa.”.
b) Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Trường hợp chậm được bàn giao đất quy định
tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư không phải thực
hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp. Thời gian ghi
tại quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất,
quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn
bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho nhà đầu tư là căn cứ xác định thời hạn hoạt
động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
1b. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với
chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư để cập nhật thông tin về thời hạn hoạt
động, tiến độ thực hiện đối với dự án đầu tư
thuộc diện quy định tại khoản 1a Điều này, nhà đầu
tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, trình tự, thủ tục điều chỉnh thực
hiện tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 45 và
khoản 5 Điều 46 của Nghị định này;
b) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục điều chỉnh
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị
định này”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia
hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản 4 Điều này
nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm
cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy
định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư chỉ
thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của
dự án cho năm đầu tiên gia hạn.”.
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu và một số điểm của
khoản 10 như sau:
d.1) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu như sau:
“Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên
không được gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư gồm:”;
d.2) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Dự án sử dụng máy móc, thiết bị không bố trí
thành dây chuyền công nghệ để sản xuất có mã hàng hóa
(mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam khi hoạt động không đáp
ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường hoặc
công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị còn dưới
85% so với công suất, hiệu suất thiết kế; hoặc mức
tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so
với thiết kế. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi
trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì
áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của
Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các
nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường.”.
d.3) Bổ sung điểm c vào sau điểm b như sau:
“c) Dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ
cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh
thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyển giao công
nghệ.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 29
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 5 như sau:
“đ) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đất đai, đấu thầu, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên
quan.”
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu, điểm a và điểm b
khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 5 Điều này mà có từ hai nhà đầu tư
trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện
dự án đầu tư tại một địa điểm trong thời hạn 10
ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 07 ngày
(đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu
tiên thì Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu tư thực
hiện thủ tục sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư về việc
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản này trong
thời hạn 12 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ) hoặc 10 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà
đầu tư đầu tiên. Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu
tư không xem xét và trả lại hồ sơ của các nhà đầu tư
khác (nếu có) nộp sau thời hạn 10 ngày (đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Thủ tướng Chính phủ) hoặc 07 ngày (đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên;
b) Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định tương ứng tại Điều 32 hoặc Điều 33 của
Nghị định này trên cơ sở đề xuất dự án đầu tư
của nhà đầu tư đầu tiên. Trường hợp đề xuất dự
án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng
các nội dung quy định tại khoản 7 Điều 31 của Nghị
định này thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt đề
xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu tư tiếp theo;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
1. Nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 3
Điều 29 của Nghị định này được xem xét chấp thuận
theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi
cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b,
c, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ theo quy
định tại điểm a khoản này; báo cáo kết quả mời quan
tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3
Điều 29 của Nghị định này) để lấy ý kiến của cơ
quan nhà nước tại địa phương có liên quan về việc đáp
ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 8
Điều 31 của Nghị định này. Đối với dự án của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thực hiện tại đảo, xã, phường, thị trấn
biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực
khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, Cơ quan đăng
ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp
tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều
kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan
đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội
dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 8 Điều 31
của Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà
đầu tư cho Bộ Tài chính (đối với dự án đã được
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương
đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá (đối với trường
hợp tổ chức đấu giá); Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà
đầu tư.
2. Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ tổ chức đấu thầu thì các cơ quan này lập báo cáo
kết quả mời quan tâm và chấp thuận nhà đầu tư trong
trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu quy định tại
các điểm b, c và d khoản 8 Điều 31 của Nghị định này.
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ
Tài chính (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), Cơ
quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.
3. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án
đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định tại khoản 2
Điều 32 của Luật Đầu tư được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận
nhà đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi
cho Ban quản lý khu kinh tế gồm: văn bản đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư; tài liệu quy định tại các điểm b,
c, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Ban quản lý khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến
của các cơ quan nhà nước tại địa phương có liên quan
theo quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 Điều này.
Đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại
đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường,
thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến
của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về
việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an
ninh;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình, gửi Ban quản lý khu kinh tế;
d) Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư trong
thời hạn 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ quy định tại điểm a khoản này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả
cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được
chấp thuận;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của
tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của
nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư;
d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu
sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư,
mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và
phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến
độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất
tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu
sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất
hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi
trường (nêu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án
đầu tư;
đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng
đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa
điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án
đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý
kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ;
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức
hợp đồng BCC;
h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu
về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao
gồm:
a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu
sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư,
địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động,
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về
hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện
dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối
với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến
nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác
động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn
nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu
có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
3. Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2
Điều này gồm:
a) Giấy tờ chứng minh đất đã được giải phóng mặt
bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong
trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
b) Giấy tờ chứng minh đất chưa được giải phóng mặt
bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong
trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua
đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trong trường hợp
này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi
phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng
mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về
xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư;
c) Bản sao hợp lệ Quyết định giao đất hoặc Quyết
định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng
đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trong
trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà
đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư;
d) Bản sao hợp lệ văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận việc thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và bản sao
hợp lệ các giấy tờ, văn bản khác thỏa thuận sử dụng
địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường
hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng
đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án
đầu tư gồm:
a) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b
khoản 2 Điều này; thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu,
định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch
phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần
(nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm
yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và
việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.
Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về
xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,
nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được
nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay
cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ
phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để
đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư
có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa
phương;
b) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b
khoản 2 Điều này, dự kiến phân chia dự án thành phần
(nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư:
a) Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự
án đầu tư được thực hiện đồng thời ở cả trong và
ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập
trung, khu công nghệ cao và khu kinh tế; dự án đầu tư trong
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung,
khu công nghệ cao, khu kinh tế và dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất tại nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không
thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất và dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số
tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
7. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy
hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế
đặc biệt (nếu có) có liên quan đến mục tiêu hoạt
động và nội dung đề xuất dự án đầu tư.
Khi đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy
hoạch đô thị thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của
dự án với mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp,
phân bố không gian các hoạt động kinh tế xã hội theo
nội dung, yêu cầu của các quy hoạch này.
Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải
có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy
hoạch phân khu; trường hợp dự án được đề xuất tại
khu vực không phải lập quy hoạch phân khu theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân
khu phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư
với quy hoạch chung;
b) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất phù hợp với mục
tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự
án;
c) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường
(nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường;
d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu
đãi đầu tư (nếu có);
đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý
kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ;
e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với
mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình,
kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ
đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu
sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà
ở xã hội;
g) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu
cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các
điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
h) Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của
Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định này.
8. Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư gồm:
a) Các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ, e và g khoản 7 Điều này;
b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất;
c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
d) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật có liên quan;
đ) Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và
Điều 29 của Nghị định này;
e) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh
doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng
nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản).
9. Việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến trong quá trình
thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6
của Nghị định này. Trường hợp pháp luật về xây
dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động
sản có quy định về cơ quan được lấy ý kiến thẩm
định và nội dung lấy ý kiến thẩm định thì thực hiện
theo quy định của pháp luật đó.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32
như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại
Điều 31 của Nghị định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 31 của Nghị định
này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản
2 Điều 31 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử
của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính.”.
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 như sau:
“Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài
chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ,
cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự
kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy
định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định
này.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý
kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình, gửi Bộ Tài chính.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
này đối với nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi
trường.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài
chính tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm
định gồm các nội dung quy định tại khoản 7 hoặc khoản
8 Điều 31 của Nghị định này trình Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận chủ trương đầu tư.”.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 như sau:
“b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản
phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã
hội; vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực
hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự
án;”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33 như
sau:
a) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định
tại Điều 31 của Nghị định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
31 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử của hồ
sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số
tập trung, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nộp hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Sở Tài chính
trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan
đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định
của các sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực
hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan
về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan
đó theo quy định tại khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 31 của
Nghị định này. Đối với dự án của nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực
hiện tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã,
phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng
đến quốc phòng, an ninh, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý
kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp
tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ quan đăng ký đầu
tư.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quy
định tại khoản này đối với nội dung đánh giá sơ bộ
tác động môi trường;
d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan
đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội
dung thẩm định theo quy định tại khoản 7 hoặc khoản 8
Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án
gồm những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị
định này.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao,
khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu
tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư như sau:
a) Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 31 của Nghị định này
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2
Điều 31 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử
của hồ sơ gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan
tại địa phương có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó quy định tại
khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này. Đối
với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo,
xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị
trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về
việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an
ninh;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có
ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của mình, gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
d) Trong thời hạn 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định
tại khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này
và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm
những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị
định này.”.
đ) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trở lên được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư tại địa phương nơi đề xuất sử
dụng phần lớn diện tích sử dụng đất hoặc nơi đầu
tư xây dựng công trình chính của dự án hoặc nơi thực
hiện phần lớn hoạt động của dự án đầu tư tại
địa phương đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư lấy ý kiến
các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và xem xét chấp
thuận chủ trương đầu tư cho toàn bộ dự án khi có ý
kiến chấp thuận của tất cả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi thực hiện dự án;
c) Đối với dự án có đề xuất lựa chọn nhà đầu tư
theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu
thầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đề
nghị thực hiện dự án là cơ quan chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và pháp
luật về đấu thầu;
d) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư là cơ sở
để các địa phương nơi thực hiện dự án giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với
diện tích đất thực hiện dự án tại địa phương đó
và để triển khai thực hiện dự án.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập
trung, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh
tế;”.
b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 34 như sau:
“3a. Trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án
đầu tư, Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi dự án
được chuyển đến có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và đoạn đầu khoản 3
Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy
định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này cho cơ
quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực
hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà
đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng
điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư cho dự án.”.
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 như sau:
“Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các
điều kiện sau:”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 44
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời
điểm điều chỉnh;
c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh
dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc
điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này (nếu
có).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:
a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của
Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung
điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về
nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của cơ quan đó;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội
dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng
Chính phủ;
d) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ
quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương
đầu tư được gửi cho Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký
đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan
đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận
nhà đầu tư (nếu có).”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều 44 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử
của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số
tập trung nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc
Sở Tài chính trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 33 của Nghị định này để lấy ý kiến
về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung
điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
cơ quan đó;
c) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm
định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan
đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà
đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các sở,
cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu
tư.”.
c) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại
khoản 1b Điều 27 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư
có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện
dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính
và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu
tư thực hiện thủ tục như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu
tư.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với
trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 27 của Nghị
định này).
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà không
cần thực hiện các thủ tục tại khoản 2 Điều này.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ và báo cáo của Cơ quan đăng ký đầu tư,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan
đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà
đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở,
cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu
tư.”.
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều 44 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử
của hồ sơ gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 33
của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung
điều chỉnh dự án đầu tư;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội
dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của cơ quan đó;”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 17 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu
tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu
tư.”.
đ) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại
khoản 1b Điều 27 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư
có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện
dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính
và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu
tư thực hiện thủ tục như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với
trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 27 của Nghị
định này).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi
cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện
dự án đầu tư.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
“Điều 47. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không
thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến
việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp điều
chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định tại điểm 1b Điều 27 của
Nghị định này hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật
thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên
cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư nộp văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký
đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi
tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư (đối với trường
hợp thay đổi tên dự án, tên nhà đầu tư); Quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc văn bản bàn giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp
quy định tại khoản 1b Điều 27 của Nghị định này).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư và tài liệu liên quan (nếu có), Cơ quan đăng ký
đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho nhà đầu tư.
2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc
nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của
Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 48
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 5 Điều này và kèm theo bản
điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc nộp 01
bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này và kèm
theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký
đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án;”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không
làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư
thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà
đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực hiện thủ
tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà
thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 5 Điều này và kèm theo bản
điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư,
trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận
điều chỉnh nhà đầu tư;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý
kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có
liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các
điểm b, c và d khoản 8 Điều 31 của Nghị định này;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ
quan đăng ký đầu tư;
d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm
định gồm nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d
khoản 8 Điều 31 của Nghị định này, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
đ) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;
e) Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi
nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và
được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan nhà
nước có liên quan, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 50 như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và
kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính
hoặc 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ
gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu
tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến
thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư; quyết
định của nhà đầu tư về việc chia, tách, sáp nhập dự
án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương
đương; tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); giải
trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều
chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này (nếu
có);”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 51
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến
việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm
b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 của Nghị định này
(nếu có);”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư và việc điều chỉnh dự án đầu tư
khi tổ chức lại làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ
trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này và kèm
theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này và kèm theo
bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu
tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy
định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị
định này. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư và Cơ quan
đăng ký đầu tư.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 52 như sau:
“5. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi nội
dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41
của Luật Đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ
sơ quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư để
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định
tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định
này.
Trường hợp góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư
thì nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.”.
21. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 53 như sau:
“a) Trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư hoặc thay đổi nội dung Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật
Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ
gửi cho Bộ Tài chính hoặc 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ
gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại
các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này;”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 55 như sau:
“2. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị
định này được thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm
theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc
Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện
dự án đến thời điểm nộp hồ sơ; Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của
nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ
tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của
tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của
nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư;
b) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính,
cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý
đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về
việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44
của Luật Đầu tư và khoản 4, khoản 10 Điều 27 của
Nghị định này;
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng
điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư
và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này;
d) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét
điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu
tư, khoản 4 và khoản 10 Điều 27 của Nghị định này để
lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ
trương đầu tư;
đ) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo của Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan
chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan
đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương
ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung và khu kinh tế
1. Hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập
trung phải phù hợp với quy hoạch xây dựng khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập hoặc giao cho đơn vị sự
nghiệp có thu làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ số tập trung.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu chức
năng trong khu kinh tế được thực hiện các hoạt động
sau:
a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc
cho thuê;
b) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; các loại phí sử
dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn
phòng, kho bãi và các loại phí dịch vụ khác theo quy định
của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, khu kinh tế về khung giá và các loại phí sử
dụng hạ tầng. Việc đăng ký khung giá và các loại phí
sử dụng hạ tầng thực hiện định kỳ 06 tháng hoặc
trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá
và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng ký;
c) Thu các loại phí sử dụng hạ tầng;
d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và
cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung và khu chức năng trong khu
kinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản;
đ) Các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư,
Nghị định này, quy định của Chính phủ về khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, khu kinh tế và pháp luật có liên quan.
24. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề, đoạn đầu và khoản 5
Điều 62 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề như sau:
“Điều 62. Thực hiện dự án đầu tư trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung và khu kinh tế”
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu như sau:
“Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu
kinh tế, nhà đầu tư được thực hiện các hoạt động
sau:”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu
tư, Nghị định này, quy định của Chính phủ về khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, khu kinh tế và pháp luật có liên quan.”.
25. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 63 như sau:
“1a. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành
lập để thực hiện dự án theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư phải đăng ký ngành, nghề
đầu tư kinh doanh phù hợp với các lĩnh vực hoạt động
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư và
chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp
để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại Nghị định này.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 66 như sau:
“4. Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường,
thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển;
khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ
quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan
đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự
cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các
điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 của
Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Chỉ huy
quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh có ý kiến về việc
đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối
với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu
cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý
việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh
đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng
điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo
quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, khoản 4
Điều 65 của Nghị định này và căn cứ ý kiến của Bộ
Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh để thông
báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà
đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư
nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.”.
27. Bổ sung Điều 105a vào sau Điều 105 như sau:
“Điều 105a. Kiểm tra tổng thể đầu tư, kiểm tra dự án
đầu tư
Việc kiểm tra tổng thể đầu tư, kiểm tra dự án đầu
tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ về
kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư.”.
28. Bổ sung Điều 114a vào sau Điều 114 như sau:
“Điều 114a. Xử lý hồ sơ hợp lệ đã được tiếp
nhận
Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều
chỉnh chủ trương đầu tư đã được tiếp nhận trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính,
Cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ
sơ mà nhà đầu tư đã nộp và ý kiến thẩm định của
cơ quan có thẩm quyền trước đó để lập báo cáo thẩm
định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định việc
yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, lấy ý
kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về các nội
dung điều chỉnh, bổ sung của dự án đầu tư trong
trường hợp cần thiết.”.
29. Bổ sung Điều 117a vào sau Điều 117 như sau:
“Điều 117a. Chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng
thứ cấp trong khu đô thị quy định theo tại khoản 3a
Điều 77 Luật Đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị thực hiện chuyển nhượng dự án
đầu tư gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b,
c, d, e và g khoản 5 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn
bản/tài liệu về dự án đầu tư.
2. Trường hợp có nhu cầu theo quy định tại khoản 3a
Điều 77 Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục
sau:
a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản điện
tử của hồ sơ cho Sở Tài chính;
b) Sở Tài chính xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án
đầu tư theo quy định tại khoản 3a Điều 77 của Luật
Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ;
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư.”.
30. Bãi bỏ số thứ tự 11 và 18 Mục A Phụ lục I về Danh
mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối
với nhà đầu tư nước ngoài.
31. Bổ sung số thứ tự 60 và 61 vào sau số thứ tự 59
Mục B Phụ lục I về Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
như sau:
“60. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ;
61. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh
quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân
dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện
chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ
tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ
chuyên dùng chế tạo chúng.”.
32. Bổ sung các số thứ tự 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 vào sau
số thứ tự 8 Mục A.I của Phụ lục II về Danh mục ngành,
nghề ưu đãi đầu tư như sau:
“9. Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ
số trọng điểm.
10. Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; phát
triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát
triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản
phẩm chip bán dẫn.
11. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghệ số tập trung.
12. Dự án đầu tư về lĩnh vực công nghệ số trong khu
công nghệ số tập trung;
13. Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công
nghệ số.
14. Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp
công nghệ số.
15. Hoạt động sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết
bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn thuộc Danh
mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ
cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư
nghiên cứu, sản xuất.”.
33. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 3 Mục A.III của Phụ
lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư như sau:
“3. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện,
hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ; đầu tư
phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ
tầng đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt, công
nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường
sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa;
sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt
quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”.
34. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 8 Mục A.IV của Phụ
lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư như sau:
“8. Đầu tư kinh doanh trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao
động xã hội; cơ sở cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều
trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai
nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị
nghiện ma túy cộng đồng tại cấp xã.”.
35. Bổ sung các số thứ tự 21 và 22 vào sau số thứ tự 20
Mục B.I của Phụ lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi
đầu tư như sau:
“21. Sản xuất sản phẩm công nghệ số.
22. Cung cấp dịch vụ công nghệ số.”.
36. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục B.IV của
Phụ lục II về Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 1 như sau:
“1. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở
giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu
tư phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp ngoài công lập ở các bậc học: giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học.”.
b) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 8 như sau:
“8. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng cấp xã, thư
viện chuyên ngành, thư viện đại học, thư viện thuộc
các cơ sở giáo dục, thư viện cộng đồng, thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng và phát triển văn hóa đọc
phục vụ học tập suốt đời.”.
c) Bổ sung số thứ tự 10 vào sau số thứ tự 9 như sau:
“10. Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.”.
37. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 55 Danh mục địa bàn
ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục III như sau:
STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn
55 Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
được thành lập theo quy định của Chính phủ
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư
1. Thay thế toàn bộ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu
tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại Nghị định
này.
2. Thay thế toàn bộ cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” tại Nghị định này.
3. Thay thế toàn bộ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu
tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại Nghị định
này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng
dẫn và thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b). TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc