| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Luật số: 12/2017/QH | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017 |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
SỐ 100/2015/QH13
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:
“d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo
quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý
gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn
khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích
cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát
hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án,
ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường
thiệt hại gây ra;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 3 như sau:
“d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực
hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện
tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự
nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ
động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật
này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất
và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao
nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối
với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam
giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và
mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội
ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất
và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao
nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối
với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính
chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn
mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy
định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20
năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được
phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1
Điều này và quy định tương ứng đối với các tội
phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải
chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm
trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại
một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168,
169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287,
289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ,
phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để
thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội
phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội
phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113
hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các
điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120,
121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ
luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị
phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ
luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Không tố giác tội phạm
1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị,
đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà
không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về
tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của
Bộ luật này.
2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh
chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không
phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1
Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy
định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác
là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người không tố giác là người bào chữa không phải
chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1
Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy
định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác
là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà
mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã
thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện
việc bào chữa.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm s và điểm t khoản 1 Điều 51
như sau:
“s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối
cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có
trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá
trình giải quyết vụ án;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm x khoản 1 Điều 51 như sau:
“x) Người phạm tội là người có công với cách mạng
hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 54 như sau:
“3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định
tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật
chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là
khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định
hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc
chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do
của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:
“Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án
Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các
tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và
khoản 4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ
luật này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 66 như sau:
“1. Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm
nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn
chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án
phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha
tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Phạm tội lần đầu;
b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
c) Có nơi cư trú rõ ràng;
d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt
tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;
đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức
phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với
trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm
xuống tù có thời hạn.
Trường hợp người phạm tội là người có công với cách
mạng, thân nhân của người có công với cách mạng,
người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng
hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con
dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất
là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất
là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân
nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;
e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Không áp dụng quy định của Điều này đối với
người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Người bị kết án về một trong các tội quy định tại
Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này;
người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các
tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý
hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một
trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và
252 của Bộ luật này;
b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật
này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:
“Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp
dụng đối với người bị kết án về một trong các
tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ
luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với
người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm
đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ
lao động của người bị kết án và các điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc
xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt
chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó
đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết
định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm
tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải
tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm
đến 15 năm;
d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù
chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình
phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một
số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài
hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này
thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi
người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu,
thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được
xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi,
thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được
xin xóa án tích.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 như sau:
“Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp
nhân thương mại
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về
tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190,
191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217,
225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246,
300 và 324 của Bộ luật này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 84 như sau:
“d) Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong
việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết
vụ án;”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 86 như sau:
“1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền thì các
khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung.
Hình phạt tiền không tổng hợp với các hình phạt khác;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong
cùng lĩnh vực hoặc hình phạt đã tuyên cùng là đình chỉ
hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực thì hình phạt
chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong lĩnh vực
đó;
c) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn trong cùng lĩnh vực thì được tổng hợp
thành hình phạt chung nhưng không vượt quá 04 năm;
d) Nếu trong số các hình phạt đã tuyên có hình phạt
đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thuộc trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 79 của Bộ luật này thì hình
phạt chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với
toàn bộ hoạt động;
đ) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ
hoạt động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt
động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau thì không
tổng hợp.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 91 như sau:
“2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ,
tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật
này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự
và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2
Chương này:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm
tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội
phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251
và 252 của Bộ luật này;
b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm
tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12
của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các
điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251
và 252 của Bộ luật này;
c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai
trò không đáng kể trong vụ án.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 93 như sau:
“1. Khiển trách được áp dụng đối với người
dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây nhằm giúp họ nhận thức rõ hành vi phạm
tội, hậu quả gây ra đối với cộng đồng, xã hội
và nghĩa vụ của họ:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần
đầu phạm tội ít nghiêm trọng thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này;
b) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai
trò không đáng kể trong vụ án.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau:
“1. Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng đối
với người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm
tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của
Bộ luật này;
b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội
rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”;
b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 94 như sau:
“4. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm
quyền ấn định thời điểm xin lỗi, thời gian thực hiện
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này và nghĩa vụ quy định tại điểm b và
điểm c khoản 3 Điều 93 của Bộ luật này từ 03 tháng
đến 01 năm.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 95 như sau:
“1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể
áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi
phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm
tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của
Bộ luật này;
b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm
tội rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau:
“3. Nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị
trấn đã chấp hành một phần hai thời hạn và có nhiều
tiến bộ thì theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã
được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, cơ quan đã áp
dụng biện pháp này có thể quyết định chấm dứt thời
hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 100 như sau:
“1. Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng
đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc phạm tội
ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc người
từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất
nghiêm trọng.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 107 như sau:
“2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết
án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án
tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết
thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu
thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm
tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt
tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng
được hưởng án treo;
b) 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm
đến 15 năm;
d) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 112 như sau:
“Điều 112. Tội bạo loạn
Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ
chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá
nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như
sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm
đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm
đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 05 năm.”.
21. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 113 như
sau:
“1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm
phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác
hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc
tử hình.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài
trợ khủng bố;
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện
phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần
tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công
chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản
của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một
trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có
hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức
hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10
năm.”.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 134 như sau:
“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ
đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không
có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của
mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang
chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp
giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành
biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo
dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do
công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến
30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường
hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k
khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người
khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của
mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến
điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp
quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1
Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí
nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành
lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm.”.
23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 141 như
sau:
“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc
lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn
nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành
vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
c) Nhiều người hiếp một người;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Có tính chất loạn luân;
g) Làm nạn nhân có thai;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 142 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất loạn luân;
b) Làm nạn nhân có thai;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Có tổ chức;
b) Nhiều người hiếp một người;
c) Đối với người dưới 10 tuổi;
d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 143 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Nhiều người cưỡng dâm một người;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Có tính chất loạn luân;
đ) Làm nạn nhân có thai;
e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:
a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 144 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tính chất loạn luân;
b) Làm nạn nhân có thai;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhiều người cưỡng dâm một người;
b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.
27. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 150 như
sau:
“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa
gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình
dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của
nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để
thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b
khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vì động cơ đê hèn;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;
e) Phạm tội 02 lần trở lên.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;
đ) Đối với 06 người trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.”.
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 151 như sau:
“Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để
giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác,
trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để
bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận
cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16
tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm tội;
c) Đối với từ 02 người đến 05 người;
d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi
dưỡng;
đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
e) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Vì động cơ đê hèn;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;
e) Đối với 06 người trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế,
cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.
29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 153 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi
dưỡng;
d) Đối với từ 02 người đến 05 người;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đối với 06 người trở lên;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm nạn nhân chết;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
30. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 157 như
sau:
“1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp
luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng
tự vệ;
g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ
lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ,
giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;
b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân
đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt,
giữ, giam;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ,
giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 158 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng
đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của
họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật
người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp
vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”.
32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 162 như
sau:
“1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác
mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả
nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối
với công chức, viên chức;
b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;
c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức,
người lao động phải thôi việc.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải
tự sát;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng khác.”.
33. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 169 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm
khác;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.
34. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 173 như
sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị
giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc
dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm
đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175
và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người
bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.”.
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 175 như sau:
“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài
sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây
chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ
4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới
4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về
tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các
điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản
là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và
gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận
được tài sản của người khác bằng hình thức hợp
đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để
chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại
tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình
không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận
được tài sản của người khác bằng hình thức hợp
đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất
hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh
nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000
đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn
bộ tài sản.”.
36. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 178 như
sau:
“1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài
sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến
dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người
bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy
hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000
đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20
năm.”.
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 186 như sau:
“Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp
dưỡng
Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực
tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà
mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm
cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy
hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi
phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại
Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
38. Sửa đổi, bổ sung Điều 188 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 188 như sau:
“1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi
thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật
hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy
định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189,
190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc
đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 188 như sau:
“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với
hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật,
cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý,
đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều
189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này
hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
7.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến
15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
39. Sửa đổi, bổ sung Điều 189 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 189 như sau:
“1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi
thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật
hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy
định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188,
190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc
đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 189 như sau:
“3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá
500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 05 năm đến 10 năm.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 189 như sau:
“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với
hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật,
cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý,
đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều
188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này
hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị
phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 190 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 190 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232,
234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ
luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà
nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50
kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới
100 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến
dưới 3.000 bao;
c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới
40 kilôgam;
d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính
từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành,
chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi
bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000
đồng;
e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt
vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại
Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192,
193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết
án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300
kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500
bao;
g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,
cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử
dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu
nhập lậu;
l) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300
lít trở lên;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,
cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu
lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép
sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên
hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 190
như sau:
“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến
9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”.
41. Sửa đổi, bổ sung Điều 191 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 191 như sau:
“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc
một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246,
249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này,
thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100
kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000
bao;
c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,
cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép
sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196
và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một
trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300
kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500
bao;
g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,
cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử
dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá
điếu nhập lậu;
l) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,
cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300
lít trở lên;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,
cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu
lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép
sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên
hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 191
như sau:
“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”.
42. Sửa đổi, bổ sung Điều 192 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 192 như sau:
“1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một
trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật
này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc
dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này
hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195,
196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một
trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
g) Làm chết người;
h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
l) Buôn bán qua biên giới;
m) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở
lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 Điều 192
như sau:
“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều
này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
6.000.000.000 đồng;”.
43. Sửa đổi, bổ sung Điều 193 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 193 như sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 193 như sau:
“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến
9.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến
18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
44. Sửa đổi, bổ sung Điều 194 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 194 như sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
2.000.000.000 đồng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở
lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 194 như sau:
“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
4.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến
15.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến
20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
45. Sửa đổi, bổ sung Điều 195 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều
195 như sau:
“Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức
ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn
dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ
thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc
dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này
hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194,
196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một
trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
i) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng đến
dưới 3.000.000.000 đồng;
c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
2.000.000.000 đồng.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 195 như sau:
“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến
9.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến
15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 199 như sau:
“Điều 199. Tội vi phạm quy định về cung ứng điện
1. Người nào có trách nhiệm mà đóng điện, cắt điện,
từ chối cung cấp điện trái quy định của pháp luật
hoặc trì hoãn việc xử lý sự cố điện không có lý do
chính đáng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
47. Sửa đổi, bổ sung Điều 200 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 200 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây
trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc
đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội
quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195,
196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị
phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai
thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết
hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn
nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan
đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi
giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh
toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch
toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát
sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp
hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ,
số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để
xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế
được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã
được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật
này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và
Điều 189 của Bộ luật này;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế,
miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định
mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng
với cơ quan quản lý thuế.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 200 như sau:
“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1
Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng
đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi
phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết
án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại
các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị
phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị
phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
48. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 206 như
sau:
“Điều 206. Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân
hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây
thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín
dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành
thẻ tín dụng;
b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng
với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế
cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm
định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải
có tài sản bảo đảm;
đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ
cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp
tín dụng;
e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối
với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường
hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới
hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;
h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán
không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện
thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh
toán giả;
i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái
phép;
k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín
dụng.”.
49. Sửa đổi, bổ sung Điều 213 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 213 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây
chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ 20.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355 của
Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm:
a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo
hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền
bảo hiểm trái pháp luật;
b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để
từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện
bảo hiểm đã xảy ra;
c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong
hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình
để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật
có quy định khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 213 như sau:
“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1
Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 200.000.000
đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại
từ 400.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này hoặc chiếm
đoạt số tiền bảo hiểm từ 1.000.000.000 đồng đến
dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ
2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 3.000.000.000
đồng trở lên hoặc gây thiệt hại 5.000.000.000 đồng trở
lên, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
7.000.000.000 đồng;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc
cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
50. Sửa đổi, bổ sung Điều 217 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 217 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây
gây thiệt hại cho người khác từ 1.000.000.000 đồng đến
dưới 5.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác
tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp
không phải là các bên của thỏa thuận;
c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa
thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan
30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận
ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu
thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa
thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng
sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn
chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;
thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký
kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc
doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực
tiếp đến đối tượng của hợp đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
c) Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí
độc quyền;
d) Thu lợi bất chính 3.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây thiệt hại cho người khác 5.000.000.000 đồng trở
lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 217 như sau:
“c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
51. Bổ sung Điều 217a như sau:
“Điều 217a. Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo
phương thức đa cấp
1. Người nào tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương
thức đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp hoặc không đúng với nội dung
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 174 và Điều 290 của Bộ
luật này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại cho người khác từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại cho người khác 1.500.000.000 đồng trở
lên;
c) Quy mô mạng lưới người tham gia 100 người trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
52. Sửa đổi, bổ sung Điều 225 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 225 như sau:
“1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác
giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các
hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại
hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền
tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao
bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 225 như sau:
“a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản
1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất
chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền
liên quan từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho
chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án
về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng;”.
53. Sửa đổi, bổ sung Điều 226 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 226 như sau:
“1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang
được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa
giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô
thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng
đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ
sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm
trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng,
thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 226 như sau:
“a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này
với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ
200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây
thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho
chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa
vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000
đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 2.000.000.000 đồng;”.
54. Sửa đổi, bổ sung Điều 227 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2 Điều
227 như sau:
“Điều 227. Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm
dò, khai thác tài nguyên
1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò,
khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy,
vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc
không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài
nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài
nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000
đồng trở lên;
b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Có tổ chức;
d) Gây sự cố môi trường;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 227 như sau:
“a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản
1 Điều này, thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò,
khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác
từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc
khoáng sản trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn
thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; thu
lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài
nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị
giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;”.
55. Sửa đổi, bổ sung Điều 232 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều
232 như sau:
“Điều 232. Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ
rừng và lâm sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 243 của
Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng từ 20
mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên
từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài
thực vật thông thường hoặc từ 07 mét khối (m3) đến
dưới 15 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng từ 15
mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên từ
07 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng từ
10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên
từ 03 mét khối (m3) đến dưới 08 mét khối (m3) gỗ loài
thực vật thông thường hoặc từ 01 mét khối (m3) đến
dưới 03 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá
từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
từ 01 mét khối (m3) đến dưới 02 mét khối (m3) tại rừng
sản xuất, từ 0,5 mét khối (m3) đến dưới 1,5 mét khối
(m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 0,5 mét khối (m3) đến
dưới 01 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới
60.000.000 đồng;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối (m3) gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ
nước ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc
tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ
10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc
Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 20 mét khối
(m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng
thông thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 300.000.000
đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
m) Khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép gỗ hoặc thực vật rừng ngoài gỗ có khối
lượng hoặc trị giá dưới mức quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm l khoản này nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng từ 40
mét khối (m3) đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 30 mét khối (m3) đến dưới 50
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên
từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài
thực vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến
dưới 30 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng từ 30
mét khối (m3) đến dưới 60 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên từ
15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng từ
20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20
mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên
từ 08 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ loài
thực vật thông thường hoặc từ 03 mét khối (m3) đến
dưới 10 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá
từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
từ 02 mét khối (m3) đến dưới 04 mét khối (m3) tại rừng
sản xuất, từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối
(m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 01 mét khối (m3) đến
dưới 02 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới
120.000.000 đồng;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
từ 03 mét khối (m3) đến dưới 06 mét khối (m3) gỗ thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài
thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 20 mét
khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm
IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ
lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 40 mét khối (m3)
đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng thông
thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 600.000.000
đồng đến dưới 1.200.000.000 đồng;
m) Có tổ chức;
n) Mua bán, vận chuyển qua biên giới;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng 80 mét
khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc
50 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên 40
mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường
hoặc 30 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng 60 mét
khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc
40 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên 30
mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường
hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng 40
mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường
hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên 15
mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường
hoặc 10 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên; thực vật rừng
thông thường ngoài gỗ trị giá 400.000.000 đồng trở lên;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA 04
mét khối (m3) trở lên tại rừng sản xuất, 03 mét khối
(m3) trở lên tại rừng phòng hộ hoặc 02 mét khối (m3)
trở lên tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá 120.000.000 đồng trở lên;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
06 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA
hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục I
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp; 40 mét khối (m3) trở lên gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài
thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 80 mét khối
(m3) trở lên gỗ loài thực vật rừng thông thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép
loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá 1.200.000.000 đồng
trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 232
như sau:
“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.
56. Sửa đổi, bổ sung Điều 233 như sau:
“Điều 233. Tội vi phạm quy định về quản lý rừng
1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền
hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật
từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến
dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc
từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2)
đối với rừng đặc dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật
từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến
dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc
từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối
với rừng đặc dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 232 của Bộ luật này;
d) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng, cho phép chuyển
mục đích sử dụng rừng trái pháp luật hoặc cho phép khai
thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật dưới mức quy
định tại điểm a, điểm b khoản này và các điểm từ
điểm a đến điểm l khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này
nhưng đã bị xử lý kỷ luật về một trong các hành vi quy
định tại Điều này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật
từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến
dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc
từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2)
đối với rừng đặc dụng;
d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật
từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến
dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc
từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 12.000 mét vuông (m2)
đối với rừng đặc dụng;
đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật
thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm
từ điểm a đến điểm l khoản 2 Điều 232 của Bộ luật
này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật
40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất;
30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ
hoặc 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc
dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật
17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất;
15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ
hoặc 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc
dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 232 của Bộ luật này.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm
nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
57. Sửa đổi, bổ sung Điều 234 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều
234 như sau:
“Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động
vật hoang dã
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và
Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ
lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc động vật hoang
dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000
đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ
thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB
hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ
150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của
động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản
phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá
dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
đ) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị
cấm;
e) Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;
g) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của
động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác
trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000
đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của
động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công
ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên
hoặc của động vật hoang dã khác trị giá 1.500.000.000
đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 234 như sau:
“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;”.
58. Sửa đổi, bổ sung Điều 235 như sau:
“Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ
1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại
có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa
chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm
về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000
kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;
b) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ
500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có
thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải
nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất
phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam
đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3) trên ngày
đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có
thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần
hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét
khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường
nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường 10 lần trở lên;
d) Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3) trên ngày trở
lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần
đến dưới 05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày
đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có
thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần
hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét
khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường
nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều
này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
đ) Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ
đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có
thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần
hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000
mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường
nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường 10 lần trở lên;
e) Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3) trên giờ trở
lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến
dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến
dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ
50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000 mét khối
(m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại
vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần
trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã
bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm;
g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật
chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến
dưới 200.000 kilôgam hoặc từ 70.000 kilôgam đến dưới
100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
h) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí
thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 50
milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv) trên năm
hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ
đến dưới 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ
3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại
có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa
chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm
về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ
10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại
khác;
b) Xả thải ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3) trên ngày
đến dưới 10.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có
thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần
hoặc từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét
khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường
nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường 10 lần trở lên;
c) Thải ra môi trường từ 300.000 mét khối (m3) trên giờ
đến dưới 500.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có
thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần
hoặc từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000
mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường
nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường 10 lần trở lên;
d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật
chất thải rắn thông thường từ 200.000 kilôgam đến
dưới 500.000 kilôgam;
đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí
thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 200
milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 400 milisivơ (mSv) trên năm
hoặc giá trị suất liều từ 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ
đến dưới 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật
5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần
nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo
quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại
trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên
chất thải nguy hại khác;
b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3) trên ngày
trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại
vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05
lần đến dưới 10 lần hoặc 5.000 mét khối (m3) trên ngày
trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại
vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần
trở lên;
c) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3) trên giờ trở
lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến
dưới 10 lần hoặc 300.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên
khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật
chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên;
đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí
thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400
milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều
0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên;
e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
7.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến
12.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến
20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01
năm đến 03 năm.”.
59. Sửa đổi, bổ sung Điều 237 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 237 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,
thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường
để xảy ra sự cố môi trường;
b) Vi phạm quy định về ứng phó, khắc phục sự cố môi
trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ
thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây
thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000
đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
7.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại 7.000.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 237 như sau:
“c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến
10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.
60. Sửa đổi, bổ sung Điều 238 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 238 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ
thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây
thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000
đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
303 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Xây nhà, công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên
tai;
b) Làm hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều, công trình
phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử
dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây
ra;
c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát
sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép;
d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng,
chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng,
quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng,
chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra,
trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn
cấp do luật định;
đ) Vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình vận hành
hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; vận hành công
trình phân lũ, làm chậm lũ không đúng với quy trình, quy
chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc biệt
thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 238 như sau:
“c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.
61. Sửa đổi, bổ sung Điều 239 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 239 như sau:
“1. Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải
nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng
chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có
chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc
từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy
hại khác;
b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất
thải khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đưa từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải
nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng
chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có
chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc
từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy
hại khác;
c) Đưa từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam chất
thải khác.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Đưa 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành
phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy
hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất
phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam
trở lên chất thải nguy hại khác;
b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 Điều 239
như sau:
“b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 01 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến
7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.
62. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 242 như
sau:
“1. Người nào vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi
thủy sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, gây
thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá
từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện
hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy
sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản;
b) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm hoặc trong khu vực
cấm có thời hạn;
c) Khai thác loài thủy sản bị cấm khai thác, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại Điều 244 của Bộ luật
này;
d) Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
g) Vi phạm quy định khác của pháp luật về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:
a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 500.000.000
đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu
được trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000
đồng;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 1.500.000.000 đồng
trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000
đồng trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên.”.
63. Sửa đổi, bổ sung Điều 243 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 243 như sau:
“1. Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi
khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh
thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000
mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2)
đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2)
đến dưới 7.000 mét vuông (m2);
d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông (m2)
đến dưới 3.000 mét vuông (m2);
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng
bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ
20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; thực vật
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
g) Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức quy
định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này
nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án
về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh
nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh
thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 50.000
mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2);
đ) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2)
đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
e) Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2)
đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
g) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2)
đến dưới 5.000 mét vuông (m2);
h) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 100.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng trong trường hợp rừng
bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
i) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ
60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh
thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét
vuông (m2) trở lên;
b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2) trở
lên;
c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở
lên;
d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2) trở
lên;
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200.000.000 đồng
trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính
được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá
100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA
trị giá 200.000.000 đồng trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 243 như sau:
“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000
đồng;”.
64. Sửa đổi, bổ sung Điều 244 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều
244 như sau:
“Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động
vật nguy cấp, quý, hiếm
1. Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái
phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ;
b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ
phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản
phẩm của động vật quy định tại điểm a khoản này;
c) Ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20
kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến
dưới 01 kilôgam;
d) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái
phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định
tại điểm a khoản này với số lượng từ 03 cá thể
đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể
lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể
động vật lớp khác;
đ) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ
phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá
thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá
thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể
động vật lớp khác quy định tại điểm d khoản này;
e) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái
phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái
phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự
sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng dưới
mức quy định tại các điểm c, d và đ khoản này nhưng
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành
vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể
tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể
lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát
hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể
tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể
lớp thú, từ 11 cá thể đến 15 cá thể lớp chim, bò sát
hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ
phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá
thể đến 02 cá thể voi, tê giác; từ 03 cá thể đến 05
cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách
rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu,
hổ;
d) Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90
kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến
dưới 09 kilôgam;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh
nghĩa cơ quan, tổ chức;
g) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
h) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị
cấm;
i) Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể
tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá
thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật
lớp khác trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể
tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá
thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật
lớp khác trở lên quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này;
c) Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ
thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê
giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận
cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu,
hổ trở lên;
d) Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác
có khối lượng 09 kilôgam trở lên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 244 như sau:
“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000
đồng;”.
65. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 248 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
e) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20
gam đến dưới 100 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100
mililít đến dưới 200 mililít;
i) Tái phạm nguy hiểm;
k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ
100 gam đến dưới 300 gam;
đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 200
mililít đến dưới 750 mililít;
e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam
trở lên;
d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750
mililít trở lên;
đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.”.
66. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 249 như
sau:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không
nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép
chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy
định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250,
251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam
đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01
gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10
mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20
gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100
mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam
đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ
100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250
mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở
lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở
lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam
trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750
mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.
67. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 250 như
sau:
“1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không
nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép
chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy
định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249,
251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam
đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01
gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10
mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Qua biên giới;
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20
gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100
mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;
p) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam
đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ
100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250
mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở
lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở
lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam
trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750
mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.
68. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 251 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội
hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Qua biên giới;
h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 200 kilôgam;
m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20
gam đến dưới 100 gam;
o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100
mililít đến dưới 250 mililít;
p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;
q) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam
đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ
100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250
mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở
lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở
lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam
trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750
mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.
69. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 252 như
sau:
“1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ
hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy
định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249,
250 và 251 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam
đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01
gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10
mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam
đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20
gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100
mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam
đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam
đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ
100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250
mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối
lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11
có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,
cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây
khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối
lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở
lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở
lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam
trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750
mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc
thể tích của các chất đó tương đương với khối
lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong
các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.
70. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 253
như sau:
“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm
đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất
ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến
dưới 200 gam;
c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75 mililít
đến dưới 300 mililít.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam
đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300 mililít
đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam đến
dưới 1.200 gam;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít
đến dưới 1.800 mililít.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam trở
lên;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800 mililít trở
lên.
5. Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn
và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm
căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam
tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền
chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất
thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.”.
71. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 259 như
sau:
“Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma
túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
1. Người nào có trách nhiệm trong quản lý chất ma túy,
tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực
hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ
luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
một trong các tội quy định tại Chương XX của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc
gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;
b) Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản
xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây
nghiện hoặc thuốc hướng thần;
c) Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma
túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng
thần;
d) Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất
ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng
thần;
đ) Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ
chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc
hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới,
trên biển;
e) Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất
ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần.”.
72. Sửa đổi, bổ sung Điều 260 như sau:
“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông
đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy
định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu
hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,
có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển
hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong
trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy
định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này
nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
73. Sửa đổi, bổ sung Điều 261 như sau:
“Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ
1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình
giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật
liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn
hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông
đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch,
che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu,
cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an
toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái
phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng
trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành
lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo
đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy
hiểm;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có
khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 01 năm.”.
74. Sửa đổi, bổ sung Điều 262 như sau:
“Điều 262. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an
toàn
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều
động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào
sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe
máy chuyên dùng rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn
kỹ thuật gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
75. Sửa đổi, bổ sung Điều 263 như sau:
“Điều 263. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ
1. Người nào có thẩm quyền mà biết rõ người không có
giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để
điều khiển phương tiện hoặc người đang trong tình
trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở
có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng
chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ
các điều kiện khác theo quy định của pháp luật mà vẫn
điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia
giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
76. Sửa đổi, bổ sung Điều 264 như sau:
“Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện
điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không
có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử
dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ
cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy,
chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện
khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương
tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.”.
77. Sửa đổi, bổ sung Điều 265 như sau:
“Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép
1. Người nào tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy
hoặc các loại xe khác có gắn động cơ, thì bị phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 04 năm đến 10 năm:
a) Tổ chức cho 10 xe tham gia trở lên trong cùng một lúc
hoặc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên trong cùng một lúc;
b) Tổ chức cá cược;
c) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán
cuộc đua xe trái phép;
d) Tại nơi tập trung đông dân cư;
đ) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;
e) Làm chết người;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
i) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
k) Tái phạm về tội này hoặc tội đua xe trái phép.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.
78. Sửa đổi, bổ sung Điều 266 như sau:
“Điều 266. Tội đua xe trái phép
1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại
xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác
thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều
này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc đã bị kết
án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
đ) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị nạn;
e) Tham gia cá cược;
g) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán
cuộc đua xe trái phép;
h) Tại nơi tập trung đông dân cư;
i) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.
79. Sửa đổi, bổ sung Điều 267 như sau:
“Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường sắt
1. Người nào chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông
đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông
đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn
tương ứng với nhiệm vụ được giao;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu
hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,
có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc
người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an
toàn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế
dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b
và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp
thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
80. Sửa đổi, bổ sung Điều 268 như sau:
“Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt
1. Người nào đặt chướng ngại vật trên đường sắt;
làm xê dịch ray, tà vẹt; khoan, đào, xẻ trái phép nền
đường sắt; mở đường ngang, xây cống hoặc công trình
khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay đổi,
chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu
của công trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua
đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo
xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa
trái phép phương tiện tự tạo, phương tiện không được
phép chạy trên đường sắt; phá hoại phương tiện giao
thông đường sắt; lấn chiếm hành lang an toàn giao thông
đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường
sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các
trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy
định tại Điều này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến
03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường sắt trong trường hợp có
khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm.”.
81. Sửa đổi, bổ sung Điều 269 như sau:
“Điều 269. Tội đưa vào sử dụng phương tiện, thiết
bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều
động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào
sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt
rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật,
không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm gây thiệt
hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau
đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
82. Sửa đổi, bổ sung Điều 270 như sau:
“Điều 270. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
1. Người nào điều động người không có giấy phép lái
tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu,
bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá
mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích
mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy
định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông
đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ
luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
83. Sửa đổi, bổ sung Điều 271 như sau:
“Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện
điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
1. Người nào giao cho người không có giấy phép lái tàu
hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia
mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá
mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích
mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy
định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông
đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ
luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
84. Sửa đổi, bổ sung Điều 272 như sau:
“Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy
1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường
thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường
thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại
phương tiện theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu
hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,
có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc
người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an
toàn giao thông đường thủy;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao
thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực
tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm
a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn
kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
85. Sửa đổi, bổ sung Điều 273 như sau:
“Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy
1. Người nào khoan, đào trái phép làm hư hại kết cấu
của công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng
ngại vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không
đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm hiệu lực,
tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại
công trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc
hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy hoặc hành
vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp có
khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm.”.
86. Sửa đổi, bổ sung Điều 274 như sau:
“Điều 274. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông
đường thủy không bảo đảm an toàn
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều
động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào
sử dụng phương tiện giao thông đường thủy rõ ràng
không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật gây thiệt
hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau
đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
87. Sửa đổi, bổ sung Điều 275 như sau:
“Điều 275. Tội điều động người không đủ điều
kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
1. Người nào điều động người không có bằng, giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo
quy định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng
rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất
kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác
theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao
thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc
một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
88. Sửa đổi, bổ sung Điều 276 như sau:
“Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện
điều khiển phương tiện giao thông đường thủy
1. Người nào giao cho người không có bằng, giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy
định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng
rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất
kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác
theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao
thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc
một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
89. Sửa đổi, bổ sung Điều 277 như sau:
“Điều 277. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu
bay
1. Người nào chỉ huy, điều khiển tàu bay mà vi phạm quy
định về an toàn giao thông đường không, có khả năng
thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính
mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
90. Sửa đổi, bổ sung Điều 278 như sau:
“Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không
1. Người nào đặt chướng ngại vật; di chuyển trái phép,
làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển hiệu, tín
hiệu an toàn giao thông đường không; sử dụng sai hoặc
làm nhiễu tần số thông tin liên lạc; làm hư hỏng trang
bị, thiết bị của sân bay hoặc trang bị, thiết bị phụ
trợ khác phục vụ cho an toàn bay; cung cấp thông tin sai
đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay, an toàn của
hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người khác
tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị,
thiết bị hàng không dân dụng; điều khiển, đưa phương
tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào
khai thác tại khu bay hoặc có hành vi khác cản trở giao
thông đường không gây thiệt hại cho người khác thuộc
một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý
kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị
phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01
năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm trực tiếp bảo đảm an toàn
giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý thiết
bị an toàn giao thông đường không.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường không trong trường hợp có
khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02
năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
91. Sửa đổi, bổ sung Điều 279 như sau:
“Điều 279. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị
bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn
1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều
động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào
sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay rõ
ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
92. Sửa đổi, bổ sung Điều 280 như sau:
“Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không
đủ điều kiện điều khiển tàu bay
1. Người nào điều động hoặc giao cho người không có
giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển tàu
bay, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
93. Sửa đổi, bổ sung Điều 281 như sau:
“Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa,
quản lý công trình giao thông
1. Người nào có trách nhiệm trong việc duy tu, sửa chữa,
quản lý công trình giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy, đường không mà có một trong các hành vi sau
đây, dẫn đến hậu quả làm chết người, gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở
lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài
sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì
bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông
không bảo đảm an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ
thuật;
b) Không khắc phục kịp thời đối với công trình giao
thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp
hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc
tiêu, rào chắn ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông
đã bị hư hại mà chưa kịp hoặc đang tiến hành duy tu,
sửa chữa;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về kiểm tra và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông trên đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn
đường có đá lở, đất sụt, nước ngập hoặc trên
đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông;
đ) Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện pháp ngăn
ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công
trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị
hư hỏng;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về đặt tín hiệu phòng vệ khi thi công, sửa chữa công
trình giao thông;
g) Không thu dọn, thanh thải biển hiệu phòng vệ, rào
chắn, phương tiện, vật liệu khi thi công xong;
h) Vi phạm quy định khác về duy tu, sửa chữa, quản lý
công trình giao thông.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 06 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
94. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 282 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tổ chức;
b) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy
hiểm khác;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế,
cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một
phần hoặc toàn bộ tài sản.”.
95. Sửa đổi, bổ sung Điều 283 như sau:
“Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định
về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1. Người nào điều khiển tàu bay vào hoặc ra khỏi Việt
Nam mà vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật
này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000
đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm
đến 12 năm.”.
96. Sửa đổi, bổ sung Điều 284 như sau:
“Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi
phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
1. Người nào điều khiển phương tiện hàng hải vào hoặc
ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà thực
hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ
luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm:
a) Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước cảng biển;
b) Chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy
định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thủ
tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo,
đậu, cập cầu, cập mạn, quy định về trật tự vệ
sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt
động giao thông hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng
hải không có, không bảo đảm về còi, chuông, kẻng theo
âm lượng quy định;
đ) Không bảo đảm về đèn hành trình, đèn hiệu theo tiêu
chuẩn quy định, không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng việc phát tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.
2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 01 năm đến 03 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng
đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07
năm.”.
97. Sửa đổi, bổ sung Điều 295 như sau:
“Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động,
vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người
1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt
hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh
lao động, về an toàn ở nơi đông người.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao
động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp
có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại
một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không
được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02
năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
98. Sửa đổi, bổ sung Điều 296 như sau:
“Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người
lao động dưới 16 tuổi
1. Người nào sử dụng người lao động dưới 16 tuổi làm
công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất
độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.
99. Sửa đổi, bổ sung Điều 297 như sau:
“Điều 297. Tội cưỡng bức lao động
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ
đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc
khuyết tật đặc biệt nặng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
100. Sửa đổi, bổ sung Điều 298 như sau:
“Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu
quả nghiêm trọng
1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng trong lĩnh
vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu,
vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hoặc
lĩnh vực khác thuộc một trong các trường hợp sau đây,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 và
Điều 281 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
101. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 299 như sau:
“d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.
102. Bổ sung khoản 4 vào Điều 300 như sau:
“4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến
15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc
cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
103. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 301 như
sau:
“1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người khác làm con tin
nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức
quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không
làm một việc như một điều kiện để thả con tin, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 113 và Điều
299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 04
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì
bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.”.
104. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 302 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến
30%;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở
lên.”.
105. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 303 như
sau:
“1. Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương
tiện giao thông vận tải, thông tin - liên lạc, công trình
điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc
công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế,
khoa học - kỹ thuật, văn hóa và xã hội, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức;
b) Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an
ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;
c) Làm chết 03 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế - xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.”.
106. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 304 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị
lớn;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá
trị rất lớn.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;
d) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có
giá trị đặc biệt lớn.”.
107. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 305 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;
c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;
d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100
kilôgam;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;
c) Làm chết 02 người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;
b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;
c) Làm chết 03 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở
lên.”.
108. Sửa đổi, bổ sung Điều 306 như sau:
“Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí
thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô
sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng
tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ
trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị
kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt
lớn;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc
cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.
109. Sửa đổi, bổ sung Điều 307 như sau:
“Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản
xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ,
vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng
săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế
dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b
và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp
thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
110. Sửa đổi, bổ sung Điều 308 như sau:
“Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm
trọng
1. Người nào được giao vũ khí quân dụng, súng săn, vũ
khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu
trách nhiệm để người khác sử dụng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
111. Sửa đổi, bổ sung Điều 309 như sau:
“Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất
phóng xạ, vật liệu hạt nhân
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng
xạ, vật liệu hạt nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến
07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc
cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.
112. Sửa đổi, bổ sung Điều 310 như sau:
“Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất
phóng xạ, vật liệu hạt nhân
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản
xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận
chuyển, mua bán hoặc xử lý chất phóng xạ, vật liệu
hạt nhân gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến
10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật
liệu hạt nhân trong trường hợp có khả năng thực tế
dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b
và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp
thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
113. Sửa đổi, bổ sung Điều 311 như sau:
“Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng
hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể
của những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
g) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;
b) Làm chết 03 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc
cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.
114. Sửa đổi, bổ sung Điều 312 như sau:
“Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất
cháy, chất độc
1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản
xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận
chuyển, mua bán hoặc xử lý chất cháy, chất độc gây
thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
115. Sửa đổi, bổ sung Điều 313 như sau:
“Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa
cháy
1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01
người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường
hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định
tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo,
phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
116. Sửa đổi, bổ sung Điều 314 như sau:
“Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành
công trình điện lực
1. Người nào cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây
nhà, công trình trong phạm vi hành lang an toàn của công
trình điện lực; gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương
rẫy, trồng cây, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn
vận hành công trình điện lực; đào hố, đóng cọc, xây
nhà trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm; thả
neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện
ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc
biển báo; lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường
điện không bảo đảm an toàn hoặc các hành vi khác gây
mất an toàn vận hành công trình điện lực theo quy định
của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây
hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 06 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện
lực trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến
hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c
khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời,
thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.”.
117. Sửa đổi, bổ sung Điều 315 như sau:
“Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa
bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch
vụ y tế khác
1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh,
sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y
tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ
luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
118. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 316 như
sau:
“1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên.”.
119. Sửa đổi, bổ sung Điều 317 như sau:
“Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi
phạm quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc
bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm mà biết là cấm sử dụng hoặc
ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất thực
phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
b) Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc
động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để
chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm mà
biết là có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch
bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá
từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc
bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm mà biết là chưa được phép
sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam
trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc sản
phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị
kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi
phạm;
d) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là
có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc
ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 10.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính
từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
đ) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là
có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử
dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng; thực phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy
định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
e) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các
điểm từ điểm a đến điểm đ khoản này hoặc chế
biến, cung cấp, bán thực phẩm mà biết là thực phẩm
không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn
thực phẩm gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe của từ 05 người đến 20 người hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Làm chết người;
c) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
của từ 21 người đến 100 người;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 61% đến 121%;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng
hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi
bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết
do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
h) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép
sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam
trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
của từ 101 người đến 200 người;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
từ 122% đến 200%;
d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng
hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ
300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi
bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000
đồng;
đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật
chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy
trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép
sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam
trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
của 201 người trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà
tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này
201% trở lên;
d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng
hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá
500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000
đồng trở lên;
đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật
chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy
trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm
hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép
sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam
trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất
chính 500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”.
120. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 321 như sau:
“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình
thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ
5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới
5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của
Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội
quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.”.
121. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 322 như
sau:
“1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái
phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một
lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá
5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở
lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng
đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản
lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong
cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc
trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc
trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật
dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01
lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia
đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc
đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ
khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử
dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định
tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về
tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông
hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.”.
122. Sửa đổi, bổ sung Điều 324 như sau:
“Điều 324. Tội rửa tiền
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài
chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn
gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội
mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người
khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc
biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện
hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt
động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự,
vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối
với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay
có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có
hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các
điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết
là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng,
chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành
vi phạm tội mà có.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính,
tiền tệ quốc gia.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn
bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì
bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến
20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79
của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh
viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc
cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.
123. Sửa đổi, bổ sung Điều 325 như sau:
“Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp
người dưới 18 tuổi phạm pháp
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà thực hiện một
trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
05 năm:
a) Rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động hoặc xúi giục
người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
b) Đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi khác ép
buộc người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
c) Chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi;
d) Chứa chấp, rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi
giục, đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi khác
ép buộc người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”.
124. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 326 như
sau:
“1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua
bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim,
nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm,
đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi
trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte
(GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);
b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh;
c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50
đơn vị đến dưới 100 đơn vị;
d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte
(GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);
c) Ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500 ảnh;
d) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ
100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị;
đ) Phổ biến cho từ 21 người đến 100 người;
e) Phổ biến cho người dưới 18 tuổi;
g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông
hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB)
trở lên;
b) Ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên;
c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200
đơn vị trở lên;
d) Phổ biến cho 101 người trở lên.”.
125. Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3
Điều 337 như sau:
“Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội
chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu
bí mật nhà nước
1. Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm
đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật
nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 110 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm
đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh
tế, văn hóa.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”.
126. Sửa đổi, bổ sung Điều 341 như sau:
“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan,
tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của
cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ
khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài
liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp
luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ
khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực
hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm
trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực
hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.
127. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2
Điều 344 như sau:
“Điều 344. Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất
bản
1. Người nào vi phạm quy định về hoạt động xuất bản
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) In 2.000 bản trở lên đối với từng xuất bản phẩm mà
không có quyết định xuất bản, không có giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh hoặc không có bản thảo đã
được ký duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Xuất bản, in hoặc phát hành xuất bản phẩm đã bị
đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành,
tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép với số lượng 500
bản trở lên đối với từng xuất bản phẩm;
c) Xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử có nội
dung bị cấm, không có quyết định xuất bản hoặc không
có bản thảo đã được ký duyệt theo quy định của pháp
luật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được
ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh đã có
dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản để xuất bản
bản thảo có nội dung bị cấm theo quy định của Luật
xuất bản;
c) Phát hành xuất bản phẩm có nội dung bị cấm theo quy
định của Luật xuất bản.”.
128. Sửa đổi, bổ sung Điều 360 như sau:
“Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm
trọng
1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách
nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau
đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các
điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03
người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.”.
129. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 363 như
sau:
“1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố
ý từ bỏ nhiệm vụ công tác gây hậu quả nghiêm trọng,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Lôi kéo người khác đào nhiệm;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng;
c) Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch
bệnh hoặc trong trường hợp khó khăn đặc biệt khác
của xã hội.”.
130. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 366 như sau:
“1. Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất
kỳ lợi ích nào sau đây để dùng ảnh hưởng của mình
thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không
làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một
việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá
từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.”.
131. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 370 như
sau:
“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu;
c) Kết án oan người vô tội về tội phạm nghiêm
trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;
d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất
nghiêm trọng; người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm
tội rất nghiêm trọng;
đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người
bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 31% đến 60%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Kết án oan người vô tội về tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng;
b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc người
phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người
bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%
trở lên;
d) Dẫn đến bị cáo, người bị hại, đương sự tự sát;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở
lên.”.
132. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 371 như
sau:
“1. Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng,
thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp
luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các
điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt,
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,
người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt,
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,
người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị
can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành
án, người bị hại, đương sự tự sát;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở
lên.”.
133. Sửa đổi, bổ sung Điều 375 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 375 như sau:
“1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm,
Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn
trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng
tài liệu, vật chứng của vụ án, vụ việc hoặc bằng
thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ
việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 375 như sau:
“3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội, bỏ
lọt tội phạm hoặc người phạm tội;
b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị
cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án,
người bị hại, đương sự tự sát;
c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”.
134. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 376 như
sau:
“1. Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản
lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm
giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù mà không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về
quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội
phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng trốn
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;
b) Người bỏ trốn trả thù người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng, người tham gia tố tụng;
c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm ít
nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm vụ án bị đình chỉ;
b) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm rất
nghiêm trọng;
c) Để từ 02 người đến 05 người bỏ trốn;
d) Để người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng bỏ
trốn;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã
hội.”.
135. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 377 như
sau:
“Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt,
giữ, giam người trái pháp luật
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện
một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Không ra quyết định trả tự do cho người được trả
tự do theo quy định của luật;
b) Ra lệnh, quyết định bắt, giữ, giam người không có
căn cứ theo quy định của luật;
c) Không chấp hành quyết định trả tự do cho người
được trả tự do theo quy định của luật;
d) Thực hiện việc bắt, giữ, giam người không có
lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy có
lệnh, quyết định nhưng chưa có hiệu lực thi hành;
đ) Không ra lệnh, quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam
hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi
hết thời hạn tạm giữ, tạm giam dẫn đến người bị
tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ quá hạn.”.
136. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 388 như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi
phạm quy định của pháp luật về giam giữ, đã bị xử
lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Gây rối hoặc chống lại mệnh lệnh của người có
thẩm quyền trong quản lý giam giữ;
b) Không có trách nhiệm mà đưa vào, tàng trữ, sử dụng
thiết bị thông tin liên lạc cá nhân hoặc phương tiện ghi
âm, ghi hình trong cơ sở giam giữ.”.
137. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 389 như sau:
“1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một
trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của
Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118,
119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142,
Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và
3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các
khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2
và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản
2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193,
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều
195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các
khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và
khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2
và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản
2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;
e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254,
các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302,
303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và
4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và
khoản 3 Điều 329;
h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều
354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3
Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và
4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3
và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều
374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.”.
138. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 390 như sau:
“1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định
tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang
được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định
tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện
hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.”.
139. Sửa đổi, bổ sung Điều 391 như sau:
“Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp
1. Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc
phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội
thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác
hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi
đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;
b) Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 134 của Bộ luật này.”.
140. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 410 như
sau:
“1. Người nào không chấp hành quy định về tuần tra,
canh gác, áp tải, hộ tống thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm người được bảo vệ, hộ tống bị tổn thương
cơ thể;
b) Làm hư hỏng phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân
sự;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm người được bảo vệ, hộ tống chết;
b) Làm mất phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Trong khu vực có chiến sự;
đ) Lôi kéo người khác phạm tội;
e) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;
g) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng khác.”.
141. Bãi bỏ Điều 292.
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bỏ một số từ, cụm từ,
dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy tại một số
điều, khoản, điểm của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13
1. Bổ sung một số từ, cụm từ, dấu chấm, dấu phẩy,
dấu chấm phẩy vào các điều, khoản, điểm sau đây của
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13:
a) Bổ sung cụm từ “Trước khi hành vi phạm tội bị phát
giác,” vào đầu điểm c khoản 2; cụm từ “, đã tự
nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc
phục hậu quả” vào sau cụm từ “tài sản của người
khác” và từ “hợp pháp” vào sau từ “đại diện”
tại khoản 3 Điều 29;
b) Bổ sung cụm từ “cấm tàng trữ,” vào trước cụm
từ “cấm lưu hành” tại điểm c khoản 1 Điều 47;
c) Bổ sung cụm từ “, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này” vào
sau cụm từ “người dưới 18 tuổi” tại điểm b khoản
2 Điều 148; từ “đang” vào trước cụm từ “thi hành
công vụ” tại điểm đ khoản 2 Điều 148;
d) Bổ sung cụm từ “hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài
sản là” vào trước cụm từ “di vật, cổ vật” tại
khoản 1 Điều 176; cụm từ “dưới 500.000.000 đồng
nhưng” vào trước cụm từ “tài sản là di vật, cổ
vật” tại khoản 1 Điều 177;
đ) Bổ sung cụm từ “Điều 219 và” vào trước cụm từ
“Điều 220 của Bộ luật này” tại khoản 1 Điều 177;
e) Bổ sung từ “bị” vào trước cụm từ “cấm đảm
nhiệm chức vụ” tại khoản 4 Điều 179;
g) Bổ sung cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 01
năm đến 02 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm” tại khoản 2, cụm từ “phạt
cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào
trước cụm từ “phạt tù từ 01 năm đến 03 năm” tại
khoản 3 Điều 138; cụm từ “phạt cải tạo không giam
giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ
“phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 2 Điều
139; cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm
đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm” tại khoản 2 Điều 180 và cụm từ
“phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm
hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03 tháng đến
02 năm” tại khoản 2 Điều 362;
h) Bổ sung cụm từ “hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích” vào sau cụm từ “che giấu
thông tin trong hoạt động chứng khoán” tại điểm c
khoản 1 Điều 209;
i) Bổ sung từ “cấm” vào trước cụm từ “hoạt động
trong một số lĩnh vực nhất định” tại điểm d khoản 5
Điều 196, điểm c khoản 4 Điều 209 và điểm c khoản 4
Điều 210;
k) Bổ sung cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính”
vào sau cụm từ “đã bị xử lý kỷ luật” tại khoản 1
Điều 219, khoản 1 Điều 220, khoản 1 Điều 221 và khoản 1
Điều 222; từ “theo” vào trước từ “quy định” tại
điểm d khoản 1 Điều 221;
l) Bổ sung từ “của” vào trước cụm từ “Luật quản
lý thuế” tại điểm b khoản 1 Điều 223;
m) Bổ sung từ “dưới” vào trước cụm từ “500.000.000
đồng” tại khoản 1 Điều 241;
n) Bổ sung cụm từ “do Chính phủ quy định” vào sau cụm
từ “cây khác có chứa chất ma túy” tại khoản 1 Điều
247;
o) Bổ sung dấu “,” vào sau từ “văn hóa” tại điểm b
khoản 2 Điều 338;
p) Bổ sung từ “Để” vào đầu điểm c khoản 2 Điều
342;
q) Bổ sung từ “nguy hiểm” vào sau từ “Tái phạm”
tại khoản 2 Điều 346;
r) Bổ sung từ “đồng” vào sau cụm từ “từ
1.000.000.000” tại điểm e khoản 2 Điều 353, điểm d
khoản 2 Điều 354, điểm đ khoản 2 Điều 355 và điểm d
khoản 2 Điều 358; bổ sung từ “năm” vào sau cụm từ
“từ 01” tại khoản 1 Điều 358;
s) Bổ sung từ “khác” vào sau cụm từ “hoặc gây thiệt
hại” tại khoản 1 Điều 356, khoản 1 Điều 357;
t) Bổ sung cụm từ “Dẫn đến” vào đầu điểm e khoản
2, cụm từ “; người thực hiện tội phạm ít nghiêm
trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng” vào sau cụm từ
“tội phạm nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3, cụm từ
“; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” vào sau cụm từ
“tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm c khoản
4 Điều 374;
u) Bổ sung cụm từ “hoặc người phạm tội” vào sau
cụm từ “bỏ lọt tội phạm” tại điểm a khoản 3
Điều 372 và điểm b khoản 3 Điều 382.
2. Thay thế từ, cụm từ, dấu phẩy tại các điều,
khoản, điểm sau đây của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13:
a) Thay thế cụm từ “Người thực hiện tội phạm ít
nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý” bằng
cụm từ “Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô
ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng” tại khoản 3 Điều
29;
b) Thay thế dấu “,” bằng từ “hoặc” trước cụm từ
“người đủ 70 tuổi trở lên” tại điểm i khoản 1,
trước cụm từ “tàn ác để phạm tội” tại điểm m
khoản 1 và trước cụm từ “phương tiện có khả năng
gây nguy hại cho nhiều người” tại điểm n khoản 1
Điều 52;
c) Thay thế cụm từ “Cấm vay vốn ngân hàng, tổ chức
tín dụng hoặc các quỹ đầu tư” bằng cụm từ “Cấm
vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoặc quỹ đầu tư” tại điểm a khoản 2 Điều 81;
d) Thay thế cụm từ “Đối với 02 người trở lên mà tỷ
lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến
60%” bằng cụm từ “Gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” tại điểm
a khoản 2 Điều 135;
đ) Thay thế cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm” bằng cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ
đến 01 năm” tại khoản 1 Điều 138; cụm từ “phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm” bằng cụm từ
“phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm” tại khoản
1 Điều 139 và khoản 1 Điều 362; cụm từ “phạt tù từ
01 năm đến 05 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 02 năm
đến 05 năm” tại khoản 3 Điều 139; cụm từ “phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 06
tháng đến 02 năm” tại khoản 1 Điều 241; cụm từ
“phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm” bằng cụm từ
“phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 1 Điều
419;
e) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi
của nạn nhân 11% trở lên” bằng cụm từ “Gây rối
loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 31% trở lên” tại điểm b khoản 2 Điều
140; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của
nạn nhân từ 11% đến 45%” bằng cụm từ “Gây rối
loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại điểm đ khoản 2
Điều 146, điểm e khoản 2 Điều 147, điểm e khoản 2
Điều 149, điểm g khoản 2 Điều 155, điểm g khoản 2
Điều 156 và điểm d khoản 2 Điều 368; cụm từ “Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở
lên” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi
của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên” tại điểm a khoản 3 Điều 146, điểm a khoản 3
Điều 147, điểm c khoản 3 Điều 149, điểm a khoản 3
Điều 155, điểm b khoản 3 Điều 156, điểm c khoản 3
Điều 368 và điểm g khoản 2 Điều 397;
g) Thay thế cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới
01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác” bằng cụm
từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi” tại
Điều 152;
h) Thay thế cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm từ “Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này” tại điểm b khoản
5 Điều 196;
i) Thay thế cụm từ “lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất
cao nhất” bằng cụm từ “lãi suất gấp 05 lần trở lên
của mức lãi suất cao nhất” tại khoản 1 và cụm từ
“Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở
lên” bằng cụm từ “Phạm tội mà thu lợi bất chính
100.000.000 đồng trở lên” tại khoản 2 Điều 201;
k) Thay thế cụm từ “100.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng” bằng cụm từ “200.000.000 đồng đến 500.000.000
đồng” tại khoản 2 và cụm từ “Phạm tội thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm
từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy
định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều
này” tại điểm b khoản 4 Điều 203;
l) Thay thế cụm từ “gây thiệt hại về tài sản” bằng
cụm từ “gây thất thoát, lãng phí” tại điểm d khoản
2 và khoản 3 Điều 219;
m) Thay thế cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định
tại” bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt
vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp
luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo” tại
khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 236; từ “quy
chuẩn” bằng từ “Quy chuẩn” tại điểm a khoản 2 và
khoản 3 Điều 236;
n) Thay thế cụm từ “phân khu bảo tồn nghiêm ngặt”
bằng cụm từ “phân khu bảo vệ nghiêm ngặt” tại
điểm b khoản 2 Điều 245;
o) Thay thế cụm từ “Vận chuyển với số lượng” bằng
cụm từ “Có số lượng” tại điểm đ khoản 2 và cụm
từ “Vận chuyển qua biên giới” bằng cụm từ “Vận
chuyển, mua bán qua biên giới” tại điểm e khoản 2 Điều
254;
p) Thay thế từ “viễn thông” bằng cụm từ “mạng
viễn thông” và dấu “,” bằng từ “hoặc” sau từ
“trao đổi” tại khoản 1 Điều 285;
q) Thay thế cụm từ “hệ thống thông tin, giao dịch tài
chính” bằng cụm từ “hệ thống thông tin tài chính”
tại điểm b khoản 3 Điều 287;
r) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi
của người bán dâm từ 11% đến 45%” bằng cụm từ
“Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại
điểm e khoản 2; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của người bán dâm 46% trở lên” bằng cụm từ
“Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” tại
điểm c khoản 3 Điều 327;
s) Thay thế cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp
sau đây” bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây” tại khoản 2 Điều 338, khoản 2 và
khoản 3 Điều 350;
t) Thay thế cụm từ “05 giấy tờ giả” bằng cụm từ
“06 giấy tờ giả” tại điểm a khoản 3 Điều 359; thay
thế cụm từ “05 người trở lên” bằng cụm từ “06
người trở lên” tại điểm a và cụm từ “tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng” bằng cụm từ “tội khác là
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3
Điều 369;
u) Thay thế từ “hỏi cung” bằng cụm từ “người bị
hỏi cung” tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 374; cụm
từ “người đang chấp hành hình phạt tù” bằng cụm
từ “người đang chấp hành án phạt tù” tại khoản 1,
cụm từ “người tiến hành tố tụng” bằng cụm từ
“người có thẩm quyền tiến hành tố tụng” tại
điểm c khoản 2 Điều 378;
v) Thay thế cụm từ “Điều 135” bằng cụm từ “Điều
134” tại khoản 1 Điều 398;
x) Thay thế cụm từ “ngày 01 tháng 7 năm 2016” bằng cụm
từ “ngày 01 tháng 01 năm 2018” tại Điều 426.
3. Bỏ từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây
của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13:
a) Bỏ cụm từ “; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ
cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với
người bị hại” tại điểm d khoản 1 Điều 172 và điểm
d khoản 1 Điều 174;
b) Bỏ cụm từ “hoặc vật có giá trị lịch sử, văn
hóa” tại khoản 1 Điều 176 và khoản 1 Điều 177;
c) Bỏ điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4
Điều 172; điểm g khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản
4 Điều 174;
d) Bỏ dấu “,” sau cụm từ “200.000.000 đồng” tại
khoản 1 Điều 176;
đ) Bỏ cụm từ “của Nhà nước” tại tên điều Điều
220 và Điều 221;
e) Bỏ từ “các” trước cụm từ “quy định về quản
lý khu bảo tồn” tại tên điều và khoản 1, bỏ từ
“từ” trước cụm từ “500 mét vuông (m2) trở lên”
tại điểm b khoản 2 Điều 245;
g) Bỏ từ “một” tại khoản 3 Điều 346;
h) Bỏ từ “từ” trước cụm từ “1.000.000.000 đồng”
tại khoản 3 Điều 223 và trước cụm từ “11 giấy tờ
giả trở lên” tại điểm a khoản 4 Điều 359;
i) Bỏ cụm từ “, thẩm định giá tài sản” tại khoản
1 Điều 383;
k) Bỏ cụm từ “, kinh tế, lao động” sau cụm từ
“các vụ án hình sự, hành chính, dân sự” tại
khoản 1 Điều 384.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20
tháng 6 năm 2017.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim Ngân