Luật --------------- 2017 - Toàn văn | Công ty Luật Minh Bạch

Luật --------------- 2017

Cập nhật quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

Cập nhật: 10/08/2026 · Công ty Luật Minh Bạch

Lĩnh vực: Hình sự · Tài liệu tham khảo nội bộ, toàn văn được lưu giữ dưới dạng văn bản gốc.

QUỐC HỘICỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 12/2017/QHHà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

SỐ 100/2015/QH13

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của

Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:

“d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo

quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý

gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn

khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích

cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát

hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án,

ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường

thiệt hại gây ra;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 3 như sau:

“d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực

hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện

tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự

nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ

động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Phân loại tội phạm

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội

của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật

này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất

và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao

nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối

với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam

giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và

mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của

khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội

ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất

và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao

nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối

với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính

chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn

mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy

định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20

năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được

phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho

xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1

Điều này và quy định tương ứng đối với các tội

phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải

chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm

trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại

một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168,

169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287,

289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ,

phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để

thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội

phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội

phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113

hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.

2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các

điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120,

121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ

luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị

phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ

luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị,

đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà

không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về

tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của

Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh

chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không

phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1

Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy

định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác

là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người không tố giác là người bào chữa không phải

chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1

Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy

định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác

là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà

mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã

thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện

việc bào chữa.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm s và điểm t khoản 1 Điều 51

như sau:

“s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối

cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có

trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá

trình giải quyết vụ án;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm x khoản 1 Điều 51 như sau:

“x) Người phạm tội là người có công với cách mạng

hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 54 như sau:

“3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định

tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật

chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là

khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định

hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc

chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do

của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:

“Điều 61. Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án

Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các

tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và

khoản 4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ

luật này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 66 như sau:

“1. Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm

nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm

đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn

chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án

phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha

tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Phạm tội lần đầu;

b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

c) Có nơi cư trú rõ ràng;

d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt

tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức

phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với

trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm

xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách

mạng, thân nhân của người có công với cách mạng,

người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng

hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con

dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất

là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất

là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân

nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy

định tại khoản 2 Điều này.

2. Không áp dụng quy định của Điều này đối với

người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau

đây:

a) Người bị kết án về một trong các tội quy định tại

Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này;

người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các

tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý

hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một

trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và

252 của Bộ luật này;

b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc

trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật

này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp

dụng đối với người bị kết án về một trong các

tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ

luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với

người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm

đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ

lao động của người bị kết án và các điều kiện quy

định tại khoản 2 Điều này.

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc

xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt

chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó

đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết

định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm

tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải

tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm

đến 15 năm;

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù

chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình

phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một

số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài

hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này

thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi

người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu,

thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được

xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi,

thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được

xin xóa án tích.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 như sau:

“Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp

nhân thương mại

Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về

tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190,

191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217,

225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246,

300 và 324 của Bộ luật này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 84 như sau:

“d) Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong

việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết

vụ án;”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 86 như sau:

“1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền thì các

khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung.

Hình phạt tiền không tổng hợp với các hình phạt khác;

b) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động

có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong

cùng lĩnh vực hoặc hình phạt đã tuyên cùng là đình chỉ

hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực thì hình phạt

chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong lĩnh vực

đó;

c) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động

có thời hạn trong cùng lĩnh vực thì được tổng hợp

thành hình phạt chung nhưng không vượt quá 04 năm;

d) Nếu trong số các hình phạt đã tuyên có hình phạt

đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thuộc trường hợp quy

định tại khoản 2 Điều 79 của Bộ luật này thì hình

phạt chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với

toàn bộ hoạt động;

đ) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động

có thời hạn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ

hoạt động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc

đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt

động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau thì không

tổng hợp.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 91 như sau:

“2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các

trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ,

tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không

thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật

này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự

và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2

Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm

tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội

phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251

và 252 của Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm

tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12

của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các

điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251

và 252 của Bộ luật này;

c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai

trò không đáng kể trong vụ án.”.

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 93 như sau:

“1. Khiển trách được áp dụng đối với người

dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp

sau đây nhằm giúp họ nhận thức rõ hành vi phạm

tội, hậu quả gây ra đối với cộng đồng, xã hội

và nghĩa vụ của họ:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần

đầu phạm tội ít nghiêm trọng thuộc trường hợp quy

định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này;

b) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai

trò không đáng kể trong vụ án.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau:

“1. Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng đối

với người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong

các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm

tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc

trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của

Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội

rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại điểm

b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào Điều 94 như sau:

“4. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm

quyền ấn định thời điểm xin lỗi, thời gian thực hiện

nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a

khoản 3 Điều này và nghĩa vụ quy định tại điểm b và

điểm c khoản 3 Điều 93 của Bộ luật này từ 03 tháng

đến 01 năm.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 95 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 95 như sau:

“1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể

áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi

phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm

tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng thuộc

trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 của

Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm

tội rất nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại

điểm b khoản 2 Điều 91 của Bộ luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 95 như sau:

“3. Nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị

trấn đã chấp hành một phần hai thời hạn và có nhiều

tiến bộ thì theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục, cơ quan đã áp

dụng biện pháp này có thể quyết định chấm dứt thời

hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 100 như sau:

“1. Hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng

đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc phạm tội

ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc người

từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất

nghiêm trọng.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 107 như sau:

“2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết

án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội

phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án

tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết

thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu

thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm

tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 06 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt

tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng

được hưởng án treo;

b) 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm

đến 15 năm;

d) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.”.

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 112 như sau:

“Điều 112. Tội bạo loạn

Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ

chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá

nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như

sau:

1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc

gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm

đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm

đến 15 năm;

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01

năm đến 05 năm.”.

21. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 113 như

sau:

“1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm

phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác

hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân,

thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc

tử hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài

trợ khủng bố;

b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện

phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần

tử khủng bố;

c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công

chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản

của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt

động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện

điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một

trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có

hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức

hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10

năm.”.

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 134 như sau:

“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn

hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho

sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể

từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam

giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ

đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không

có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của

mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang

chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp

giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành

biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo

dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa

vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe

của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại

cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do

công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến

30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại

các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản

4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại

các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường

hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k

khoản 1 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người

khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các

điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của

mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các

trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến

điểm k khoản 1 Điều này.

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp

quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1

Điều này.

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí

nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành

lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích

hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị

phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù

từ 03 tháng đến 02 năm.”.

23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 141 như

sau:

“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc

lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn

nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành

vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân,

thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm

chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

c) Nhiều người hiếp một người;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Có tính chất loạn luân;

g) Làm nạn nhân có thai;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 142 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất loạn luân;

b) Làm nạn nhân có thai;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm

chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Đối với 02 người trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Có tổ chức;

b) Nhiều người hiếp một người;

c) Đối với người dưới 10 tuổi;

d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 143 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Nhiều người cưỡng dâm một người;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Có tính chất loạn luân;

đ) Làm nạn nhân có thai;

e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 144 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tính chất loạn luân;

b) Làm nạn nhân có thai;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhiều người cưỡng dâm một người;

b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.

27. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 150 như

sau:

“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa

gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi

sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận

tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình

dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của

nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để

thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b

khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.”.

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 151 như sau:

“Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để

giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác,

trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để

bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận

cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16

tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc

điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm tội;

c) Đối với từ 02 người đến 05 người;

d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi

dưỡng;

đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Vì động cơ đê hèn;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

e) Đối với 06 người trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế,

cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề

hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

29. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 153 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;

c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi

dưỡng;

d) Đối với từ 02 người đến 05 người;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đối với 06 người trở lên;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

30. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 157 như

sau:

“1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp

luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng

tự vệ;

g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ

lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ,

giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;

b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân

đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt,

giữ, giam;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ,

giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 158 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau

đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải

tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng

đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của

họ;

c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật

người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp

vào chỗ ở của họ;

d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.”.

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 162 như

sau:

“1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác

mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả

nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm

hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối

với công chức, viên chức;

b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;

c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức,

người lao động phải thôi việc.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải

tự sát;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm

trọng khác.”.

33. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 169 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm

khác;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng;

g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.

34. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 173 như

sau:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị

giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc

dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm

đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các

tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175

và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn

vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người

bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn

cấp.”.

35. Sửa đổi, bổ sung Điều 175 như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài

sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây

chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ

4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới

4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính

về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về

tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các

điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản

là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và

gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận

được tài sản của người khác bằng hình thức hợp

đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để

chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại

tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình

không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận

được tài sản của người khác bằng hình thức hợp

đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất

hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh

nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05

năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000

đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn

bộ tài sản.”.

36. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 178 như

sau:

“1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài

sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến

dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng

thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt

tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích

mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người

bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng

đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy

hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác;

e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ

200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt

tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000

đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20

năm.”.

37. Sửa đổi, bổ sung Điều 186 như sau:

“Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp

dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực

tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà

mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật

mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm

cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy

hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi

phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại

Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp

quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt

cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc

phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

38. Sửa đổi, bổ sung Điều 188 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 188 như sau:

“1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi

thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật

hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý

trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000

đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy

định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189,

190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc

đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được

xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 188 như sau:

“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với

hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý

trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật,

cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý,

đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000

đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành

vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều

189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này

hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa

được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ

300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

7.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến

15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 189 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 189 như sau:

“1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi

thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật

hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý

trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000

đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy

định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188,

190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc

đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được

xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 189 như sau:

“3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá

500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ

1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù

từ 05 năm đến 10 năm.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 189 như sau:

“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với

hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý

trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật,

cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý,

đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000

đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành

vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều

188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này

hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa

được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ

200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị

phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến

5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

40. Sửa đổi, bổ sung Điều 190 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 190 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232,

234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ

luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà

nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50

kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới

100 lít;

b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến

dưới 3.000 bao;

c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới

40 kilôgam;

d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh

doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000

đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính

từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành,

chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ

200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi

bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000

đồng;

e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại

các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt

vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại

Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192,

193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết

án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,

cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300

kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500

bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,

cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử

dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu

nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,

cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300

lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,

cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu

lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép

sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên

hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 190

như sau:

“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến

9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”.

41. Sửa đổi, bổ sung Điều 191 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 191 như sau:

“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc

một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246,

249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này,

thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,

cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100

kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000

bao;

c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,

cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới

300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000

đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép

sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d

và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính

về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc

tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196

và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một

trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,

cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300

kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500

bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,

cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử

dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá

điếu nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh,

cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300

lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành,

cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu

lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép

sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên

hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 191

như sau:

“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;”.

42. Sửa đổi, bổ sung Điều 192 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 192 như sau:

“1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một

trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường

hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật

này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc

dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành

chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này

hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195,

196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một

trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới

100.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng;

g) Làm chết người;

h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

l) Buôn bán qua biên giới;

m) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết 02 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở

lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5 Điều 192

như sau:

“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều

này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

6.000.000.000 đồng;”.

43. Sửa đổi, bổ sung Điều 193 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 193 như sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Buôn bán qua biên giới;

g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới

1.500.000.000 đồng;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết 02 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 193 như sau:

“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến

9.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến

18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

44. Sửa đổi, bổ sung Điều 194 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 194 như sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Buôn bán qua biên giới;

g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới

2.000.000.000 đồng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể

của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở

lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 194 như sau:

“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

4.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến

15.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến

20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

45. Sửa đổi, bổ sung Điều 195 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều

195 như sau:

“Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức

ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo

vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn

dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ

thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc một

trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ

01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc

dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành

chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này

hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194,

196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một

trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới

100.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Buôn bán qua biên giới;

g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

i) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật

hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị

giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng đến

dưới 3.000.000.000 đồng;

c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới

2.000.000.000 đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 195 như sau:

“6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì

bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến

9.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến

15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

46. Sửa đổi, bổ sung Điều 199 như sau:

“Điều 199. Tội vi phạm quy định về cung ứng điện

1. Người nào có trách nhiệm mà đóng điện, cắt điện,

từ chối cung cấp điện trái quy định của pháp luật

hoặc trì hoãn việc xử lý sự cố điện không có lý do

chính đáng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng,

phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù

từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính

về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc

đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

47. Sửa đổi, bổ sung Điều 200 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 200 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây

trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới

300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị

xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc

đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội

quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195,

196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ

luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị

phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc

phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai

thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết

hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn

nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan

đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi

giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh

toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch

toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát

sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp

hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế

được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ,

số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để

xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế

được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã

được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định

tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường

hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật

này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và

Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế,

miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định

mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng

với cơ quan quản lý thuế.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 200 như sau:

“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1

Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng

đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng

đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi

phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết

án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại

các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ

luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị

phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị

phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

48. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 206 như

sau:

“Điều 206. Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân

hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây

thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000

đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm:

a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín

dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành

thẻ tín dụng;

b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng

với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế

cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt

động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;

d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm

định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải

có tài sản bảo đảm;

đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ

cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp

tín dụng;

e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối

với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường

hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy

định của pháp luật;

g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới

hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;

h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán

không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện

thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh

toán giả;

i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái

phép;

k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín

dụng.”.

49. Sửa đổi, bổ sung Điều 213 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 213 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây

chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ 20.000.000 đồng đến

dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000

đồng đến dưới 200.000.000 đồng, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355 của

Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm:

a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo

hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền

bảo hiểm trái pháp luật;

b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để

từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện

bảo hiểm đã xảy ra;

c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong

hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình

để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật

có quy định khác.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 213 như sau:

“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1

Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 200.000.000

đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại

từ 400.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị

phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này hoặc chiếm

đoạt số tiền bảo hiểm từ 1.000.000.000 đồng đến

dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ

2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị

phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 3.000.000.000

đồng trở lên hoặc gây thiệt hại 5.000.000.000 đồng trở

lên, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

7.000.000.000 đồng;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh doanh,

cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc

cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

50. Sửa đổi, bổ sung Điều 217 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 217 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây

gây thiệt hại cho người khác từ 1.000.000.000 đồng đến

dưới 5.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị

phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng,

phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù

từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác

tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;

b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp

không phải là các bên của thỏa thuận;

c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa

thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan

30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận

ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp

hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu

thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa

thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng

sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn

chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;

thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký

kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc

doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực

tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

c) Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị trí

độc quyền;

d) Thu lợi bất chính 3.000.000.000 đồng trở lên;

đ) Gây thiệt hại cho người khác 5.000.000.000 đồng trở

lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 217 như sau:

“c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm

huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

51. Bổ sung Điều 217a như sau:

“Điều 217a. Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo

phương thức đa cấp

1. Người nào tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương

thức đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động bán hàng đa cấp hoặc không đúng với nội dung

giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại Điều 174 và Điều 290 của Bộ

luật này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến

1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03

năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm;

b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới

1.000.000.000 đồng;

c) Gây thiệt hại cho người khác từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại cho người khác 1.500.000.000 đồng trở

lên;

c) Quy mô mạng lưới người tham gia 100 người trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm hành nghề

hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

52. Sửa đổi, bổ sung Điều 225 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 225 như sau:

“1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác

giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các

hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại

hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới

300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền

tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ

100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt

tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao

bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 225 như sau:

“a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản

1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất

chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền

liên quan từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000

đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho

chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000

đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm

trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong

các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án

về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000

đồng;”.

53. Sửa đổi, bổ sung Điều 226 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 226 như sau:

“1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công

nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang

được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa

giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô

thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng

đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ

sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm

trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng,

thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000

đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 226 như sau:

“a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này

với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ

200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây

thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn

địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000

đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho

chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ

100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa

vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000

đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành

vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa

án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000

đồng đến 2.000.000.000 đồng;”.

54. Sửa đổi, bổ sung Điều 227 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2 Điều

227 như sau:

“Điều 227. Tội vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm

dò, khai thác tài nguyên

1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò,

khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy,

vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc

không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000

đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 03 năm:

a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài

nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới

1.000.000.000 đồng;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về

tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài

nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000

đồng trở lên;

b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

c) Có tổ chức;

d) Gây sự cố môi trường;

đ) Làm chết người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 227 như sau:

“a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản

1 Điều này, thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò,

khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác

từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc

khoáng sản trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới

1.000.000.000 đồng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại

cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ

thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại

cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn

thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; thu

lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài

nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000

đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị

giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng

đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành

vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt

tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;”.

55. Sửa đổi, bổ sung Điều 232 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều

232 như sau:

“Điều 232. Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ

rừng và lâm sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 243 của

Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng từ 20

mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên

từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài

thực vật thông thường hoặc từ 07 mét khối (m3) đến

dưới 15 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng từ 15

mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên từ

07 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng từ

10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên

từ 03 mét khối (m3) đến dưới 08 mét khối (m3) gỗ loài

thực vật thông thường hoặc từ 01 mét khối (m3) đến

dưới 03 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Nhóm IIA trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000

đồng; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá

từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,

quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA

từ 01 mét khối (m3) đến dưới 02 mét khối (m3) tại rừng

sản xuất, từ 0,5 mét khối (m3) đến dưới 1,5 mét khối

(m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 0,5 mét khối (m3) đến

dưới 01 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;

i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới

60.000.000 đồng;

k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối (m3) gỗ

thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên

bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng

nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ

nước ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc

tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ

10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh

mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc

Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài

động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 20 mét khối

(m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng

thông thường;

l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 300.000.000

đồng đến dưới 600.000.000 đồng;

m) Khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán

trái phép gỗ hoặc thực vật rừng ngoài gỗ có khối

lượng hoặc trị giá dưới mức quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm l khoản này nhưng đã

bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi

quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng từ 40

mét khối (m3) đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 30 mét khối (m3) đến dưới 50

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên

từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài

thực vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến

dưới 30 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng từ 30

mét khối (m3) đến dưới 60 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên từ

15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng từ

20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực

vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20

mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên

từ 08 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ loài

thực vật thông thường hoặc từ 03 mét khối (m3) đến

dưới 10 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000

đồng; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá

từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;

h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,

quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA

từ 02 mét khối (m3) đến dưới 04 mét khối (m3) tại rừng

sản xuất, từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối

(m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 01 mét khối (m3) đến

dưới 02 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;

i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới

120.000.000 đồng;

k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

từ 03 mét khối (m3) đến dưới 06 mét khối (m3) gỗ thuộc

Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài

thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các

loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 20 mét

khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ thuộc Danh mục

thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm

IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ

lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động

vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 40 mét khối (m3)

đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng thông

thường;

l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 600.000.000

đồng đến dưới 1.200.000.000 đồng;

m) Có tổ chức;

n) Mua bán, vận chuyển qua biên giới;

o) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng 80 mét

khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc

50 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật

rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự nhiên 40

mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường

hoặc 30 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng 60 mét

khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc

40 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật

rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự nhiên 30

mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường

hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng 40

mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường

hoặc 20 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự nhiên 15

mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường

hoặc 10 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng trở lên; thực vật rừng

thông thường ngoài gỗ trị giá 400.000.000 đồng trở lên;

h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,

quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA 04

mét khối (m3) trở lên tại rừng sản xuất, 03 mét khối

(m3) trở lên tại rừng phòng hộ hoặc 02 mét khối (m3)

trở lên tại rừng đặc dụng;

i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh

mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IA trị giá 120.000.000 đồng trở lên;

k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

06 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,

quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA

hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục I

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,

thực vật hoang dã nguy cấp; 40 mét khối (m3) trở lên gỗ

thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài

thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các

loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 80 mét khối

(m3) trở lên gỗ loài thực vật rừng thông thường;

l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán trái phép

loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá 1.200.000.000 đồng

trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 Điều 232

như sau:

“a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.

56. Sửa đổi, bổ sung Điều 233 như sau:

“Điều 233. Tội vi phạm quy định về quản lý rừng

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền

hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị

phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật

từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2)

đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến

dưới 20.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc

từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2)

đối với rừng đặc dụng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật

từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2)

đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến

dưới 10.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc

từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối

với rừng đặc dụng;

c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật

thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1

Điều 232 của Bộ luật này;

d) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng, cho phép chuyển

mục đích sử dụng rừng trái pháp luật hoặc cho phép khai

thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật dưới mức quy

định tại điểm a, điểm b khoản này và các điểm từ

điểm a đến điểm l khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này

nhưng đã bị xử lý kỷ luật về một trong các hành vi quy

định tại Điều này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật

từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2)

đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến

dưới 30.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc

từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2)

đối với rừng đặc dụng;

d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật

từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2)

đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến

dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc

từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 12.000 mét vuông (m2)

đối với rừng đặc dụng;

đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật

thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm

từ điểm a đến điểm l khoản 2 Điều 232 của Bộ luật

này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp luật

40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất;

30.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ

hoặc 25.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc

dụng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật

17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất;

15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ

hoặc 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc

dụng;

c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật

thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3

Điều 232 của Bộ luật này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm

nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

57. Sửa đổi, bổ sung Điều 234 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều

234 như sau:

“Điều 234. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động

vật hoang dã

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và

Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

năm:

a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn

bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ

lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động

vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000

đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc động vật hoang

dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000

đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng;

b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ

thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB

hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các

loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ

150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của

động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến

dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn

bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản

phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá

dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng

đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành

vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

đ) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị

cấm;

e) Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;

g) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của

động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật

rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công

ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực

vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác

trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000

đồng;

h) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của

động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật

rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công

ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực

vật hoang dã nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên

hoặc của động vật hoang dã khác trị giá 1.500.000.000

đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 234 như sau:

“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng;”.

58. Sửa đổi, bổ sung Điều 235 như sau:

“Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì

bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ

1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại

có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất

thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa

chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm

về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000

kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;

b) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ

500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có

thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải

nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất

phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các

chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam

đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác nhưng đã

bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi

quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3) trên ngày

đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có

thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần

hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét

khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường

nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường 10 lần trở lên;

d) Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3) trên ngày trở

lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần

đến dưới 05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày

đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có

thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần

hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét

khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường

nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm

hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều

này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm;

đ) Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ

đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có

thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần

hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000

mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường

nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường 10 lần trở lên;

e) Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3) trên giờ trở

lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến

dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến

dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số

môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc từ

50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000 mét khối

(m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại

vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần

trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về

một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã

bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn

vi phạm;

g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật

chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến

dưới 200.000 kilôgam hoặc từ 70.000 kilôgam đến dưới

100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính

về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc

đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm;

h) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,

thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí

thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 50

milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv) trên năm

hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ

đến dưới 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật từ

3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại

có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất

thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa

chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm

về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ

10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại

khác;

b) Xả thải ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3) trên ngày

đến dưới 10.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có

thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần

hoặc từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000 mét

khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường

nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường 10 lần trở lên;

c) Thải ra môi trường từ 300.000 mét khối (m3) trên giờ

đến dưới 500.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có

thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần

hoặc từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000

mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường

nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường 10 lần trở lên;

d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật

chất thải rắn thông thường từ 200.000 kilôgam đến

dưới 500.000 kilôgam;

đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,

thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí

thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều từ 200

milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 400 milisivơ (mSv) trên năm

hoặc giá trị suất liều từ 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ

đến dưới 0,02 milisivơ (mSv) trên giờ;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật

5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần

nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo

quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại

trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô

nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên

chất thải nguy hại khác;

b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3) trên ngày

trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại

vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05

lần đến dưới 10 lần hoặc 5.000 mét khối (m3) trên ngày

trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại

vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần

trở lên;

c) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3) trên giờ trở

lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến

dưới 10 lần hoặc 300.000 mét khối (m3) trên giờ trở lên

khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;

d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật

chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên;

đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,

thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí

thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều 400

milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều

0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên;

e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm

trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

7.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2

Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến

12.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến

20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,

cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01

năm đến 03 năm.”.

59. Sửa đổi, bổ sung Điều 237 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 237 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,

thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000

đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc

phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường

để xảy ra sự cố môi trường;

b) Vi phạm quy định về ứng phó, khắc phục sự cố môi

trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc

gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe

của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ

thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây

thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000

đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới

7.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại 7.000.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 237 như sau:

“c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến

10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.

60. Sửa đổi, bổ sung Điều 238 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 238 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây,

gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe

của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ

thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây

thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000

đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều

303 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000

đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Xây nhà, công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công

trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên

tai;

b) Làm hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều, công trình

phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử

dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình

phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây

ra;

c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát

sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép;

d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm vi bảo

vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng,

chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng,

quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng,

chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra,

trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn

cấp do luật định;

đ) Vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình vận hành

hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; vận hành công

trình phân lũ, làm chậm lũ không đúng với quy trình, quy

chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc biệt

thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới

1.000.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 238 như sau:

“c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.

61. Sửa đổi, bổ sung Điều 239 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 239 như sau:

“1. Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000

đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc

phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải

nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng

chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có

chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước

Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc

từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy

hại khác;

b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất

thải khác.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đưa từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải

nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng

chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có

chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước

Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc

từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy

hại khác;

c) Đưa từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000 kilôgam chất

thải khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000

đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Đưa 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành

phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy

hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất

phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các

chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam

trở lên chất thải nguy hại khác;

b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 Điều 239

như sau:

“b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2

Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến

5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 01 năm;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến

7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;”.

62. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 242 như

sau:

“1. Người nào vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi

thủy sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, gây

thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá

từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã

bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi

quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt

tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 03 năm:

a) Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện

hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy

sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi thủy sản;

b) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm hoặc trong khu vực

cấm có thời hạn;

c) Khai thác loài thủy sản bị cấm khai thác, nếu không

thuộc trường hợp quy định tại Điều 244 của Bộ luật

này;

d) Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc Danh

mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

g) Vi phạm quy định khác của pháp luật về bảo vệ

nguồn lợi thủy sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:

a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 500.000.000

đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu

được trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000

đồng;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 1.500.000.000 đồng

trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000

đồng trở lên;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên.”.

63. Sửa đổi, bổ sung Điều 243 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 243 như sau:

“1. Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi

khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau

đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh

thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000

mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2)

đến dưới 10.000 mét vuông (m2);

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2)

đến dưới 7.000 mét vuông (m2);

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông (m2)

đến dưới 3.000 mét vuông (m2);

đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 50.000.000

đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng

bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;

e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ

20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; thực vật

thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới

100.000.000 đồng;

g) Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức quy

định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này

nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong

các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án

về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh

nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh

thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 50.000

mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2);

đ) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2)

đến dưới 50.000 mét vuông (m2);

e) Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2)

đến dưới 10.000 mét vuông (m2);

g) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2)

đến dưới 5.000 mét vuông (m2);

h) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 100.000.000

đồng đến dưới 200.000.000 đồng trong trường hợp rừng

bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;

i) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ

60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật

thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,

quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 100.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh

thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét

vuông (m2) trở lên;

b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2) trở

lên;

c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở

lên;

d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2) trở

lên;

đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200.000.000 đồng

trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính

được bằng diện tích;

e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá

100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực

vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA

trị giá 200.000.000 đồng trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 243 như sau:

“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000

đồng;”.

64. Sửa đổi, bổ sung Điều 244 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3 Điều

244 như sau:

“Điều 244. Tội vi phạm quy định về bảo vệ động

vật nguy cấp, quý, hiếm

1. Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật

thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên

bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng

nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về

buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã

nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị

phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái

phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

được ưu tiên bảo vệ;

b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ

phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản

phẩm của động vật quy định tại điểm a khoản này;

c) Ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20

kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến

dưới 01 kilôgam;

d) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái

phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động

vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,

thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định

tại điểm a khoản này với số lượng từ 03 cá thể

đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể

lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể

động vật lớp khác;

đ) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ

phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá

thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá

thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể

động vật lớp khác quy định tại điểm d khoản này;

e) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái

phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái

phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự

sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng dưới

mức quy định tại các điểm c, d và đ khoản này nhưng

đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành

vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể

tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể

lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát

hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác

quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể

tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể

lớp thú, từ 11 cá thể đến 15 cá thể lớp chim, bò sát

hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác

quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ

phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá

thể đến 02 cá thể voi, tê giác; từ 03 cá thể đến 05

cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách

rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu,

hổ;

d) Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90

kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến

dưới 09 kilôgam;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh

nghĩa cơ quan, tổ chức;

g) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

h) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị

cấm;

i) Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;

k) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể

tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá

thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 16 cá thể động vật

lớp khác trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều

này;

b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể

tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá

thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật

lớp khác trở lên quy định tại điểm d khoản 1 Điều

này;

c) Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận cơ

thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê

giác trở lên; 06 cá thể gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận

cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu,

hổ trở lên;

d) Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác

có khối lượng 09 kilôgam trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 244 như sau:

“b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i và k khoản 2 Điều này,

thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000

đồng;”.

65. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 248 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

e) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20

gam đến dưới 100 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100

mililít đến dưới 200 mililít;

i) Tái phạm nguy hiểm;

k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ

100 gam đến dưới 300 gam;

đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 200

mililít đến dưới 750 mililít;

e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam

trở lên;

d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750

mililít trở lên;

đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.”.

66. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 249 như

sau:

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không

nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép

chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy

định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này

hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250,

251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam

đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01

gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10

mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20

gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100

mililít đến dưới 250 mililít;

n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;

o) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam

đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ

100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250

mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở

lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở

lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam

trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750

mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.

67. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 250 như

sau:

“1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không

nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép

chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy

định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này

hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249,

251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam

đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01

gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10

mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Qua biên giới;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20

gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100

mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam

đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ

100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250

mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở

lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở

lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam

trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750

mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.

68. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 251 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội

hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 200 kilôgam;

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20

gam đến dưới 100 gam;

o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100

mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

q) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam

đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ

100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250

mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở

lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở

lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam

trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750

mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.

69. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 252 như

sau:

“1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ

hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy

định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này

hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249,

250 và 251 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam

đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01

gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10

mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam

đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20

gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100

mililít đến dưới 250 mililít;

n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;

o) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam

đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam

đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ

100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250

mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối

lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11

có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân,

cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây

khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối

lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở

lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở

lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam

trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750

mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc

thể tích của các chất đó tương đương với khối

lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong

các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.”.

70. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 253

như sau:

“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm

đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất

ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị

phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về

tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến

dưới 200 gam;

c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75 mililít

đến dưới 300 mililít.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam

đến dưới 500 gam;

e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300 mililít

đến dưới 750 mililít;

g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam đến

dưới 1.200 gam;

b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít

đến dưới 1.800 mililít.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam trở

lên;

b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800 mililít trở

lên.

5. Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn

và tiền chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm

căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam

tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền

chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất

thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành vi phạm tội

bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.”.

71. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 259 như

sau:

“Điều 259. Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma

túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

1. Người nào có trách nhiệm trong quản lý chất ma túy,

tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực

hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ

luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về

một trong các tội quy định tại Chương XX của Bộ luật

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt

tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt

tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm

nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc

gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;

b) Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản

xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây

nghiện hoặc thuốc hướng thần;

c) Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma

túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng

thần;

d) Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất

ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng

thần;

đ) Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ

chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc

hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới,

trên biển;

e) Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất

ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần.”.

72. Sửa đổi, bổ sung Điều 260 như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông

đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy

định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho

người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,

phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu

hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,

có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không

cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển

hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong

trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy

định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này

nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền

từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo

không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến

01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

73. Sửa đổi, bổ sung Điều 261 như sau:

“Điều 261. Tội cản trở giao thông đường bộ

1. Người nào đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình

giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật

liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn

hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông

đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch,

che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu,

cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an

toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái

phép qua đường bộ, đường có dải phân cách; sử dụng

trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành

lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo

đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ gây

thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc hoặc đoạn đường nguy

hiểm;

b) Làm chết 02 người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Cản trở giao thông đường bộ trong trường hợp có

khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một

trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ

5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo

không giam giữ đến 01 năm.”.

74. Sửa đổi, bổ sung Điều 262 như sau:

“Điều 262. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm an

toàn

1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều

động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào

sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe

máy chuyên dùng rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn

kỹ thuật gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong

các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

75. Sửa đổi, bổ sung Điều 263 như sau:

“Điều 263. Tội điều động người không đủ điều

kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường

bộ

1. Người nào có thẩm quyền mà biết rõ người không có

giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để

điều khiển phương tiện hoặc người đang trong tình

trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở

có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng

chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ

các điều kiện khác theo quy định của pháp luật mà vẫn

điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia

giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc

một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ

20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

76. Sửa đổi, bổ sung Điều 264 như sau:

“Điều 264. Tội giao cho người không đủ điều kiện

điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào giao cho người mà biết rõ người đó không

có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử

dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ

cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy,

chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện

khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương

tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho

người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.”.

77. Sửa đổi, bổ sung Điều 265 như sau:

“Điều 265. Tội tổ chức đua xe trái phép

1. Người nào tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy

hoặc các loại xe khác có gắn động cơ, thì bị phạt

tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm

đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 04 năm đến 10 năm:

a) Tổ chức cho 10 xe tham gia trở lên trong cùng một lúc

hoặc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên trong cùng một lúc;

b) Tổ chức cá cược;

c) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự,

an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán

cuộc đua xe trái phép;

d) Tại nơi tập trung đông dân cư;

đ) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;

e) Làm chết người;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

i) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

k) Tái phạm về tội này hoặc tội đua xe trái phép.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

78. Sửa đổi, bổ sung Điều 266 như sau:

“Điều 266. Tội đua xe trái phép

1. Người nào đua trái phép xe ô tô, xe máy hoặc các loại

xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người khác

thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử

phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều

này hoặc Điều 265 của Bộ luật này hoặc đã bị kết

án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà

còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến

dưới 100.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

đ) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không

cứu giúp người bị nạn;

e) Tham gia cá cược;

g) Chống lại người có trách nhiệm bảo đảm trật tự,

an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán

cuộc đua xe trái phép;

h) Tại nơi tập trung đông dân cư;

i) Tháo dỡ thiết bị an toàn khỏi phương tiện đua;

k) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

79. Sửa đổi, bổ sung Điều 267 như sau:

“Điều 267. Tội vi phạm quy định về điều khiển

phương tiện giao thông đường sắt

1. Người nào chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông

đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao thông

đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một

trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn

tương ứng với nhiệm vụ được giao;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu

hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,

có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không

cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc

người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an

toàn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao

thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế

dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b

và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp

thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

80. Sửa đổi, bổ sung Điều 268 như sau:

“Điều 268. Tội cản trở giao thông đường sắt

1. Người nào đặt chướng ngại vật trên đường sắt;

làm xê dịch ray, tà vẹt; khoan, đào, xẻ trái phép nền

đường sắt; mở đường ngang, xây cống hoặc công trình

khác trái phép qua đường sắt; làm hỏng, thay đổi,

chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu

của công trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua

đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo

xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa

trái phép phương tiện tự tạo, phương tiện không được

phép chạy trên đường sắt; phá hoại phương tiện giao

thông đường sắt; lấn chiếm hành lang an toàn giao thông

đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường

sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các

trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc

xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy

định tại Điều này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền

từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo

không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến

03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Cản trở giao thông đường sắt trong trường hợp có

khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một

trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01

năm.”.

81. Sửa đổi, bổ sung Điều 269 như sau:

“Điều 269. Tội đưa vào sử dụng phương tiện, thiết

bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn

1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều

động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào

sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt

rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật,

không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm gây thiệt

hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau

đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm

hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt

tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm

đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

82. Sửa đổi, bổ sung Điều 270 như sau:

“Điều 270. Tội điều động người không đủ điều

kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

1. Người nào điều động người không có giấy phép lái

tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu,

bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá

mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích

mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy

định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông

đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một

trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ

luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà

còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

83. Sửa đổi, bổ sung Điều 271 như sau:

“Điều 271. Tội giao cho người không đủ điều kiện

điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

1. Người nào giao cho người không có giấy phép lái tàu

hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia

mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá

mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích

mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy

định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông

đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một

trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ

luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà

còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

84. Sửa đổi, bổ sung Điều 272 như sau:

“Điều 272. Tội vi phạm quy định về điều khiển

phương tiện giao thông đường thủy

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường

thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường

thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn

hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại

phương tiện theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu

hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,

có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không

cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy hoặc

người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an

toàn giao thông đường thủy;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao

thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực

tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm

a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn

kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

85. Sửa đổi, bổ sung Điều 273 như sau:

“Điều 273. Tội cản trở giao thông đường thủy

1. Người nào khoan, đào trái phép làm hư hại kết cấu

của công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng

ngại vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không

đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển làm giảm hiệu lực,

tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại

công trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc

hành lang bảo vệ luồng giao thông đường thủy hoặc hành

vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại cho

người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,

phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp có

khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một

trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01

năm.”.

86. Sửa đổi, bổ sung Điều 274 như sau:

“Điều 274. Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông

đường thủy không bảo đảm an toàn

1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều

động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào

sử dụng phương tiện giao thông đường thủy rõ ràng

không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật gây thiệt

hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau

đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành

chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này,

chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt

tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm

đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

87. Sửa đổi, bổ sung Điều 275 như sau:

“Điều 275. Tội điều động người không đủ điều

kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

1. Người nào điều động người không có bằng, giấy

chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo

quy định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng

rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn

vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất

kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác

theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao

thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc

một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý

kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

88. Sửa đổi, bổ sung Điều 276 như sau:

“Điều 276. Tội giao cho người không đủ điều kiện

điều khiển phương tiện giao thông đường thủy

1. Người nào giao cho người không có bằng, giấy chứng

nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy

định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng

rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn

vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất

kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác

theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao

thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc

một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý

kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ

đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

89. Sửa đổi, bổ sung Điều 277 như sau:

“Điều 277. Tội vi phạm quy định về điều khiển tàu

bay

1. Người nào chỉ huy, điều khiển tàu bay mà vi phạm quy

định về an toàn giao thông đường không, có khả năng

thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính

mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

90. Sửa đổi, bổ sung Điều 278 như sau:

“Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không

1. Người nào đặt chướng ngại vật; di chuyển trái phép,

làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển hiệu, tín

hiệu an toàn giao thông đường không; sử dụng sai hoặc

làm nhiễu tần số thông tin liên lạc; làm hư hỏng trang

bị, thiết bị của sân bay hoặc trang bị, thiết bị phụ

trợ khác phục vụ cho an toàn bay; cung cấp thông tin sai

đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay, an toàn của

hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người khác

tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị,

thiết bị hàng không dân dụng; điều khiển, đưa phương

tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào

khai thác tại khu bay hoặc có hành vi khác cản trở giao

thông đường không gây thiệt hại cho người khác thuộc

một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý

kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về

tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị

phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01

năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Là người có trách nhiệm trực tiếp bảo đảm an toàn

giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý thiết

bị an toàn giao thông đường không.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Cản trở giao thông đường không trong trường hợp có

khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một

trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02

năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

91. Sửa đổi, bổ sung Điều 279 như sau:

“Điều 279. Tội đưa vào sử dụng tàu bay, thiết bị

bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn

1. Người nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều

động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào

sử dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay rõ

ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, thì bị

phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

92. Sửa đổi, bổ sung Điều 280 như sau:

“Điều 280. Tội điều động hoặc giao cho người không

đủ điều kiện điều khiển tàu bay

1. Người nào điều động hoặc giao cho người không có

giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều

kiện khác theo quy định của pháp luật điều khiển tàu

bay, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

93. Sửa đổi, bổ sung Điều 281 như sau:

“Điều 281. Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa,

quản lý công trình giao thông

1. Người nào có trách nhiệm trong việc duy tu, sửa chữa,

quản lý công trình giao thông đường bộ, đường sắt,

đường thủy, đường không mà có một trong các hành vi sau

đây, dẫn đến hậu quả làm chết người, gây thương

tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà

tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương

tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở

lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những

người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài

sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì

bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định

về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông

không bảo đảm an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ

thuật;

b) Không khắc phục kịp thời đối với công trình giao

thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng biện pháp

hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc

tiêu, rào chắn ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông

đã bị hư hại mà chưa kịp hoặc đang tiến hành duy tu,

sửa chữa;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định

về kiểm tra và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn

giao thông trên đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn

đường có đá lở, đất sụt, nước ngập hoặc trên

đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông;

đ) Không có biện pháp xử lý kịp thời và biện pháp ngăn

ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công

trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị

hư hỏng;

e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định

về đặt tín hiệu phòng vệ khi thi công, sửa chữa công

trình giao thông;

g) Không thu dọn, thanh thải biển hiệu phòng vệ, rào

chắn, phương tiện, vật liệu khi thi công xong;

h) Vi phạm quy định khác về duy tu, sửa chữa, quản lý

công trình giao thông.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 06 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

94. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 282 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tổ chức;

b) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy

hiểm khác;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người 31% trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế,

cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một

phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

95. Sửa đổi, bổ sung Điều 283 như sau:

“Điều 283. Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định

về hàng không của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam

1. Người nào điều khiển tàu bay vào hoặc ra khỏi Việt

Nam mà vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu không thuộc trường

hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật

này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt

tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc

phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc

biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000

đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm

đến 12 năm.”.

96. Sửa đổi, bổ sung Điều 284 như sau:

“Điều 284. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi

phạm quy định về hàng hải của nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

1. Người nào điều khiển phương tiện hàng hải vào hoặc

ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà thực

hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ

luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm:

a) Chạy quá tốc độ cho phép trong vùng nước cảng biển;

b) Chạy không đúng vùng được phép hoạt động theo quy

định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thủ

tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo,

đậu, cập cầu, cập mạn, quy định về trật tự vệ

sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định

về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt

động giao thông hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng

hải không có, không bảo đảm về còi, chuông, kẻng theo

âm lượng quy định;

đ) Không bảo đảm về đèn hành trình, đèn hiệu theo tiêu

chuẩn quy định, không thực hiện hoặc thực hiện không

đúng việc phát tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt

tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt

tù từ 01 năm đến 03 năm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc

biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng

đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07

năm.”.

97. Sửa đổi, bổ sung Điều 295 như sau:

“Điều 295. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động,

vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người

1. Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ

sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt

hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau

đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh

lao động, về an toàn ở nơi đông người.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao

động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp

có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại

một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không

được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không

giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02

năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

98. Sửa đổi, bổ sung Điều 296 như sau:

“Điều 296. Tội vi phạm quy định về sử dụng người

lao động dưới 16 tuổi

1. Người nào sử dụng người lao động dưới 16 tuổi làm

công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất

độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một

trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc

làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

99. Sửa đổi, bổ sung Điều 297 như sau:

“Điều 297. Tội cưỡng bức lao động

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ

đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một

trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc

khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể

của những người này từ 61% đến 121%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

100. Sửa đổi, bổ sung Điều 298 như sau:

“Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu

quả nghiêm trọng

1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng trong lĩnh

vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu,

vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hoặc

lĩnh vực khác thuộc một trong các trường hợp sau đây,

nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 và

Điều 281 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

101. Bổ sung điểm d vào khoản 2 Điều 299 như sau:

“d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt

động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện

điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.

102. Bổ sung khoản 4 vào Điều 300 như sau:

“4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến

15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,

cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc

cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

103. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 301 như

sau:

“1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người khác làm con tin

nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức

quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không

làm một việc như một điều kiện để thả con tin, nếu

không thuộc trường hợp quy định tại Điều 113 và Điều

299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 04

năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt

tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì

bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.”.

104. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 302 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến

30%;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến

60%;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi

người 31% trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở

lên.”.

105. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 303 như

sau:

“1. Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương

tiện giao thông vận tải, thông tin - liên lạc, công trình

điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc

công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế,

khoa học - kỹ thuật, văn hóa và xã hội, nếu không thuộc

trường hợp quy định tại Điều 114 của Bộ luật này,

thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Có tổ chức;

b) Làm công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an

ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;

c) Làm chết 03 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế - xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.”.

106. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 304 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể

của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

g) Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị

lớn;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng;

d) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá

trị rất lớn.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

d) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có

giá trị đặc biệt lớn.”.

107. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 305 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;

c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;

d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

đ) Làm chết người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100

kilôgam;

b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;

c) Làm chết 02 người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;

b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;

c) Làm chết 03 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở

lên.”.

108. Sửa đổi, bổ sung Điều 306 như sau:

“Điều 306. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử

dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí

thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,

mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô

sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng

tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ

trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một

trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị

kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi

phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt

lớn;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 122% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc

cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.

109. Sửa đổi, bổ sung Điều 307 như sau:

“Điều 307. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí,

vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản

xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ,

vận chuyển, mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng

săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây

thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ,

công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế

dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b

và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp

thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

110. Sửa đổi, bổ sung Điều 308 như sau:

“Điều 308. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ

khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm

trọng

1. Người nào được giao vũ khí quân dụng, súng săn, vũ

khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu

trách nhiệm để người khác sử dụng thuộc một trong các

trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam

giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

111. Sửa đổi, bổ sung Điều 309 như sau:

“Điều 309. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử

dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất

phóng xạ, vật liệu hạt nhân

1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,

phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng

xạ, vật liệu hạt nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến

07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể

của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc

cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.

112. Sửa đổi, bổ sung Điều 310 như sau:

“Điều 310. Tội vi phạm quy định về quản lý chất

phóng xạ, vật liệu hạt nhân

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản

xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận

chuyển, mua bán hoặc xử lý chất phóng xạ, vật liệu

hạt nhân gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong

các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến

10 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ, vật

liệu hạt nhân trong trường hợp có khả năng thực tế

dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b

và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp

thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

113. Sửa đổi, bổ sung Điều 311 như sau:

“Điều 311. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử

dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc

1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng

hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc, thì bị

phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể

của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

g) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;

b) Làm chết 02 người;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;

b) Làm chết 03 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc

cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.

114. Sửa đổi, bổ sung Điều 312 như sau:

“Điều 312. Tội vi phạm quy định về quản lý chất

cháy, chất độc

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý việc sản

xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận

chuyển, mua bán hoặc xử lý chất cháy, chất độc gây

thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

115. Sửa đổi, bổ sung Điều 313 như sau:

“Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa

cháy

1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy

gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01

người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường

hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định

tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu

không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo,

phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù

từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

116. Sửa đổi, bổ sung Điều 314 như sau:

“Điều 314. Tội vi phạm quy định về an toàn vận hành

công trình điện lực

1. Người nào cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây

nhà, công trình trong phạm vi hành lang an toàn của công

trình điện lực; gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương

rẫy, trồng cây, làm đổ cây ảnh hưởng đến an toàn

vận hành công trình điện lực; đào hố, đóng cọc, xây

nhà trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm; thả

neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện

ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc

biển báo; lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường

điện không bảo đảm an toàn hoặc các hành vi khác gây

mất an toàn vận hành công trình điện lực theo quy định

của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây

hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành

chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000

đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 06 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về an toàn vận hành công trình điện

lực trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến

hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c

khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời,

thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000

đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc

phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01

năm đến 05 năm.”.

117. Sửa đổi, bổ sung Điều 315 như sau:

“Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa

bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch

vụ y tế khác

1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh,

sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y

tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu

không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ

luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

118. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 316 như

sau:

“1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho

người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt

tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 61% đến 121%;

d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính

về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa

được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 122% đến 200%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

201% trở lên.”.

119. Sửa đổi, bổ sung Điều 317 như sau:

“Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi

phạm quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền

từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù

từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc

bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ

trợ chế biến thực phẩm mà biết là cấm sử dụng hoặc

ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất thực

phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến

dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành

chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này

hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án

tích mà còn vi phạm;

b) Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc

động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để

chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm mà

biết là có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch

bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá

từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã

bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi

quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc

bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ

trợ chế biến thực phẩm mà biết là chưa được phép

sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam

trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ

100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc sản

phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000

đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một

trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị

kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi

phạm;

d) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là

có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc

chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc

ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 10.000.000

đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính

từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc đã

bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi

quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

đ) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là

có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc

chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử

dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị

giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc

thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới

100.000.000 đồng; thực phẩm trị giá từ 50.000.000 đồng

đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ

20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị

xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy

định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,

chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

e) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các

điểm từ điểm a đến điểm đ khoản này hoặc chế

biến, cung cấp, bán thực phẩm mà biết là thực phẩm

không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn

thực phẩm gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến

sức khỏe của từ 05 người đến 20 người hoặc gây tổn

hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương

cơ thể từ 31% đến 60%.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Làm chết người;

c) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

của từ 21 người đến 100 người;

d) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ

tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 61% đến 121%;

e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng

hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ

100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi

bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

g) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết

do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị

giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

h) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép

sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam

trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới

200.000.000 đồng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

của từ 101 người đến 200 người;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

từ 122% đến 200%;

d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng

hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ

300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi

bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000

đồng;

đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật

chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy

trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép

sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam

trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới

500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe

của 201 người trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà

tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này

201% trở lên;

d) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng

hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá

500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000

đồng trở lên;

đ) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật

chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy

trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh,

thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm

hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép

sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam

trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất

chính 500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm.”.

120. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 321 như sau:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình

thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ

5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới

5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính

về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của

Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội

quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được

xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ

20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

năm.”.

121. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 322 như

sau:

“1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái

phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị

phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc

phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một

lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá

5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở

lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng

đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản

lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong

cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc

trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc

trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật

dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01

lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia

đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc

đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ

khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử

dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định

tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về

tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông

hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.”.

122. Sửa đổi, bổ sung Điều 324 như sau:

“Điều 324. Tội rửa tiền

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì

bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài

chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn

gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội

mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người

khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc

biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện

hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt

động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự,

vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối

với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay

có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có

hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các

điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết

là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng,

chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành

vi phạm tội mà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng

đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới

100.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở

lên;

b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính,

tiền tệ quốc gia.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm

chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn

bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều

này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1

Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến

5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định

tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì

bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000

đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3

Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến

20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời

hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79

của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh

viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ

1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,

cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc

cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

123. Sửa đổi, bổ sung Điều 325 như sau:

“Điều 325. Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp

người dưới 18 tuổi phạm pháp

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà thực hiện một

trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến

05 năm:

a) Rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động hoặc xúi giục

người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;

b) Đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi khác ép

buộc người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;

c) Chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Đối với người dưới 13 tuổi;

d) Chứa chấp, rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động, xúi

giục, đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi khác

ép buộc người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất

nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”.

124. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 326 như

sau:

“1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua

bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim,

nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm,

đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi

trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị

phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm:

a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte

(GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);

b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh đến dưới 200 ảnh;

c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ 50

đơn vị đến dưới 100 đơn vị;

d) Phổ biến cho từ 10 người đến 20 người;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các

hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về

tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte

(GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);

c) Ảnh có số lượng từ 200 ảnh đến dưới 500 ảnh;

d) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng từ

100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị;

đ) Phổ biến cho từ 21 người đến 100 người;

e) Phổ biến cho người dưới 18 tuổi;

g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông

hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB)

trở lên;

b) Ảnh có số lượng 500 ảnh trở lên;

c) Sách in, báo in hoặc vật phẩm khác có số lượng 200

đơn vị trở lên;

d) Phổ biến cho 101 người trở lên.”.

125. Sửa đổi, bổ sung tên điều, các khoản 1, 2 và 3

Điều 337 như sau:

“Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội

chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu

bí mật nhà nước

1. Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm

đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật

nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 110 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm

đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh

tế, văn hóa.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ

quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”.

126. Sửa đổi, bổ sung Điều 341 như sau:

“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan,

tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của

cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ

khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài

liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp

luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ

khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực

hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm

trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới

50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực

hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc

biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ

5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

127. Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1 và khoản 2

Điều 344 như sau:

“Điều 344. Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất

bản

1. Người nào vi phạm quy định về hoạt động xuất bản

thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt

cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000

đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc

phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) In 2.000 bản trở lên đối với từng xuất bản phẩm mà

không có quyết định xuất bản, không có giấy phép xuất

bản tài liệu không kinh doanh hoặc không có bản thảo đã

được ký duyệt theo quy định của pháp luật;

b) Xuất bản, in hoặc phát hành xuất bản phẩm đã bị

đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành,

tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép với số lượng 500

bản trở lên đối với từng xuất bản phẩm;

c) Xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử có nội

dung bị cấm, không có quyết định xuất bản hoặc không

có bản thảo đã được ký duyệt theo quy định của pháp

luật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được

ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh đã có

dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản để xuất bản

bản thảo có nội dung bị cấm theo quy định của Luật

xuất bản;

c) Phát hành xuất bản phẩm có nội dung bị cấm theo quy

định của Luật xuất bản.”.

128. Sửa đổi, bổ sung Điều 360 như sau:

“Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm

trọng

1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách

nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau

đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các

điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của

người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này từ 122% đến 200%;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03

người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của

những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ,

cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm

đến 05 năm.”.

129. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 363 như

sau:

“1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố

ý từ bỏ nhiệm vụ công tác gây hậu quả nghiêm trọng,

thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc

phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Lôi kéo người khác đào nhiệm;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm

trọng;

c) Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch

bệnh hoặc trong trường hợp khó khăn đặc biệt khác

của xã hội.”.

130. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 366 như sau:

“1. Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất

kỳ lợi ích nào sau đây để dùng ảnh hưởng của mình

thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không

làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một

việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không

giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03

năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá

từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

b) Lợi ích phi vật chất.”.

131. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 370 như

sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người già yếu;

c) Kết án oan người vô tội về tội phạm nghiêm

trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;

d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất

nghiêm trọng; người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm

tội rất nghiêm trọng;

đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người

bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể

từ 31% đến 60%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Kết án oan người vô tội về tội phạm đặc

biệt nghiêm trọng;

b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc người

phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của bị cáo, người

bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%

trở lên;

d) Dẫn đến bị cáo, người bị hại, đương sự tự sát;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở

lên.”.

132. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 371 như

sau:

“1. Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng,

thi hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp

luật gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến

dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích

của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,

cá nhân, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các

điều 368, 369, 370, 377 và 378 của Bộ luật này, thì bị

phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là

có thai, người già yếu;

d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt,

người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,

người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự

mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến

dưới 1.000.000.000 đồng;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt,

người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,

người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự

mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Dẫn đến người bị bắt, người bị tạm giữ, bị

can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành

án, người bị hại, đương sự tự sát;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở

lên.”.

133. Sửa đổi, bổ sung Điều 375 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 375 như sau:

“1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm,

Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn

trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng

tài liệu, vật chứng của vụ án, vụ việc hoặc bằng

thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ

việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 375 như sau:

“3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau

đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội, bỏ

lọt tội phạm hoặc người phạm tội;

b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị

cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án,

người bị hại, đương sự tự sát;

c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.”.

134. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 376 như

sau:

“1. Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản

lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm

giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù mà không

thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về

quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội

phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng trốn

thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm:

a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;

b) Người bỏ trốn trả thù người có thẩm quyền tiến

hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm ít

nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,

thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm vụ án bị đình chỉ;

b) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm rất

nghiêm trọng;

c) Để từ 02 người đến 05 người bỏ trốn;

d) Để người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng bỏ

trốn;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã

hội.”.

135. Sửa đổi, bổ sung tên điều và khoản 1 Điều 377 như

sau:

“Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt,

giữ, giam người trái pháp luật

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện

một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm:

a) Không ra quyết định trả tự do cho người được trả

tự do theo quy định của luật;

b) Ra lệnh, quyết định bắt, giữ, giam người không có

căn cứ theo quy định của luật;

c) Không chấp hành quyết định trả tự do cho người

được trả tự do theo quy định của luật;

d) Thực hiện việc bắt, giữ, giam người không có

lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy có

lệnh, quyết định nhưng chưa có hiệu lực thi hành;

đ) Không ra lệnh, quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam

hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi

hết thời hạn tạm giữ, tạm giam dẫn đến người bị

tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ quá hạn.”.

136. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 388 như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi

phạm quy định của pháp luật về giam giữ, đã bị xử

lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong

các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa

được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm:

a) Gây rối hoặc chống lại mệnh lệnh của người có

thẩm quyền trong quản lý giam giữ;

b) Không có trách nhiệm mà đưa vào, tàng trữ, sử dụng

thiết bị thông tin liên lạc cá nhân hoặc phương tiện ghi

âm, ghi hình trong cơ sở giam giữ.”.

137. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 389 như sau:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một

trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của

Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng

đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118,

119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142,

Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và

3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;

c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các

khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175,

các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;

d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2

và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản

2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193,

các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều

195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các

khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và

khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2

và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản

2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;

đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;

e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254,

các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;

g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302,

303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và

4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và

khoản 3 Điều 329;

h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều

354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3

Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và

4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3

và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;

i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều

374, khoản 2 Điều 386;

k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.”.

138. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 390 như sau:

“1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định

tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang

được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định

tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện

hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không

thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 03 năm.”.

139. Sửa đổi, bổ sung Điều 391 như sau:

“Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp

1. Người nào tại phiên tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc

phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán, Hội

thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác

hoặc người tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi

đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp quy định

tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền

từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải

tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06

tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau

đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Dẫn đến phải dừng phiên tòa, phiên họp;

b) Hành hung Thẩm phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền

tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy

định tại Điều 134 của Bộ luật này.”.

140. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 410 như

sau:

“1. Người nào không chấp hành quy định về tuần tra,

canh gác, áp tải, hộ tống thuộc một trong các trường

hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Làm người được bảo vệ, hộ tống bị tổn thương

cơ thể;

b) Làm hư hỏng phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân

sự;

c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến

dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm người được bảo vệ, hộ tống chết;

b) Làm mất phương tiện kỹ thuật, thiết bị quân sự;

c) Trong chiến đấu;

d) Trong khu vực có chiến sự;

đ) Lôi kéo người khác phạm tội;

e) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;

g) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm

trọng khác.”.

141. Bãi bỏ Điều 292.

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bỏ một số từ, cụm từ,

dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy tại một số

điều, khoản, điểm của Bộ luật Hình sự số

100/2015/QH13

1. Bổ sung một số từ, cụm từ, dấu chấm, dấu phẩy,

dấu chấm phẩy vào các điều, khoản, điểm sau đây của

Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13:

a) Bổ sung cụm từ “Trước khi hành vi phạm tội bị phát

giác,” vào đầu điểm c khoản 2; cụm từ “, đã tự

nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc

phục hậu quả” vào sau cụm từ “tài sản của người

khác” và từ “hợp pháp” vào sau từ “đại diện”

tại khoản 3 Điều 29;

b) Bổ sung cụm từ “cấm tàng trữ,” vào trước cụm

từ “cấm lưu hành” tại điểm c khoản 1 Điều 47;

c) Bổ sung cụm từ “, nếu không thuộc trường hợp quy

định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này” vào

sau cụm từ “người dưới 18 tuổi” tại điểm b khoản

2 Điều 148; từ “đang” vào trước cụm từ “thi hành

công vụ” tại điểm đ khoản 2 Điều 148;

d) Bổ sung cụm từ “hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài

sản là” vào trước cụm từ “di vật, cổ vật” tại

khoản 1 Điều 176; cụm từ “dưới 500.000.000 đồng

nhưng” vào trước cụm từ “tài sản là di vật, cổ

vật” tại khoản 1 Điều 177;

đ) Bổ sung cụm từ “Điều 219 và” vào trước cụm từ

“Điều 220 của Bộ luật này” tại khoản 1 Điều 177;

e) Bổ sung từ “bị” vào trước cụm từ “cấm đảm

nhiệm chức vụ” tại khoản 4 Điều 179;

g) Bổ sung cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 01

năm đến 02 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù

từ 03 tháng đến 02 năm” tại khoản 2, cụm từ “phạt

cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào

trước cụm từ “phạt tù từ 01 năm đến 03 năm” tại

khoản 3 Điều 138; cụm từ “phạt cải tạo không giam

giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ

“phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 2 Điều

139; cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm

đến 03 năm hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03

tháng đến 02 năm” tại khoản 2 Điều 180 và cụm từ

“phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm

hoặc” vào trước cụm từ “phạt tù từ 03 tháng đến

02 năm” tại khoản 2 Điều 362;

h) Bổ sung cụm từ “hoặc đã bị kết án về tội này,

chưa được xóa án tích” vào sau cụm từ “che giấu

thông tin trong hoạt động chứng khoán” tại điểm c

khoản 1 Điều 209;

i) Bổ sung từ “cấm” vào trước cụm từ “hoạt động

trong một số lĩnh vực nhất định” tại điểm d khoản 5

Điều 196, điểm c khoản 4 Điều 209 và điểm c khoản 4

Điều 210;

k) Bổ sung cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính”

vào sau cụm từ “đã bị xử lý kỷ luật” tại khoản 1

Điều 219, khoản 1 Điều 220, khoản 1 Điều 221 và khoản 1

Điều 222; từ “theo” vào trước từ “quy định” tại

điểm d khoản 1 Điều 221;

l) Bổ sung từ “của” vào trước cụm từ “Luật quản

lý thuế” tại điểm b khoản 1 Điều 223;

m) Bổ sung từ “dưới” vào trước cụm từ “500.000.000

đồng” tại khoản 1 Điều 241;

n) Bổ sung cụm từ “do Chính phủ quy định” vào sau cụm

từ “cây khác có chứa chất ma túy” tại khoản 1 Điều

247;

o) Bổ sung dấu “,” vào sau từ “văn hóa” tại điểm b

khoản 2 Điều 338;

p) Bổ sung từ “Để” vào đầu điểm c khoản 2 Điều

342;

q) Bổ sung từ “nguy hiểm” vào sau từ “Tái phạm”

tại khoản 2 Điều 346;

r) Bổ sung từ “đồng” vào sau cụm từ “từ

1.000.000.000” tại điểm e khoản 2 Điều 353, điểm d

khoản 2 Điều 354, điểm đ khoản 2 Điều 355 và điểm d

khoản 2 Điều 358; bổ sung từ “năm” vào sau cụm từ

“từ 01” tại khoản 1 Điều 358;

s) Bổ sung từ “khác” vào sau cụm từ “hoặc gây thiệt

hại” tại khoản 1 Điều 356, khoản 1 Điều 357;

t) Bổ sung cụm từ “Dẫn đến” vào đầu điểm e khoản

2, cụm từ “; người thực hiện tội phạm ít nghiêm

trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng” vào sau cụm từ

“tội phạm nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3, cụm từ

“; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc

tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” vào sau cụm từ

“tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm c khoản

4 Điều 374;

u) Bổ sung cụm từ “hoặc người phạm tội” vào sau

cụm từ “bỏ lọt tội phạm” tại điểm a khoản 3

Điều 372 và điểm b khoản 3 Điều 382.

2. Thay thế từ, cụm từ, dấu phẩy tại các điều,

khoản, điểm sau đây của Bộ luật Hình sự số

100/2015/QH13:

a) Thay thế cụm từ “Người thực hiện tội phạm ít

nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý” bằng

cụm từ “Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô

ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng” tại khoản 3 Điều

29;

b) Thay thế dấu “,” bằng từ “hoặc” trước cụm từ

“người đủ 70 tuổi trở lên” tại điểm i khoản 1,

trước cụm từ “tàn ác để phạm tội” tại điểm m

khoản 1 và trước cụm từ “phương tiện có khả năng

gây nguy hại cho nhiều người” tại điểm n khoản 1

Điều 52;

c) Thay thế cụm từ “Cấm vay vốn ngân hàng, tổ chức

tín dụng hoặc các quỹ đầu tư” bằng cụm từ “Cấm

vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài hoặc quỹ đầu tư” tại điểm a khoản 2 Điều 81;

d) Thay thế cụm từ “Đối với 02 người trở lên mà tỷ

lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến

60%” bằng cụm từ “Gây thương tích hoặc gây tổn hại

cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn

thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” tại điểm

a khoản 2 Điều 135;

đ) Thay thế cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm” bằng cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ

đến 01 năm” tại khoản 1 Điều 138; cụm từ “phạt

cải tạo không giam giữ đến 03 năm” bằng cụm từ

“phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm” tại khoản

1 Điều 139 và khoản 1 Điều 362; cụm từ “phạt tù từ

01 năm đến 05 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 02 năm

đến 05 năm” tại khoản 3 Điều 139; cụm từ “phạt tù

từ 06 tháng đến 03 năm” bằng cụm từ “phạt tù từ 06

tháng đến 02 năm” tại khoản 1 Điều 241; cụm từ

“phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm” bằng cụm từ

“phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” tại khoản 1 Điều

419;

e) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi

của nạn nhân 11% trở lên” bằng cụm từ “Gây rối

loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn

thương cơ thể 31% trở lên” tại điểm b khoản 2 Điều

140; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của

nạn nhân từ 11% đến 45%” bằng cụm từ “Gây rối

loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn

thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại điểm đ khoản 2

Điều 146, điểm e khoản 2 Điều 147, điểm e khoản 2

Điều 149, điểm g khoản 2 Điều 155, điểm g khoản 2

Điều 156 và điểm d khoản 2 Điều 368; cụm từ “Gây

rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở

lên” bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi

của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở

lên” tại điểm a khoản 3 Điều 146, điểm a khoản 3

Điều 147, điểm c khoản 3 Điều 149, điểm a khoản 3

Điều 155, điểm b khoản 3 Điều 156, điểm c khoản 3

Điều 368 và điểm g khoản 2 Điều 397;

g) Thay thế cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới

01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác” bằng cụm

từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi” tại

Điều 152;

h) Thay thế cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy

định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm từ “Phạm

tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các

điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này” tại điểm b khoản

5 Điều 196;

i) Thay thế cụm từ “lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất

cao nhất” bằng cụm từ “lãi suất gấp 05 lần trở lên

của mức lãi suất cao nhất” tại khoản 1 và cụm từ

“Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở

lên” bằng cụm từ “Phạm tội mà thu lợi bất chính

100.000.000 đồng trở lên” tại khoản 2 Điều 201;

k) Thay thế cụm từ “100.000.000 đồng đến 500.000.000

đồng” bằng cụm từ “200.000.000 đồng đến 500.000.000

đồng” tại khoản 2 và cụm từ “Phạm tội thuộc

trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” bằng cụm

từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy

định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều

này” tại điểm b khoản 4 Điều 203;

l) Thay thế cụm từ “gây thiệt hại về tài sản” bằng

cụm từ “gây thất thoát, lãng phí” tại điểm d khoản

2 và khoản 3 Điều 219;

m) Thay thế cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm

hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định

tại” bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt

vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp

luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo” tại

khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 236; từ “quy

chuẩn” bằng từ “Quy chuẩn” tại điểm a khoản 2 và

khoản 3 Điều 236;

n) Thay thế cụm từ “phân khu bảo tồn nghiêm ngặt”

bằng cụm từ “phân khu bảo vệ nghiêm ngặt” tại

điểm b khoản 2 Điều 245;

o) Thay thế cụm từ “Vận chuyển với số lượng” bằng

cụm từ “Có số lượng” tại điểm đ khoản 2 và cụm

từ “Vận chuyển qua biên giới” bằng cụm từ “Vận

chuyển, mua bán qua biên giới” tại điểm e khoản 2 Điều

254;

p) Thay thế từ “viễn thông” bằng cụm từ “mạng

viễn thông” và dấu “,” bằng từ “hoặc” sau từ

“trao đổi” tại khoản 1 Điều 285;

q) Thay thế cụm từ “hệ thống thông tin, giao dịch tài

chính” bằng cụm từ “hệ thống thông tin tài chính”

tại điểm b khoản 3 Điều 287;

r) Thay thế cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi

của người bán dâm từ 11% đến 45%” bằng cụm từ

“Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm

mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%” tại

điểm e khoản 2; cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và

hành vi của người bán dâm 46% trở lên” bằng cụm từ

“Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm

mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” tại

điểm c khoản 3 Điều 327;

s) Thay thế cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp

sau đây” bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các

trường hợp sau đây” tại khoản 2 Điều 338, khoản 2 và

khoản 3 Điều 350;

t) Thay thế cụm từ “05 giấy tờ giả” bằng cụm từ

“06 giấy tờ giả” tại điểm a khoản 3 Điều 359; thay

thế cụm từ “05 người trở lên” bằng cụm từ “06

người trở lên” tại điểm a và cụm từ “tội phạm

đặc biệt nghiêm trọng” bằng cụm từ “tội khác là

tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” tại điểm b khoản 3

Điều 369;

u) Thay thế từ “hỏi cung” bằng cụm từ “người bị

hỏi cung” tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 374; cụm

từ “người đang chấp hành hình phạt tù” bằng cụm

từ “người đang chấp hành án phạt tù” tại khoản 1,

cụm từ “người tiến hành tố tụng” bằng cụm từ

“người có thẩm quyền tiến hành tố tụng” tại

điểm c khoản 2 Điều 378;

v) Thay thế cụm từ “Điều 135” bằng cụm từ “Điều

134” tại khoản 1 Điều 398;

x) Thay thế cụm từ “ngày 01 tháng 7 năm 2016” bằng cụm

từ “ngày 01 tháng 01 năm 2018” tại Điều 426.

3. Bỏ từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây

của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13:

a) Bỏ cụm từ “; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ

cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với

người bị hại” tại điểm d khoản 1 Điều 172 và điểm

d khoản 1 Điều 174;

b) Bỏ cụm từ “hoặc vật có giá trị lịch sử, văn

hóa” tại khoản 1 Điều 176 và khoản 1 Điều 177;

c) Bỏ điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4

Điều 172; điểm g khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản

4 Điều 174;

d) Bỏ dấu “,” sau cụm từ “200.000.000 đồng” tại

khoản 1 Điều 176;

đ) Bỏ cụm từ “của Nhà nước” tại tên điều Điều

220 và Điều 221;

e) Bỏ từ “các” trước cụm từ “quy định về quản

lý khu bảo tồn” tại tên điều và khoản 1, bỏ từ

“từ” trước cụm từ “500 mét vuông (m2) trở lên”

tại điểm b khoản 2 Điều 245;

g) Bỏ từ “một” tại khoản 3 Điều 346;

h) Bỏ từ “từ” trước cụm từ “1.000.000.000 đồng”

tại khoản 3 Điều 223 và trước cụm từ “11 giấy tờ

giả trở lên” tại điểm a khoản 4 Điều 359;

i) Bỏ cụm từ “, thẩm định giá tài sản” tại khoản

1 Điều 383;

k) Bỏ cụm từ “, kinh tế, lao động” sau cụm từ

“các vụ án hình sự, hành chính, dân sự” tại

khoản 1 Điều 384.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm

2018.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20

tháng 6 năm 2017.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Liên hệ Công ty Luật Minh Bạch: 0987 892 333 – info@luatminhbach.vn.