Bình luận Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng: Hợp đồng theo mẫu | Công ty Luật Minh Bạch

Bình luận Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng: Hợp đồng theo mẫu

Hợp đồng · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 405. Hợp đồng theo mẫu 1. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra. Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng. Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó. 3. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khái quát Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015

Khái quát Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng theo mẫu — loại hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong thời gian hợp lý. Đây là chế định quan trọng, phản ánh đặc thù của giao dịch có tính chất gia nhập, nơi một bên soạn sẵn toàn bộ nội dung và bên kia chỉ có lựa chọn chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Khoản 1 xác lập hai hệ quả pháp lý. Thứ nhất, khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra; bên được đề nghị không có quyền sửa đổi từng điều khoản. Thứ hai, hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về nội dung hợp đồng; trình tự, thể thức công khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ công khai bảo đảm sự minh bạch, cân bằng thông tin giữa các bên.

Khoản 2 quy định quy tắc giải thích bất lợi: trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó. Quy tắc này xuất phát từ thực tế bên soạn thảo nắm rõ nội dung và có khả năng kiểm soát ngôn từ, nên phải gánh chịu rủi ro về sự mơ hồ do mình tạo ra.

Khoản 3 giới hạn hiệu lực của các điều khoản bất lợi. Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ví dụ, điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp soạn sẵn loại trừ toàn bộ trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp trong mọi trường hợp là vô hiệu, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người mua bảo hiểm.

Như vậy, Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015 vừa thừa nhận tính phổ biến của hợp đồng theo mẫu trong giao dịch dân sự, vừa thiết lập cơ chế bảo vệ bên yếu thế thông qua nghĩa vụ công khai, quy tắc giải thích bất lợi và giới hạn hiệu lực của điều khoản bất công bằng.

2. Nội dung điều luật và các quy định liên quan

Nội dung Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 405 quy định về hợp đồng theo mẫu (hợp đồng gia nhập) tại ba khoản. Khoản 1 định nghĩa: hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng. Đồng thời, hợp đồng phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết nội dung, trình tự, thể thức công khai theo quy định pháp luật. Khoản 2 xác lập quy tắc giải thích bất lợi cho bên soạn thảo: nếu điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích. Khoản 3 quy định điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Phân tích và quy định liên quan

Các quy định trên thể hiện nguyên tắc bảo vệ bên yếu thế, phù hợp với Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 (nguyên tắc thiện chí, trung thực) và Điều 398 về nội dung hợp đồng. Nghĩa vụ công khai gắn với trách nhiệm cung cấp thông tin theo Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015. Quy tắc giải thích bất lợi tương thích với Điều 404 về giải thích hợp đồng. Với hợp đồng tiêu dùng, Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 (nay là Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023) cũng kiểm soát điều khoản mẫu bất lợi.

Ví dụ thực tiễn

Hợp đồng mở tài khoản ngân hàng hoặc hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường do doanh nghiệp soạn sẵn. Nếu điều khoản phí phạt không rõ ràng, tòa án sẽ giải thích theo hướng có lợi cho khách hàng (khoản 2). Nếu hợp đồng có điều khoản loại trừ trách nhiệm của ngân hàng với mọi thiệt hại do lỗi hệ thống, điều khoản đó có thể bị vô hiệu theo khoản 3. Thực tiễn xét xử cho thấy tòa án thường tuyên vô hiệu các điều khoản “miễn trừ toàn bộ trách nhiệm” trong hợp đồng mẫu vì trái với bản chất thiện chí và cân bằng lợi ích.

3. Phân tích các khái niệm, quyền và nghĩa vụ hợp đồng

1. Khái niệm hợp đồng theo mẫu và nghĩa vụ công khai

Theo khoản 1 Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung. Đặc trưng cơ bản của loại hợp đồng này là tính “một chiều” về nội dung: một bên soạn sẵn, bên kia chỉ có lựa chọn chấp nhận hoặc không giao kết, khó có thể thương lượng từng điều khoản. Điều luật cũng xác lập nghĩa vụ của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu là phải công khai hợp đồng để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về nội dung. Ví dụ, khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, các điều khoản về phí, lãi suất, xử lý nợ thường được soạn theo mẫu; ngân hàng phải niêm yết, công khai biểu phí và điều kiện giao dịch để khách hàng biết trước khi ký.

2. Quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng theo mẫu

Về phía bên được đề nghị, quyền quan trọng là được biết nội dung hợp đồng thông qua công khai theo khoản 1; khi chấp nhận thì phát sinh nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nội dung đã đưa ra. Về phía bên đưa ra hợp đồng, ngoài nghĩa vụ công khai, khoản 2 Điều 405 quy định trường hợp điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích. Đây là quy tắc bảo vệ bên yếu thế, phù hợp với nguyên tắc thiện chí và công bằng trong giao kết hợp đồng (Điều 3, Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015). Chẳng hạn, nếu hợp đồng bảo hiểm có điều khoản loại trừ trách nhiệm mơ hồ, tòa án sẽ giải thích theo hướng có lợi cho người mua bảo hiểm.

3. Kiểm soát điều khoản bất lợi

Khoản 3 Điều 405 quy định điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ví dụ, điều khoản trong hợp đồng mua bán căn hộ quy định chủ đầu tư không chịu trách nhiệm khi chậm bàn giao vì bất kỳ lý do gì là điều khoản miễn trách nhiệm rộng, có thể bị vô hiệu. Như vậy, Điều 405 vừa ghi nhận sự tiện lợi của hợp đồng theo mẫu, vừa thiết lập cơ chế cân bằng quyền, nghĩa vụ giữa các bên.

4. Mối liên hệ với các điều luật khác trong BLDS

Mối liên hệ với các điều luật khác trong BLDS

Điều 405 không tồn tại độc lập mà đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các quy định chung về giao dịch dân sự, hợp đồng và thực hiện hợp đồng của BLDS 2015. Trước hết, khoản 1 Điều 405 xác lập cơ chế "đề nghị – chấp nhận" đặc thù, nên phải được đọc cùng Điều 386 (Đề nghị giao kết hợp đồng) và Điều 393 (Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng). Điểm khác biệt là với hợp đồng theo mẫu, việc im lặng trả lời trong thời hạn hợp lý và chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ, phù hợp với Điều 393 nhưng được cụ thể hóa nhằm bảo vệ bên yếu thế.

Thứ hai, quy tắc giải thích hợp đồng tại khoản 2 Điều 405 là sự cụ thể hóa nguyên tắc tại Điều 404 (Giải thích hợp đồng). Nếu Điều 404 yêu cầu giải thích theo ý chí đích thực của các bên, thì với hợp đồng theo mẫu, bất lợi về điều khoản không rõ ràng thuộc về bên soạn thảo. Chẳng hạn, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do doanh nghiệp soạn sẵn, điều khoản loại trừ trách nhiệm mơ hồ về "bệnh có sẵn" sẽ được giải thích theo hướng có lợi cho người mua bảo hiểm.

Thứ ba, khoản 3 Điều 405 về điều khoản miễn trách nhiệm, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng liên quan trực tiếp đến Điều 407 (Hợp đồng vô hiệu) và Điều 123, 124 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Có thể thấy sự tương thích với Điều 3 Bộ luật Dân sự về nguyên tắc thiện chí, cũng như với pháp luật bảo vệ người tiêu dùng. Ví dụ, điều khoản trong hợp đồng mẫu cung cấp điện, nước quy định "khách hàng không được khiếu nại về hóa đơn" sẽ bị coi là vô hiệu vì loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia.

Ngoài ra, yêu cầu công khai hợp đồng mẫu tại khoản 1 gắn với Điều 401 (Hình thức hợp đồng) và Điều 398 (Nội dung hợp đồng), bảo đảm bên được đề nghị "biết hoặc phải biết" nội dung. Như vậy, Điều 405 vừa kế thừa các nguyên tắc chung, vừa tạo cơ chế riêng nhằm cân bằng lợi ích trong quan hệ hợp đồng có tính áp đặt điều khoản.

5. Thực tiễn áp dụng và lưu ý

Thực tiễn áp dụng Điều 405 cho thấy ba nhóm vướng mắc chính.

Thứ nhất, nghĩa vụ công khai hợp đồng mẫu. Khoản 1 Điều 405 buộc bên đưa ra hợp đồng phải công khai để bên kia biết hoặc phải biết. Tranh chấp thường phát sinh khi điều khoản mẫu được in cỡ chữ nhỏ, đặt ở phụ lục hoặc chỉ đăng tải trên trang thông tin điện tử khó truy cập. Ví dụ: hợp đồng mua bán căn hộ có phụ lục phí bảo trì tách rời, không được thông báo khi ký. Tòa án có thể xem đây là vi phạm nghĩa vụ công khai, kéo theo bất lợi cho bên soạn thảo khi giải thích theo khoản 2.

Thứ hai, giải thích điều khoản không rõ ràng. Khoản 2 Điều 405 xác lập quy tắc diễn giải chống lại bên soạn thảo. Chẳng hạn điều khoản "phí phát sinh do bên mua chịu" không xác định loại phí, giới hạn mức thu — phải hiểu theo hướng có lợi cho bên mua. Doanh nghiệp cần soạn điều khoản rõ ràng, cụ thể, tránh mơ hồ.

Thứ ba, điều khoản miễn trách oan nghiệt. Khoản 3 Điều 405 vô hiệu hóa điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia, trừ khi có thỏa thuận khác. Thực tiễn hợp đồng bảo hiểm, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ viễn thông thường chứa điều khoản loại trừ trách nhiệm toàn bộ của nhà cung cấp. Khi tranh chấp, điều khoản này không có hiệu lực.

Lưu ý thực tiễn:

  • Bên soạn thảo phải chứng minh đã công khai hợp đồng mẫu đúng trình tự, thể thức pháp luật quy định; lưu giữ chứng cứ công khai.
  • Soạn điều khoản rõ ràng; điều khoản mơ hồ bị giải thích bất lợi theo khoản 2.
  • Không dùng điều khoản miễn trách để né nghĩa vụ cơ bản; rủi ro vô hiệu theo khoản 3.
  • Bên được đề nghị cần đọc kỹ toàn bộ nội dung, kể cả phụ lục, vì chấp nhận là chấp nhận toàn bộ.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 - Điều 405
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp