Trả cổ tức: điều kiện và thủ tục | Công ty Luật Minh Bạch

Trả cổ tức: điều kiện và thủ tục

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 135. Trả cổ tức 1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. 2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. 3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật. 4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên công ty và địa c

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định toàn diện về trả cổ tức, gồm sáu khoản.

Khoản 1 dành cho cổ phần ưu đãi: cổ tức trả theo điều kiện riêng của từng loại cổ phần ưu đãi (ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại…).

Khoản 2 quy định cổ tức cổ phần phổ thông, xác định căn cứ số lợi nhuận ròng đã thực hiện và trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại. Điều kiện bắt buộc: (a) hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; (b) đã trích lập quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo pháp luật và Điều lệ; (c) sau khi trả hết cổ tức vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Đây là "hàng rào" bảo vệ chủ nợ và tính lành mạnh tài chính.

Khoản 3 cho phép chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc tài sản khác theo Điều lệ. Chi bằng tiền mặt phải dùng Đồng Việt Nam và theo phương thức thanh toán pháp luật quy định.

Khoản 4 đặt thời hạn thanh toán đầy đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông nhận cổ tức, xác định mức cổ tức từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả. Thông báo trả cổ tức gửi đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện, gồm các nội dung tại điểm a đến e (tên, địa chỉ công ty; thông tin cổ đông; số lượng cổ phần, mức cổ tức; thời điểm, phương thức trả; chữ ký Chủ tịch HĐQT và người đại diện theo pháp luật).

Khoản 5 giải quyết xung đột chuyển nhượng: cổ đông chuyển nhượng cổ phần giữa thời điểm chốt danh sách và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức.

Khoản 6 miễn thủ tục chào bán cổ phần (Điều 123, 124, 125) khi trả cổ tức bằng cổ phần; công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng tổng mệnh giá cổ phần dùng trả cổ tức trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thanh toán.

Ví dụ thực tiễn: Công ty cổ phần A kết thúc họp ĐHĐCĐ thường niên ngày 20/4, nghị quyết trả cổ tức 10%/cổ phần bằng tiền mặt. HĐQT phải chốt danh sách và thông báo chậm nhất 30 ngày trước lần trả; gửi thông báo cho cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi trả; thanh toán đầy đủ trước ngày 20/10 cùng năm. Nếu A chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc chưa bù đắp lỗ lũy kế, việc trả cổ tức vi phạm khoản 2 và có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

2. Điều kiện và thủ tục áp dụng

Điều kiện trả cổ tức cổ phần phổ thông. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cổ phần phổ thông khi hội đủ ba điều kiện tại khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020: (i) đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác; (ii) đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo pháp luật và Điều lệ công ty; (iii) ngay sau khi trả hết cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Điều kiện (iii) là bài kiểm tra khả năng thanh khoản: một công ty có lãi trên sổ sách nhưng thiếu tiền mặt vẫn không được chia cổ tức nếu sau chia không trả nổi nợ đến hạn. Cổ tức cổ phần ưu đãi áp dụng theo điều kiện riêng của từng loại (khoản 1).

Nguồn và hình thức chi trả. Cổ tức phổ thông xác định căn cứ số lợi nhuận ròng đã thực hiện, trích từ lợi nhuận giữ lại (khoản 2). Hình thức: tiền mặt, cổ phần của công ty hoặc tài sản khác theo Điều lệ; nếu bằng tiền mặt phải bằng Đồng Việt Nam và theo phương thức thanh toán pháp luật quy định (khoản 3).

Thủ tục và thời hạn. Cổ tức phải thanh toán đầy đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông nhận cổ tức, xác định mức cổ tức từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả; thông báo trả cổ tức gửi đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện, với nội dung tại các điểm a–e khoản 4. Ví dụ: công ty chốt danh sách ngày 01/4, trả cổ tức ngày 20/5 — thông báo phải đến cổ đông trước 05/5.

Lưu ý chuyển nhượng và trả bằng cổ phần. Cổ đông chuyển nhượng cổ phần giữa thời điểm kết thúc lập danh sách và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức (khoản 5). Trả bằng cổ phần không phải làm thủ tục chào bán theo Điều 123, 124, 125; công ty đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng tổng mệnh giá cổ phần dùng chi trả trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thanh toán cổ tức (khoản 6).

3. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp

Xác định đúng nguồn lợi nhuận. Điều 135 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu cổ tức cổ phần phổ thông trích từ lợi nhuận giữ lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, trích lập quỹ và bù đắp lỗ. Thực tiễn: doanh nghiệp có lãi trên báo cáo nhưng lỗ lũy kế chưa bù hết thì chưa được chia. Kiểm tra bảng cân đối trước khi trình Đại hội đồng cổ đông.

Kiểm tra khả năng thanh toán sau chia. Điểm c khoản 2 đòi hỏi ngay sau khi trả hết cổ tức vẫn đủ trả nợ đến hạn. Doanh nghiệp dùng tiền mặt chia cổ tức lớn dễ mất cân đối dòng tiền. Lập kế hoạch dòng tiền 6 tháng sau chia trước khi chốt tỷ lệ.

Tuân thủ mốc thời gian. Khoản 4: thanh toán đầy đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên; Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông, xác định mức cổ tức, thời hạn, hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả; thông báo gửi chậm nhất 15 ngày trước khi trả. Trễ mốc 30 ngày là vi phạm thẩm quyền Hội đồng quản trị.

Nội dung thông báo. Khoản 4 liệt kê đủ mục a–e, gồm chữ ký Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật. Thiếu chữ ký là lỗi phổ biến khiến cổ đông khiếu nại.

Chuyển nhượng trong giai đoạn chốt danh sách. Khoản 5: người chuyển nhượng nhận cổ tức, không phải người mua. Hợp đồng chuyển nhượng cần ghi rõ để tránh tranh chấp.

Trả bằng cổ phần. Khoản 6: không phải làm thủ tục chào bán theo Điều 123, 124, 125, nhưng phải đăng ký tăng vốn điều lệ trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thanh toán. Ví dụ: công ty chia cổ tức bằng cổ phần tháng 7 nhưng đến tháng 9 chưa đăng ký tăng vốn là vi phạm.

Trả bằng tiền mặt. Khoản 3: phải bằng Đồng Việt Nam, theo phương thức thanh toán pháp luật quy định. Không dùng ngoại tệ.

4. Kết luận

Trả cổ tức là hoạt động phân phối lợi nhuận sau thuế, chịu ràng buộc chặt chẽ bởi Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020. Tính pháp lý cốt lõi nằm ở ba điều kiện tích lũy tại khoản 2: hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác; trích lập quỹ và bù đắp lỗ theo luật và Điều lệ; và bảo đảm khả năng thanh toán đủ nợ đến hạn ngay sau khi trả hết cổ tức. Đây là cơ chế bảo vệ chủ nợ và cổ đông thiểu số, không phải thủ tục hình thức.

Về thủ tục, khoản 4 đặt ba mốc thời gian bắt buộc: Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông và xác định mức cổ tức chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả; thông báo gửi đến cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi trả; và thanh toán đầy đủ trong 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Thông báo phải đủ sáu nhóm nội dung tại các điểm a đến e. Vi phạm các mốc này làm phát sinh tranh chấp về quyền lợi cổ đông và có thể dẫn tới trách nhiệm của người quản lý.

Ví dụ thực tiễn: công ty cổ phần có lợi nhuận ròng đã thực hiện nhưng chưa bù đắp hết lỗ lũy kế hoặc chưa trích lập đủ quỹ theo Điều lệ mà vẫn quyết định chia cổ tức bằng tiền mặt — quyết định đó trái khoản 2 và có thể bị yêu cầu hoàn trả. Tương tự, trường hợp trả cổ tức bằng cổ phần, khoản 6 miễn thủ tục chào bán theo các điều 123, 124, 125 nhưng buộc đăng ký tăng vốn điều lệ trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thanh toán cổ tức; bỏ qua bước này làm sai lệch vốn điều lệ so với thực tế.

Kết luận: doanh nghiệp cần xác lập đủ ba điều kiện tại khoản 2 trước khi chốt phương án, tuân thủ nghiêm các mốc 30-15 ngày và hạn 06 tháng tại khoản 4, đồng thời xử lý đúng nghĩa vụ đăng ký tăng vốn khi trả bằng cổ phần. Tuân thủ đầy đủ Điều 135 vừa bảo vệ quyền lợi cổ đông, vừa phòng ngừa rủi ro pháp lý cho Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 135
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp