Tăng, giảm vốn điều lệ của công ty | Công ty Luật Minh Bạch

Tăng, giảm vốn điều lệ của công ty

Doanh nghiệp · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ 1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Tăng vốn góp của thành viên; b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. 2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác. 3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này. 4. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tăng, giảm vốn điều lệ, cụ thể:

1. Tăng vốn điều lệ. Công ty có thể tăng vốn điều lệ theo các hình thức: (a) tăng vốn góp của thành viên hoặc phát hành thêm cổ phần; (b) điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; (c) tiếp nhận vốn góp mới từ thành viên mới hoặc cổ đông mới.

2. Giảm vốn điều lệ. Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp: (a) hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên, cổ đông theo tỷ lệ sở hữu; (b) mua lại phần vốn góp, cổ phần theo quy định; (c) điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty.

3. Thủ tục. Việc tăng, giảm vốn điều lệ phải được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần) hoặc Hội đồng thành viên (công ty TNHH), sau đó đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ví dụ thực tiễn. Công ty TNHH A có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, hai thành viên góp vốn. Khi muốn mở rộng sản xuất, Hội đồng thành viên họp và quyết định tăng vốn lên 8 tỷ đồng bằng cách tiếp nhận thêm 3 tỷ từ thành viên mới. Công ty lập nghị quyết, sửa Điều lệ, nộp hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh trong 10 ngày. Ngược lại, khi thu hẹp hoạt động, công ty có thể giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp, nhưng phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác theo Điều 68 khoản 3.

Lưu ý: Giảm vốn điều lệ không được làm giảm khả năng thanh toán nợ của công ty; nếu vi phạm, thành viên, cổ đông liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa thanh toán.

2. Điều kiện và thủ tục áp dụng

Căn cứ: Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14).

Điều kiện tăng vốn điều lệ. Công ty tăng vốn bằng: (i) tăng số lượng vốn góp của thành viên/cổ đông hiện hữu; (ii) huy động thêm vốn góp của thành viên/cổ đông mới; (iii) phát hành thêm cổ phần (công ty cổ phần). Tăng vốn phải tuân thủ Điều lệ công ty và nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền — Hội đồng thành viên (công ty TNHH một thành viên), Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần).

Điều kiện giảm vốn điều lệ. Điều 68 khoản 3 liệt kê ba trường hợp: (i) hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên/cổ đông theo tỷ lệ sở hữu trong vốn điều lệ, nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi hoàn trả; (ii) công ty mua lại phần vốn góp/cổ phần theo yêu cầu của thành viên/cổ đông; (iii) vốn điều lệ không được các thành viên/cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75.

Thủ tục. Sau khi có nghị quyết/quyết định, công ty thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, theo Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020. Hồ sơ gồm thông báo thay đổi vốn điều lệ, nghị quyết/quyết định, danh sách thành viên/cổ đông cập nhật.

Ví dụ. Công ty TNHH hai thành viên A hoạt động 3 năm, muốn hoàn trả 500 triệu đồng vốn góp cho thành viên B. Điều kiện: đã hoạt động liên tục trên 02 năm, bảo đảm thanh toán đủ nợ sau hoàn trả, có nghị quyết Hội đồng thành viên. Đủ điều kiện → nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trong 10 ngày.

Lưu ý. Giảm vốn không được làm giảm khả năng thanh toán; trường hợp vi phạm, thành viên/cổ đông liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ tương ứng.

3. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp

Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp

Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) quy định tăng, giảm vốn điều lệ. Thực tiễn áp dụng phát sinh một số rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý.

1. Tăng vốn phải hoàn tất trong 30 ngày. Công ty TNHH hai thành viên trở lên tăng vốn phải thông báo Đăng ký doanh nghiệp trong 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc tăng. Quá hạn bị xử phạt hành chính. Ví dụ: công ty họp Đại hội đồng cổ đông ngày 01/3, thu tiền góp ngày 15/3, phải nộp hồ sơ trước 14/4.

2. Giảm vốn chỉ được khi đã hoạt động 02 năm. Công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ được giảm vốn điều lệ sau khi đã hoạt động liên tục ít nhất 02 năm kể từ ngày đăng ký thành lập. Giảm vốn sớm là vi phạm. Ví dụ: thành lập 2023, muốn giảm vốn năm 2024 — chưa đủ điều kiện.

3. Giảm vốn phải bảo đảm thanh toán đủ nợ. Điều 68 khoản 3 yêu cầu công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm. Chủ nợ có quyền phản đối. Doanh nghiệp nên thông báo công khai cho chủ nợ trước khi hoàn tất thủ tục.

4. Vốn điều lệ không phải vốn thực góp. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn. Đăng ký vốn lớn nhưng chưa góp đủ có thể bị xử lý theo Điều 47, Điều 74. Tăng vốn điều lệ không đồng nghĩa đã có tiền trong tài khoản.

5. Hồ sơ, thẩm quyền. Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên quyết định. Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông. Sai thẩm quyền làm nghị quyết vô hiệu, hồ sơ bị từ chối.

Khuyến nghị: kiểm tra điều kiện thời gian, bảo đảm khả năng thanh toán, xác lập nghị quyết đúng thẩm quyền, nộp hồ sơ đúng hạn 30 ngày. Tham vấn luật sư trước khi giảm vốn để tránh tranh chấp với chủ nợ và thành viên.

4. Kết luận

Tăng, giảm vốn điều lệ là thủ tục pháp lý thường xuyên của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) điều chỉnh trực tiếp tại Điều 68 đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Về tăng vốn, Điều 68 cho phép công ty tăng vốn điều lệ theo các phương thức: tăng vốn góp của thành viên, cổ đông; huy động thêm vốn góp của người khác; phát hành cổ phần mới. Đối với giảm vốn, công ty được giảm khi hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên, cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần; hoặc mua lại phần vốn góp, cổ phần theo yêu cầu. Điều kiện bắt buộc: bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp, cổ phần đã mua lại.

Thực tiễn, doanh nghiệp tăng vốn để mở rộng sản xuất, đáp ứng điều kiện dự án đầu tư hoặc nâng hạn mức tín dụng. Ví dụ, công ty TNHH hai thành viên muốn nhận vốn góp thêm của thành viên mới phải thực hiện thủ tục tăng vốn, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn luật định. Ngược lại, giảm vốn thường xuất phát từ nhu cầu tái cấu trúc, hoàn trả vốn cho thành viên rút lui. Trường hợp giảm vốn mà không bảo đảm khả năng thanh toán nợ, chủ sở hữu và người quản lý phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ phát sinh.

Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ trình tự, thủ tục tại Điều 68, nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông, và đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc tuân thủ đầy đủ bảo đảm tính hợp pháp, bảo vệ quyền lợi thành viên, cổ đông, chủ nợ và uy tín doanh nghiệp trên thị trường.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) - Điều 68
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp