Bình luận Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Xác minh, thu thập chứng cứ | Công ty Luật Minh Bạch

Bình luận Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Xác minh, thu thập chứng cứ

Tố tụng dân sự & hành chính · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý; đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng; e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ; g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản; h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ: a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng; c) Trưng cầu giám định; d) Định giá tài sản; đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ; e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ; g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự; h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú; i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này. 3. Khi tiến hành các biện

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Noi dung Dieu 97 BLTTDS 2015

Theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc xác minh, thu thập chứng cứ được tiến hành thông qua các biện pháp: lấy lời khai đương sự; lấy lời khai người làm chứng; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác; xem xét, thẩm định tại chỗ; trưng cầu giám định; quyết định định giá tài sản; ủy thác thu thập chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Các biện pháp nêu trên nhằm cụ thể hóa nghĩa vụ chứng minh của đương sự và trách nhiệm của Tòa án trong việc làm rõ sự thật khách quan. Đương sự có quyền nộp tài liệu, chứng cứ; trình bày, đối chất; yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp thu thập chứng cứ khi không thể tự thực hiện (Điều 96, Điều 106). Tòa án chỉ thu thập chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định, bảo đảm khách quan, toàn diện.

Ví dụ thực tiễn: trong tranh chấp hợp đồng vay tài sản, nguyên đơn không lưu giữ giấy biên nhận gốc, có quyền làm đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định chữ ký hoặc yêu cầu ngân hàng cung cấp sao kê giao dịch (biện pháp "yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu"). Khi vụ án có tình tiết phức tạp về thừa kế nhà ở, Tòa án có thể áp dụng biện pháp xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản để xác định giá trị tranh chấp.

Các biện pháp này đặt cơ sở pháp lý cho toàn bộ quá trình chứng minh tại Tòa án, đồng thời liên hệ chặt chẽ với Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95 về chứng cứ và nguồn chứng cứ, góp phần bảo đảm giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật.

2. Phan tich quy dinh phap luat

Điều 97 BLTTDS 2015 quy định xác minh, thu thập chứng cứ. Đây là cơ sở pháp lý cốt lõi cho hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự.

Thứ nhất, cơ quan tiến hành tố tụng. Khoản 1 Điều 97 xác định trách nhiệm: Tòa án tự mình hoặc theo yêu cầu đương sự tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ. Cơ quan khác không có thẩm quyền này.

Thứ hai, biện pháp xác minh. Khoản 1 liệt kê: lấy lời khai đương sự, người làm chứng; hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn; yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu; xem xét, thẩm định tại chỗ; trưng cầu giám định; định giá tài sản; ủy thác thu thập; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp dữ liệu điện tử.

Thứ ba, đương sự thu thập. Khoản 2: đương sự có quyền tự thu thập hoặc nhờ Tòa thu thập. Đương sự không tự thu thập được thì yêu cầu Tòa án.

Ví dụ thực tiễn: A kiện B đòi nợ. A xuất trình giấy vay. B phủ nhận chữ ký. A yêu cầu Tòa trưng cầu giám định chữ ký theo Điều 97. Tòa ra quyết định trưng cầu. Kết quả giám định là chứng cứ xác định trách nhiệm.

Ý nghĩa: Điều 97 tạo cơ chế bảo đảm quyền chứng minh của đương sự, đồng thời ràng buộc trách nhiệm Tòa án trong việc làm rõ sự thật khách quan vụ án.

3. Thuc tien ap dung va luu y

Thực tiễn áp dụng Điều 97 BLTTDS 2015

Theo Điều 97, Tòa án có quyền yêu cầu đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp; và tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ khi cần thiết. Thực tiễn cho thấy nhiều vụ án dân sự kéo dài do đương sự không tự thu thập được chứng cứ (đất đai, thừa kế, hợp đồng), dẫn đến Tòa phải ra quyết định yêu cầu cung cấp.

Ví dụ: Tranh chấp quyền sử dụng đất, đương sự không giữ giấy tờ gốc. Tòa án căn cứ Điều 97 ban hành quyết định yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp trích lục, bản đồ, hồ sơ cấp giấy. Nếu cơ quan không cung cấp, Tòa phải nêu rõ lý do trong bản án; nếu không, dễ bị hủy vì vi phạm thu thập chứng cứ.

Lưu ý:

  • Phân biệt hai nhóm quyền: yêu cầu cung cấp chứng cứ (khi đương sự có nhưng không giao) và tự xác minh, thu thập (khi đương sự không thể tự thu thập). Cả hai đều phải bằng văn bản, có căn cứ.
  • Thời điểm: Thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; tại phiên tòa việc bổ sung phải tuân thủ Điều 97 và các điều về hỏi tại phiên tòa.
  • Không thay thế nghĩa vụ đương sự: Điều 97 là công cụ hỗ trợ, không giải phóng đương sự khỏi nghĩa vụ chứng minh theo Điều 91 BLTTDS 2015. Đương sự vẫn phải cung cấp, giao nộp chứng cứ.
  • Bảo đảm quyền tiếp cận, tranh tụng: Kết quả xác minh phải được công khai, cho đương sự tiếp cận, phản bác; nếu không, dễ vi phạm nguyên tắc tranh tụng.
  • Hạn chế thực tiễn: Một số Tòa án lạm dụng yêu cầu cung cấp chứng cứ dẫn đến quá tải cơ quan quản lý nhà nước; ngược lại, nhiều Tòa ngại xác minh dẫn đến thiếu căn cứ. Cần cân bằng theo tinh thần bảo đảm giải quyết nhanh chóng, chính xác, công minh theo Điều 1 BLTTDS 2015.
  • Hồ sơ: Mọi yêu cầu, kết quả xác minh, biên bản ghi nhận phải được lưu đầy đủ vào hồ sơ vụ án để phục vụ xét xử, phúc thẩm, giám đốc thẩm.

Áp dụng đúng Điều 97 góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, hạn chế án hủy, án sửa do thiếu chứng cứ.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bo luat To tung dan su 2015 - Dieu 97
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp