Bình luận Điều 6 Bộ luật Lao động 2019: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động | Công ty Luật Minh Bạch

Bình luận Điều 6 Bộ luật Lao động 2019: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Khái quát Điều 6 Bộ luật Lao động 2019

Khái quát Điều 6 Bộ luật Lao động 2019

Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Điều luật kết cấu hai khoản: khoản 1 liệt kê quyền, khoản 2 liệt kê nghĩa vụ. Cách trình bày này thể hiện nguyên tắc cân bằng lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động, phù hợp Điều 1 về phạm vi điều chỉnh và Điều 3 khoản 2 về khái niệm người sử dụng lao động.

Về quyền (khoản 1): Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng, xử lý kỷ luật; chấm dứt hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt theo luật; thương lượng, ký kết thỏa ước; tham gia tổ chức đại diện; yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng; khiếu nại, tố cáo; và các quyền khác theo luật.

Về nghĩa vụ (khoản 2): Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; trả lương đầy đủ, đúng hạn; tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động; thương lượng tập thể; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và các nghĩa vụ khác theo luật.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp A đơn phương chấm dứt hợp đồng với nhân viên B. Quyền đơn phương thuộc khoản 1 Điều 6, nhưng phải tuân thủ Điều 36, Điều 37 (căn cứ, thời hạn báo trước). Vi phạm nghĩa vụ khoản 2 dẫn tới bồi thường theo Điều 41.

Điều 6 là nền tảng xác lập tư cách pháp lý hai chiều của người sử dụng lao động, gắn với các điều 5, 15, 17, 36, 37, 41 Bộ luật Lao động 2019.

2. Nội dung điều luật và các quy định liên quan

Nội dung Điều 6. Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Khoản 1 liệt kê quyền: tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; ký, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng lao động; khen thưởng, xử lý kỷ luật; đóng góp, yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia tổ chức đại diện người sử dụng lao động; yêu cầu người lao động thực hiện hợp đồng, nội quy; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; các quyền khác theo pháp luật. Khoản 2 quy định nghĩa vụ: thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, thỏa thuận khác đã giao kết; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cung cấp thông tin trung thực; thực hiện pháp luật về lao động, bảo hiểm, thuế; các nghĩa vụ khác.

Quy định liên quan. Khái niệm người sử dụng lao động tại khoản 2 Điều 3: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động; nếu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối tượng áp dụng khoản 2 Điều 2. Nghĩa vụ cụ thể hóa tại Điều 7 (nghĩa vụ của người sử dụng lao động), Chương XI về lao động chưa thành niên, các chế định hợp đồng lao động (Chương III), an toàn vệ sinh lao động (Chương IX), bảo hiểm xã hội (Chương XII).

Ví dụ thực tiễn. Doanh nghiệp A ký hợp đồng lao động với chị B, bố trí vị trí kế toán (quyền khoản 1). Đồng thời A phải đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ và bảo đảm điều kiện an toàn lao động (nghĩa vụ khoản 2). Nếu A đơn phương chấm dứt trái luật, chị B có quyền khiếu nại, khởi kiện theo khoản 1 và Điều 41. Ngược lại, nếu chị B vi phạm nội quy, A có quyền xử lý kỷ luật theo Điều 122.

Lưu ý. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động có tính đối ứng với quyền, nghĩa vụ của người lao động (Điều 5). Việc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ có thể dẫn đến trách nhiệm hành chính, dân sự, thậm chí hình sự theo quy định pháp luật.

3. Phân tích các khái niệm, quyền và nghĩa vụ pháp lý

Khái niệm người sử dụng lao động. Điều 3 khoản 2 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. Cá nhân làm người sử dụng lao động phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Dấu hiệu pháp lý cốt lõi: có thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương, quản lý điều hành.

Quyền của người sử dụng lao động. Điều 6 khoản 1 quy định: tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng, xử lý kỷ luật; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; đình công, giải quyết tranh chấp lao động; và các quyền khác theo pháp luật. Ví dụ: doanh nghiệp ban hành nội quy lao động, ký kết hợp đồng, sa thải khi người lao động vi phạm nghiêm trọng.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Điều 6 khoản 2 quy định: thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trả lương đầy đủ, đúng hạn; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động; và các nghĩa vụ khác. Ví dụ: chậm trả lương là vi phạm, có thể bị xử phạt hành chính.

Ý nghĩa pháp lý. Quyền và nghĩa vụ song hành, cân bằng lợi ích hai bên. Người sử dụng lao động không được lạm dụng quyền quản lý để xâm phạm quyền người lao động. Vi phạm nghĩa vụ dẫn đến trách nhiệm dân sự, hành chính, thậm chí hình sự.

4. Mối liên hệ với các điều luật khác

Điều 6 không tồn tại độc lập. Quyền, nghĩa vụ người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại Điều 6 là điểm neo, được cụ thể hóa và giới hạn bởi nhiều điều khác trong Bộ luật Lao động 2019.

Liên hệ Điều 3 (giải thích từ ngữ). Khoản 2 Điều 3 định nghĩa NSDLĐ: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận; nếu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Không có định nghĩa này, phạm vi chủ thể mang quyền, nghĩa vụ tại Điều 6 không xác định được. Ví dụ: hộ kinh doanh cá thể thuê 1 nhân viên vẫn là NSDLĐ, phải tuân Điều 6.

Liên hệ Điều 1, Điều 2. Điều 1 xác lập phạm vi điều chỉnh gồm quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NSDLĐ trong quan hệ lao động. Điều 2 khoản 2 xác định NSDLĐ là đối tượng áp dụng. Điều 6 nằm trong khuôn khổ đó.

Liên hệ Điều 5 (quyền, nghĩa vụ người lao động). Quyền của NSDLĐ tại Điều 6 đối trọng với quyền của người lao động tại Điều 5. Ví dụ: NSDLĐ có quyền tuyển chọn, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động (khoản 1 Điều 6) — tương ứng người lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nội quy. Nghĩa vụ trả lương của NSDLĐ gắn nghĩa vụ được trả lương của người lao động.

Liên hệ các chế định cụ thể. Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động (Điều 6) dẫn chiếu Chương III về hợp đồng lao động. Nghĩa vụ trả lương dẫn chiếu Chương VI (tiền lương), Điều 90 trở đi. Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp dẫn chiếu Điều 168. Nghĩa vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động dẫn chiếu Chương X. Nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động gắn Điều 8 (hành vi bị nghiêm cấm).

Liên hệ Điều 7, Điều 8. Điều 7 về quan hệ lao động; Điều 8 liệt kê hành vi NSDLĐ bị nghiêm cấm (phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục…). Điều 6 trao quyền nhưng Điều 8 giới hạn quyền đó — NSDLĐ không được lạm dụng quyền quản lý để xâm phạm.

Thực tiễn: NSDLĐ sa thải trái luật vừa vi phạm nghĩa vụ tuân thủ pháp luật (Điều 6), vừa vi phạm Điều 8, phải bồi thường theo Điều 41.

5. Thực tiễn áp dụng và lưu ý

Thực tiễn áp dụng và lưu ý

Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 ghi nhận quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Thực tiễn cho thấy nhiều tranh chấp phát sinh do doanh nghiệp lạm dụng quyền quản lý, điều hành (khoản 1 Điều 6) để xử lý kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Ví dụ: công ty ban hành nội quy lao động có điều khoản phạt tiền, cắt lương — trái nguyên tắc vì khoản 2 Điều 6 chỉ cho phép tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động theo quy định pháp luật, không bao gồm quyền phạt tiền.

Về nghĩa vụ (khoản 2 Điều 6), doanh nghiệp phải thực hiện đúng hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, trả lương đầy đủ, đúng hạn; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Thực tế nhiều vi phạm tập trung ở nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng. Hành vi trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm có thể bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

Lưu ý thực tiễn:

  • Người sử dụng lao động là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (khoản 2 Điều 3); nếu không, quan hệ lao động có thể bị vô hiệu.
  • Quyền quản lý, điều hành không đồng nghĩa quyền tùy nghi; mọi biện pháp phải có căn cứ pháp luật và nội quy lao động hợp pháp.
  • Nghĩa vụ tuân thủ thỏa ước lao động tập thể (khoản 2 Điều 6) ràng buộc cả khi doanh nghiệp chưa nội luật hóa vào hợp đồng.
  • Doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ để tránh bất lợi khi tranh chấp.

Vi phạm Điều 6 có thể dẫn đến trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự và bồi thường thiệt hại cho người lao động.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 - Điều 6
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp