Bình luận Điều 28 Luật SHTT: Hành vi xâm phạm quyền tác giả | Công ty Luật Minh Bạch

Bình luận Điều 28 Luật SHTT: Hành vi xâm phạm quyền tác giả

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả72 1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này. 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này. 4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này. 5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả. 6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm qu

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nội dung Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ

Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH, Công báo số 197 ngày 10/04/2026) quy định các hành vi xâm phạm quyền tác giả. Điều luật liệt kê nhóm hành vi bị coi là xâm phạm, làm cơ sở xác định trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự theo Điều 199, 211 và 225.

Các hành vi chính gồm:

  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm.
  • Mạo danh tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Công bố tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm gây phương hại danh dự, uy tín tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 26.
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao theo quy định, trừ trường hợp tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 26.
  • Cho thuê tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Nhân bản, sản xuất, phân phối, trưng bày, truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng thông tin điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp kỹ thuật bảo vệ quyền tác giả.
  • Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử gắn với tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán, cho thuê thiết bị giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Cố ý thu, phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa mà không được phép.

Ví dụ thực tiễn: Cá nhân sao chép nguyên bộ sách giáo trình của người khác để bán, không xin phép, không trả nhuận bút — cấu thành hành vi sao chép và phân phối trái phép theo Điều 28. Tương tự, việc gỡ bỏ mã bảo vệ (DRM) trên phần mềm để phát tán miễn phí là hành vi quy định tại khoản 12 Điều 28.

Điều 28 đóng vai trò then chốt: xác định "ranh giới" giữa sử dụng hợp pháp (Điều 25, 26) và xâm phạm, đồng thời là căn cứ khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 204.

2. Phân tích các khái niệm và điều kiện pháp lý

1. Khái niệm hành vi xâm phạm. Điều 28 Luật SHTT liệt kê các hành vi xâm phạm quyền tác giả, gồm: chiếm đoạt, sử dụng, sao chép, phân phối, truyền đạt tác phẩm mà không được phép của tác giả/chủ sở hữu; làm tác phẩm phái sinh; sửa chữa, cắt xén gây phương hại danh dự, uy tín tác giả; xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền; và các hành vi gian lận khác. Điểm chung: xâm phạm quyền nhân thân hoặc quyền tài sản quy định tại Điều 19, 20 Luật SHTT.

2. Điều kiện cấu thành. Hành vi bị coi là xâm phạm khi hội đủ: (i) đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm thuộc loại hình Điều 14, không thuộc trường hợp loại trừ; (ii) có hành vi thuộc danh mục Điều 28; (iii) hành vi không thuộc ngoại lệ tại Điều 25, 25a, 26 (sử dụng hợp lý, không nhằm mục đích thương mại, sao chép tạm thời kỹ thuật); (iv) không có sự đồng ý của tác giả/chủ sở hữu. Yếu tố lỗi không bắt buộc — trách nhiệm dân sự phát sinh trên cơ sở hành vi khách quan.

3. Ví dụ thực tiễn. A sao chép nguyên bài viết của B đăng lên website cá nhân không xin phép, không ghi nguồn. Hành vi thỏa mãn điểm a, b khoản 1 Điều 28. Nếu A chỉ trích dẫn hợp lý, ghi rõ nguồn, không nhằm thương mại — thuộc ngoại lệ Điều 25, không xâm phạm. Ngược lại, A cắt ghép tác phẩm làm sai lệch nội dung gây phương hại danh dự B — cấu thành hành vi tại điểm c khoản 1 Điều 28.

4. Lưu ý áp dụng. Ranh giới giữa xâm phạm và ngoại lệ phụ thuộc mục đích, mức độ sử dụng, tác động thị trường. Cần đối chiếu Điều 25, 26 trước khi kết luận. Chủ thể xâm phạm chịu trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự theo Điều 199, 200, 211 Luật SHTT.

3. Thực tiễn áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

Điều 28 Luật SHTT (VBHN 67/VBHN-VPQH) liệt kê các hành vi xâm phạm quyền tác giả. Thực tiễn áp dụng cho thấy tranh chấp doanh nghiệp tập trung ở khoản 1 (chiếm đoạt, sửa chữa, sao chép tác phẩm) và khoản 2 (làm tác phẩm phái sinh không xin phép).

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp dùng ảnh, nhạc, phần mềm, nội dung văn bản tải từ internet mà không có văn bản chuyển giao quyền. Hành vi bị coi là xâm phạm theo khoản 1 Điều 28 dù không trực tiếp sao chép — chỉ cần sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Tương tự, nhân viên tự tạo sản phẩm phái sinh từ tác phẩm người khác mà không được phép cũng rơi vào khoản 2.

Lưu ý cho doanh nghiệp:

  • Kiểm tra nguồn gốc mọi tài sản trí tuệ đưa vào sản phẩm, quảng cáo, website. Yêu cầu hợp đồng chuyển giao hoặc giấy phép bằng văn bản.
  • Hợp đồng lao động, hợp đồng gia công phải ghi rõ quyền tác giả, quyền sử dụng thuộc bên nào — tránh tranh chấp nội bộ.
  • Lưu trữ chứng cứ: hợp đồng, hóa đơn, email xác nhận quyền sử dụng. Nghĩa vụ chứng minh quyền thuộc bên nguyên theo Điều 198 Luật SHTT.
  • Rủi ro bị xử lý hành chính (Điều 211) hoặc khởi kiện dân sự (Điều 202) nếu vi phạm Điều 28. Mức bồi thường theo Điều 205.

Kết luận: Tuân thủ Điều 28 không chỉ tránh chế tài mà còn bảo vệ uy tín doanh nghiệp. Thiết lập quy trình kiểm soát tài sản trí tuệ nội bộ là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.

4. Kết luận và kiến nghị

Điều 28 Luật SHTT (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH, Công báo số 197 ngày 10/04/2026) quy định các hành vi xâm phạm quyền tác giả, gồm: chiếm đoạt, sao chép, phân phối, truyền đạt tác phẩm không được phép; sửa chữa, cắt xén gây phương hại danh dự, uy tín tác giả; mạo danh tác giả; và các hành vi gián tiếp như sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh bản sao bất hợp pháp. Đây là cơ sở pháp lý trực tiếp để xác định hành vi xâm phạm và áp dụng chế tài dân sự, hành chính, hình sự.

Thực tiễn cho thấy tranh chấp chủ yếu tập trung vào sao chép tác phẩm số (bài viết, phần mềm, video ngắn) và mạo danh tác giả trên nền tảng trực tuyến. Ví dụ: hành vi tải nhạc, phim không xin phép để phát trực tuyến có thu tiền quảng cáo cấu thành hành vi quy định tại khoản 1 Điều 28, đồng thời có thể bị xử lý theo Điều 199 và Điều 225 Luật SHTT. Tuy nhiên, việc chứng minh "sao chép" và "phương hại danh dự, uy tín" còn gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn cụ thể về mức độ tương đồng và thiệt hại tinh thần.

Kiến nghị: (i) ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Điều 28, làm rõ tiêu chí xác định "sao chép", "phương hại danh dự, uy tín" và mức độ tương đồng cần thiết; (ii) tăng cường cơ chế phối hợp giữa chủ thể quyền, nền tảng số và cơ quan thực thi để xử lý nhanh hành vi xâm phạm trực tuyến; (iii) nâng cao nhận thức pháp luật cho cá nhân, tổ chức sáng tạo nội dung; (iv) hoàn thiện chế tài bồi thường thiệt hại tinh thần theo Điều 205 Luật SHTT, bảo đảm tính răn đe và tương xứng với thiệt hại thực tế.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 2026) - Điều 28
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp