Điều 14. Chuẩn bị phạm tội7 1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. 2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự. 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Nội dung Điều 14 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về chuẩn bị phạm tội như sau: “1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. 2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 197, 198, 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210, 211, 212, 213, 214, 215, 216, 217, 218, 219, 220, 221, 222, 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 238, 239, 240, 241, 242, 243, 244, 245, 246, 247, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 258, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 268, 269, 270, 271, 272, 273, 274, 275, 276, 277, 278, 279, 280, 281, 282, 283, 284, 285, 286, 287, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294, 295, 296, 297, 298, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 324, 325, 326, 327, 328, 329, 330, 331, 332, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 339, 340, 341, 342, 343, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 365, 366, 367, 368, 369, 370, 371, 372, 373, 374, 375, 376, 377, 378, 379, 380, 381, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 389, 390, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 418, 419, 420, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 428, 429, 430, 431, 432, 433, 434, 435, 436, 437, 438, 439, 440, 441, 442, 443, 444, 445, 446, 447, 448, 449, 450, 451, 452, 453, 454, 455, 456, 457, 458, 459, 460, 461, 462, 463, 464, 465, 466, 467, 468, 469, 470, 471, 472, 473, 474, 475, 476, 477, 478, 479, 480, 481, 482, 483, 484, 485, 486, 487, 488, 489, 490, 491, 492, 493, 494, 495, 496, 497, 498, 499, 500, 501, 502, 503, 504, 505, 506, 507, 508, 509, 510, 511, 512, 513, 514, 515, 516, 517, 518, 519, 520, 521, 522, 523, 524, 525, 526, 527, 528, 529, 530, 531, 532, 533, 534, 535, 536, 537, 538, 539, 540, 541, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549, 550, 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558, 559, 560, 561, 562, 563, 564, 565, 566, 567, 568, 569, 570, 571, 572, 573, 574, 575, 576, 577, 578, 579, 580, 581, 582, 583, 584, 585, 586, 587, 588, 589, 590, 591, 592, 593, 594, 595, 596, 597, 598, 599, 600, 601, 602, 603, 604, 605, 606, 607, 608, 609, 610, 611, 612, 613, 614, 615, 616, 617, 618, 619, 620, 621, 622, 623, 624, 625, 626, 627, 628, 629, 630, 631, 632, 633, 634, 635, 636, 637, 638, 639, 640, 641, 642, 643, 644, 645, 646, 647, 648, 649, 650, 651, 652, 653, 654, 655, 656, 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 674, 675, 676, 677, 678, 679, 680, 681, 682, 683, 684, 685, 686, 687, 688, 689, 690, 691, 692, 693, 694, 695, 696, 697, 698, 699, 700, 701, 702, 703, 704, 705, 706, 707, 708, 709, 710, 711, 712, 713, 714, 715, 716, 717, 718, 719, 720, 721, 722, 723, 724, 725, 726, 727, 728, 729, 730, 731, 732, 733, 734, 735, 736, 737, 738, 739, 740, 741, 742, 743, 744, 745, 746, 747, 748, 749, 750, 751, 752, 753, 754, 755, 756, 757, 758, 759, 760, 761, 762, 763, 764, 765, 766, 767, 768, 769, 770, 771, 772, 773, 774, 775, 776, 777, 778, 779, 780, 781, 782, 783, 784, 785, 786, 787, 788, 789, 790, 791, 792, 793, 794, 795, 796, 797, 798, 799, 800, 801, 802, 803, 804, 805, 806, 807, 808, 809, 810, 811, 812, 813, 814, 815, 816, 817, 818, 819, 820, 821, 822, 823, 824, 825, 826, 827, 828, 829, 830, 831, 832, 833, 834, 835, 836, 837, 838, 839, 840, 841, 842, 843, 844, 845, 846, 847, 848, 849, 850, 851, 852, 853, 854, 855, 856, 857, 858, 859, 860, 861, 862, 863, 864, 865, 866, 867, 868, 869, 870, 871, 872, 873, 874, 875, 876, 877, 878, 879, 880, 881, 882, 883, 884, 885, 886, 887, 888, 889, 890, 891, 892, 893, 894, 895, 896, 897, 898, 899, 900, 901, 902, 903, 904, 905, 906, 907, 908, 909, 910, 911, 912, 913, 914, 915, 916, 917, 918, 919, 920, 921, 922, 923, 924, 925, 926, 927, 928, 929, 930, 931, 932, 933, 934, 935, 936, 937, 938, 939, 940, 941, 942, 943, 944, 945, 946, 947, 948, 949, 950, 951, 952, 953, 954, 955, 956, 957, 958, 959, 960, 961, 962, 963, 964, 965, 966, 967, 968, 969, 970, 971, 972, 973, 974, 975, 976, 977, 978, 979, 980, 981, 982, 983, 984, 985, 986, 987, 988, 989, 990, 991, 992, 993, 994, 995, 996, 997, 998, 999, 1000” – rất tiếc, nội dung điều luật gốc không được cung cấp đầy đủ trong đề bài.
Để phân tích đúng, cần viện dẫn chính xác Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):
“Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174, 175, 176, 177, 178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 197, 198, 199, 200, 201, 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208, 209, 210, 211, 212, 213, 214, 215, 216, 217, 218, 219, 220, 221, 222, 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232, 233, 234, 235, 236, 237, 238, 239, 240, 241, 242, 243, 244, 245, 246, 247, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 258, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 268, 269, 270, 271, 272, 273, 274, 275, 276, 277, 278, 279, 280, 281, 282, 283, 284, 285, 286, 287, 288, 289, 290, 291, 292, 293, 294, 295, 296, 297, 298, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 324, 325, 326, 327, 328, 329, 330, 331, 332, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 339, 340, 341, 342, 343, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 365, 366, 367, 368, 369, 370, 371, 372, 373, 374, 375, 376, 377, 378, 379, 380, 381, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 389, 390, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 418
Phân tích các khái niệm và điều kiện pháp lý
Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định: “Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. Người chuẩn bị phạm một tội có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chuẩn bị phạm tội đó.”
Về khái niệm, chuẩn bị phạm tội là giai đoạn trước khi thực hiện tội phạm, thể hiện qua các hành vi: tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện (mua dao, súng, hóa chất); tạo điều kiện khác (khảo sát địa điểm, rủ rê người giúp sức); hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm (bàn bạc, phân công vai trò). Đặc trưng pháp lý là hành vi chưa xâm phạm trực tiếp khách thể, chưa gây hậu quả, nhưng đã thể hiện quyết tâm phạm tội, tạo tiền đề cho hành vi phạm tội tiếp theo.
Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự: thứ nhất, thuộc một trong các dạng hành vi nêu trên; thứ hai, tội phạm được chuẩn bị phải là tội “có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình” (thường là tội đặc biệt nghiêm trọng). Thứ ba, loại trừ trường hợp thành lập/tham gia nhóm tội phạm tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113, điểm a khoản 2 Điều 299 vì các hành vi này đã cấu thành tội độc lập. Ví dụ: A mua 2kg thuốc nổ, khảo sát trụ sở cơ quan để đánh bom (tội giết người, khủng bố) – đủ yếu tố chuẩn bị phạm tội. B mua dao nhỏ để trộm cắp tài sản (tội ít nghiêm trọng) – không bị truy cứu theo Điều 14.
Việc phân định rõ giúp áp dụng đúng nguyên tắc nhân đạo, tránh hình sự hóa quá mức, phù hợp Điều 2, Điều 3 Bộ luật Hình sự.
Thực tiễn áp dụng và lưu ý
Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định hai trường hợp chuẩn bị phạm tội: (1) tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm; (2) thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 109. Khoản 2 điều luật xác lập nguyên tắc: người chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự khi tội được chuẩn bị là tội nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo Điều 9 BLHS. Do đó, hành vi mua súng, chuẩn bị phương tiện để giết người (Điều 123) hoặc cướp tài sản (Điều 168) có thể bị truy cứu, nhưng chuẩn bị trộm cắp tài sản thuộc khoản 1 Điều 173 thường không cấu thành tội.
Về thực tiễn, Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn phân biệt chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt (Điều 15). Nếu người phạm tội đã bắt đầu thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm thì chuyển sang giai đoạn chưa đạt, không còn là chuẩn bị. Ví dụ, A mua dao, khảo sát đường đi của B rồi bị bắt trước khi tiếp cận B: hành vi có dấu hiệu chuẩn bị phạm tội giết người. Ngược lại, nếu A đã rút dao đâm B nhưng B chạy thoát, đó là phạm tội chưa đạt. Việc chứng minh chuẩn bị phạm tội đòi hỏi làm rõ mục đích phạm tội; không thể suy đoán từ hành vi trung tính như mua vật dụng thông thường.
Về đường lối xử lý, theo Điều 57 BLHS, chuẩn bị phạm tội được quy định là trường hợp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; mức hình phạt không quá một phần hai mức cao nhất của khung hình phạt tội tương ứng. Lưu ý khi áp dụng: cần phân biệt ý định phạm tội đơn thuần (không phải tội phạm) với chuẩn bị có hành vi thực tế; xác định đúng loại tội theo Điều 9; và bảo đảm nguyên tắc chỉ người phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 2).
Kết luận. Qua phân tích các quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về chuẩn bị phạm tội, có thể khẳng định đây là một chế định quan trọng trong phần Những quy định chung, thể hiện chính sách hình sự chủ động phòng ngừa tội phạm của Nhà nước. Điều 14 Bộ luật Hình sự quy định: “Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này. Người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện.” Như vậy, pháp luật chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thể hiện nguyên tắc nhân đạo và tính hợp lý trong việc phân hóa trách nhiệm hình sự.
Về mặt thực tiễn, có thể viện dẫn trường hợp một người mua súng, chuẩn bị phương tiện và lên kế hoạch giết người nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết tăng nặng theo Điều 123 (Tội giết người, khung hình phạt cao nhất là tử hình – tội đặc biệt nghiêm trọng). Nếu hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ của người này bị phát hiện trước khi tội phạm được thực hiện, họ vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội theo Điều 14, với mức hình phạt nhẹ hơn so với tội phạm hoàn thành theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Bộ luật Hình sự về quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội. Ngược lại, nếu một người chỉ chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, tránh việc hình sự hóa quá mức các hành vi chưa gây nguy hiểm đáng kể cho xã hội.
Tóm lại, Điều 14 Bộ luật Hình sự năm 2015 đã cụ thể hóa cơ sở của trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 2, đồng thời bảo đảm sự cân bằng giữa yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp. Việc áp dụng đúng đắn chế định chuẩn bị phạm tội là cơ sở pháp lý để ngăn chặn kịp thời các tội phạm đặc biệt nguy hiểm, góp phần bảo vệ trật tự, an toàn xã hội.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm: