Điều 9. Thực hiện quyền dân sự 1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này. 2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Điều 9. Thực hiện quyền dân sự
1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Việc thực hiện quyền dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
3. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyền dân sự của mình thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Phân tích. Điều 9 đặt nền tảng cho cơ chế tự do ý chí trong thực hiện quyền dân sự (khoản 1), đồng thời xác lập giới hạn pháp lý (khoản 2) và chế tài trách nhiệm (khoản 3). Khoản 1 gắn với nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13). Khoản 2 cụ thể hóa nguyên tắc không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác tại khoản 4 Điều 3; đồng thời phù hợp giới hạn quyền dân sự tại khoản 2 Điều 2. Khoản 3 là hệ quả trách nhiệm dân sự, dẫn chiếu cơ chế bồi thường thiệt hại và các chế tài khác khi thực hiện quyền không đúng.
Ví dụ thực tiễn. A là chủ sở hữu mảnh đất, có quyền xây dựng theo ý chí (khoản 1). Nhưng nếu xây lấn sang đất của B, A đã xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của B (khoản 2), buộc phải tháo dỡ, bồi thường thiệt hại (khoản 3). Ngược lại, A từ chối bán đất dù có người trả giá cao là hoàn toàn hợp pháp; A không phải chịu trách nhiệm vì không thực hiện quyền không đồng nghĩa với vi phạm nghĩa vụ.
Lưu ý. Cần phân biệt "thực hiện quyền" với "thực hiện nghĩa vụ". Điều 9 chỉ điều chỉnh việc thực hiện quyền; việc không thực hiện nghĩa vụ điều chỉnh bởi các điều luật tương ứng (ví dụ Điều 351, 360 Bộ luật Dân sự 2015 về trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ).
Ý nghĩa. Điều 9 Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) hiện thực hóa Điều 2 (công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền dân sự) và Điều 3 (các nguyên tắc cơ bản). Điều luật khẳng định: cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí và lợi ích của mình, nhưng không được gây thiệt hại, không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Đây là cơ chế kiểm soát quyền, chống lạm dụng quyền.
Nguyên tắc áp dụng.
Ví dụ thực tiễn. Chủ sở hữu nhà đất có quyền xây dựng trên đất của mình, nhưng nếu xây lấn sang đất liền kề, làm che khuất ánh sáng nhà bên cạnh gây thiệt hại, thì không được coi là thực hiện đúng quyền theo Điều 9. Hậu quả: buộc khắc phục, bồi thường theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.
Lưu ý áp dụng. Khi luật khác có liên quan không quy định hoặc quy định trái nguyên tắc cơ bản, áp dụng Bộ luật Dân sự (khoản 3 Điều 4). Quyền dân sự chỉ bị hạn chế theo luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng (khoản 2 Điều 2).
Tình huống thực tiễn
A ký hợp đồng bán đất cho B. Sau ký, A phát hiện giá thị trường tăng mạnh, tìm cách hủy hợp đồng với lý do "chưa hoàn tất thủ tục công chứng". B yêu cầu tiếp tục thực hiện.
Theo Điều 9 Bộ luật Dân sự 2015, việc thực hiện quyền dân sự phải:
Hậu quả: A phải bồi thường thiệt hại; B có quyền yêu cầu Tòa án buộc A tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Lưu ý vận dụng
Kết luận: thực hiện quyền dân sự phải thiện chí, không lạm dụng, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khác.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm: